1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ 12 đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2020-2021 (Có đáp án)

85 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 5,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm giúp các bạn học sinh đang chuẩn bị bước vào kì thi có thêm tài liệu ôn tập, TaiLieu.VN giới thiệu đến các bạn “Bộ 12 đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2020-2021 (Có đáp án)” để ôn tập nắm vững kiến thức. Chúc các bạn đạt kết quả cao trong kì thi!

Trang 1

BỘ 12 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2

MÔN NGỮ VĂN - LỚP 9

NĂM 2020-2021 (CÓ ĐÁP ÁN)

Trang 2

1 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2020-2021 có đáp án - Phòng GD&ĐT Bình Giang

2 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2020-2021 có đáp án - Phòng GD&ĐT Nam Trực

3 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2020-2021 có đáp án - Sở GD&ĐT Bắc Ninh

4 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Hoành Sơn

5 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Huỳnh Thị Lựu

6 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Kim Liên

7 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Kinh Bắc

8 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm

9 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Phan Bội Châu

10 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Thượng Thanh

11 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Trần Quang Khải

12 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Trần Quốc Toản

Trang 3

PHÒNG GD&ĐT BÌNH GIANG ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KỲ II

NĂM HỌC 2020 - 2021 MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 9

Thời gian làm bài: 90 phút

Câu 1 (2,0 điểm) Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

(SGK Ngữ Văn 9, tập 2) a) Đoạn thơ trên trích trong bài thơ nào? Của tác giả nào?

b) Kể tên các biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ trên Nêu hiệu quả diễn đạt của biện pháp tu từ ở hình ảnh “mặt trời trong lăng”

c) Chép hai câu thơ có hình ảnh "mặt trời" trong một bài thơ mà em đã học ở chương trình Ngữ văn lớp 9 (ghi rõ tên và tác giả bài thơ)

Câu 2 (3,0 điểm) Suy nghĩ của em về câu tục ngữ "Lá lành đùm lá rách"

Câu 3 (5,0 điểm) Mùa xuân thiên nhiên, đất nước và cảm xúc của Thanh Hải trong đoạn

Mùa xuân người cầm súng Lộc giắt đầy trên lưng Mùa xuân người ra đồng Lộc trải dài nương mạ

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 4

Tất cả như hối hả Tất cả như xôn xao…

Đất nước bốn ngàn năm Vất vả và gian lao Đất nước như vì sao

Cứ đi lên phía trước

(Thanh Hải, Mùa xuân nho nhỏ, SGK Ngữ văn 9, tập 2)

HẾT

Trang 5

PHÒNG GD&ĐT BÌNH GIANG ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ

GIỮA KỲ II NĂM HỌC 2020 - 2021 MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 9

Thời gian làm bài: 90 phút

1 a Hai câu thơ trên trích trong tác phẩm: “Viếng lăng Bác” của tác giả

Viễn Phương

0,5

b Các biện pháp tư từ trong hai câu thơ: Nhân hoá, ẩn dụ, điệp ngữ

(Sai một biện pháp trừ 0,25 điểm)

- BPTT ẩn dụ: "Mặt trời trong lăng"

- Tác dụng hình ảnh ẩn dụ "mặt trời trong lăng":

+ Viễn Phương ca ngợi sự vĩ đại, công lao của Bác Hồ với non sông đất

nước

+ Thể hiện sự tôn kính, lòng biết ơn của nhân dân đối với Bác Bác

sống mãi với non sông đất nước

0,5

0,25 0,25

c Hai câu thơ có hình ảnh mặt trời:

"Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng"

- Bài thơ: "Khúc rát ru những em bé lớn trên lưng mẹ"

- Tác giả: Nguyễn Khoa Điềm

0,25 0,25

2 a Yêu cầu về hình thức:

- Học sinh biết cách trình bày bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo

- Một bài văn ngắn, bài viết phải có đủ 3 phần: Nêu vấn đề, triển khai

vấn đề, kết thúc vấn đề, biết vận dụng các thao tác khi làm văn nghị

luận

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 6

b Yêu cầu về nội dung:

-" Lá rách": Là những chiếc lá không còn nguyên vẹn, không lành lặn

=> Khi gói bánh nếu bọc lá lành ở bên ngoài, lá rách ở bên trong thì ta

tận dụng được cả lá rách mà trông chiếc bánh vẫn đẹp

-“Đùm”: Bao bọc, che chở, bảo vệ

=> Câu tục ngữ: "Lá lành đùm lá rách" khuyên nhủ mọi người phải biết

yêu thương đồng loại, biết tương thân tương ái, giúp đỡ chia sẻ, đùm

bọc đồng loại nhất là những người có hoàn cảnh éo le, kém may mắn

0,25

0,5

* Vì sao câu tục ngữ lại khuyên chúng ta phải "lá lành đùm lá

rách"?

- Trong cuộc sống, ai cũng có lúc gặp khó khăn, hoạn nạn (khi gặp

thiên tai, địch hoạ, lúc hoạn nạn ốm đau ) vì thế con người phải biết

nương tựa vào nhau để vượt qua

- Tình thương là thước đo phẩm chất nhân cách của con người

- Mọi người đùm bọc, che chở, thương yêu nhau sẽ cho ta thêm sức

mạnh để vượt qua khó khăn, sống nhân đạo hơn, xã hội ngày một văn

1,0

Trang 7

minh, tốt đẹp hơn

- Nhân ái, yêu thương đã trở thành truyền thống của dân tộc Việt Nam

- Thực tế đã cho thấy, nhờ có tinh thần lá lành đùm lá rách đã giúp con

người vượt qua mọi khó khăn, thử thách; giúp dân tộc ta đánh thắng

mọi thù trong giặc ngoài, bảo vệ nền độc lập (dẫn chứng)

* Cần làm gì để thực hiện lời dạy của câu tục ngữ?

- Lòng nhân ái phải xuất phát từ tình cảm chân thành, thấu hiểu, cảm

thông giữa người với người chứ không phải là lối ban ơn trịch thượng

- Tinh thần tương thân tương ái phải được thể hiện ở những việc làm cụ

thể: săn sóc người già yếu, bệnh tật, an ủi người đau thương, giúp đỡ trẻ

mồ côi, chi viện cho đồng bào bị thiên tai, dịch bệnh (liên hệ những

việc làm cụ thể của HS: phong trào góp quần áo, sách vở ủng hộ nhân

dân bị thiên tai: mua tăm ủng hộ người mù )

A Yêu cầu về kĩ năng

- Có kỹ năng nghị luận về một đoạn thơ; thể hiện được sự cảm thụ tinh

tế

- Nêu được vẻ đẹp của biển và niềm vui của người lao động qua từ ngữ,

hình ảnh trong đoạn thơ

- Văn viết trong sáng, có cảm xúc

B Yêu cầu về kiến thức

Trang 8

- “Mọc giữa dòng sông xanh / Một bông hoa tím biếc”:

+ Bức tranh xuân xứ Huế đã bắt đầu được hoà phối bởi những gam màu rất đặc trưng ( xanh – tím)

+ Phép đảo trật tư giữa hai câu thơ làm cho tứ thơ động hẳn lên trong sự sinh thành, nảy nở, khởi sắc của sự sống

+ Một bông hoa tím biếc khiêm nhường dung dị mọc giữa dòng sông xanh dịu dàng, thơ mộng Trời xanh, nước xanh, in đậm sắc màu cây cỏ thành dòng sông xanh, vừa làm nổi bật màu tím của hoa, lại vừa tạo nên

sự hài hoà sắc màu thanh khiết giữa một vũ trụ trong trẻo của đất trời

xứ Huế

-> Chỉ vài nét phác hoạ, tác giả đã tái hiện trước mắt ta một bức tranh xuân tươi tắn, thoáng đãng và thoang thoảng hương vị của đất cố đô

- “Ơi con chim chiền chiện / Hót chi mà vang trời”:

+ Trong cái rạo rực của đất trời tác giả còn nghe được khúc ca xuân vang vọng trong tiếng hót của chim chiền chiện Tiếng hót ngân vang rót sự sống vào bức tranh xuân tươi vui sống động

+ Nhà thơ như đang trò chuyện với mùa xuân, tha thiết, đằm thắm

ơi hót chi mà

+ Câu thơ tràn đầy cảm xúc bởi tình yêu quê hương và thiên nhiên đất trời voà xuân

- “Từng giọt long lanh rơi / Tôi đưa tay tôi hứng”:

+ Nghệ thuật ẩn dụ chuyển đổi cảm giác, ngôn ngữ giàu tính tạo hình, cảm nhận tinh tế, nhạy cảm

Trang 9

+ Nhà thơ như muốn thu cả mùa xuân vào lòng mình từ tiếng chim trong vắt và long lanh như viên ngọc mùa xuân ban tặng cho đất nước, cuộc sống, con người

+ Nhà thơ đang trân trọng nâng niu từng nguồn sống bé nhỏ bằng một chỉ đầy khát khao “Tôi đưa tay tôi hứng” Thanh Hải khát khao ôm lấy

sự sống vào mình

+ Từng giọt long lanh cứ thấm dần vào đôi bàn tay, rồi khẽ chạm vào tâm hồn đang say sưa, ngây ngất của tác giả trước vẻ đẹp diệu kì của mùa xuân quê hương

KHỔ 2:

- Trong tình cảm chân thành về quê hương, Thanh Hải chuyển sang mạch xúc cảm về mùa xuân đất nước với cặp hình ảnh sáng tạo “người cầm súng”, “người ra đồng”, đẹp như hai vế đối mừng xuân để nói đến hai lực lượng chủ yếu của cách mạng, biểu trưng cho hai nhiệm vụ của đất nước: chiến đấu và lao động, bảo vệ và xây dựng đất nước

- Điệp ngữ “lộc”: Thiên nhiên của mùa xuân vẫn tươi tắn qua hình ảnh

“lộc” non đang có mặt khắp nơi nơi

- Ý tưởng thơ không mới nhưng hình ảnh thơ lại rất sáng tạo:

+ “Lộc” không nằm trên những cành non

+ “Lộc” gắn với người cầm súng ra trận, “lộc” gắn với người nông dân

Trang 10

- “Tất cả như hối hả / Tất cả như xôn xao”:

+ Điệp cấu trúc + hai từ láy

+ Làm tăng nhịp điệu mùa xuân, nhịp điệu sống của đất nước trong cảm nhận của nhà thơ Xuân tràn trề, xuân rạo rực, rộn lên không khí khẩn trương hồ hởi náo nức bắt tay vào cuộc sống mạnh mẽ Cả đất nước đang rộn ràng đi lên giữa mùa xuân tươi đẹp

KHỔ 3: Từ những con người cụ thể, nhà thơ nghĩ về mùa xuân đất

nước trong cảm nhận khái quát chan chứa cảm xúc tự hào

- Bốn nghìn năm lịch sử hào hùng của dân tộc mà chất chồng bao vất

vả, gian lao của cha ông trở về trên từng câu chữ của Thanh Hải

- Để rồi, trong gian lao, đất nước ấy, dân tộc ấy vẫn vững vàng, kiêu hãnh sánh ngang cùng nhân loại trong nguồn sáng không bao giờ tắt của một vì sao

- Đất nước như vì sao / so sánh: Chỉ là một vì sao khiêm nhường như một vì sao xa nhưng lại chất chứa tự hào: vì sao ấy vẫn mãi tỏa sáng, sức sống Việt Nam vẫn mãi trường tồn, bất diệt Tương lai Tổ quốc vẫn mãi sáng trên bầu trời nhân loại

c Kết bài:

- Khái quát nội dung nghệ thuật

- Liên hệ bản thân

C Biểu điểm

+ Điểm 5: Bài làm đạt các yêu cầu trên Văn viết mạch lạc, có cảm xúc,

bố cục hợp lí, không mắc lỗi diễn đạt thông thường

+ Điểm 4: Bài làm cơ bản đạt các yêu cầu trên, nhất là yêu cầu về nội

dung Có thể còn vài sai sót nhưng ảnh hưởng không đáng kể Văn viết trôi chảy, có thể mắc vài ba lỗi diễn đạt nhưng không làm sai ý người viết

+ Điểm 3: Bài làm đạt khoảng nửa số ý Diễn đạt chưa tốt nhưng đã

Trang 11

làm rõ đuợc ý Còn mắc một số lỗi diễn đạt nhưng không phải lỗi nặng

+ Điểm 1,2: Bài làm chưa đạt yêu cầu trên Nội dung quá sơ sài, diễn

đạt yếu Mắc nhiều lỗi về câu, từ, chính tả

+ Điểm 0: Lạc đề, sai cả nội dung và phương pháp

Lưu ý: Giám khảo căn cứ vào Tiêu chuẩn cho điểm để cho các điểm khác, có thể lẻ 0,25 điểm

Trang 12

PHÒNG GD&ĐT NAM TRỰC ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2020 - 2021

MÔN: NGỮ VĂN LỚP 9

Thời gian làm bài: 120 phút

Phần I: Tiếng Việt (2,0 điểm)

Câu 1: Những từ ngữ được gạch chân trong các câu văn sau (Trích từ truyện ngắn “Làng”

– Kim Lân, Ngữ văn 9) thuộc thành phần gì?

a, Nhưng còn cái này nữa mà ông sợ, có lẽ còn ghê rợn hơn cả những tiếng kia nhiều

b, Này, bác có biết mấy hôm nay súng nó bắn ở đâu mà nghe rát thế không?

c, Ồ, sao mà độ ấy vui thế

d, Ông cứ vờ vờ xem tranh ảnh chờ người khác đọc rồi nghe lỏm Điều này ông khổ tâm

hết sức

Câu 2:

a, Nêu khái niệm hàm ý

b, Tìm câu chứa hàm ý trong đoạn trích sau và cho biết nội dung của hàm ý đó

Mẹ nó nổi giận quơ đũa bếp dọa đánh, nó phải gọi nhưng lại nói trổng:

- Vô ăn cơm!

Anh Sáu vẫn ngồi im, giả vờ không nghe, chờ nó gọi “Ba vô ăn cơm” Con bé cứ đứng

trong bếp nói vọng ra:

- Cơm chín rồi!

Anh cũng không quay lại

Phần II: Đọc – Hiểu văn bản (3,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

"Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều

thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới Bản chất trời phú ấy rất có ích trong xã

hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng

còn tồn tại không ít cái yếu Ấy là những lỗ hổng về kiến thức cơ bản do thiên hướng chạy

theo những môn học “thời thượng”, nhất là khả năng thực hành và sáng tạo còn bị hạn chế

do lối học chay, học vẹt nặng nề”

Trang 13

a, Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? của ai?

b, Nêu hoàn cảnh sáng tác của văn bản đó?

c, Từ nhận định trên, em hãy viết một đoạn văn khoảng 15 – 20 câu trình bày suy nghĩ của

em về tình trạng học chay, học vẹt của học sinh hiện nay (Bài làm có đánh số thứ tự câu)

Phần III: Tập làm văn (5,0 điểm)

Phân tích nhân vật bé Thu trong đoạn trích truyện "Chiếc lược ngà" (SGK Ngữ văn

9 - Tập 1) của Nguyễn Quang Sáng

-Chúc các em làm bài thi tật tốt-

Trang 14

PHÒNG GD&ĐT NAM TRỰC ĐÁP ÁN ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2

NĂM HỌC 2020 - 2021 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 9

Thời gian làm bài: 120 phút

Phần I: Tiếng Việt (2,0 điểm)

d, Điều này: Thành phần khởi ngữ

- Khái niệm: Hàm ý là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực

tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy

- HS xác định được:

+ Câu có chứ hàm ý: Cơm chín rồi!

+ Nội dung hàm ý: Ông vô ăn cơm đi!

0,25 0,25 0,25 0,25 0,5

0,25

0,25

Phần II: Đọc – Hiểu văn bản (3,0 điểm)

a 0,5

b 0,5

c 2,0

a/ HS nêu được

- Tên văn bản: " Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới"

- Tên tác giả: Vũ Khoan

b / Nêu hoàn cảnh sáng tác:

- Bài viết đăng trên tạp chí "Tia sáng" năm 2001 - được in vào tập

"Một góc nhìn của trí thức"

- Bài viết ra đời trong thời điểm những năm đầu thế kỉ XXI - thời

điểm quan trọng trên con đường phát triển và hội nhập thế giới

c/ Viết đoạn văn

* Yêu cầu về hình thức, kĩ năng: Học sinh viết được đoạn văn ngắn

0,25 0,25 0,25 0,25

0,5

Trang 15

nghị luận về hiện tượng đời sống có nội dung như yêu cầu, biết dùng

lí lẽ, dẫn chứng cụ thể, có vận dụng các thao tác lập luận để làm sáng

tỏ một vấn đề

- Nếu HS không viết đúng thành đoạn văn trừ 0,25 điểm

- Nếu HS viết nhiều hoặc ít hơn số câu quy định, không đánh số

thứ tự câu trừ 0,25 điểm

* Yêu cầu về kiến thức

- Dẫn dắt nêu vấn đề nghị luận

- Giải thích:

+ Học chay là lối học thiên về sách vở, xa rời thực tế, không thực

hành chỉ là lối học xuông về lí thuyết

+ Học vẹt là lối học thuộc lòng câu chữ, học mà không hiểu bản chất

của vấn đề chỉ như một con vẹt nói theo…

- Biểu hiện: một bộ phận sinh viên chỉ học lí thuyết, không thực hành

ra thực tế không đáp ứng được nhu cầu công việc; Trong một số nhà

trường thiếu thiết bị, GV không sử dụng thiết bị thường xuyên…; 1

số HS không tìm hiểu cặn kẽ kiến thức chỉ học thuộc lòng …

- Học chay, học vẹt gây hậu quả nghiêm trọng:

+ Tư duy, năng lực suy nghĩ không phát triển

+ Không hiểu sâu, nắm chắc vấn đề

+ Thụ động trong tiếp thu tri thức

+ Khả năng ứng dụng, thực hành kém

+ Từ đó nảy sinh các vấn đề tiêu cực như quay cóp, gian lận khi thi

cử

- HS học chay học vẹt do nhiều nguyên nhân:

+ Do chương trình học nặng về lí thuyết khô khan, cứng nhắc nên

một bộ phận HS chán học, học chống đối

+ Một số phụ huynh tạo áp lực cho con cái mà chưa có định hướng

1,5 0,25

0,25

0,25

0,25

Trang 16

cụ thể

+ HS chưa có ý thức, chưa có phương pháp học đúng đắn, chưa có

động cơ học tập rõ ràng, trong khi game, Facebook chiếm khoảng

thời gian lớn của họ

- Giải pháp khắc phục hiện tượng trên:

+ Gia đình, nhà trường cần phối hợp chặt chẽ để bài trừ kiểu học tiêu

cực này Phụ huynh cần có những định hướng cụ thể trong việc học

của con cái

+ Nhà trường - người thầy cần có những phương pháp giảm áp lực

cho HS trong từng bộ môn, tăng cường thực hành

+ HS tự giác học tập, xác định động cơ, phương pháp học rõ ràng

- Khái quát, khẳng định vấn đề Mở đoạn, kết đoạn làm tốt

Lưu ý: Trên đây chỉ là một hướng triển khai , nếu HS có những

trình bày khác, hợp lí vẫn chấp nhận

0,25

0,25

Phần III: Tập làm văn (5,0 điểm)

1 Mở bài

- Giới thiệu ngắn gọn về tác giả, tác phẩm:…

- Khái quát đặc điểm nhân vật: Tính cách bướng bỉnh ương ngạnh

nhưng có tình yêu thương cha sâu sắc

Cách cho điểm

Mức tối đa: (0,25 điểm) Đủ các ý trên, diễn đạt trong sáng

Mức chưa đạt:(0 điểm): Thiếu các ý trên, diễn đạt chưa trong sáng

2 Thân bài

* Luận điểm 1: Giới thiệu chung về nhân vật bé Thu: từ nhỏ bé Thu

đã phải sống xa ba, tám năm sau ba của bé Thu mới trở về thăm con

lại mang vết sẹo dài trên mặt nên bé không nhận ra ba Bé từ chối mọi

sự quan tâm chăm sóc của ông Đến khi được bà ngoại giải thích bé

0,25

4,5

0,25

Trang 17

đã nhận ra ba thì cũng là lúc ông Sáu phải quay trở lại chiến trường

* Luận điểm 2: Phân tích đặc điểm của nhân vật bé Thu: Có tính

cách cứng cỏi, ngang ngạnh nhưng có tình yêu thương ba sâu sắc

- Hình ảnh bé Thu trước khi nhận ra ông Sáu là ba

+ Gặp cha sau 8 năm xa cách Thu hốt hoảng giật mình, kêu bỏ chạy

+ Những ngày sau đó vẫn không nhận ba, bướng bỉnh lạnh lùng không

chịu gọi ông Sáu là ba, nói năng cộc lốc, trống không, không nhờ chắt

nước cơm

+ Đến bữa cơm khi ông Sáu gắp trứng cá cho nó, nó hắt ra khỏi bát

cơm, cơm bắn tung túe Bị ông Sáu đánh nó không khóc, bỏ sang bà

ngoại

-> Nhận xét đánh giá: Phản ứng tâm lí của Thu là hoàn toàn tự nhiên

không đáng trách vì em còn quá nhỏ không hiểu được tình cảnh của

chiến tranh Thu vẫn là đứa trẻ hồn nhiên, ngây thơ đáng qúy, nhưng

có tình yêu thương ba sâu nặng Nó chỉ yêu thương ba khi tin chắc đó

chính là ba của mình…

- Hình ảnh bé Thu sau khi nhận ra ông Sáu là ba

+ Ở bên ngoại, nghe ngoại giảng giải Thu nằm im, thở dài, lăn lội Nó

ân hận hối tiếc

+ Sáng hôm sau nó theo ngoại về thật sớm,vẻ mặt khác thường

+ Khi ông Sáu chào từ biệt con thì tình cha con bùng cháy trong bé

Thu:

Kêu thét gọi ba

Ôm chặt ba, hôn ba cùng khắp…

Không cho ba đi, đòi ba mua cho cây lược

->Nhận xét đánh giá: Đó chính là biểu hiện của tình yêu thương cha

sâu nặng, nồng nàn đang trào dâng trong tâm hồn bé Thu Hình như

nó nhận ra sự lỗi lầm nên rất ân hận xót xa Nó đang muốn bù đắp

4,25 1,75

1,75

Trang 18

những hụt hẫng đã qua cho ông Sáu bằng hành động và tình yêu

thương của mình Tình cảm ấy dồn nén nay lại bùng lên ào ạt, hối hả,

mãnh liệt, cảm động

* Luận điểm 3: Nhận xét đánh giá

- Với cách lựa chọn ngôi kể phù hợp, xây dụng tình huống chuyện bất

ngờ hợp lý, hình như nhà văn đã hóa thân vào nhân vật để chứng kiến

cảnh ngộ không cầm được nước mắt, gieo vào lòng người đọc tình

cha con bất tử trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh

- Tác giả am hiểu tâm lí trẻ em nên đã diễn tả một cách sâu nặng tâm

hồn, tình cảm của bé Thu một cách sâu sắc, gây ấn tượng trong lòng

người đọc về một cô bé hồn nhiên ngây thơ nhưng có tình yêu thương

cha sâu sắc và cảm động, cứng cỏi trong cá tính nhưng lại rất rõ ràng,

dứt khoát trong tình cảm

- Hình ảnh bé Thu hiện lên thật ấn tượng, tiêu biểu cho thiếu nhi VN

trong những năm chống Mĩ với tâm hồn trong trẻo, hồn nhiên, yêu

thương, tự hào về thế hệ cha anh Nhân vật trong tác phẩm đã tỏa sáng

giá trị nhân văn cao đẹp

Cách cho điểm

- Mức tối đa: Đủ các ý trên, diễn đạt trong sáng:( 4 - 4,5 điểm)

- Mức chưa tối đa:

+ Đủ các ý trên,diễn đạt chưa trong sáng:( 3 – 3,75 điểm)

+ Đủ các ý trên, diễn đạt chưa trong sáng, đôi chỗ diễn đạt lủng củng:

(2 – 2,75 điểm)

+ Chưa đủ các ý trên, diễn đạt lủng củng: ( 1 - 1,75 điểm)

- Mức chưa đạt: Diễn đạt lủng củng, không có các ý trên: (0,25 –

Trang 19

ảnh bé Thu

- Tình cảm của Thu đối với ba làm người đọc vô cùng xúc động

*Cách cho điểm:

- Mức tối đa: Đủ các ý trên, diễn đạt trong sáng: 0,25 điểm

- Mức chưa đạt: Không rõ các ý trên, diễn đạt lủng củng: 0 điểm

Lưu ý

- Giám khảo căn cứ vào yêu cầu của đề, thực tế bài làm của học sinh để cho điểm cho phù hợp

- Động viên những bài viết sáng tạo, văn phong trong sáng giàu cảm xúc

- Điểm trừ: (Điểm trừ không quá 1,0 điểm)

+ Sai từ 3 đến 5 lỗi chính tả, 2 đến 3 lỗi diễn đạt trừ 0,5 điểm

+ Sai từ 6 lỗi chính tả, 4 lỗi diễn đạt trở lên trừ 1,0 điểm

Trang 20

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BẮC NINH

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II NĂM HỌC: 2020 - 2021 Môn: Ngữ văn - Lớp 9

Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề )

Câu 1 (3,0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi nêu ở dưới:

“Một mùa xuân nho nhỏ Lặng lẽ dâng cho đời

Dù là tuổi hai mươi

Trang 21

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BẮC NINH

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II NĂM HỌC: 2020 - 2021 Môn: Ngữ văn - Lớp 9

(Hướng dẫn chấm có 02 trang)

a) Khổ thơ trên trích trong bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ”

Tác giả: Thanh Hải

Thể thơ: 5 chữ (ngũ ngôn)

b) Hoàn cảnh sáng tác bài thơ: Bài thơ được viết vào tháng 11/1980, khi

nhà thơ đang nằm trên giường bệnh không bao lâu sau ông qua đời

- Nội dung chính của khổ thơ: Khổ thơ thể hiện khát vọng, ước nguyện

được dâng hiến chân thành, mãnh liệt, không ngừng nghỉ, không mệt

mỏi của nhà thơ đối với đất nước, cuộc đời

0,5 0,5 0,5 0,5

A Yêu cầu chung:

- Đảm bảo đúng cấu trúc bài văn nghị luận văn học về tác phẩm truyện

hoặc đoạn trích có mở bài, thân bài, kết bài

- Xác định đúng vấn đề nghị luận

- Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm Vận dụng tốt các thao

tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng

B Yêu cầu cụ thể: HS có thể giải quyết yêu cầu của đề theo hướng sau:

1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nhân vật và vấn đề nghị luận

- Nguyễn Quang Sáng: là nhà văn trưởng thành trong hai cuộc kháng

chiến chống Pháp, Mĩ

+ Các sáng tác của ông chủ yếu viết về cuộc sống và con người Nam Bộ

trong và sau chiến tranh

- Truyện ngắn “Chiếc lược ngà” được viết năm 1966 khi nhà văn hoạt

động ở chiến trường Nam Bộ Đó là câu chuyện cảm động về tình cha

con trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh Tác giả đã miêu tả chân thực,

sinh động tình yêu cha tha thiết, sâu nặng của bé Thu

2 Hoàn cảnh của bé Thu

- Thu là cô bé tám tuổi ba em là bộ đội xa nhà đi kháng chiến khi em

chưa đầy tuổi Em chỉ biết ba qua một tấm hình chụp chung với má Sau

tám năm đi chiến đấu, ông Sáu trở về thăm nhà, thăm con nhưng bé Thu

không nhận ông là ba Đến khi Thu nhận ra cũng là lúc ông lên đường ra

chiến trường

3 Tình yêu ba đằm thắm, sâu nặng của bé Thu

* Tình yêu ba đằm thắm sâu nặng của bé Thu được thể hiện ở thái độ và

hành động của bé Thu trước khi nhận ra ba

- Trước hết là sự hoảng hốt, sợ hãi của bé Thu khi nghe ông Sáu gọi là

Trang 22

Sáu là ba, từ chối mọi sự quan tâm của ông và đã có những lời nói, hành

động không phải với ba (Lấy dẫn chứng phân tích)

Qua đó cho thấy bé Thu là cô bé hồn nhiên, cá tính, bướng bỉnh, yêu

ghét rạch ròi Bé Thu không nhận ba vì ông Sáu có vết thẹo trên mặt nên

trông ông không giống với tấm hình chụp chung với má Trong tâm trí

ngây thơ của cô, ba cô rất đẹp, cô rất yêu ba nên không chấp hận người

nào khác là ba Phản ứng ấy cho thấy tình yêu thắm thiết Thu dành cho

ba mình

* Tình yêu của bé Thu càng sâu nặng, mãnh liệt khi bé Thu nhận ra ba

- Sau khi nghe bà ngoại giải thích, bé Thu đã hiểu ra Bé rất hối hận, đêm

trằn trọc không ngủ Sáng hôm sau nó về nhà sớm và thay đổi hoàn toàn

thái độ

+ Khi bắt gặp cái nhìn trìu mến của ông Sáu, đôi mắt nó bỗng xôn xao

+ Sau lời chào từ biệt của ông Sáu nó kêu thét lên tiếng gọi ba, tiếng gọi

xé lòng Sau tiếng gọi ấy là một loạt những hành động cuống quýt, vội

vàng của Thu dành cho ba (Dẫn chứng + phân tích)

=> Tình yêu thương mãnh liệt của bé Thu dành cho ba khiến tất cả mọi

người chứng kiến đều xúc động

4 Đánh giá:

- Nhà văn rất am hiểu tâm lí trẻ thơ và đã miêu tả diễn biến tâm lí của

nhân vật bé Thu một cách chân thực, tinh tế qua:

+ Tạo dựng tình huống truyện đầy éo le, bất ngờ

+ Lựa chọn thời gian ngắn ngủi ba ngày để tạo độ nén về thời gian, độ

căng của cảm xúc

+ Thể hiện qua ngôn ngữ, cử chỉ, hành động

Qua đó ta thấy một bé Thu cá tính bướng bỉnh nhưng rất giàu tình cảm

và thương ba vô bờ bến

5 Truyện khắc họa sống động, chân thực, thành công tình yêu ba của bé

Thu; thể hiện cảm động tình cha con trong chiến tranh Đồng thời, qua

tác phẩm, nhà văn cho ta thấy sự tàn bạo của chiến tranh và thấm thía

những bi kịch của tình cảm gia đình thời chiến tranh

1,5

0,5

0,5

Trang 23

TRƯỜNG THCS HOÀNH SƠN

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2020 – 2021

MÔN NGỮ VĂN - LỚP 9

Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

Phần I Tiếng Việt (2,0 điểm) Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái

đứng trước phương án đó vào bài làm

Câu 1 Thành phần biệt lập của câu là:

A Bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu

B Bộ phận đứng trước chủ ngữ, nêu sự việc được nói tới của câu

C Bộ phận của câu chỉ thời gian, địa điểm… được nói tới trong câu

D Bộ phận chủ ngữ hoặc vị ngữ trong câu

Câu 2 Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo:“Cô có cái nhìn sao mà xa xăm!”

Khởi ngữ trong câu văn trên là?

A Các anh lái xe B Các anh lái xe bảo

Câu 3 Câu văn “Ôi những cánh đồng quê chảy máu” (Nguyễn Đình Thi) bộc lộ

tâm trạng gì của người nói?

Câu 4 Các từ in đậm trong hai câu thơ sau đây là thành phần gì?

“Sột soạt gió trêu tà áo biếc

Trên giàn thiên lí bóng xuân sang.”( Hàn Mặc Tử)

Câu 5 Câu “ Dã tràng xe cát biển Đông” có hàm ý gì?

A Nói tới việc con dã tràng xe cát ở biển Đông

B Nhọc công làm việc gì đó nhưng cuối cùng lại vô ích

C Nói tới con dã tràng thường xuyên xe cát để lấp lối đi xuống thủy cung

D Kiên trì làm việc gì đó, sẽ có thành công

Câu 6 Câu văn: “Lão Hạc, Bước đường cùng và Ngô Tất Tố đã giúp chúng ta

hiểu sâu sắc thân phận của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám 1945” mắc lỗi diễn đạt nào?

Câu 7.Từ ngữ được gạch chân trong câu văn “Chỉ có những thân cây bị tước khô

Trang 24

C Cảm thán; phụ chú D Tình thái; cảm thán

Phần II Đọc – hiểu văn bản(2,0 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi nêu ở dưới:

Là cội nguồn Tổ quốc là một tình yêu bắt nguồn từ mọi tình yêu Là sự thân thiết, gần gũi Tổ quốc là nhà Người Việt mình dùng từ “nhà” chung cho cả hai khái niệm “house” và “home” Những người con đi học xa Tổ quốc thường hỏi nhau không biết tình hình ở nhà thế nào rồi?Là sẻ chia, là sương là nắng, là

sự sống, là rất nhiều chữ “s” trong dải đất hình chữ S này

Tổ quốc có hương Mùa hạ hương lúa, mùa thu hương cốm Mùi lá mùi già đêm giao thừa Dù ở đâu xa, nghe hương Tổ quốc, có thể nhận ra dáng hình một tình yêu Tổ quốc có màu Màu xanh của núi, của cây Màu vàng của rơm của rạ Màu đỏ của đất Tây Nguyên Màu trắng của động cát Quảng Bình, của đồng muối Năm Căn… Tổ quốc mình còn có vị Vị của Tổ quốc là vị mặn Đất đai này mặn, nước non này mặn Mặn mồ hôi, mặn nước mắt, mặn cả máu của bao thế hệ gìn giữ và tưới tắm mảnh đất này Ngay cả tình yêu cũng mặn nồng

(Trích Yêu tổ quốc, yêu Đồng bào, từ nhận thức

đến hành động - Đoàn Công Lê Huy)

Câu 1 (0,25 điểm) Chỉ ra phép lập luận chủ yếu được sử dụng trong đoạn trích? Câu 2 (0,5 điểm) Theo tác giả, “Tổ quốc” là gì ?

Câu 3 (0,5 điểm) Phân tích hiệu quả của biện pháp liệt kê trong câu: “Là sẻ chia,

là sương là nắng, là sự sống, là rất nhiều chữ “s” trong dải đất hình chữ S này.”

Câu 4 (0,75 điểm) Em có suy nghĩ gì về lời của tác giả:“Tổ quốc mình còn có vị

Vị của Tổ quốc là vị mặn Đất đai này mặn, nước non này mặn Mặn mồ hôi, mặt nước mắt, mặn cả máu của bao thế hệ gìn giữ và tưới tắm mảnh đất này?”(Trả

lời trong khoảng 5 – 7 dòng.)

Phần III: Tập làm văn (6,0 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm)

Từ văn bản trong phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 12 đến 15

câu) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của yêu Tổ quốc trong cuộc sống hiện

nay

Câu 2 (4,5 điểm)

Suy nghĩ của em về tình cha con của ông Sáu trong truyện ngắn “Chiếc

lược ngà” (Nguyễn Quang Sáng)

-HẾT -

Giám thị 1: Giám thị 2 :

Họ và tên thí sinh: Số báo danh:

PHÒNG GD&ĐT KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ II

Trang 25

GIAO THỦY NĂM HỌC 2020 - 2021

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN - LỚP 9 Phần I Tiếng Việt (2,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm

Phần II Đọc – hiểu văn bản(2,0 điểm)

điểm Câu 1 Phép lập luậnchủ yếu được sử dụng trong đoạn trích : Phân tích 0,25

điểm Câu 2 Theo tác giả, “Tổ quốc” là cội nguồn, là một tình yêu bắt nguồn

từ mọi tình yêu, là sự thân thiết, gần gũi, là nhà, là chia sẻ, là

sương là nắng, là sự sống, là rất nhiều chữ “s” trong dải đất hình

chữ S này

0,5 điểm

Câu 3 * Hiệu quả của biện pháp liệt kê trong câu văn:

- Nhấn mạnh và cho chúng ta thấy rõ những cách định nghĩa

khác nhau của tác giả về Tổ quốc

- Nhờ những ý nghĩa được liệt kê, Tổ quốc không chỉ là những

gì cao cả, thiêng liêng, to lớn mà Tổ quốc còn hiện ra với những

điều giản dị, gần gũi, thân thương…

0,5 điểm

Câu 4 HS có thể đưa ra ý kiến cá nhân, sau đây là gợi ý về nội dung

- Lời của tác giả thật sâu sắc Tổ quốc không tự nhiên, dễ dàng

mà có Tổ quốc được hình thành nên từ bao “vị mặn” Đó là “vị

mặn” của những vất vả, tần tảo, anh dũng, hi sinh, chịu thương

chịu khó Vị mặn của bao giọt mồ hôi, của máu và nước

mắt Biết bao người dân lao động, bao tấm gương chiến sĩ, đồng

bào từ xưa đến nay đã thầm lặng, hi sinh quên mình vì Tổ quốc

Máu, mồ hôi và nước mắt của họ thấm trong từng mảnh đất, từng

nơi chốn để góp phần giữ gìn, bảo vệTổ quốcthân yêu

0,75 điểm

Phần III: Tập làm văn(6,0 điểm)

điểm

Câu 1

(1,5điểm)

* Yêu cầu chung:HS biết cách viết một đoạn văn NLXH

(khoảng 12 – 15 câu) rõ ràng, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục

c Chia vấn đề nghị luận thành các luận điểm hợp lí Biết cách

sử dụng các thao tác lập luận để làm nổi bật được vấn đề nghị

luận Gợi ý theo hướng sau:

Trang 26

*Ý nghĩa của yêu Tổ quốc:

- Yêu Tổ quốc giúp con người có cuộc sống yên bình, tốt đẹp, mọi người đoàn kết, yêu thương, biết sẻ chia, tạo nên sức mạnh tập thể vô cùng to lớn giúp chiến thắng mọi gian nguy, kẻ thù, dịch bệnh…góp sức cho sự phát triển chung của dân tộc

- Yêu Tổ quốc là một thứ tình cảm rất đỗi thiêng liêng mà khi được bồi đắp, nó sẽ mang lại những giá trị tích cực cho cuộc đời mỗi con người, giúp con người sống đẹp, sống cao thượng, có ích cho cuộc đời…

- Yêu Tổ quốc sẽ giúp nâng đỡ tâm hồn mỗi người Nhờ tình

yêu Tổ quốc mọi người có thể vượt qua những xấu xa, cám

dỗ và làm được nhiều việc có ích cho bản thân, xã hội Yêu

Tổ quốc thực sự trở thành động lực, thúc giục mọi người ngày

đêm phấn đấu không ngừng để đem vinh quang cho Tổ quốc

- Những người có lòng yêu Tổ quốc sẽ luôn được mọi

người quý mến, tôn trọng, tin yêu…

* Bài học nhận thức, hành động cho mọi người và bản

thân:Yêu Tổ quốc là một tình cảm thiêng liêng, là truyền

thống quý báu của dân tộc rất cần được giữ gìnvà phát huy

trong đời sống con người Mỗi chúng ta cần phải thể hiện, rèn

luyện lòng yêu Tổ quốc thường xuyên, từ những việc nhỏ nhất

ở mọi lúc, mọi nơi, mọi hoàn cảnh để góp phần dựng xây và

cống hiến cho Tổ quốc, đất nước, giúp đất nước ngày càng

phát triển…

Đối với lứa tuổi học sinh…

1,0 điểm:

0,25

điểm

Câu 2:

(4,5điểm)

*Yêu cầu chung: HS biết cách tạo lập một bài văn nghị luận về nhân vật

trong tác phẩm truyện Văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, đảm bảo

tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

*Yêu cầu cụ thể:

a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận, xác định đúng vấn đề

nghị luận: nghị luận về nhân vật trong tác phẩm truyện

0,25

điểm

điểm

c.Chia vấn đề nghị luận thành các luận điểm hợp lý, logic

Biết cách sử dụng các thao tác lập luận để làm nổi bật được

vấn đề nghị luận Chấp nhận cách triển khai khác nhưng phải

làm bật được vấn đề nghị luận

1.Mở bài: Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm, nhân vật

-Nguyễn Quang Sáng là nhà văn chuyên viết truyện ngắn

-Truyện “Chiếc lược ngà” viết năm 1966, thời kì cuộc kháng

chiến chống Mĩ diễn và ác liệt Truyện đã khắc họa rõ nét

nhân vật ông Sáu, người cha có tình yêu thương con sâu

nặng…

0,25 điểm

Trang 27

2 Thân bài:

a.Khái quát chung

Câu chuyện được xây dựng trên một tình huống hiểu

lầm, tạo một điều bất ngờ, cảm động …

Tác giả đã khai thác biểu hiện của tình cha con trong

tình huống thật éo le…

Truyện khằng định một điều thiêng liêng: dù chiến

tranh có tàn khốc bao nhiêu cũng không thể dập tắt nổi những

tình phụ tử cao đẹp và bền vững của con người Việt Nam

b Tình cha con sâu nặng của ông Sáu

*Hoàn cảnh của ông Sáu…

*Tình yêu con của ông Sáu thể hiện trong những giây phút

đầu được gặp con

- Ông Sáu khao khát được gặp con

-Ông vô cùng đau khổ và hụt hẫng khi con không nhận ra ông

*Tình yêu con của ông Sáu thể hiện trong 3 ngày phép

Ông vẫn luôn cố gắng ở bên con, vỗ về và dành tình

yêu thương cho con gái…Nhưng ông càng gần con bao nhiêu,

bé Thu càng xa lánh ông bấy nhiêu Ông vô cùng đau khổ

Ông chẳng hiểu tại sao con ông không nhận ra mình

Ông vẫn yêu con và chăm sóc con từng li từng tí Trong

bữa cơm, ông đã gặp trứng cá cho con… Bé Thu đã hất trứng

cá ra, cơm văng tung tóe cả mâm Giận và không làm chủ

được suy nghĩ của mình, ông đã vung tay đánh vào mông con

Chúng ta thấu hiểu và cảm thông với vết thương lòng của

ông Sáu

*Tình cảm của ông sáu trong lúc chia tay

Nhìn thấy con mà ông “không dám gọi” “Anh cũng

muốn ôm con, hôn con nhưng hình như cũng lại sợ nó giãy

lên lại bỏ chạy, nên anh chỉ đứng nhìn nó”

Hạnh phúc đến với ông Sáu thật bất ngờ… giây phút

cuối cùng sau hành động “khe khẽ chào” của ông Sáu, bé Thu

bỗng kêu thét lên “Ba a a !”

Không ghìm được xúc động, ông Sáu đã khóc Thế

nhưng thật eo le, giây phút hạnh phúc ngắn ngủi bởi đã đến

lúc ông phải lên đường…

*Tình cảm của ông Sáu đối với con trong những ngày trở

lại chiến khu

Tình cảm, tình yêu con sâu nặng của ông Sáu được thể

hiện tập trung sâu sắc khi ông Sáu trở lại khu căn cứ

Ông luôn thường trực nỗi nhớ con Ông còn day dứt,

ân hận vì đã lỡ đánh con khi nóng giận

Ông thực hiện lời hứa làm chiếc lược ngà cho con Khi

kiếm được một khúc ngà, ông vô cùng sung sướng

0,25 điểm

0,25 điểm 0,25 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

1,25 điểm

Trang 28

Chiếc lược được làm bằng tất cả tình yêu, lòng thương nhớ con gái…

Chiếc lược đã làm dịu đi nỗi ân hận trong lòng ông

Chiếc lược kết tinh tình phụ tử thiêng liêng, sâu nặng

Nhưng rồi tình cảnh đau thương lại đến với cha con ông Sáu Ông đã hi sinh khi chưa kịp trao cho con chiếc lược ngà Trong giờ phút cuối cùng ông Sáu “đưa tay vào túi móc cây lược ngà đưa cho người bạn chiến đấu thân thiết và nhìn bạn một hồi lâu”… cái nhìn trao gửi, là một sự ủy thác, là ước nguyện cuối cùng của tình phụ tử

c.Đánh giá

* Đặc sắc trong nghệ thuật xây dựng và miêu tả nhân vật:

+ Tác giả xây dựng được những tình huống truyện đặc sắc, đầy éo le, bất ngờ và cảm động

+ Ngòi bút miêu tả tâm lí tinh tế, chính xác, bắt nguồn từ một tâm hồn nhạy cảm và tấm lòng yêu thương, trân trọng con người

+ Sử dụng ngôi kể thứ 3 khiến câu chuyện trở nên khách quan, đồng thời dễ dàng xen vào những lời bình đầy cảm xúc

* Nhà văn đã khắc họa thành công hình ảnh ông Sáu - một người lính yêu nước, một người cha rất mực yêu con ông là biểu tượng cho tình yêu thương, sự ân cần và che chở của người cha dành cho con mình Qua đó ta thấy được sự bất tử của tình cảm cha con

* Lưu ý:- Căn cứ vào khung điểm và thực tế bài làm của học sinh, giám khảo linh

hoạt cho điểm sát với từng phần, đảm bảo đánh giá đúng trình độ của học sinh

- Khuyến khích những bài viết có sáng tạo, có khả năng phân tích tốt

- Điểm toàn bài là điểm cộng đến 0,25 điểm, không làm tròn

-HẾT -

Trang 29

MA TRÂN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II NĂM HỌC 2020-2021

Môn: Ngữ văn – Lớp 9 (90 phút -không kể thời gian giao đề)

(Kèm theo Công văn số 1749/SGDĐT-GDTrH ngày 13/10/2020 của Sở GDĐT Quảng Nam)

I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA

- Thu thập thông tin, đánh giá mức độ đạt được của quá trình dạy học (từ tuần 19 đến tuần 26) so với yêu cầu đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục

- Nắm bắt khả năng học tập, mức độ phân hóa về học lực của học sinh Trên cơ sở đó, giáo viên có kế hoạch dạy học phù hợp với đối tượng học sinh nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn

II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA

Hai, độ dài không

quá hai trăm chữ

- Phương thức biểu đạt

-Các thành phần biệt lập -Phép liên kết câu và liên kết đoạn văn

- Hiểu được nội dung ý nghĩa của văn bản/đoạn trích: chủ đề tư tưởng, ý nghĩa của các chi tiết,

sự việc tiêu biểu,

- Bày tỏ quan điểm về vấn đề đặt ra trong văn bản/đoạn trích

- Rút ra thông điệp/bài học cho bản thân

- Số câu

- Số điểm

- Tỉ lệ

3 3.0

30 %

1 1.0 10%

1 1.0

10 %

5 5.0 50%

II Làm văn

Viết bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí

- Số câu

- Số điểm

- Tỉ lệ

1 5.0 50%

1 5.0 50% Tổng số câu

Số điểm

Tỉ lệ

3 3.0

30%

1 1.0

10%

1 1.0

10%

1 5.0

50%

6 10.0

100%

Trang 30

Câu 5: Bày tỏ quan điểm về vấn đề đặt ra trong văn bản (1 đ)

II, LÀM VĂN( 5 Điểm): Suy nghĩ của em về một tư tưởmg đạo lí

Trang 31

I, ĐỌC- HIỂU (5 Điểm): Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi

Mọc giữa dòng sông xanh Một bông hoa tím biếc

Ơi con chim chiền chiện Hót chi mà vang trời Từng giọt long lanh rơi Tôi đưa tay tôi hứng

Mùa xuân người cầm súng Lộc giắt đầy trên lưng Mùa xuân người ra đồng Lộc trải dài nương mạ Tất cả như hối hả Tất cả như xôn xao…

(Thanh Hải – Mùa xuân nho nhỏ)

Câu 1: Nêu phương thức biểu đạt của đoạn thơ trên?

Câu 2: Hãy chỉ ra và gọi tên những thành phần biệt lập được sử dụng trong khổ thơ

thứ nhất?

Câu 3: Chỉ ra và gọi tên những phép liên kết câu (về hình thức) được sử dụng trong

khổ thơ thứ hai?

Câu 4: Cho biết ý nghĩa từ “lộc” được sử dụng trong khổ thơ thứ hai?

Câu 5: Vào đêm giao thừa một số người có phong tục đi hái lộc đầu năm mới Vậy

theo em, có nên hay không? Vì sao?

II, LÀM VĂN( 5 Điểm): Suy nghĩ của em về câu tục ngữ "Lá lành đùm lá rách"

Trang 32

Câu 2 - Thành phần biệt lập gọi đáp: ơi

- Thành phần biệt lập tình thái: chi mà

0,5 0,5

Câu 3 - Phép liên kết lặp: mùa xuân, lộc, tất cả

- Phép liên kết thế: tất cả thay thế cho người cầm súng,

người ra đồng

0,5 0,5

Câu 4 “Lộc” là lá biếc, chồi non của cỏ cây Lộc còn có nghĩa ẩn dụ là

mùa xuân, là sức sống, là thành quả hạnh phúc Người cầm súng

giắt lộc để nguy trang ra trận như mang theo sức xuân vào trận

đánh, người ra đồng như gieo mùa xuân trên từng nương mạ

1,0

Câu 5 Học sinh có thể trả lời có hoặc không nếu có lí do thuyết

phục

Có: - Hái lộc đầu năm mới là một phong tục truyền thống đặc

trưng trong dịp Tết mang nhiều ý nghĩa tốt lành

- Sau khi cúng giao thừa hay sớm mùng 1 Tết, người ta thường

đến đình chùa, đền phủ để hái một cành lộc non mang về nhà,

với mong muốn được tài lộc, may mắn suốt năm

1,0

Trang 33

+ Không: Vì nhiều người vô ý thức bẻ những cành nhánh cây to

làm cho cây trụi lá, chết, làm lá cây rụng xuống gây rác, mất vẻ

b Yêu cầu về nội dung:

0,5

0,5

0,5

Trang 34

-“Đùm”: Bao bọc, che chở, bảo vệ

=> Câu tục ngữ: "Lá lành đùm lá rách" khuyên nhủ mọi người

phải biết yêu thương đồng loại, biết tương thân tương ái, giúp đỡ

chia sẻ, đùm bọc đồng loại nhất là những người có hoàn cảnh éo

le, kém may mắn

* Vì sao câu tục ngữ lại khuyên chúng ta phải "lá lành đùm lá

rách"?

- Trong cuộc sống, ai cũng có lúc gặp khó khăn, hoạn nạn (khi

gặp thiên tai, địch hoạ, lúc hoạn nạn ốm đau ) vì thế con người

phải biết nương tựa vào nhau để vượt qua

- Tình thương là thước đo phẩm chất nhân cách của con người

- Mọi người đùm bọc, che chở, thương yêu nhau sẽ cho ta thêm

sức mạnh để vượt qua khó khăn, sống nhân đạo hơn, xã hội ngày

một văn minh, tốt đẹp hơn

- Nhân ái, yêu thương đã trở thành truyền thống của dân tộc Việt

Nam

- Thực tế đã cho thấy, nhờ có tinh thần lá lành đùm lá rách đã

giúp con người vượt qua mọi khó khăn, thử thách; giúp dân tộc

ta đánh thắng mọi thù trong giặc ngoài, bảo vệ nền độc lập (dẫn

chứng)

* Cần làm gì để thực hiện lời dạy của câu tục ngữ?

- Lòng nhân ái phải xuất phát từ tình cảm chân thành, thấu hiểu,

cảm thông giữa người với người chứ không phải là lối ban ơn

trịch thượng

- Tinh thần tương thân tương ái phải được thể hiện ở những việc

làm cụ thể: săn sóc người già yếu, bệnh tật, an ủi người đau

thương, giúp đỡ trẻ mồ côi, chi viện cho đồng bào bị thiên tai,

dịch bệnh (liên hệ những việc làm cụ thể của HS: phong trào

1,5

1,0

Trang 35

góp quần áo, sách vở ủng hộ nhân dân bị thiên tai: mua tăm ủng

hộ người mù )

* Mở rộng vấn đề:

- Phê phán, nhắc nhở những người ích kỉ, thờ ơ, vô cảm với nỗi

đau của người khác

c) Kết bài:

- Khẳng định quan niệm sống đúng đắn của câu tục ngữ, mỗi

người cần phải học tập và phát huy

- Liên hệ bản thân: Cần có lòng nhân ái, ý thức đoàn kết, tương

thân, tương trợ

0,5

0,5

Trang 36

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II NĂM HỌC 2020 - 2021

MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 9 Thời gian: 90 phút

I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA

- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình học kì

II, môn Ngữ văn lớp 9 theo 3 nội dung Văn học, Tiếng Việt, Tập làm văn, với mục đích đánh giá năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của HS thông qua hình thức kiểm tra tự luận

- Nắm bắt khả năng học tập, mức độ phân hóa về học lực của học sinh Trên cơ sở đó, giáo viên

có kế hoạch dạy học phù hợp với đối tượng học sinh nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn

II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA

kể trong văn bản

- Nhận biết

sự phát triển của từ, các biện pháp tu

từ trong văn bản

- Hiểu và nêu được nội dung, ý nghĩa của văn bản

- Hiểu tác dụng của phép tu từ được sử dụng trong văn bản

có bố cục ba phần

- Hiểu đúng

văn bản

dụng linh hoạt các thao tác

lập luận

- Tạo lập

bản có tính thống nhất,

thuyết phục

Trang 38

Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 3:

“Bàn tay khô cứng , sỏi, sành

Ôm con mưa, nắng, dỗ dành, chở che Cha là chiếc võng trưa hè

Ru con ngon giấc tuổi thơ ngọt ngào Cha là những hạt mưa rào Cho con uống mát biết bao nhiêu lần

Giờ đây con đã lớn khôn Công cha như núi Thái Sơn trong lòng…”

(Trích “Thương cha”, Nguồn Internet)

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính ? Thể thơ?

Câu 2: Chỉ ra các biện pháp tu từ và nêu tác dụng của một phép tu từ được sử dụng trong

đoạn trích trên?

Câu 3: Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên?

PHẦN II: LÀM VĂN (8,0 điểm)

Suy nghĩ và hành động của tuổi trẻ học đường để góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông?

-Hết -

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề gồm 01 trang)

Trang 39

Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu

Ôi cơn mưa quê hương

Đã ru hát hồn ta thủa bé,

Đã thấm nặng lòng ta những tình yêu chớm hé, Nghe tiếng mưa rơi trên tàu chuối bẹ dừa, Thấy mặt trời lên khi tạnh những cơn mưa

Ta yêu quá những lần đầu mới biết

Ta yêu mưa như yêu gì thân thiết Như tre, dừa, như làng xóm quê hương Như những con người- biết mấy yêu thương…”

(Trích “Nhớ con sông quê hương”, Lê Anh Xuân, NXB Văn học, 2003)

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính ? Thể thơ?

Câu 2: Chỉ ra các biện pháp tu từ và nêu tác dụng của một phép tu từ được sử dụng trong

đoạn trích trên?

Câu 3: Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên?

PHẦN II: LÀM VĂN (7,0 điểm)

Suy nghĩ và hành động của em về hiện tượng nói tục, chửi thề ở một số học sinh trong nhà trường hiện nay

-Hết -

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề gồm 01 trang)

Trang 40

c Nội dung: - Bài thơ là tâm sự, là tiếng lòng của người con khi

nghĩ đến công lao , sự khó khăn , vất vả , hi sinh thầm lặng của người cha dành cho con cái của mình

1.0

Đề ra: Suy nghĩ và hành động của tuổi trẻ học đường để góp

a Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận với đầy đủ các

phần mở bài, thân bài, kết bài

HS có thể dẫn trực tiếp hoặc gián tiếp vào vấn đề nêu ở đề bài

- Nêu được vấn đề cần NL: Vấn đề tai nạn giáo thông đang là

một điểm nóng thu hút sự quan tâm của dư luận bởi mức độ thiệt hại mà vấn đề này gây ra

- Nhận thức : Tuổi trẻ học đường – những công dân tương lai của

đất nước cần phải có những suy nghĩ và hành động để góp phần giảm thiểu TNGT

b) Thân bài:

1 Giải thích các khái niệm có liên quan

2 Thực trạng của vấn đề tham gia giao thông hiện nay ( Ở

thành phố, nông thôn, trường học…)

Ngày đăng: 23/03/2022, 10:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w