VIÊM NÃO DO KHÁNG THỂ KHÁNG THỤ THỂ N-METHYL-D-ASPARTATE TẠI MIỀN NAM VIỆT NAM TS.BS HỒ ĐẶNG TRUNG NGHĨA Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Bộ môn Nhiễm – ĐHYK Phạm Ngọc Thạch Đơn vị nghiên cứu
Trang 1VIÊM NÃO DO KHÁNG THỂ KHÁNG THỤ THỂ N-METHYL-D-ASPARTATE
TẠI MIỀN NAM VIỆT NAM
TS.BS HỒ ĐẶNG TRUNG NGHĨA
Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới
Bộ môn Nhiễm – ĐHYK Phạm Ngọc Thạch Đơn vị nghiên cứu lâm sàng đại học Oxford
HỘI NGHỊ THẦN KINH VIỆT NAM LẦN THỨ 21 - 2019
Trang 2MỞ ĐẦU
Trang 3VIÊM NÃO?
Quá trình viêm của nhu mô não
Rối loan chức năng thần kinh trên lâm sàng/xét
nghiệm
Xác định bằng mô học
Nguyên nhân: nhiễm trùng hoặc tự miễn
Mandell, Douglas, and Bennett’s Principles and Practice of Infectious diseases, 8 th edition, 2014
Trang 4TIÊU CHUẨN ĐỒNG THUẬN
Tiêu chuẩn đồng thuận chẩn đoán viêm não của Hiệp hội viêm não quốc tế
Sốt > 38 0C
Co giật
Dấu thần kinh khu trú
BC/DNT >5 /µL
CT/MRI có hình ảnh bất thường nhu mô não
EEG: sóng bất thường của viêm não
Trang 5TÁC NHÂN VIRUS GÂY VIÊM NÃO CẤP TẠI VIỆT NAM
Nghiên cứu giám sát tại 12 bệnh
viện tuyến tỉnh và trung ương
2007-2010
393 bệnh nhân >1 tháng tuổi
Tiêu chuẩn đồng thuận chẩn
đoán viêm não
HSV, JEV, DENV, EVs
Hồ Đặng Trung Nghĩa et al Đặc điểm dịch tễ học và lâm sàng bệnh viêm não cấp tại khu vực phía nam
Việt Nam" Truyền nhiễm Việt Nam, 1, (9), tr.2-9 2015
Trang 6Hồ Đặng Trung Nghĩa et al Đặc điểm dịch tễ học và lâm sàng bệnh viêm não cấp tại khu vực phía nam
Việt Nam" Truyền nhiễm Việt Nam, 1, (9), tr.2-9 2015
TÁC NHÂN VIRUS GÂY VIÊM NÃO CẤP TẠI VIỆT NAM
1-5 (n=133)
6-9 (n=67)
10-14 (n=60)
15-30 (n=56)
31-45 (n=25)
46-59 (n=13)
>=60 (n=8) Mẫu NC (n=393) VNNB Enteroviruses HSV Dengue Không xác định
55%
Trang 7Tại bệnh viện Bệnh Nhiệt đới
Trang 855%
TÁC NHÂN VIRUS GÂY VIÊM
NÃO CẤP TẠI BVBNĐ
Trang 9KHÓ KHĂN TRONG XÁC
ĐỊNH NGUYÊN NHÂN VIRUS
Tại Việt Nam, 60-70% viêm não cấp ở người lớn không tìm được nguyên nhân1,2
Dự án viêm não California (Hoa Kỳ): 63% không tìm ra nguyên nhân3
Nghiên cứu tìm nguyên nhân viêm não tại Anh: do
nhiễm trùng 42%4
1 Tạp chí truyền nhiễm Việt Nam 2015, 1(9): tr 2-9
2 PLoS Negl Trop Dis 2014, 8(8): e3127
3 Clinical Infectious Diseases 2006; 43:1565–77
4 Lancet Infect Dis 2010; 10: 835–44
Trang 10VIÊM NÃO TỰ MIỄN?
Trang 11VIÊM NÃO DO KHÁNG THỂ KHÁNG NEURON THẦN KINH
Trang 12VIÊM NÃO DO KHÁNG THỂ KHÁNG NMDAR
Rối loạn thần kinh thực vật
Giảm thông khí trung ương
Trang 13Kích thích, tâm thần, ảo giác, giảm trí nhớ, ít nói, co giật Loạn động, mê, suy hô hấp, rối loạn thần kinh thực vật
Lâm sàng xấu đi
Lâm sàng cải thiện
Tiền triệu
Kháng thể kháng tiểu đơn vị GluN1 của thụ thể NMDA
Trang 14 Nghiên cứu đoàn hệ
Điều trị miễn dịch ± cắt bướu
394/501 (80%) hồi phục tốt
Tử vong 30/577
Trang 15VIÊM NÃO DO KHÁNG THỂ
KHÁNG NMDAR
Viêm não tự miễn do kháng
thể kháng neuron thần kinh
là nguyên nhân viêm não phổ
biến, đứng thứ ba sau: virus
Số lượng báo cáo khoa học về viêm não do KT anti-NMDAR trên PubMed
Lancet Infect Dis 2010; 10: 835–44
Trang 16ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 17PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu: mô tả loạt ca
Địa điểm nghiên cứu:
Khoa Nhiễm Việt Anh, Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới
Đơn vị nghiên cứu lâm sàng đại học Oxford
Thời gian: 2017 – 2020 (báo cáo 09/2017-02/2019)
Tiêu chuẩn chọn bệnh:
≥ 16 tuổi
Nghi ngờ nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương
Có chỉ định chọc dò thắt lưng và có dịch não tủy
Trang 18TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN VIÊM
NÃO DO KHÁNG THỂ ANTI-NMDAR
Nghi ngờ viêm não do kháng thể anti-NMDAR:
(thỏa cả 3 tiêu chuẩn sau)
1 Xuất hiện nhanh ít nhất 4 trong 6 nhóm triệu chứng (trong vòng 3 tháng): (Nếu có bướu quái, ít nhất 3 trong 6 nhóm triệu chứng)
Hành vi bất thường hoặc rối loạn nhận thức
Rối loạn chức năng nói (nói “vội”, ít nói hoặc không nói)
Co giât
Rối loạn vận động hoặc tư thế bất thường/gồng cứng
Suy giảm ý thức
Rối loạn TK thực vật hoặc giảm thông khí trung ương
2 Ít nhất có 1 trong 2 xét nghiệm sau:
EEG bất thường
Tăng BC trong DNT
3 Loại trừ các nguyên nhân khác: viêm não virus…
Trang 19TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN VIÊM
NÃO DO KHÁNG THỂ ANTI-NMDAR
Xác định viêm não do kháng thể anti-NMDAR:
1 Hiện diện ít nhất 1 trong 6 nhóm triệu chứng:
Hành vi bất thường hoặc rối loạn nhận thức
Rối loạn chức năng nói (nói “vội”, ít nói hoặc không nói)
Co giât
Rối loạn vận động hoặc tư thế bất thường/gồng cứng
Suy giảm ý thức
Rối loạn TK thực vật hoặc giảm thông khí trung ương
Trang 20XÉT NGHIỆM XÁC ĐỊNH VIÊM NÃO
Miễn dịch huỳnh quang gián
tiếp dựa trên tế bào (indirect
immune fluorescence
Trang 21PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TẠI BVBNĐ
Lập lại 1 liều mỗi 2 tuần trong 6 tuần
Thay huyết tương
5-7 chu kỳ (làm liên tục hay cách ngày)
Phác đồ BVBNĐ 2017 dựa trên Hướng dẫn của BV ĐH Cambridge
Trang 22PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TẠI BVBNĐ
Phác đồ BVBNĐ 2017 dựa trên Hướng dẫn của BV ĐH Cambridge
Trang 23THANG ĐIỂM RANKIN CẢI TIẾN (The Modified Rankin Scale)
Trang 24KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Trang 2566 ([PERCENTAGE])
[CATEGORY NAME]
105 ([PERCENTAGE])
[CATEGORY NAME]
146 ([PERCENTAGE])
[CATEGORY NAME]
13 ([PERCENTAGE])
[CATEGORY NAME]
10 ([PERCENTAGE])
[CATEGORY NAME]
63 ([PERCENTAGE])
Trang 26ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
Đặc điểm Nghiên cứu
(n=19)
Xu (n=220)
Titulaer (n=577)
Trang 27ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
Đặc điểm lâm
sàng
Nghiên cứu (n=19)
Xu (n=220)
Dalmau (n=100)
Trang 29ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
Đặc điểm lâm
sàng
Nghiên cứu (n=19)
Xu (n=220)
Dalmau (n=100)
(*) Nhai miệng, cắn lưỡi, nghiến răng, xoắn vặn tay, thân mình
(**) Trong quá trình điều trị, biểu hiện giảm thông khí tăng cao là do: giảm thông khí trung ương hoặc do sử dụng an thần liều cao
Trang 30RỐI LOẠN VẬN ĐỘNG
MIỆNG VÀ LƢỠI
Trang 31CÁC GIAI ĐOẠN BỆNH
Trang 32ĐẶC ĐIỂM DỊCH NÃO TỦY
Đặc điểm dịch não tủy Nghiên cứu
Trang 33Khảo sát nhu mô não
- CT scan não (n=7)
• Giảm đậm độ nhẹ thuỳ trán (P)
1/7 1/7
- MRI não (n=6)
• Tổn thương thuỳ thái dương và
đồi thị 2 bên
• Tổn thương thuỳ đảo (P)
• Dãn nhẹ não thất bên 2 bên
3/6 1/6
1/6 1/6
Trang 34XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
Thường không ghi
nhận tổn thương
não trên MRI ở:
dõi sau đó
Trang 35ĐIỀU TRỊ MIỄN DỊCH
Điều trị miễn dịch Nghiên cứu
(n=19)
Steroids (methylpred + prednisone) 8 (42)
Steroids + Imunoglobulin (IVIG) 3 (16)
Steroids + Thay huyết tương (PE) 0 (0)
Steroids + PE + IVIG 8 (42)
Không có bệnh nhân điều trị phác đồ bậc 2:
- Rituximab
- Cyclophosphamide
Trang 37THEO DÕI SAU XUẤT VIỆN
Thang điểm mRS
• Có 1 bệnh nhân phát hiện tử vong sau xuất viện ở thời điểm tái khám 6 tháng
• Hai bệnh nhân tử vong trong quá trình nằm viện (hấp hối xin về)
Trang 38TIÊN LƢỢNG
Trang 39KẾT LUẬN
Trang 40KẾT LUẬN
Viêm não do kháng thể anti-NMDAR
thông khí trung ương cần phải thở máy trong ICU
(kèm theo cắt bỏ u quái buồng trứng nếu có)
theo dõi)
Rối loạn tâm thần mới xảy ra
Chẩn đoán phân biệt với viêm não cấp do virus
Trang 41HƯỚNG NGHIÊN CỨU
điều trị tối ưu?
Yếu tố khởi phát (triggers), căn nguyên?
Xác định các kiểu hình lâm sàng
Yếu tố/mô hình tiên lượng bệnh?
Trang 42NHÓM NGHIÊN CỨU
BV Bệnh Nhiệt đới
TS.BS Nguyễn Văn Vĩnh Châu
ThS.BS Phạm Nguyệt Kiều Oanh
ThS.BS Trần Bảo Như
BV Triều An
TS.BS Nguyễn Thị Hoàng Mai