Lúc này giá tăng khiến các doanh nghiệp trong thị trường có lợi nhuận cao, thu hút thêm nhiều hãng gia nhập thị trường và các hãng cũng gia tăng sản lượng làm cho cung thị trường tăng..
Trang 1BỘ ĐỀ THI KINH TẾ VI MÔ 2 – K59 NEU
(Tài liệu dài 98 trang gồm 19 đề thi kèm theo lời giải chi tiết)
Tác giả: Nguyễn Quý Bằng Cựu sinh viên NEU
Mã SV: CQ 530348 – Chuyên ngành Kinh tế phát triển 53B
(Liên hệ: Email bangkthd@gmail.com hoặc FB https://www.facebook.com/bangkthd )
Link group môn học: https://www.facebook.com/groups/MicroEconomics2/
Trang 2Mục lục
Đề số 1 – K59 2
Đề số 2 – K59 8
Đề số 3 – K59 14
Đề số 4 – K59 19
Đề số 6 – K59 24
Đề số 7 – K59 29
Đề số 8 – K59 33
Đề số 10 – K59 38
Đề số 11 – K59 43
Đề số 13 – K59 48
Đề số 15 – K59 54
Đề số 19 – K59 59
Đề số 20 – K59 64
Đề số 21 – K59 68
Đề số 22 – K59 73
Đề số 2 – K59 (kỳ hè) 79
Đề số 3 – K59 (kỳ hè) 84
Đề số 4 – K59 (kỳ hè) 88
Đề số 5 – K59 (kỳ hè) 94
Trang 3Đề số 1 – K59
Phần 1: Trả lời đúng/sai, giải thích ngắn gọn và minh họa bằng đồ thị nếu cần thiết (4đ)
1 Khi giá 1 sản phẩm tăng thì cả ảnh hưởng thay thế (SE) và ảnh hưởng thu nhập (IE) đều làm cho lượng tiêu dùng hàng hóa đó giảm
2 Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, đường cung dài hạn cùa ngành dốc xuống đối với ngành có chi phí giảm
3 Trong dài hạn doanh nghiệp phản ứng mạnh hơn đối với sự thay đổi của tiền lương hơn trong ngắn hạn
4 Doanh nghiệp có hiệu suất tăng theo quy mô sẽ có đường chi phí trung bình dài hạn dốc xuống
Phần 2: Bài tập vận dụng (2đ)
Một cá nhân có hàm lợi ích phụ thuộc vào thu nhập là: U = I0,5
a Thái độ đối với rủi ro của người này là gì? Giải thích
b Người này có đang có 1 công việc với mức lương chắc chắn là 10000$ Nếu được chào mời 1 công việc mới có thu nhập 14000$ với xác xuất 0,5 và 5000$ với xác suất 0,5 thì người này có nên chọn công việc mới hay không?
a Giả sử 2 hãng hoạt động theo mô hình Cournot, xác định hàm phản ứng của mỗi hãng
b Xác định giá thị trường, sản lượng và lợi nhuận của mỗi hãng
c Nếu 2 hãng cấu kết thành 1 cartel thì giá, sản lượng và lợi nhuận của mỗi hãng là bao nhiêu?
d Minh họa kết quả trên đồ thị
Trang 4Giả sử có 1 nguyên nhân làm cho đường cầu thị trường tăng (D1 D2) Điểu này làm giá thị trường tăng
từ P1 P2 Lúc này giá tăng khiến các doanh nghiệp trong thị trường có lợi nhuận cao, thu hút thêm nhiều hãng gia nhập thị trường và các hãng cũng gia tăng sản lượng làm cho cung thị trường tăng Tuy nhiên việc gia tăng sản xuất khiến cầu về đầu vào sản xuất tăng khiến giá các yếu tố đâu vào giảm Điều này làm chi phí sản xuất giảm thuận lợi cho việc sản xuất hơn dẫn đến cung thị trường tăng mạnh hơn cầu thị trường nói trên (S1 S2) làm cho giá cân bằng lại giảm xuống và trong dài hạn đạt được ở P3 thấp hơn
Trang 5dẫn đến cầu về lao động của hãng tăng thêm (MRPL1 → MRPL2) Lúc này hãng thuê lao động ở L2 > L’1 tức nhiều hơn trong ngắn hạn
Do đó cầu lao động trong dài hạn sẽ co giãn hơn trong ngắn hạn
4 Đúng
Khi hiệu suất tăng theo quy mô thì khi K và L tăng (với tốc độ như nhau) làm cho Q tăng lên với tốc
độ nhanh hơn tốc độ gia tăng 2 đầu vào nói trên
Khi đó, Q tăng nhanh hơn LTC (vì LTC = rK + wL nên LTC sẽ tăng với tốc độ bằng tốc độ gia tăng
2 đầu vào K và L)
Ta có LAC = LTC
Q nên khi Q tăng thì LAC giảm dần
Trang 6Phần 2:
a, U = I0,5 MU = 0,5I-0,5 MU’ = - 0,25I-1,5 < 0
Người này có lợi ích cận biên giảm dần Người này ghét rủi ro
b, - Nếu chuyển sang công việc mới, xảy ra 2 khả năng sau:
Trang 7+ Với MC = 5, hãng 2 đã sản xuất được Q2 = 2
+ Với MC > 5, có cả 2 hãng cùng tham gia sản xuất nên Q= Q1 + Q2 = MC – 3 MCT = 3 + Q
- Hàm chi phí biên của Cartel là: {(Q ≤ 2) MCT = 1 + 2Q
(Q > 2)MCT= 3 + Q
- Hàm cầu của Cartel: P = 100 – Q Doanh thu biên của Cartel: MR = 100 – 2Q
Cartel tối đa hóa lợi nhuận khi MR = MC
{(Q ≤ 2) 100 − 2Q = 1 + 2Q
(Q > 2)100 − 2Q = 3 + Q {(Q ≤ 2) Q = 24,75 (loại)
(Q > 2) Q = 36 (t/m)Q* = 97/3 P* = 203/3
Trang 8d, Đồ thị:
- Khi 2 hãng phản ứng theo mô hình Cournot:
- Khi 2 hãng cấu kết thành Cartel:
Trang 9Đề số 2 – K59
Phần 1: Trả lời đúng/sai, giải thích ngắn gọn và minh họa bằng đồ thị nếu cần thiết (4đ)
1 Người có thái độ thích rủi ro có lợi ích cận biên theo thu nhập giảm dần khi thu nhập tăng
2 Đường LMC luôn nằm phía dưới đường LAC đối với những doanh nghiệp có hiệu suất tăng dần theo quy mô
3 Trong mô hình chỉ đạo giá, mức giá của hãng chỉ đạo giá đặt ra thấp hơn mức giá cân bằng trong trường hợp thị trường cạnh tranh
4 Ảnh hưởng thay thế và ảnh hưởng thu nhập luôn dương khi giá của 1 trong 2 hàng hóa giảm xuống (các yếu tố khác không đổi)
Phần 2: Bài tập vận dụng (2đ)
Một cá nhân có hàm lợi ích phụ thuộc vào thu nhập là: U = I0,5
a Thái độ đối với rủi ro của người này là gì? Giải thích
b Nếu được mua bảo hiểm với mức phí công bằng thì cá nhân này có mua không? Giải thích và minh họa bằng đồ thị
Phần 3: Bài tập tính toán (4đ)
Một thị trường gồm 2 hãng với chi phí tương ứng là:
TC1 = 12 + 0,1Q1 và TC2 = 6 + 0,1Q2
Cầu về sản phẩm của thị trường là P = 18 – 0,1Q
Trong đó giá và chi phí tính bằng triệu đồng/đơn vị, sản lượng tính bằng nghìn đơn vị
a Nếu 2 hãng cấu kết với nhau để hình thành 1 cartel, thì cartel sẽ quyết định mức giá và sản lượng tối đa hóa lợi nhuận là bao nhiêu?
b Để tối thiểu hóa tổng chi phí cho mức sản lượng trên, cartel sẽ phân chia sản lượng cho mỗi thành viên là bao nhiêu sản phẩm Xác định lợi nhuận của mỗi thành viên
c Nếu không có sự cấu kết giữa các hãng và hãng 1 là người quyết định sản lượng trước, khi đó sản lượng, giá bán sản phẩm và lợi nhuận của mỗi thành viên là bao nhiêu?
d Vẽ đồ thị minh họa các kết quả trên
Trang 10 LMC < LAC Do đó lúc này đường LMCC luôn nằm phía dưới đường LAC
Trang 113 Đúng
Thị trường cạnh tranh cân bằng tại mức giá PCT, lúc này chỉ có các hãng nhỏ bán hàng, hãng lớn sẽ không bán bất cứ một sản lượng nào Khi mức giá thấp hơn PCT mới có sự tham gia bán hàng của hãng lớn Việc có các hãng nhỉ cùng tham gia bán hàng khiến đường cầu của hãng lớn bị co vào trong so đường cầu thị trường
Theo mô hình chỉ đạo giá thì hãng lớn sẽ tối đa hóa lợi nhuận khi MRL = MCL, khi đó giá bán tối
ưu là P* < PCT và các hãng nhỏ cũng sẽ chấp nhận mức giá bán mà hãng lớn đặt ra này
Giá chỉ đạo thấp hơn mức giá của thị trường cạnh tranh (khi không có hàng lớn)
4 Sai
Khi giá hàng hóa giảm thì dấu của ảnh hưởng thu nhập tùy thuộc vào loại hàng hóa đó là thông thường hay thứ cấp
- Xét hàng hóa X
Khi px Thu nhập thực tế tăng
+ Nếu X là hàng hóa thông thường Người ta tăng tiêu dùng X IE > 0
+ Nếu X là hàng hóa thứ cấp Người ta giảm tiêu dùng X IE < 0
Trang 12Phần 2:
a, U = I0,5 MU = 0,5I-0,5 MU’ = - 0,25I-1,5 < 0
Người này có lợi ích cận biên giảm dần Người này ghét rủi ro
b, Xét 2 phương án:
+ Người này không mua bảo hiểm (đây là phương án rủi ro), lúc này Người này sẽ có thu nhập kì vọng là EI và lợi ích kì vọng là EU
+ Người này mua bảo hiểm với mức phí công bằng (đây là phương án chắc chắn), khi đó Người này
sẽ chắc chắn có thu nhập bằng đúng EI giống như khi không mua, và có lợi ích là U(EI)
Do 2 phương án trên cùng đem lại lượng tiền như nhau, tuy nhiên do Người này là người ghét rủi ro nên phương án mua bảo hiểm sẽ đem lại lợi ích cao hơn cho Người này (tức EU < U(EI))
Người này sẽ mua bảo hiểm
* Đồ thị:
Trang 13Phần 3:
a TC1 = 12 + 0,1Q1 MC1 = 0,2Q1 Q1 = 5MC
TC2 = 6 + 0,1Q2 MC2 = 0,2Q2 Q2 = 5MC
Q = Q1 + Q2 = 10MC Chi phí biên của Cartel là MCT = 0,1Q
Hàm cầu của Cartel: P = 18 – 0,1Q
Doanh thu biên của Cartel: MR = 18 – 0,2Q
Cartel tối đa hóa lợi nhuận khi MR = MCT
18 − 0,2Q = 0,1Q Q* = 60 P* = 12
Vậy sản lượng tối ưu là Q* = 60 Giá tối ưu P* = 12
Lúc này chi phí phiên tại sản lượng tối ưu MCT(Q*) = 6
b Cartel quyền phân chia sản lượng cho các hãng theo nguyên tắc tối thiểu hóa tổng chi phí:
MC1 = MC2 = MCT(Q*) {0,2Q1 = 6
0,2Q2 = 6 {
Q1 = 30
Q2 = 30Lợi nhuận của mỗi nhà máy là:
π1 = 12*30 – 0,1*302 - 12 = 258
π2 = 12*30 – 0,1*302 - 6 = 264
c Hàm cầu thị trường: P = 18 - 0,1Q = 18 – 0,1(Q1 + Q2)
Nếu không có sự cấu kết giữa các hãng và hãng 1 là người quyết định sản lượng trước, khi đó hãng
2 vẫn phản ứng như mô hình Cournot còn hãng 1 dựa trên hàm phản ứng của hãng 2 để tối đa hóa lợi nhuận cho mình
Trang 14Thay hàm phản ứng của hãng 2 vào hàm lợi nhuận hãng 1 ta có:
- Khi 2 hãng cấu kết thành Cartel:
- Khi 2 hãng hoạt động theo mô hình Stackelberg với hãng 1 quyết định sản lượng trước:
Trang 15Đề số 3 – K59
Phần 1: Trả lời đúng/sai, giải thích ngắn gọn và minh họa bằng đồ thị nếu cần thiết (4đ)
1 Đối với người ghét rủi ro đường bàng quan giữa lãi suất và rủi ro là đường tuyến tính có độ dốc dương
2 Ảnh hưởng thu nhập luôn phản ánh quan hệ ngược chiều giữa giữa giá bán và lượng cầu đối với tất cả các hàng hóa, dịch vụ
3 Thuế nhập khẩu và hạn ngạch nhập khẩu đối với 1 sản phẩm có tác động như nhau đối với giá bán
và sản lượng bán cuả sản phẩm đó trên thị trường nội địa nhưng có tác động khác nhau đến nguốn thu của Chính phủ
4 Phân biệt giá theo thời kỳ là 1 ví dụ điển hình của hình thức phân biệt giá cấp 3
a Nếu chọn theo tiêu thức giá trị kì vọng thì phương án nào sẽ được lựa chọn?
b Nếu chọn theo tiêu thức mức độ rủi ro thì phương án nào sẽ được lựa chọn?
Phần 3: Bài tập tính toán (4đ)
Một hãng độc quyền bán sản phẩm trên 2 thị trường với các đường cầu tương ứng:
Thị trường 1: (D1) P1 = 100 – Q1
Thị trường 2: (D2) P2 = 80 – 0,5Q2
Hãng này có hàm chi phí biên là: MC = 20 + 2Q và chi phí cố định FC = 0
a Tìm đường cầu và đường doanh thu cận biên tổng cộng cho hãng
b Xác định giá bán, sản lượng và lợi nhuận của hãng khi không phân biệt giá?
c Nếu hãng thực hiện phân biệt giá cấp 3, hãy xác định sản lượng, giá ở mỗi thị trường Lợi nhuận khi phân biệt giá cấp 3 của hãng là bao nhiêu?
d Minh họa các kết quả trên một đồ thị
Trang 16- Việc đặt hạn ngạch nhập khẩu làm số lượng hàng hóa nhập khẩu giảm khiến hàng hóa khan hiếm
và đẩy giá hàng hóa lên Lúc này trong nước cũng sản xuất nhiều hơn và tiêu dùng cũng giảm đi
Trang 17Như vậy, thuế nhập khẩu và hạn ngạch nhập khẩu đối với 1 sản phẩm đều làm tăng giá bán và tăng sản lượng bán cuả sản phẩm đó trên thị trường nội địa Tuy nhiên việc đánh thuế sẽ làm Chính phủ
có nguồn thu, còn hạn ngạch thì không giúp Chính phủ có nguồn thu mà phần nguồn thu đó được chuyển sang cho các nhà sản xuất nước ngoài (họ có lợi nhuận cao hơn nhờ giá hàng nhập khẩu tăng)
4 Sai
Phân biệt giá theo thời kỳ gốm 2 dạng cơ bản là đặt giá theo thời gian và đặt giá theo cao điểm Đặt giá theo thời gian là lúc đầu đặt giá cao cho
những người không sẵn sàng chờ mua (ít co
giãn), sau đó hạ giá thấp để thu hút thêm những
người sẵn sàng chờ mua (co giãn nhiều hơn)
Đây là hình thức phân biệt giá cấp 3 vì đặt
giá khác nhau dựa trên những nhóm người tiêu
dùng có cầu co giãn khác nhau
Đặt giá lúc cao điểm là việc đặt giá cao cho những khách hàng mua trong khoảng thời gian cao điểm
do khi đó chi phí cận biên tăng cao, lúc không phải cao điểm lại đặt về mức thấp
Đây không phải là hình thức phân biệt giá cấp
3 vì đặt giá khác nhau dựa trên chi phí biên sản xuất hàng hóa chứ không phải do mức độ cầu co giãn khác nhau của các nhóm người tiêu dùng
Trang 19+ Q = 20 P = 80 π = 80*20-202 – 20*20 = 800 (1)
+ Q = 25 P = 78,333 π = 78,333*25 – 252 - 20*25 = 833,325 (2)
Từ (1) và (2) giá và sản lượng tối ưu là P* = 78,333 và Q* = 25
Khi đó lợi nhuận là π = 833,25
Trang 20Đề số 4 – K59
Phần 1: Trả lời đúng/sai, giải thích ngắn gọn và minh họa bằng đồ thị nếu cần thiết (4đ)
1 Người có hàm lợi ích phụ thuộc vào thu nhập là U = I là người thờ ơ với rủi ro
2 Chi phí xã hội cận biên lớn hơn chi phí tư nhân cận biên đối với những hàng hóa cung ứng trên thị
trường tạo ra ngoại ứng tiêu cực
3 Có thể chọn kết hợp đầu vào tối ưu của của hãng chỉ gồm 1 yếu tố sản xuất nếu các đầu vào thay thế hoàn hảo
4 Nếu giá hàng hóa giảm làm lượng tiêu dùng hàng hóa giảm thì ảnh hưởng thay thế mang dấu
dương, ảnh hưởng thu nhập mang dấu âm và ảnh hưởng thay thế nhỏ hơn ành hưởng thu nhập Phần 2: Bài tập vận dụng (2đ)
Một doanh nghiệp sản xuất 2 loại hàng hóa X và Y có hàm lợi nhuận như sau:
π = 80X – 2X2 – XY – 3Y2 + 100Y
a Xác định sản lượng X và Y để doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận Khi đó lợi nhuân là bao nhiêu?
b Nếu doanh nghiệp đó chịu ràng buộc về sản lượng X + Y = 12, xác định X và Y để doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận Tính lợi nhuận tối đa khi đó
Phần 3: Bài tập tính toán (4đ)
Một hãng độc quyền gặp cầu của 2 nhóm khách hàng: P1 = 130 - 2Q1 và P2 = 100 - Q2
Chi phí của nhà độc quyền này là TC = 50 + 10Q + Q2
a Viết phương trình hàm cầu và doanh thu cận biên tổng cộng cho hãng này
b Nếu không phân biệt giá thì mức giá chung cho 2 nhóm khách hàng là bao nhiêu? Khi đó lợi nhuận thu được là bao nhiêu?
c Sản lượng và giá bán trên mỗi thị trường sẽ là bao nhiêu nếu hãng phân biệt giá? Tổng lợi nhuận là bao nhiêu?
d Minh họa các kết quả trên đồ thị
Trang 21Lúc này chi phí xã hội cận biên bằng tổng của chi phí tư nhân cận biên và chi phí ngoại ứng cận biên (MSC = MPC + MEC) do đó chi phí xã hôi cận biên lớn hơn chi phí tư nhân cận biên
3 Đúng
Khi 2 đầu vào thay thế hoàn hảo, việc gia tăng thêm K hay L đều giúp gia tăng 1 mức sản lượng như nhau Do đó chỉ cần sử dụng duy nhất 1 đầu vào sản xuất là có thể tạo ra mức sản lượng như mong muốn
Tuy nhiên để việc sản xuất có chi phí thấp nhất thì chỉ sử dụng loại đầu vào sản phẩm cận biên trên 1 đồng chi cho nó cao hơn Nếu MPK/r > MPL/w thì chỉ sử dụng K để sản xuất, ngược lại MPK/r < MPL/w thì chỉ sử dụng L để sản xuất
Trang 22Đồ thị trên minh họa trường hợp L rẻ hơn tương đối so với K khi đó việc sản xuất chỉ sử dụng L và
có chi phí là TC Nếu như giảm sử dụng L mà tăng cường mua K để sử dụng thì chi phí tăng dần từ
TC TC’ như hình vẽ
4 Đúng
Nếu giá hàng hóa giảm làm lượng tiêu dùng hàng hóa giảm chứng tỏ TE < 0 (1)
Việc giá hàng hóa giảm làm nó rẻ đi tương đối với hàng hóa khác khiến người ta sẽ mua nhiều nó lên
do đó chắc chắn SE > 0 (2)
Ta lại có TE = SE + IE hay SE = TE – IE (3)
Từ (1), (2) và (3) IE < 0 và |SE| < |IE|
Trang 23b, X + Y = 12 X = 12 – Y, thay vào hàm lợi nhuận ta có:
π = 80(12 - Y) – 2(12 – Y)2 – (12 – Y)Y – 3Y2 + 100Y = - 4Y2 + 56Y + 672
π = 30* 90 - 50 - 10*30 - 302 = 1450
c, Khi hãng thực hiện phân biệt giá:
Nhóm 1: P1 = 130 - 2Q1 MR1 = 130 - 4Q1
Nhóm 2: P2 = 100 - Q2 MR2 = 100 - 2Q2
Trang 24Lúc này hãng sẽ tối đa hóa lợi nhuận:
Trang 25Đề số 6 – K59
Phần 1: Trả lời đúng/sai, giải thích ngắn gọn và minh họa bằng đồ thị nếu cần thiết (4đ)
1 Độ dốc của đường thu nhập – tiêu dùng (ICC) phản ảnh tính chất của các hàng hóa dịch vụ tiêu dùng và độ co giãn theo thu nhập đối với các hàng hóa này
2 Thuế nhập khẩu và hạn ngạch nhập khẩu đối với 1 sản phẩm có tác động như nhau đối với giá bán
và sản lượng bán cuả sản phẩm đó trên thị trường nội địa nhưng có tác động khác nhau đến nguốn thu của Chính phủ
3 Hàm sản xuất Q = K + L1/2 và Q = K1/2 + L1/2 biểu thị hiệu suất giảm theo quy mô
4 Các cá nhân có hàm lợi ích phụ thuộc vào thu nhập là U = 13M – 0,1M2, với M là thu nhập, là người ghét rủi ro và sẽ mua bảo hiểm để giảm rủi ro với bất kỳ mức phí bảo hiểm nào
Phần 2: Bài tập vận dụng (2đ)
Cho hàm lợi nhuận của 1 công ty phụ thuộc vào sản lượng 2 hàng hóa do họ sản xuất như sau:
π = 50Q1 - 2Q1 - Q1Q2 - 4Q2 + 80Q2
a Xác định sản lượng Q1, Q2 để công ty tối đa hóa lợi nhuận
b Nếu công ty đối mặt với ràng buộc Q1 + Q2 = 20, xác định sản lượng Q1, Q2 và lợi nhuận trong trường hợp này
a Xác định giá bán sản phẩm và sản lượng của hãng lớn
b Xác định giá bán và sản lượng của các hãng nhỏ trên thị trường
c Nếu thị trường này hoạt động theo nguyên tắc cạnh tranh hoàn hảo thay vì hãng lớn chỉ đạo giá thì mức giá và sản lượng trên thị trường là bao nhiều?
d Minh họa các kết quả trên đồ thị
Trang 262 Đúng
- Đánh thuế nhập khẩu làm giá hàng hóa nhập khẩu tăng lên dẫn đến trong nước lượng sản xuất nhiều lên, lượng tiêu dùng giảm và lượng nhập khẩu cũng giảm
- Việc đặt hạn ngạch nhập khẩu làm số lượng hàng hóa nhập khẩu giảm khiến hàng hóa khan hiếm
và đẩy giá hàng hóa lên Lúc này trong nước cũng sản xuất nhiều hơn và tiêu dùng cũng giảm đi
Trang 27Như vậy, thuế nhập khẩu và hạn ngạch nhập khẩu đối với 1 sản phẩm đều làm tăng giá bán và tăng sản lượng bán cuả sản phẩm đó trên thị trường nội địa Tuy nhiên việc đánh thuế sẽ làm Chính phủ
có nguồn thu, còn hạn ngạch thì không giúp Chính phủ có nguồn thu mà phần nguồn thu đó được chuyển sang cho các nhà sản xuất nước ngoài (họ có lợi nhuận cao hơn nhờ giá hàng nhập khẩu tăng)
3 Đúng
Giả sử các yếu tố đầu vào đều tăng lên n lần (n > 1)
Ta có K1 = nK; L1 = nL, gọi sản lượng lúc này là Q1
- Đối với hàm sản xuất Q = K + L1/2 ta có:
Q1 = K1 + L11/2 = nK + (nL)1/2 = nK + n1/2L1/2
n*Q = nK + nL1/2
Q1 < nQ Q tăng lên ít hơn n lần Hàm sản xuất có hiệu suất giảm theo quy mô
- Đối với hàm sản xuất Q = K1/2 + L1/2
Q1 = K11/2 + L11/2 = (nK)1/2 + (nL)1/2 = n1/2K1/2 + n1/2L1/2
n*Q = nK1/2 + nL1/2
Q1 < nQ Q tăng lên ít hơn n lần Hàm sản xuất có hiệu suất giảm theo quy mô
4 Sai
U = 13M – M2 MU = 13 – 2M MU’ = - 2 < 0 Người này ghét rủi ro
Tuy nhiên người này có thể không mua bảo hiểm nếu mức phí bảo hiểm quá cao khiến lợi ích khi mua bảo hiểm thấp hơn lợi ích kỳ vọng trong điều kiện rủi ro (khi không mua bảo hiểm)
Trang 29b, Hãng lớn tối đa hóa lợi nhuận khi MRL = MCL
{(Q < 140) 7 + 0,1QL = 11 − 0,1QL
(Q ≥ 140) 7 + 0,1QL = 18 − 0,2QL {
(Q < 140) QL = 20 (t/m)(Q ≥ 140) QL = 36,67 (loại)Vậy sản lượng tối ưu hãng lớn là QL = 20 Giá tối ưu hãng lớn đặt là P* = 10
Các hãng nhỏ phải chấp nhận giá mà các hãng lớn đã áp đặt P = 10, khi đó sản lượng hãng nhỏ là
Trang 30Đề số 7 – K59
Phần 1: Trả lời đúng/sai, giải thích ngắn gọn và minh họa bằng đồ thị nếu cần thiết (4đ)
1 Hiệu suất giảm theo quy mô thì đường chi phí trung bình dài hạn có dạng chữ U
2 Với mọi hàng hóa, khi giá tăng thì cả ảnh hưởng thay thế (SE) và ảnh hưởng thu nhập (IE) đều cho thấy lượng tiêu dùng hàng hóa sẽ giảm
3 Cá nhân này có hàm lợi ích U = w + √w với w là của cải, là người có thái độ ghét rủi ro
4 Các doanh nghiệp trong thị trường độc quyền tập đoàn cấu kết theo kiểu Cartel thường đổ vỡ Khi
độ co giãn của cầu theo giá càng cao thì sự đổ vỡ của Cartel càng thấp
a Xác định mức lương và số lượng lao động cân bằng trên thị trường lao động
b Xác định hàm cầu lao động của doanh nghiệp Số công nhân tối ưu mà doanh nghiệp thuê là bào nhiêu?
Phần 3: Bài tập tính toán (4đ)
Một doanh nghiệp có hàm sản xuất Q = (2L + K)1/2
a Hàm sản xuất thể hiện hiệu suất tăng, giảm hay không đổi theo quy mô?
b Hãy xác định tỉ lệ thay thế kỹ thuật cận biên MRTSL/K và MRTSK/L của doanh nghiệp?
c Giả sử mục tiêu của doanh nghiệp là là tối đa hóa sản lượng, hãy viết hàm cầu sản xuất đối với các yếu tố K và L
d Giả sử mục tiêu của doanh nghiệp là tối thiểu hóa chi phí, hãy xác định hàm chi phí của doanh nghiệp này
Trang 31Đáp án:
1 Sai
Khi hiệu suất giảm theo quy mô thì khi K và L tăng (với tốc độ như nhau) làm cho Q tăng lên với tốc
độ chậm hơn tốc độ gia tăng 2 đầu vào nói trên
Khi đó, Q tăng chậm hơn LTC (vì LTC = rK + wL nên LTC sẽ tăng với tốc độ bằng tốc độ gia tăng
2 đầu vào K và L)
Ta có LAC = LTC
Q , nên khi Q tăng thì LAC tăng dần
Lúc này đường chi phí trung bình dài hạn là 1 đường dốc lên về phía bên phải, không phải là hình chữ U
Trang 33 Q tăng ít hơn n lần Hàm sản xuất có hiệu suất giảm theo quy mô
b, Ta có ràng buộc về chi phí sản xuất: TC = rK + wL
Lúc này ta có Q = (2L)1/2 L = Q2/2 TC = wL = wQ2/2
Trang 34Đề số 8 – K59
Phần 1: Trả lời đúng/sai, giải thích ngắn gọn và minh họa bằng đồ thị nếu cần thiết (4đ)
1 Người có thái độ thích rủi ro luôn ưa thích phương án chắc chắn hơn phương án rủi ro tại cùng 1 mức thu nhập kỳ vọng
2 Tỷ suất thay thế kỹ thuật cận biên của lao động cho vốn (MRTSL/K) có xu hướng giảm dần trên cùng 1 đường đồng sản lượng
3 Trong mô hình chỉ đạo giá, mức giá của hãng chỉ đạo giá đặt ra thấp hơn mức giá cân bằng trong trường hợp thị trường cạnh tranh
4 Đường tổng chi phí dài hạn có thể được xây dựng từ đường mở rộng (đường phát triển) của doanh nghiệp
Phần 2: Bài tập vận dụng (2đ)
Một hãng độc quyền gặp cầu của 2 nhóm khách hàng: P1 = 130 - 2Q1 và P2 = 100 - Q2
Chi phí của nhà độc quyền này là TC = 50Q
a Nếu có thể phân biệt giá cấp 3 thì nhà độc quyền này sẽ bán cho mỗi nhóm khách hàng là bao nhiêu
và đặt giá nào? Khi đó lợi nhuận thu được là bao nhiêu?
b Minh họa kết quả trên đồ thị
Phần 3: Bài tập tính toán (4đ)
Cho hàm lợi ích của 1 người tiêu dùng có dạng: U = 0,5lnX + 0,5lnY
a Hãy sử dụng phương pháp nhân tử Lagrange để viết phương trình đường cầu Marshall cho người tiêu dùng này? (Giá hàng hóa ký hiệu là Px và Py, thu nhập là I)
b Áp dụng bằng số cho biết kết quả câu a với Px = 1$, Py = 2$ và I = 100$ Hãy cho biết giá trị nhân
Trang 352 Sai
Điều này chỉ đùng với đường đồng lượng có dạng cong lồi so với gốc tọa độ
Đối với trường hợp 2 đầu vào K và L thay thế hoàn hảo thì đường đồng lượng là các đường tuyến tính dốc xuống về phía phải MRTS không đổi
Trang 363 Đúng
Thị trường cạnh tranh cân bằng tại mức giá PCT, lúc này chỉ có các hãng nhỏ bán hàng, hãng lớn sẽ không bán bất cứ một sản lượng nào Khi mức giá thấp hơn PCT mới có sự tham gia bán hàng của hãng lớn Việc có các hãng nhỉ cùng tham gia bán hàng khiến đường cầu của hãng lớn bị co vào trong so đường cầu thị trường
Theo mô hình chỉ đạo giá thì hãng lớn sẽ tối đa hóa lợi nhuận khi MRL = MCL, khi đó giá bán tối
ưu là P* < PCT và các hãng nhỏ cũng sẽ chấp nhận mức giá bán mà hãng lớn đặt ra này
Giá chỉ đạo thấp hơn mức giá của thị trường cạnh tranh (khi không có hàng lớn)
4 Đúng
Đường LTC phản ánh chi phí thấp nhất để
doanh nghiệp sản xuất tại các mức sản lượng
trong dài hạn khi K và L thay đổi
Đường mở rộng sản xuất phản ánh các kết
hợp đầu vào sản xuất K và L có tổng chi phí
sản xuất tối thiểu ở mỗi mức sản lượng Q
cho trước Từ đường mở rộng có thể thiết lập
quan hệ hàm số giữa LTC và Q và từ đó có
thể xây dựng ra đường LTC
Trang 382 Hàm cầu Marshall về X và Y: {Y = I/2pX = I/2px
Trang 39Đề số 10 – K59
Phần 1: Trả lời đúng/sai, giải thích ngắn gọn và minh họa bằng đồ thị nếu cần thiết (4đ)
1 Thuế nhập khẩu và hạn ngạch nhập khẩu đối với 1 sản phẩm có tác động như nhau đối với giá bán
và sản lượng bán của sản phẩm đó trên thị trường nội địa nhưng có tác động khác nhau đến nguốn thu của Chính phủ
2 Điều kiện để doanh nghiệp kết hợp đầu vào tối ưu trong dài hạn là là MPL*pL = MPK*pK
3 Mô hình Stackelberg có đặc điểm là 2 hãng độc quyến tập đoàn ra quyết định đồng thời
4 Trong dài hạn doanh nghiệp phản ứng mạnh hơn đối với sự thay đổi của tiền lương hơn trong ngắn hạn
Phần 2: Bài tập vận dụng (2đ)
Một công ty sản xuất 2 loại sản phẩm X và Y Có hàm tổng chi phí bình quân của công ty như sau: ATC = X2 + 2Y2 - 2XY - 2X - 6Y + 20
a Xác định sản lượng X và Y để chi phí bình quân là nhỏ nhất Xác định mức chi phí đó?
b Nếu tổng cả 2 hàng hóa X + Y = 6 thì sản lượng X và Y để việc tối thiểu hóa chi phí bình quân là bao nhiêu? Xác định mức chi phí tối thiểu đó
Phần 3: Bài tập tính toán (4đ)
Doanh nhân A có hàm lợi ích là U = w0,5 trong đó w là của cải
a Doanh nhân này có phải là người ghét rủi ro không? Giải thích
b Doanh nhân A có tổng tài sản giá trị 3,5 tỷ đồng (trong đó có một ô tô trị giá 500 triệu đồng Ô tô
có thể bị mất trộm với xác suất là 15% Hãy tính giá trị kỳ vọng của của cải và lợi ích kỳ vọng cho doanh nhân A này
c Để giảm rủi ro có thể mua bảo hiểm ô tô Phí bảo hiểm thực tế mà công ty bảo hiểm đòi phải nằm trong khoảng nào thì doanh nhân A mới mua bảo hiểm ô tô?
d Vẽ đồ thị minh họa các kết quả
Trang 40- Việc đặt hạn ngạch nhập khẩu làm số lượng hàng hóa nhập khẩu giảm khiến hàng hóa khan hiếm
và đẩy giá hàng hóa lên Lúc này trong nước cũng sản xuất nhiều hơn và tiêu dùng cũng giảm đi Như vậy, thuế nhập khẩu và hạn ngạch nhập khẩu đối với 1 sản phẩm đều làm tăng giá bán và tăng sản lượng bán cuả sản phẩm đó trên thị trường nội địa Tuy nhiên việc đánh thuế sẽ làm Chính phủ
có nguồn thu, còn hạn ngạch thì không giúp Chính phủ có nguồn thu mà phần nguồn thu đó được chuyển sang cho các nhà sản xuất nước ngoài (họ có lợi nhuận cao hơn nhờ giá hàng nhập khẩu tăng)
Chi phí cho việc sản xuất coi như cố định và là ràng buộc sau: TC = pKK + pLL
Ta xây dựng được hàm Lagrange: Ω = Q + λ(TC - pKK - pLL)
Để tối ưu hóa sản xuất (tức Qmax) {