1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề thi môn: Vật lí lớp: 11 trườngTHPT chuyên Tuyên Quang10275

6 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 149,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phía dưới khung là khu vực từ trường đều, cảm ứng từ B, có phương vuông góc với mặt phẳng khung dây như hình vẽ.. Giới hạn trên và dưới khu vực từ trường đều là các đường thẳng PP' và QQ

Trang 1

TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ XI

TRƯỜNG THPT CHUYÊN TUYÊN QUANG

*

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

ĐỀ THI MÔN:VẬT LÍ

LỚP:11

Đề thi có 02 trang, 05 câu

có đường đặc trưng vôn-ampe như trên

hình 1 được mắc vào mạch điện như hình 2

Cho biết R = 16Ω, r = 4Ω, suất điện động

của nguồn lí tưởng E = 4V, điện dung của

tụ C = 100µF Các tham số trên đường đặc

trưng vôn- ampe của điôt: U0 = 1V,

I0 = 50mA

a) Đóng khóa K, hỏi tụ được nạp đến hiệu

điện thế bằng bao nhiêu?

b) Sau khi nạp điện cho tụ, mở khóa Tính

nhiệt lượng tỏa ra trên R và trên mỗi điôt

abcd đặt trong mặt phẳng thẳng đứng ab là cạnh

nằm ngang chiều dài l1, bc dài l 2, khối lượng khung

là m, điện trở R Phía dưới khung là khu vực từ

trường đều, cảm ứng từ B, có phương vuông góc

với mặt phẳng khung dây như hình vẽ Giới hạn

trên và dưới khu vực từ trường đều là các đường

thẳng PP' và QQ' cùng song song với ab và chúng

cách nhau một khoảng H (H > l2) Cạnh dưới cd

của khung dây cách PP' khoảng h Thả cho khung

dây rơi tự do trong mặt phẳng thẳng đứng Biết

rằng sau khi khung dây tiến vào từ trường cho đến

trước khi cạnh ab qua biên PP" thì vận tốc khung

dây đã đạt tới đã đạt tới giá trị tối đa Hỏi cả quá

trình từ khi khung dây bắt đầu rơi xuống đến khi

cạnh cd của nó chạm biên QQ' thì lực ampe của từ

trường tác dụng vào khung dây thực hiện công là

bao nhiêu?

Câu 3 (4 điểm): Một thấu kính phân kì có độ lớn tiêu cự là 0,6m

được đặt sao cho một tiêu điểm chính của nó trùng với đỉnh một

gương cầu lõm và đồng trục với nhau Tính tiêu cự của gương, biết

rằng vật thật đặt tại vị trí bất kì trước thấu kính qua hệ luôn cho ảnh

cuối cùng là thật

được dựng thẳng đứng trên mặt phẳng nhẵn nằm ngang Sát đầu dưới của thanh có

một vật nhỏ cùng khối lượng m Thanh bắt đầu đổ xuống theo chiều như hình vẽ

Tìm vận tốc lớn nhất của vật nhỏ Lấy g = 10m/s2

+0

I 0

+

U I

Hình 1

K

C E

R r

Đ 1 Đ 2

Hình 2

H

Q'

h

P

l 2

l 1

c

d

P'

Q

Trang 2

Câu 5 (4 điểm):

Cho các dụng cụ sau:

- Một thấu kính phân kì

- Một thấu kính hội tụ

- Một đèn sáng nhỏ

- Một thước đo có vạch chia đến milimet

- Một màn tối cố định

- các giá đỡ cần thiết

Hãy trình bày và giải thích một phương án thí nghiệm để xác định tiêu cự của thấu kính phân kì

- HẾT

-NGƯỜI RA ĐỀ

Nguyễn Tuyết Hạnh 0915.480.459

Trang 3

TRƯỜNG THPT CHUYÊN

TUYÊN QUANG

LỚP: 11

a) Giả sử sau khi đóng khóa K mạch đã ổn định thì cường độ dòng điện qua điôt

là I > I0, khi đó hiệu điện thế hai đầu mỗi điôt là U0 Cường độ dòng điện trong

mạch là: = 0,1A > I0 Vậy điều giả sử là đúng

r R

U E I

Hiệu điện thế giữa hai bản tụ: U = U0 + IR = 2,6V

b) Mở khóa K, tụ phóng điện qua Đ2 , có 2 giai đoạn:

giai đoạn này hiệu điện thế trên tụ là: U' = I0R + U0 = 1,8V

Điện lượng tụ đã phóng: Δq = C( U - U') = 8.10-5 C

Nhiệt lượng tỏa ra trên điôt Đ2: Q1Đ = U0.Δq = 8.10-5 J

Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng ta tính được nhiệt lượng tỏa ra trên R:

Q1R =    9,6.10-5 J

2

' 2

2 1

2

CU Q

CU

Đ

Giai đoạn 2: Từ lúc hiệu điện thế trên điôt bắt đầu giảm đến khi tụ phóng hết

điện Trong giai đoạn này có thể xem điôt như một điện trở có giá trị RĐ = U0/I0

= 20Ω

Ta có:

4

5 16

20

2

R

R Q

R Đ

Mà Q2Đ + Q2R = = 1,62.10-4 J Do đó: Q2Đ = 9.10-5J; Q2R = 7,2.10-5J

2

2 '

CU

Vậy tổng nhiệt lượng tỏa ra trên R là QR = Q1R + Q2R = 16,8.10-5J

tổng nhiệt lượng tỏa ra trên điôt Đ2 là Q2Đ = Q1Đ + Q2Đ = 17.10-5J

0,5 điểm

0,5điểm

0,5điểm 0,5điểm

0,5điểm 0,5điểm

0,5điểm 0,5điểm

+0

I 0

+

U I

Hình 1

K

C E

R r

Đ 1 Đ 2

Hình 2

Trang 4

Câu 2 Hướng dẫn chấm Điểm

trường là v1 thì: mv2 mgh (1)

1

2 1

Sau khi cạnh cd đi vào vùng từ trường, khung dây chịu lực cản của từ trường

nhưng do gia tốc trọng trường khung vẫn rơi xuống (theo đề bài)

Gọi Δh1 là khoảng cách mà cạnh cd rơi xuống qua biên PP'và lúc đó vận tốc của

khung cực đại v0 thì lúc đó suất điện động cảm ứng trong cd là E = B.l 1 v0, dòng

điện qua khung dây là:

R

v Bl R

E

I   1 0

Lực Ampe tác dụng vào khung:

R

v l B BIl

2 1 2

1 

Điều kiện để vận tốc cực đại là F = mg do đó ta được 2 (2)

1 2 0

l B

mgR

v

Từ khi cạnh cd rơi đến biên PP' đến khi cd qua biên đoạn Δh1 thì công của trọng

lực thực hiện là A1 = mgΔh1 và công của lực Ampe là A2 Theo định lí động

năng: A1 + A2 = 02 12 (3)

2

1 2

1

mv

mv

Thay (1) , (2) vào (3) ta tìm được A2 = 4 1 (4)

1 4

2 2 3

2B l mgh mg h

R g m

 Sau khi đạt vận tốc v0, khung chuyển động đều Khi khung chuyển động đều đi

được khoảng Δh2 = l2 - Δh1 thì cạnh ab đi vào từ trường (qua PP") Quá trình

cạnh cd chuyển động đều xuống dưới đoạn Δh2 thì công trọng lực là

A1' = mg Δh2; công của lực Ampe là A2' nhưng vận tốc khung không đổi nên

theo định lí về động năng A1' + A2' = 0,

do đó A2' = -A1' = - mg Δh2 = - mg(l2 - Δh1) (5)

Sau khi toàn bộ khung dây đi vào từ trường cho đến khi bc chạm biên dưới QQ'

thì lực Ampe tác dụng lên toàn bộ khung dây bằng không, công của lực Ampe

cũng bằng không, khung dây chỉ còn chịu tác dụng của trọng lực

Vậy công của lực Ampe trong toàn bộ quá trình là:

A = A2 + A2' =   4

1 4

2 2 3 2

2B l

R g m h l

mg  

0,5điểm

0,5điểm

0,5điểm 0,5điểm

0,5điểm 0,5điểm

0,5điểm

0,5điểm

Sơ đồ tạo ảnh: S d1TK d1'S1d2GCd2'S2d3TK d3'S3

Để ảnh S3 là thật thì ảnh S2phải là vật ảo đối với thấu kính Tức là S2phải nằm

bên phải thấu kính

Theo công thức thấu kính phân kì cho trường hợp vật ảo, ảnh thật ( d,d',f đều

dương) ta có:

k

f d

d

1 '

1 1

3 3

3

3

3'

d f

f d d

k

k

d3'0d3  f k

Vì S2nằm bên phải thấu kính và cách thấu kính đoạn lớn nhất bằng tiêu cự nên

ảnh S2 cách gương cầu một đoạn d2': f kd'22f k

Vật đối với gương là ảnh S1, S1 là ảnh ảo của nguồn thật S qua thấu kính lần thứ

nhất theo công thức thấu kính cho trường hợp này ta có:

k k

f d d f d

d     1

1 ' 1 1

1

1 '

1 1

khoảng cách d từ S đến thấu kính thay đổi từ 0 đến nên khoảng cách từ 

0,5điểm

0,5điểm 0,5điểm

0,5điểm

Trang 5

S1đến thấu kính là d1' thay đổi từ 0 đến fk

Vậy khoảng cách từ S1đến gương là d2 = fk + d1' thay đổi trong khoảng từ fk

đến 2fk; f kd2 2f k

Như vậy đối với gương ta có khoảng cách từ vật đến gương là:

(1)

k

f  2 2

khoảng cách từ ảnh đến gương là: f kd'22f k (2)

2 '

2 2

2

1 1 1 1 '

1 1

d f d f d

d   g   g

2 2

2

1 1 1 1 2

1 1 1 1 2

1

d f f d f f

d f

f kg   kk   gk

Từ (1) suy ra (5)

k

f

1 1 2

1

2

f f

k g k g

4 , 0 3

2 2

3

0,5điểm

0,5điểm

0,5điểm

0,5điểm

Do không có ngoại lực tác dụng lên hệ theo phương

ngang nên khối tâm G của hệ chỉ chuyển động theo

phương thẳng đứng Trong quá trình đổ xuống, khi vật

nhỏ m chưa tách ra khỏi thanh thì vận tốc của vật nhỏ m

bằng vận tốc của đầu A của thanh Khi vận tốc của vật

m cực đại thì nó tách ra khỏi thanh và chuyển động

thẳng đều

Xét thời điểm thanh hợp với phương ngang góc α: khi đó tọa độ khối tâm G theo

phương thẳng đứng cách mặt phẳng ngang là: yG = sin

4

L

Vận tốc khối tâm G là: vG = yG' = cos '= (1)

4  

L

cos

4 cos

v

Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng cho hệ tại vị trí ban đầu và vị trí góc lệch

của thanh là α so với phương ngang: 2mg (1- sinα) = 2m (2)

4

2

2G I G 

v 

Moomen quán tính của hệ với trục quay vuông góc với thanh và đi qua khối tâm

của hệ là:

(3)

2 2

2 2

24

5 16

1 16

1 12

1

mL mL

mL mL

Thay (1), (3) vào (2) ta được:   (4)

5 cos 3

cos sin 1 2

3

2

2

gL

v G

Mặt khác dọc theo phương GA ta có: vAcosα = vGsinα (5)

Từ (4) và (5) suy ra:   (6)

2 2

sin 3 8

sin sin 1 2

3

gL

v A

2 3 2

3 '

sin sin

3 8 sin 1 24

16 sin 24 sin

3 cos sin 3

gL

gL

v A

Cho vA' = 0 ta được α 45,4 0

Thay α 45,4 0 vào (6) ta được vA 0,82m/s.

0,5điểm

0,5điểm 0,5điểm

0,5điểm 0,25điểm 0,25điểm 0,5điểm 0,5điểm 0,5điểm

Trang 6

Câu 5 Hướng dẫn chấm Điểm

- Đặt đèn nhỏ S trước thấu kính hội tụ sao cho tạo ra một chùm sáng song song

- Đặt thấu kính phân kì hứng chùm song song đó, rồi chiếu lên màn tối

- Hình vẽ

- Tính tiêu cự của thấu kính phân kì:

Xét 2 tam giác đồng dạng FOP và FHN:

(1)

HN

OP OH FO

FO

Dùng thước đo các độ dài OH, OP, HN thay vào (1) ta tính được OF = f: tiêu cự

thấu kính phân

0,5điểm 0,5 điểm

1điểm

1điểm 1điểm

Ngày đăng: 23/03/2022, 10:04

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w