(NB) Giáo trình Vẽ kỹ thuật với mục tiêu giúp các bạn có thể trình bày được các tiêu chuẩn của Việt Nam dùng trong bản vẽ kỹ thuật; Phân tích được cách biểu diễn hình chiếu, hình cắt, mặt cắt, hình trích, hình chiếu trục đo và bản vẽ chi tiết. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung giáo trình phần 2 dưới đây.
Trang 1Chương 4 Biểu diễn vật thể 4.1 Hình chiếu
4.1.1 Các loại hình chiếu
Hình chiếu của vật thể, là hình biểu diễn các phần thấy của vật thể đối với người quan sát, cho phép thể hiện các phần khuất của vật thể bằng nét đứt để giảm số lượng hình biểu diễn
Để cho đơn giản, tiêu chuẩn không vẽ các trục hình chiếu, các đường gióng, không ghi ký hiệu bằng chữ hay bằng chữ số các đỉnh, các cạnh của vật thể Những đường thấy của vật được thể hiện bằng nét cơ bản ( Nét liền đậm) Các đường khuất được vẽ bằng nét đứt Hình chiếu của mặt phẳng đối xứng của vật thể và hình chiếu của trục hình học của các khối tròn được vẽ bằng nét chấm gạch mảnh
Hình chiếu của vật thể bao gồm: Hình chiếu cơ bản, hình chiếu phụ và hình chiếu riêng phần
4.1.1.1 Hình chiếu cơ bản
TCVN 5 - 78 quy định lấy sáu mặt của hình hộp làm sáu mặt phẳng hình chiếu cơ bản Hình chiếu của vật thể trên các mặt phẳng chiếu cơ bản gọi là hình chiếu cơ bản ( Hình V- 2)
Ví dụ: Cho một vật thể (Hình4.1) Sau khi chiếu xong ta xoay các mặt phẳng số 2,3,4,5,6 về trùng với mặt phẳng chiếu số 1 ( mặt phẳng hình chiếu đứng) hình 4.3 ta có 6 hình chiếu cơ bản
Hình 4.1 Các phương chiếu cơ bản
Trang 2Hình 4.2 Hình chiếu trên mặt phẳng chiếu cơ bản
Hình 4 3 Hình chiếu biểu diễn trên 1 mặt phẳng
Các hình chiếu cơ được sắp xếp như Hình 4.3 và có tên gọi như sau: Hình chiếu từ trước ra sau, gọi là hình chiếu đứng ( hình chiếu chính) (A) Hình chiếu từ trên xuống, gọi là hình chiếu bằng (B)
Hình chiếu từ trái sang phải, gọi là hình chiếu cạnh (C)
Hình chiếu từ phải sang trái (D)
Trang 3Hình chiếu từ dưới lên trên (E)
Hình chiếu từ sau ra phía trước (F)
và kích thước, như vật thể có mặt nghiêng ( Hình 4.4a)
Trên hình chiếu phụ có ghi chú ký hiệu bằng chữ tên hình chiếu Nếu hình chiếu phụ được đặt ở vị trí liên hệ chiếu trực tiếp ngay cạnh hình chiếu cơ bản
có liên quan thì không ghi ký hiệu ( Hình 4.4b)
Để tiện bố trí các hình biểu diễn có thể xoay hình chiếu phụ về vị trí thuận tiện, khi đó trên ký hiệu bằng chữ có vẽ thêm mũi tên cong ( Hình 4.4c)
Hình 4.4 Hình chiếu phụ
4.1.1.3 Hình chiếu riêng phần
Hình chiếu riêng phần là hình chiếu một phần của vật thể trên mặt phẳng hình chiếu cơ bản Hình chiếu riêng phần được dùng trong trường hợp không cần thiết phải vẽ toàn bộ hình chiếu cơ bản của vật thể (Hình 4.5) Hình chiếu riêng phần được ghi chú như hình chiếu phụ (Hình 4.6)
A
A
c) H×nh chiÕu phô
H×nh chiÕu riªng phÇn
Trang 4Hình 4.6 Hình chiếu riêng phần Hình 4.5 Khối phức tạp
4.1.2 Cách vẽ hình chiếu của vật thể
4.1.2.1 Cách phân tích hình dạng của vật thể
Một vật thể hay một chi tiết máy được cấu tạo được cấu tạo bởi những khối hình học cơ bản ( hay một phần của khối hình học cơ bản) ta có thể xem hình chiếu củ một vật thể là tổng hợp các hình chiếu của các khối hình học cơ bản tạo thành vật thể đó Các khối hình học đó có thể có những vị trí tương đối khác nhau Khi vẽ hình chiếu của một vật thể, ta phải biết phân tích hình dạng vật thể thành những phần có hình dạng các khối hình học cơ bản và xác định rõ
vị trí tương đối giữa chúng Cách phân tích đó gọi là cách phân tích hình dạng vật thể Cách phân tích này dùng để vẽ hình chiếu, để đọc các bản vẽ, để ghi kích thước của vật thể
Ví dụ 1: Bán thành phẩm của bu lông gồm phần thân là hình trụ và phần đầu là hình lăng trụ lục giác đều Hai khối hình học này kết hợp với nhau bằng mặt đáy, trục của chúng trùng nhau ( Hình 4.7)
Hình 4.7 Hình chiếu của khối hình học đơn giản
Trang 5Để cho các hình chiếu thể hiện hình dạng thật các mặt của bu lông, ta đặt mặt đáy của hình lăng trụ song song với mặt phẳng hình chiếu bằng và một mặt bên của hình lăng trụ song song với mặt phẳng hình chiếu đứng Sau đó lần lượt chiếu thẳng góc các khối hình học lên các mặt phẳng hình chiếu Dùng đường xiên 45 làm đường phụ trợ để vẽ hình chiếu thứ ba Cách vẽ như hình 4.7
Ví dụ 2: Hình 4.8 là hình chiếu trục đo của chi tiết được cấu tạo bởi 4 khối hình học: khối đế dưới, khối đế trên, hai khối thành nhô lên Hình 4.9 Để vẽ hình chiếu của khối hình học đó như thế nào, chúng ta tiến hành lần lượt vẽ các khối hình học đơn giản tạo ra khối hình học đó Trước hết vẽ khối đế dưới, rồi đến khối đế trên,rồi đến hai khôi nhô lên.Trình tự đó được dùng để vẽ mỗi phần
tử của chi tiết, đồng thời trên các hình chiếu của bản vẽ
Hình 4.8 Khối hình học Hình 4.9 Ba hình chiếu của khối hình
Để vẽ hình chiếu của một vật thể ta dùng cách phân tích hình dạng vật thể như ở ví dụ 1 và ví dụ 2 ở phần 2 1 Sau đó tiến hành vẽ các hình chiếu vuông góc theo trình tự sau đây:
- Khảo sát chi tiết và chọn vị trí để vẽ hình chiếu chính Cần đặt vật thể như thế nào để hình chiếu đứng thể hiện được đầy đủ nhất hình dạng và kích thước của nó
- Chọn vị trí hình biểu diễn chính và xác định những hình chiếu cần thiết Đồng thời cố gắng với số lượng hình biểu diễn ít nhất mà thể hiện chi tiết rõ ràng nhất trên bản vẽ
- Xác định những số liệu ban đầu, chọn tỷ lệ, bố trí các hình vẽ bằng cách dùng nét mảnh vẽ các đườn bao của các hình biểu diễn sẽ vẽ Bố trí các hình biểu diễn sao cho còn chổ cần thiết để ghi kích thước, đặt khung tên v v
- Sau đó tiến hành vẽ các hình biểu diễn Tưởng tượng chia vật thể thành nhiều khối hình học, rồi vẽ khối chủ yếu trên các hình chiếu như thân chi tiết
Trang 6chẳng hạn Như hình 4.8 ta quan sát vật thể từ phía trước để vẽ hình chiếu đứng ( hình chiếu chính) của vật thể Tiếp đó nhìn vật thể từ phía trên, ta vẽ hình chiếu bằng của vật thể ở dưới hình chiếu chính Cuối cùng nhìn vật thể từ bên trái, ta vẽ hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu chính và đặt ngang với hình chiếu này
Trong trường hợp cần thiết, chi tiết được biểu diễn nhiều hơn ba hình chiếu
Trong quá trình biểu diễn điều khá quan trọng là phải nắm vững cách biểu diễn cạnh, mặt đặc biệt Cạnh vuông góc với mặt phẳng hình chiếu được biểu diễn bằng một điểm Cạnh song song với mặt phẳng hình chiếu được biểu diễn bằng độ lớn thật Hình ( mặt) phẳng vuông góc với mặt phẳng hình chiếu được biểu diễn bằng đoạn thẳng và mặt phẳng song song với mặt phẳng hình chiếu được biểu diễn bằng độ lớn thật
Bước đầu, tất cả các hình chiếu đều vẽ bằng nét mảnh vẽ trục đối xứng cho những hình chiếu là hình đối xứng
- Sau khi vẽ xong các hình biểu diễn cần thiết, hãy kiểm tra lại chúng Muốn vậy cần quan sát chi tiết không phải là chia cắt ra từng phần, mà trái lại trong sự liên kết chúng lại với nhau thành một thể thống nhất Nhìn từ trước để kiểm tra hình chiếu đứng, nhìn từ trên để kiểm tra hình chiếu bằng và nhìn từ trái để kiểm tra hình chiếu cạnh Kiểm tra từng phần, phát hiện những nét sai hay thừa.Ví dụ: Vẽ ổ đỡ (Hình 4.10)
Hình 4.10 Hình chiếu vuông góc của khối hình học
4.1.2.2 Cách vẽ hình chiếu thứ ba khi biết hai hình chiếu
Để vẽ tốt bản vẽ, đặc biệt là để đọc bản vẽ, cần tập vẽ hình chiếu thứ ba của vật thể từ hai hình chiếu đã cho
Khi bắt tay vào vẽ hình chiếu thứ ba của vật thể, trước hết cần hình dung được hình dạng của nó theo hai hình chiếu đã cho Muốn vậy nhất thiết phải đối
Trang 7chiếu hai hình chiếu Nếu chỉ xem xét một hình chiếu sẽ dẫn đến sai sót nghiêm trọng, vì một mình hình chiếu không xác định được hình dạng của chi tiết Sau khi đã hình dung được hình dạng chi tiết, tốt nhất là vẽ phác hình chiếu trục đo Chỉ sau khi hình dạng của chi tiết đã hoàn toàn rõ ràng mới bắt đầu vẽ hình chiếu thứ ba
Hình 4.11a là ví dụ cho hai hình chiếu của chi tiết, yêu cầu vẽ hình chiếu thứ ba
Phân tích các hình chiếu đã cho, ta nhận thấy chi tiết do một khối đế hình hộp và hai khối thành hình hộp tạo thành, trên khối đế có cắt bỏ hai khối chữ nhật bằng nhau ở hai đầu và tạo 2 lỗ tròn có kích thước khác nhau ở giữa; trên hai khối thành có khoan hai lỗ tròn đồng tâm và cùng kích thước Hình dạng của chi tiết được sáng tỏ thêm bằng hình chiếu trục đo(Hình 4.11b)
Để vẽ các đường gióng hãy vẽ đường phụ trợ nghiêng 45 (Hình 5.11a) Muốn vẽ đường bao của hình chiếu cạnh ta vẽ hình chiếu cạnh của mặt đế, nó là hai đường nằm ngang có độ dài bằng chiều rộng của hình chiếu bằng khoảng cách giữa hai đoạn thẳng này được xác định nhờ hình chiếu đứng Ở giữa có hai đường thẳng đứng được gióng từ hai miếng cắt bỏ ở hai đầu thể hiện trên hình chiếu bằng Ngoài ra trên đế còn có hai lỗ tròn Kích thước và hình dạng của lỗ tròn giống như bên hình chiếu đứng Hình chiếu cạnh của hai thành dựng đứng
có chiều rộng được gióng từ hình chiếu bằng, chiều cao được gióng từ hình chiếu đứng Trên hai thành dựng đứng có hai lỗ tròn có bề rộng được gióng từ hình chiếu đứng Sau cùng tẩy sạch các đường dựng hình và tô đậm các đường bao thấy bằng nét cơ bản
Có thể dùng cách vẽ hình chiếu của điểm để vẽ hình chiếu thứ ba của chi tiết Sau khi tìm xong các điểm, nối chúng lại bằng các đoạn thẳng Phương pháp đó thường dùng để vẽ các phần tử đặc biệt của chi tiết khi thấy chúng khó
vẽ Toàn bộ chi tiết nếu vẽ theo điểm là không hợp lý
Trang 8Như vậy, cùng với mặt cắt, hình cắt dùng để diễn tả cấu tạo bên trong của vật thể bằng các nét thấy Các nét thấy này thay thế các nét khuất trên hình chiếu tương ứng
Khi sử dụng hình cắt nên hiểu rằng việc cắt vật thể chỉ là tưởng tượng, thực tế thì vật thể vẫn nguyên vẹn Vì thế trên cùng một vật thể người ta có thể thực hiện đồng thời nhiều loại hình cắt khác nhau theo các hướng nhìn khác nhau
Hình 4.12 Hình cắt
Cần chú ý rằng mặt phẳng cắt chỉ là mặt phẳng tưởng tượng Việc cắt đó chỉ có tác dụng đối với một hình cắt hay một mặt cắt nào đó, còn các hình biểu diễn khác không bị ảnh hưởng gì đối với việc cắt đó
Để phân biệt phần vật thể tiếp xúc với mặt phẳng cắt và phần vật thể phía sau mặt phẳng cắt, TCVN 7: 1993 quy định vẽ phần tiếp xúc với mặt phẳng cắt bằng ký hiệu vật liệu
4.2.2 Phân loại hình cắt
4.2.2.1 Phân loại theo vị trí mặt phẳng cắt
- Hình cắt đứng Nếu mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu đứng (B-B Hình 4.13)
- Hình cắt bằng Nếu mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu bằng
Trang 94.2.2.2 Chia theo số lượng mặt phẳng cắt
a Hình cắt đơn giản: Nếu chỉ dùng một mặt phẳng cắt để thực hiện cắt
vật thể Hình cắt đơn giản được chia ra:
+ Hình cắt dọc, nếu mặt phẳng cắt dọc theo chiều dài, hay chiều cao của vật thể ( hình cắt A-A Hình 4.13)
+ Hình cắt ngang Nếu mặt phẳng cắt vuông góc với chiều dài hay chiều cao của vật thể ( hình cắt A-A Hình 4.15 )
b Hình cắt phức tạp:Khi dùng từ hai mặt phẳng cắt trở lên
+ Hình cắt riêng phần: thể hiện bên trong của một bộ phận nhỏ như lỗ, rãnh then v v… của vật thể Hình cắt riêng phần có thể đặt ngay tại vị trí tương ứng trên hình chiếu và được giới hạn bằng nét lượn sóng nét này không được vẽ trùng với bất kỳ một đường nét nào của hình biểu diễn Trong trường hợp này, không cần có ghi chú gì về hình cắt ( Hình 4.16)
Trang 10+ Hình cắt xoay: Các mặt phẳng cắt giao nhau, người ta xoay cho chúng về thẳng hàng rồi mới biểu diễn hình cắt (Hình 4.18)
Khi xoay mặt phẳng cắt như vậy phải xoay cả những phần tử có liên quan với yếu tố bị cắt, còn các phần tử khác vẫn chiếu như trước khi cắt, chiều xoay không nhất thiết phải trùng với hướng nhìn Cách ký hiệu nét cắt và ghi chú như (Hình 4.18)
A
A A-A
Trang 11+ Hình cắt ghép: Để giảm bớt, TCVN 5- 78 cho phép ghép một phần hình cắt với một phần hình chiếu tương ứng ( Hình 4.19)
Hình 4.21 Ký hiệu vật liệu trên hình cắt mặt cắt
- Các đường gạch gạch kẻ song song với nhau và nghiêng 450 so với đường bao hoặc đường trục
- Nếu đường gạch gạch có phương trùng với đường bao hay đường trục chính thì được phép vẽ nghiêng 300 hay 600 (Hình 4.21)
Trang 12- Các đường gạch gạch trên mọi hình cắt hay mặt cắt của một vật thể phải
vẽ thống nhất phương và khoảng cách Khoảng cách đó cho phép (2 10mm)
- Các đường gạch gạch của hình cắt và mặt phẳng cắt của hai chi tiết kề nhau được vẽ theo phương khác nhau hoặc có khoảng cách khác nhau (Hình 4.21)
4.2.3.2 Cách ghi chú
Trên hình cắt có những ghi chú về vị trí mặt phẳng cắt, hướng nhìn và ký hiệu tên hình cắt
-Vị trí mặt phẳng xác định bằng nét cắt, nét cắt đặt ở chỗ bắt đầu, chỗ kết thúc và chỗ giao nhau của mặt phẳng cắt
-Nét cắt đầu và nét cắt cuối đặt ở ngoài hình biểu diễn có mũi tên chỉ hướng nhìn bên cạnh mũi tên có ký hiệu bằng chữ in hoa như A,B… ký hiệu tên hình cắt
-Phía trên hình cắt có ghi ký hiệu bằng cặp chữ hoa tương ứng với chữ ký hiệu ở cạnh nét cắt ghi theo hướng đường bằng của bản vẽ
4.2.3.3 Các quy ước
-Trên các hình cắt các phần tử như nan hoa của vô lăng, thành mỏng, gân chịu lực được quy định không vẽ ký hiệu vật liệu trên mặt cắt nếu chúng bị cắt dọc (Hình 4.22)
Hình 4.22 Quy ước trên hình cắt
-Với các chi tiết đặc như bu lông, đinh tán, then chốt, trục đặc, tay biên coi như không bị cắt khi mặt phẳng cắt dọc
-Khi ghép nửa hình chiếu với nửa hình cắt có trục đối xứng thẳng đứng thì nửa hình cắt đặt bên phải Trong trường hợp trục đối xứng của hình biểu diễn trùng với đường bao của vật thể thì phải dùng nét lượn sóng làm đường phân cách
-Trong các hình cắt nếu mặt phẳng cắt đồng thời là mặt phẳng xứng của vật thể thì không cần ghi chú gì
Trang 13Là mặt cắt được vẽ ngay trên
hình chiếu cơ bản Đường bao mặt
cắt chập vẽ bằng nét liền mảnh, các
đường bao còn lại giữ nguyên
(Hình 4.24) Mặt cắt chập
được dùng cho những vật thể có
đường bao đơn giản
4.3.3 Ký hiệu và những quy ước về mặt cắt
thời trục.đối xứng của nó đắt trùng với vết mặt
phẳng cắt hay trùng với đường kéo dài của mặt
phẳng cắt (không cần vẽ nét cắt,mũi tên chỉ
hướng chiếu và ký hiệu)
Hình 4.23 Mặt cắt rời
Hình 4 25 Ghi chú mặt cắt Hình 4.24 Mặt cắt chập
Trang 14chỉ hướng chiếu mà không cần ghi ký hiệu bằng chữ (Hình 4.26)
- Mặt cắt được đặt đúng theo hướng mũi tên, cho phép đặt mặt cắt ở vị trí bất kỳtrên bản vẽ Nếu mặt cắt đã được xoay thì trên chữ kýhiệu có mũi tên cong cũng giống như hình cắt đã được xoay (Hình 4.27)
- Nếu mặt phẳng cắt đi qua trục của đường bao xoay hoặc phần lõm tròn xoay thì đường bao của lỗ hoặc phần lõm đó được vẽ đầy đủ trên mặt cắt (Hình 4.28)
Hình 4.27 Mặt cắt xoay Hình 4.28 Mặt cắt qua chỗ lõm tròn xoay
4.4 Hình trích
Hình 4.29 Hình trích Hình 4.30 Ký hiệu hình trích
Hình trích là hình biểu diễn được trích ra từ một hình chiếu hoặc một hình cắt đã có nhằm mô tả phần nhỏ nào đó của vật thể một cách tỉ mỉ, rõ ràng hơn Muốn vậy nó phải được phóng to lên và được giới hạn bằng nét lượn sóng
Cách làm như: Hình 4.29; Hình 4.30
Câu hỏi và bài tập chương 4
1 Trình bày cách vẽ các hình chiếu cơ bản trên mặt phẳng hìn chiếu? (Vẽ hình minh họa)
2 Trình bày cách vẽ hình chiếu phụ, hình chiếu riêng phần? (Vẽ hình minh họa)
R3
I
Trang 153 Nêu khái niệm về hình cắt (cho ví dụ minh họa) và các quy định về hình cắt?
4 Nêu khái niệm về mặt cắt (cho ví dụ minh họa) và các quy định về mặt cắt?
5 Trình bày cách vẽ hình chiếu của vật thể (cho ví dụ minh họa)?
Trang 16Bài tập 3: Cho hai hình chiếu, vẽ hình chiếu thứ ba và hình cắt trong các hình dưới đây:
Trang 18Chương 5 Hình chiếu trục đo 5.1 Khái niệm về hình chiếu trục đo
Hình chiếu của ba trục toạ độ là O'X', O'Y'và O'Z' gọi là các trục đo Tỉ số giữa độ dài hình chiếu của một đọan thẳng nằm trên trục toạ độ với độ dài của đoạn thẳng đó gọi là hệ số biến dạng theo trục đo
Hình 5.1 Hình chiếu trục đo
P OA
B
O' ' là hệ số biến dạng theo trục đo O'y'
r OC
Trang 195.1.2 Phân loại hình chiếu trục đo
Hình chiếu trục đo được chia ra các loại sau đây:
5.1.2.1 Căn cứ theo phương chiếu l chia ra
- Hình chiếu trục đo vuông góc Nếu phương chiếu l vuông góc với mặt phẳng hình chiếu P'
- Hình chiếu trục đo xiên góc Nếu phương chiếu l không vuông góc với mặt phẳng hình chiếu P'
5.1.2.2 Căn cứ theo hệ số biến dạng chia ra
- Hình chiếu trục đo đều Nếu ba hệ số biến dạng bằng nhau (p = q = r)
- Hình chiếu trục đo cân Nếu hai trong ba hệ số biến dạng bằng nhau
5.2 Các loại hình chiếu trục đo
5.2.1 Hình chiếu trục đo vuông góc đều
Loại hình chiếu trục đo vuông góc đều có vị trí các trục đo với các góc XO'Y = Y'O'Z = X' O' Z' = 1200 và các hệ số biến dạng theo của trục O'X', O'Y', O'Z'; là p = q = r = 0,82
Để thuận tiện cho việc vẽ, người ta thường dùng hệ số biến dạng quy ước
p = q= r = 1 (Hình 5.3) Với hệ số biến dạng quy ước này, hình chiếu trục đo được xem như phóng to lên 1: 0,82 = 1,22 lần so với thực tế Trong hình chiếu trục đo vuông góc, đường tròn nằm trên mặt phẳng song song với mặt xác định bởi hai trục toạ độ sẽ có hình chiếu trục đo là đường elip; trục lớn của elip này vuông góc với hình chiếu trục đo của trục toạ độ thứ ba
Nếu lấy hệ số biến dạng quy ước p = q = r = 1 thì trục lớn của elip bằng 1,22d và trục nhỏ bằng 0,76d (d là đường kính của đường tròn)
Trên các bản vẽ kĩ thuật, cho phép thay hình elip này bằng hình ô van Cách vẽ hình ô van theo hai trục của nó như hình 5.2, có bốn tâm của các cung tròn O1, O2, O3, O4
Trang 20Hình 5.2: Hình chiếu trục đo vuông
góc đều của các đường tròn
Hình 5.3: Các trục của hình chiếu trục đo vuông góc đều
* Chú ý: Trên bản vẽ cho phép thay thế elíp bằng hình ô van Cách vẽ như sau:
Trước hết vẽ hình thoi (Hình chiếu trục đo của hình vuông ngoại tiếp đường tròn, có cạnh bằng đường kính của hình tròn) Lần lượt lấy các đỉnh O1
và O2 của hình thoi làm tâm, vẽ các cung tròn EF và GH (E,F,G,H) là các điểm giữa các cạnh của hình thoi (Hình 5.4) Các đường EO1, FO1 cắt đường chéo lớn của hình thoi tại O3 và O4 Lần lượt lấy O3 và O4 làm tâm, vẽ các cung tròn
EH và FG ta được hình trái xoan thay cho elíp cần vẽ
o2
o1
o4 o3
G H
R1
R2
Hình 5.4: Cách vẽ hình ô van (elíp)
5.2.2 Hình chiếu trục đo xiên cân
Hình chiếu trục đo xiên cân là loại hình chiếu trục đo xiên cân có mặt phẳng toạ độ xoy song song với mặt phẳng hình chiếu P' và hai trong ba hệ số biến dạng bằng nhau (p = r q) Góc giữa các trục đo x’O'y' = y'O'z' = 1350, x'O'z' = 900 và các hệ số biến dạng p = r = 1, q = 0,5 Như vậy trục O'y' làm với đường nằm ngang của một góc 450 (Hình 5.5)
Hình chiếu trục đo của đường tròn nằm trên hay song song với các mặt phẳng toạ độ OYZ và XOY là các elíp
Hình chiếu trục đo xiên cân của đường tròn nằm trong mặt phẳng YOZ không bị biến dạng Các đường tròn nằm trong các mặt phẳng song song với mặt
0,7 d 1,22 d
d
Trang 21phẳng hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh có hình chiếu trục đo xiên cân là các đường elíp
Nếu lấy hệ số biến dạng quy ước ở trên, thì trục lớn của elíp bằng 1,06d , trục ngắn bằng 0,35d (d là đường kính của đường tròn) Trục lớn của elíp làm với trụ O'x' hay trục O'z' một góc 70
Khi vẽ; Cho phép vẽ thay elíp bằng hình ô van
Hình chiếu trục đo xiên cân thường dùng để thể hiện những chi tiết có chiều dài lớn
a
a'
l
o' z'
y' x'
a - Bản vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể
b - Chọn loại trục đo, xác định vị trí các trục đo
c - Vẽ trước một mặt làm cơ sở, vẽ trùng với một mặt phẳng toạ độ
d - Từ các đỉnh của mặt cơ sở, kẻ các đường thẳng song song với trục đo còn lại
e - Căn cứ theo hệ số biến dạng, ta đặt các đoạn thẳng kích thước lên các đường thẳng song song đó
f - Nối các điểm đã xác định, hoàn thành các nét vẽ bằng nét mảnh
g - Tô đậm bản vẽ
Phần này trình bày cách dựng hình chiếu trục đo dựa vào hai hình chiếu vuông góc đã cho của vật thể Sau đây sẽ trình bày ví dụ từ đơn giản đến phức tạp
Trang 22Ví dụ 1: Dựng hình chiếu trục đo của một điểm (Hình 5.6) Điểm A cho bởi hai hình chiếu A1, A2 Trên đồ thức ta có thể xác định toạ độ tự nhiên của
A, rồi từ tọa độ này dễ dàng chuyển sang tọa độ trục đo trên hệ trục đã cho Cụ thể là 3 đoạn thẳng OAx= 3, AxA2= 2, A2A= 3 được đặt lần lượt trên trục x, và trên đường song song với trục y, rồi trục z Kết quả ta có hình chiếu trục đo của điểm A
X' o
Y' X
A'1
A'2
Hình 5.6: Hình chiếu trục đo của một điểm
Ví dụ 2: Dựng hình chiếu trục đo của hình phẳng ABCD, cho ABCD là hình vuông, có các cạnh nằm song song với các trục x và y (Hình 5.7)
Trước hết, để xác định toạ độ tự nhiên của các điểm A, B, C, D Ta gắn vào hình đã cho một hệ tọa độ đề các vuông góc Muốn thuận tiện ta lấy O trùng với C (O ≡ C) và từ đó ghi rõ hình chiếu các trục X, Y, Z Sau khi dựng hệ trục đo XYZ, ta chuyển các điểm A, B, C, D theo đúng các tọa độ lên đó Trong
hệ trục đo vuông góc đều ta có A, B, C, D là hình thoi
Trang 23Y'
Z'
O' C' D2
D'
A'
B'
Hình 5.7: Hình chiếu trục đo của hình phẳng ABCD
Ví dụ 3: Dựng hình chiếu trục đo của hình lập phương, đáy ABCD hình 5.8 Căn cứ vào hình dạng của vật thể mà ta chọn loại hình chiếu trục đo thích hợp (Hình 5.8) ta sử dụng hệ trục đo vuông góc đều Đầu tiên ta lấy mặt đáy ABCD làm mặt cơ sở, dựng vào mặt phẳng tọa độ XOY Sau đó sử dụng tính chất của các đường dóng song song để xác định được hình chiếu của các điểm, đường còn lại của vật thể
B' A'
D'
B2 A2 E2
B1 C1 O1 Y1 X1
Z1
X' O2 D2 Z2
Y2
A1 D1 D2
O' C' Z'
Y'
X2
E2
Hình 5.8: Hình chiếu trục đo của hình lập phương
Ví dụ 4 Dựng hình chiếu trục đo của chi tiết (Hình 5.9)
Trang 24y z
z
y
b)
Trang 25Câu hỏi và bài tập chương 5
Dựng hình chiếu trục đo xiên góc cân các vật thể cho bằng các hình chiếuvuông góc ở hình 5.10, hình 5.11, hình 5.12, hình 5.13, hình 5.14, hình 5.15
Trang 26Hình 5.12 Hình 5.13
2 Dựng hình chiếu trục đo vuông góc đều các vật thể cho bằng các hình
chiếu vuông góc ở hình 5.16, hình 5.17, hình 5.18, hình 5.19, hình 5.20, hình 5.21
Hình 5.16
Hình 5.17
Trang 27Hình 5.18 Hình 5.19
Trang 28Chương 6
Vẽ qui ước 6.1 Mối ghép ren
6.1.1 Ren
6.1.1.1 Sự hình thành ren
Ren hình thành nhờ chuyển động xoắn ốc Một điểm chuyển động đều trên một đường sinh, khi đường sinh đó quay đều quanh một trục cố định sẽ tạo thành chuyển động xoắn ốc Quỹ đạo của điểm chuyển động gọi là đường xoắn
ốc trên mặt trụ hoặc mặt côn sẽ tạo thành một bề mặt gọi là ren Mặt phẳng của đường bao chứa trục của mặt trụ hay mặt côn, gọi là prôfin ren
Ren hình thành trên trục gọi là ren ngoài (Ren trục), ren hình thành trong
lỗ gọi là ren trong (Ren lỗ) (Hình 6.2)
Hình 6.1 ren trục, ren lỗ
Trang 296.1.1.2 Các yếu tố của ren
Ren ngoài và ren trong ăn khớp với nhau nếu các yếu tố: Profin ren, đường kính ren, bước ren, số đầu mối, hướng xoắn của chúng giống nhau Đường kính danhnghĩa d, đường kính chân ren d1, bước ren p
Hình 6.3: Các yếu tố của ren
a) Prôfin ren:là hình phẳng tạo thành ren, có các loại hình tam giác, hình
thang, hình chữ nhật, cung tròn (Hình 6.4)
Hình 6.4 Profin ren
b) Đường kính ren:Là đường kính lớn nhất của ren gọi là đường kính
ngoài.Đường kính ngoài tiêu biểu cho kích thước của ren ký hiệu là d Đường kính bé nhất của ren gọi là đường kính trong ký hiệu là d1
c) Số đầu mối: Nếu có nhiều hình phẳng giống nhau chuyển động theo
nhiều đường xoắn ốc cách đều nhau thì tạo thành ren có nhiều đầu mối, mỗi đường xoắn ốc là một đầu mối, số đầu mối ký hiệu là n (Hình 6.5)
Trang 30Hình 6.5 Ren một đầu mối.Ren nhiều đầu mối
6.1.1.3 Bước ren
Là khoảng cách theo chiều trục giữa hai đỉnh ren kề nhau, bước ren ký hiệu là p Như vậy đối với ren có nhiều đầu mối thì bước xoắn là tích của số đầu mối và bước ren: ph = n p
6.1.1.4 Hướng xoắn
Hướng xoắn của ren là hướng xoắn của đường của đường xoắn ốc tạo thành ren đó, Thường dùng loại ren có hướng xoắn phải một đầu mối
6.1.1.5Các loại ren tiêu chuẩn thường dùng
Ren tiêu chuẩn là ren mà các yếu tố cơ bản của nó đã được quy định trong tiêu chuẩn thống nhất Dưới đây là một số ren tiêu chuẩn thường dùng:
a Ren hệ mét
Dùng trong mối ghép thông thường, profin ren là tam giác đều, ký hiệu ren
hệ mét là M Đường kính và bước ren quy định trong TCVN 2247 - 77
Ren hệ mét chia ra ren bước lớn và ren bước nhỏ
Hai loại này có đường kính giống nhau, nhưng bước khác nhau, kích thước
cơ bản của ren bước lớn quy định trong TCVN 2248 – 77
Ren ống có hai loại, ren ống hình trụ ký hiệu prôfin là G và ren ống hình côn có ký hiệu prôfin là R
Trang 31c) Ren hình thang
Dùng để truyền lực, prôfin của ren hình thang là một hình thang cân, có góc giữa hai cạnh bên bằng 30, ký hiệu prôfin ren là Tr
Kích thước cơ bản của ren hình thang được quy định trong TCVN 4673 – 89
Để truyền lực còn có ren tựa, prôfin của ren tựa là hình thang vuông, ký hiệu là S Ngoài ren tiêu chuẩn, còn có ren không tiêu chuẩn là ren có prôfin không theo tiêu chuẩn quy định, như ren vuông ký hiệu là Sq
6.1.1.6 Cách vẽ quy ước ren
Ren được vẽ đơn giản theo TCVN 5907 – 1995 “ Biểu diễn ren và các chi tiết có ren” Tiêu chuẩn này phù hợp với ISO 6410/ 1 – 1993 ren và các chi tiết
có ren
Biểu diễn ren trên mặt phẳng song song trục ren:
- Đường đỉnh ren, đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm
- Đường chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh trên hình chiếu và trên hình cắt Khi gạch mặt cắt chúng ta gạch mặt cắt đến đường đỉnh ren (nét liền đậm) Biểu diễn ren trên mặt phẳng vuông góc trục ren: Đường đỉnh ren vẽ bằng nét liền đậm, đường chân ren thể hiện bằng ¾ đường tròn bằng nét liền mảnh trong trường hợp ren thấy
- Trong trường hợp ren khuất chúng ta thể hiện bằng các nét đứt cho cả đường đỉnh lẫn đường chân ren (Hình 6.8)
- Trong mối ghép ren chúng ta ưu tiên cho thể hiện ren trục Phần trục ren
đã vặn vào trục ren Ký hiệu ren luôn luôn phải đặt tương ứng với đường kính ngoài của ren (Hình 6.7)
- Ngoài các quy định cơ bản nói trên, cần nêu thêm: A – A
- Ren hình côn được vẽ và ký hiệu như (Hình 6.9) Ren này có tác dụng vặn kín khít
Trang 32Hình 6.8 Biểu diễn ren khuất Hình 6.9 Biểu diễn ren côn
6.1.1.7 Cách kí hiệu các loại ren
Ren được vẽ theo quy ước, nên trên hình biểu diễn không thể hiện được các yếu tố của ren Do đó trên các bản vẽ, quy định dùng các kí hiệu để thể hiện các yếu tố đó của ren Cách ký hiệu các loại ren được quy định theo TCVN 204
Trang 33sơ)
Trang 34Ren
Ren vuông, đường kính ngoài
d = 40mm, bước p =
4mm
6.1.2 Các chi tiết có ren
Các loại chi tiết ghép chặt bằng ren thường gặp gồm có: Bu lông kết hợp với đai ốc và vòng đệm Vít, vít cấy Ren làm trên các chi tiết này là ren hệ mét bước lớn có một đầu mối
Kích thước và chủng loại các chi tiết ghép đã được tiêu chuẩn hoá để người thiết kế lựa chọn Trên bản vẽ, chúng được biểu diễn theo quy ước đơn giản hóa dựa vào kích thước cơ bản là đường kính d và chiều dài
Trang 36b Đai ốc:
Đai ốc là chi tiết để lắp ghép với bulông hay vít cấy: Đai ốc có nhiều loại: sáu cạnh, bốn cạnh, đai ốc xẻ rãnh, đai ốc vòng ký hiệu của đai ốc gồm: ký hiệu ren, đường kính và số hiệu tiêu chuẩn
l1=2d (d là đường kính của vít cấy)
Ký hiệu của vít cấy gồm: Kiểu, loại, kích thước của ren, chiều dài vít cấy l
và số hiệu tiêu chuẩn
Ví dụ: Vít cấy A1,25 - M20 100 TCVN 3608 - 81
- A1,25: Kiểu A: loại l1 = 1,25d
- M20: Ren hệ mét đường kính d = 20
- 100, chiều dài l = 100
- TCVN 3608 - 81 Số tiêu chuẩn của vít cấy
Hình 6.14 Vít cấy và hình chiếu của ví cấy