(NB) Nội dung của mô đun đề cập đến những kiến thức, kỹ năng sử dụng dụng cụ thiết bị để gia công các bề mặt mài đúng qui trình qui phạm, đạt yêu cầu kỹ thuật. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung giáo trình phần 1 dưới đây.
Trang 1VŨ ĐĂNG KHOA – PHẠM VĂN TÂM
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT NAM - HÀN QUỐC THÀNH PHỐ HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN CHÍN (Chủ biên)
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong chiến lược phát triển và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục
vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho công nghiệp hóa nhất là trong lĩnh vực cơ khí – Nghề cắt gọt kim loại là một nghề đào tạo ra nguồn nhân lực tham gia chế tạo các chi tiết máy móc đòi hỏi các sinh viên học trong trường cần được trang bị những kiến thức,
kỹ năng cần thiết để làm chủ các công nghệ sau khi ra trường tiếp cận được các điều kiện sản xuất của các doanh nghiệp trong và ngoài nước Khoa Cơ khí Trường Cao đẳng nghề Việt nam – Hàn quốc thành phố Hà nội đã biên soạn
cuốn giáo trình mô đun “Thực hành mài” để phục vụ cho công tác giảng dạy
của giáo viên và học tập của học sinh, sinh viên Nội dung của mô đun đề cập đến những kiến thức, kỹ năng sử dụng dụng cụ thiết bị để gia công các bề mặt
mài đúng qui trình qui phạm, đạt yêu cầu kỹ thuật
Căn cứ vào trang thiết bị của các trường và khả năng tổ chức học sinh thực tập ở các công ty, doanh nghiệp bên ngoài mà nhà trường xây dựng các bài tập thực hành áp dụng cụ thể phù hợp với điều kiện hoàn cảnh hiện tại
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình biên soạn, song không tránh khỏi những sai sót Chúng tôi rất mong nhận được những đóng góp ý kiến của các bạn và đồng nghiệp để cuốn giáo trình hoàn thiện hơn
Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về địa chỉ: Khoa Cơ khí – Trường Cao đẳng nghề Việt nam – Hàn quốc thành phố Hà nội – Đông anh - Hà nội
Xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày tháng năm 2021
Tham gia biên soạn
1 Chủ biên: Nguyễn Văn Chín
2 Các Giáo viên khoa Cơ khí
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
MỤC LỤC 2
Bài 1 Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy mài vạn năng 7
1.1 Đặc điểm của phương pháp mài tròn: 7
1.2 Các bộ phận cơ bản của máy mài tròn vạn năng: 8
1.3 Sơ đồ mài tròn 9
1.4 Phương pháp chăm sóc, bảo dưỡng máy mài: 12
1.5 Trình tự điều khiển: 12
Bài 2 Lắp và sửa đá mài 17
2.1 Phương pháp gá lắp đá mài 17
2.2 Phương pháp rà sửa đá 20
2.3 Rà sửa đá mài bằng bút kim cương 20
2.4 Kiểm tra hoàn chỉnh 21
2.5 Trình tự thực hiện cân bằng và sửa đá 21
2.6 Thi kiểm tra hoàn chỉnh 24
Bài 3 Mài mặt phẳng, mặt song song, mặt vuông góc trên máy mài phẳng 26
3.1 Yêu cầu kỹ thuật: 26
3.2 Mài mặt phẳng ngang, song song, vuông góc, bậc: 26
3.3 Các dạng sai hỏng khi mài phẳng, nguyên nhân và cách khắc phục khi mài phẳng 33
3.4 Trình tự thực hiện khi mài 6 mặt phẳng song song vuông góc 34
Bài 4 Mài mặt tròn ngoài trên máy mài tròn 40
4.1 Yêu cầu kỹ thuật của chi tiết mài: 40
4.2 Các phương pháp mài trên máy mài tròn vạn năng 40
4.3 Các dạng sai hỏng khi mài mặt trụ ngoài, nguyên nhân và cách khắc phục: 46
4.4 Các bước tiến hành mài tròn ngoài trên máy mài tròn vạn năng 47
Bài 5 Mài mặt côn trên máy mài tròn 54
Trang 45.1 Các yêu cầu kỹ thuật của chi tiết côn: 54
5.2 Các phương pháp mài mặt côn trên máy mài tròn vạn năng: 55
5.3 Các dạng sai hỏng khi mài mặt côn, nguyên nhân và cách khắc phục: 56
5.4 Các bước tiến hành mài: 57
5.5 Kiểm tra hoàn thiện: 60
5.6 Vệ sinh công nghiệp.: 60
Bài 6 Mài mặt tròn trong trên máy mài tròn 66
6.1 Yêu cầu kỹ thuật của chi tiết mài: 66
6.2 Các phương pháp mài trên máy mài tròn trong 66
6.3 Chọn chế độ mài 74
6.4 Các dạng sai hỏng khi mài mặt côn, nguyên nhân và cách khắc phục: 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 5CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Thực hành mài
Mã mô đun: MĐ 22
Thời gian của mô đun: 60 giờ (Lý thuyết: 15 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo
luận, bài tập: 40 giờ; Thi kiểm tra 5 giờ)
I Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:
-Vị trí: Mô đun Mài mặt phẳng được bố trí sau khi sinh viên đã học qua các mô đun, môn học MH07; MH08; MH09; MH10; MH11; MH15; MĐ26…
- Tính chất: Là mô đun chuyên môn nghề thuộc các môn học, mô đun đào tạo nghề
- Ý nghĩa và vai trò: Mô đun Mài mặt phẳng trong chương trình Cắt gọt kim loại có ý nghĩa và vai trò quan trọng Người học được trang bị những kiến thức, kỹ năng sử dụng dụng cụ thiết bị để mài mặt phẳng đúng qui trình qui
phạm, đạt yêu cầu kỹ thuật
II Mục tiêu :
- Trình bày đầy đủ yêu cầu kỹ thuật của chi tiết mài;
- Chọn, cân bằng, gá lắp, rà sửa, hiệu chỉnh đá mài đúng trình tự và chính xác;
- Mài được các mặt phẳng đúng quy trình, nội quy và các yêu cầu kỹ thuật;
- Sử dụng đúng các loại dụng cụ đo, kiểm như: Pan me, mẫu so, đồng hồ
so và kiểm tra chính xác các yêu cầu kỹ thuật của chi tiết;
- Xác định đúng và chính xác các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục;
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và thiết bị, tổ chức nơi làm việc gọn gàng sạch sẽ, có ý thức giữ gìn và chăm sóc máy, đá mài, dụng cụ đo, thực hành tiết kiệm, thực hiện nghiêm túc công tác bảo hộ lao động
III Nội dung mô đun:
Số
TT Tên các bài trong mô đun
Thời gian Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành
Kiểm tra*
1 Bài 1: Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của
máy mài vạn năng
Trang 63 Bài 3: Mài mặt phẳng, mặt song song,
mặt vuông góc trên máy mài phẳng
4 Bài 4: Mài mặt tròn ngoài trên máy mài
tròn
5 Bài 5: Mài mặt côn trên máy mài tròn 10 2 8 0
6 Bài 6: Mài mặt tròn trong trên máy mài
tròn
YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ HOÀN THÀNH MÔ ĐUN:
1 Kiểm tra đánh giá trước khi thực hiện mô đun:
Kiến thức: Được đánh giá qua bài kiểm tra trắc nghiệm và tự luận;
- Kỹ năng: Được đánh giá qua kết quả thực hiện bài tập thực hành của mô đun
2 Kiểm tra đánh giá trong khi thực hiện mô đun:
Giáo viên hướng dẫn quan sát trong quá trình hướng dẫn thường xuyên về công tác chuẩn bị, thao tác cơ bản, bố trí nơi làm việc Ghi sổ theo dõi để kết
hợp đánh giá kết quả thực hiện môđun về kiến thức, kỹ năng, thái độ
3 Kiểm tra sau khi kết thúc mô đun:
đó trong doanh nghiệp
3.2 Về kỹ năng:
Được đánh giá bằng kiểm tra trực tiếp các thao tác trên máy, qua chất lượng của bài tập thực hành đạt các yêu cầu sau:
Gia công, kiểm tra được các sản phẩm thực tế trong doanh nghiệp đạt yêu
cầu kỹ thuật, số lượng, thời gian, tổ chức và an toàn
3.3 Về thái độ:
* Được đánh giá qua quan sát, qua sổ theo dõi đạt các yêu cầu sau:
Trang 7- Chấp hành quy định bảo hộ lao động;
- Chấp hành nội quy thực tập;
- Tổ chức nơi làm việc hợp lý, khoa học;
- Ý thức tiết kiệm nguyên vật liệu;
- Tinh thần hợp tác làm việc theo tổ, nhóm
Trang 8Bài 1 Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy mài vạn năng Giới thiệu:
- Là bài học đầu tiên của công nghệ mài, các kiến thức trong bài này sẽ đề cập đến quá trình cắt và các phương pháp mài để áp dụng cho tất cả các loại máy mài phẳng, máy mài tròn, máy mài vô tâm làm cơ sở cho các mô đun mài tiếp theo của chương trình
- Vận hành thành thạo máy mài phẳng đúng quy trình quy phạm, an toàn
- Chăm sóc thường xuyên và bảo dưỡng máy đúng quy trình và an toàn
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong công việc
II Nội dung
1.1 Đặc điểm của phương pháp mài tròn:
- Máy mài tròn có thể gia công chính xác các bề mặt hình trụ, hình côn bên ngoài hoặc bên trong của chi tiết đạt được độ bóng bề mặt cao
- Có nhiều loại máy mài tròn, tuỳ theo yêu cầu kỹ thuật và điều kiện công nghệ mà ta chọn máy cho phù hợp
- Các kiểu máy mài tròn gồm có: Máy mài tròn ngoài có tâm, không tâm, máy mài tròn trong, máy mài dụng cụ cắt
- Trên máy mài tròn ngoài vạn năng có thể mài tròn trong với đầu mài riêng được gắn kèm trên đầu mài chính của máy và được truyền động từ mô
tơ riêng
Trang 91.2 Các bộ phận cơ bản của máy mài tròn vạn năng:
Hình 1.1 Sơ đồ cấu tạo mài tròn
1.2.1 Ụ trước:
Được lắp ở phía trái bàn máy(1), có động cơ mang chi tiết quay tròn, đầu trục chính của ụ trước có lắp mũi tâm cố định để gá chi tiết giữa 2 mũi tâm ụ trước và ụ sau(hình 1.1) Ngoài ra có thể lắp mâm cặp vào đầu trục chính ụ trước
để gá kẹp chi tiết khi mài.Có thể quay một góc +300 hoặc -900 (+30 độ khi mài chi tiết có góc 600 , - 900 khi mài mặt đầu của chi tiết đảm bảo vuông góc với đường tâm)
Ụ trước có chuyển động tiến ngang dựa trên nguyên lý trục vít đai ốc
Hệ thống thủy lực sẽ di chuyển ụ trước ra vào nhanh một khoảng để thực hiện
an toàn
Nút nhấn khởi động trục chính (2)
Chặn đảo hành trình bàn máy (3)
Tay quay dịch chuyển bàn máy sang trái – phải (4)
Núm điều chỉnh dầu bôi trơn (5)
Tay gạt chạy dao tự động của bàn máy (6)
Nút dừng hoạt động bàn máy (7)
Núm điều chỉnh lượng chạy dao của bàn máy (8)
Tay quay bàn ngang (9)
Trang 10Tay gạt chạy dao tự động bàn máy chính xác(10)
Chương trình điều khiển (11)
Đầu mài có thể xoay trên đế của nó theo một góc ± 450 khi mài các chi tiết
có độ côn lớn và mài chi tiết có góc 900
Đầu đá quay một góc 1800 khi chuyển đổi nguyên công mài tròn ngoài sang mài lỗ và ngược lại
1.2.4 Ụ động:
Kết hợp với ụ đứng dể dịnh vị và kẹp chặt chi tiết khi mài trụ ngoài
1.2.5 Thân máy :
Chứa các khâu các bộ phận tạo thành máy
1.2.6 Các loại phụ tùng kèm theo máy :
- Mâm cặp dùng cho mài lỗ
- Kính đỡ trung tâm 2 vấu và ba vấu dùng cho mài lỗ và mài ngoài
- Tốc gá vật gia công có đường kính khác nhau
- Giá gắn mũi sửa đá
1.3 Sơ đồ mài tròn
Nguyên tắc chung của sơ đồ mài tròn là đá và chi tiết gia công đều quay nhưng ngược chiều nhau để tạo ra khả năng cắt gọt tốt (hình 1.2), tuỳ theo yêu cầu công nghệ, kích thước, hình dáng của chi tiết gia công mà chọn máy cho phù hợp
Trang 11Hình 1.2 Nguyên lý chung của mài tròn
1 Nước làm mát; 2 Đá mài; 3 Trục đá mài; 4 Mũi chống tâm; 5 Chi tiết gia công;
6 Bề mặt đá mài tiếp xúc với chi tiết
2.3.1 Kiểu đá mài chuyển động tịnh tiến dọc:
Chi tiết thực hiện chuyển động quay, đá mài chuyển động tịnh tiến dọc (hình 1.3b)
2.3.2 Kiểu cắt ngập trong dung dịch:
- Chỉ dùng trong trường hợp đá mài chuyển động tới lui theo chiều ngang (hình1.3c):
- Khi mài chi tiết ngắn hơn bề rộng đá mài thì đá và chi tiết không chuyển động tịnh tiến
Hình 1.3 Các kiểu chuyển động khi mài tròn
Trang 122.3.3 Kiểu bàn mỏy chuyển động tịnh tiến dọc:
- Áp dụng khi mài chi tiết quay trũn đồng thời dẫn tiến chi tiết sang trỏi hoặc sang phải (Hỡnh1.3a)
- Đỏ mài thực hiện chuyển động quay và thực hiện chiều sõu cắt, cũn chi tiết gia cụng chuyển động tịnh tiến 1 chiều hoặc ngược lại
- Kết cấu của mỏy gồm ụ đầu đỏ cú chuyển động quay và tịnh tiến ra vào
để mài chi tiết với lượng dư khỏc nhau, khi cần thiết đầu đỏ cú thể chạy dọc và ngang, quay được một hoặc nhiều hướng để mài cỏc gúc độ của dao
- Để khảo sỏt cỏc yếu tố cú liờn quan ta xột sơ đồ mài trũn ngoài (hỡnh 1.4)
- Lượng dư của mài được tớnh theo cụng thức: t =
2
1
D
Do (mm)
Trong đú: t là chiều sõu cắt
Do: đường kớnh chi tiết trước khi mài
D1: đường kớnh chi tiết sau khi mài
- Tốc độ mài tớnh theo cụng thức: Vđỏ =
100 60
.D da n
(m/s)
Trong đú: Dđỏ: đường kớnh của đỏ mài
n: số vũng quay của đỏ (vũng/ph)
S Vct
Vđá
t
1
3 2
Hỡnh 1.4 Sơ đồ mài trũn ngoài Chi tiết gia cụng; 2- Đỏ mài; 3- Mũi tõm
- Vận tốc cắt được tớnh theo cụng thức: Vct =
1000
.D ct n1
(m/ph)
Trong đú: Dct: đường kớnh của chi tiết mài
n1: số vũng quay của chi tiết mài
- Tốc độ quay của chi tiết thường nhỏ hơn tốc độ quay của đỏ mài từ 60 -
100 lần
Trang 131.4 Phương pháp chăm sóc, bảo dưỡng máy mài:
1.4.1 Cấp dầu cho trụ đá:
a/ Tra dầu cho trục đá:
-Kiểm tra và bổ sung lượng dầu trong bình chứa, tra mỡ công nghiệp vào trục đá
-Kiểm tra và bổ sung dầu cho động cơ, định kỳ 6 tháng thay dầu 1 lần Khi thay dầu phải xả hết dầu cũ, lau chùi sạch bụi bẩn trong thùng chứa và dầu được lọc qua lưới lọc vào bình chứa
b/ Tra dầu vào các bộ phận trượt:
Tra dầu vào các vị trí trên bàn trượt và điều chỉnh áp lực dầu bằng các vít điều chỉnh
c/ Cấp dầu cho các thiết bị khác: Cấp dầu cho đá và bệ đá hàng ngày sau
mỗi ca làm việc
d/ Kiểm tra và cung cấp dung dịch làm nguội: Kiểm tra và bổ sung thêm
đủ lượng, nếu dung dịch làm nguội bị bẩn thì phải thay dung dịch mới
e/ Kết thúc công việc: Sau mỗi ca làm việc máy phải được lau chùi sạch
bằng vải mềm tại các đường trượt, bàn máy, tra dầu bôi trơn
1.4.2 Kiểm tra trụ đá:
a/ Làm sạch mặt bàn bằng dẻ mềm
b/ Kiểm tra và xiết chặt vít hãm ụ sau
c/ Kiểm tra mặt trượt của ụ sau trên bàn máy, lau sạch để ụ sau di chuyển nhẹ nhàng, đầu nhọn quay chuyển động êm
d/ Kiểm tra bàn xoay bằng cách nới lỏng đai ốc hãm, bàn xoay nhẹ nhàng xung quanh trụ ở tâm bàn máy, xiết chặt lại
e/ Kiểm tra độ an toàn của đá đá mài
f/ Kiểm tra cữ chặn và xiết chặt tại vị trí làm việc
Trang 14- Kiểm tra các bộ phận chuyển động của máy bằng cách di chuyển bằng tay nhẹ nhàng, các tay gạt ở vị trí an toàn (hình1.5)
1.5.3 Vận hành các thiết bị chạy dao bằng tay:
Dịch chuyển bàn máy sang phải, trái bằng tay nhờ tay quay (4)
Dịch chuyển trục đá mài tiến, lùi bằng tay nhờ tay quay (9)
1.5.4 Khởi động bơm thuỷ lực:
Nhấn nút khởi động bơm thuỷ lực hoạt động và để bơm vận hành ổn định
- Điều khiển tay gạt chạy dao nhanh (10)
1.5.7 Dẫn tiến bàn máy chạy tự động:
- Gạt tay gạt tự động (6) về vị trí làm việc
- Điều chỉnh tốc độ dịch chuyển của bàn máy (8)
- Điều chỉnh thời gian tạm ngừng chuyển động của bàn máy (7)
- Dừng chuyển động tịnh tiến của bàn máy: gạt tay gạt (6) về vị trí không làm việc
Trang 151.5.8 Khởi động trục đá mài:
Trước khi khởi động trục đá mài phải kiểm tra độ an toàn trục đá bằng cách nghe âm thanh phát ra bình thường Kiểm tra tay gạt tự động ở vị trí dừng Bật và tắt nút khởi động trục đá mài 2 -3 lần để kiểm tra độ an toàn của đá mài, cho đá chạy hết tốc độ trong thời gian 2- 3 phút để kiểm tra độ an toàn
1.5.9 Làm lại các thao tác của bước 7 và 8 khi đá mài đang quay
1.5.10 Kiểm tra vị trí các điểm đầu và điểm cuối hành trình mài:
Trong mọi trường hợp bàn máy chuyển động tịnh tiến qua lại phải điều khiển quá trình mài chi tiết cho chạy dao bằng tay hoặc tự động
Phải định vị các vị trí điểm đầu và điểm cuối hành trình ở 2 đầu chi tiết sao cho 1/3 chiều rộng đá mài ra khỏi mặt đầu của phôi (hình 1.6)
Hình 1.6 Vị trí điểm đầu và điểm cuối hành trình
Cắt điện, đưa các thiết bị chạy dao bằng tay về đúng vị trí
Lau sạch máy và thiết bị dụng cụ, để đúng nơi quy định, tra dầu vào các bộ phận chạy dao
CÂU HỎI
Câu1: Hãy điền tên từng bộ phận của máy mài tròn ngoài theo số thứ tự trên hình vẽ 49.1.1
Câu 2: Quy trình chăm sóc và bảo dưỡng máy mài tròn ngoài gồm:
Tra dầu cho trục đá
Trang 16Tra dầu vào các bộ phận trượt
Vận hành các thiết bị chạy dao bằng tay
Dẫn tiến trục đá mài: Điều khiển tay gạt chạy dao nhanh
Chuẩn bị
Khởi động bơm thuỷ lực
Dừng máy
Gá lắp chặn đảo hành trình bàn máy
Kiểm tra vị trí các điểm đầu và điểm cuối hành trình mài
Dẫn tiến bàn máy chạy tự động
Câu 4: Khi khởi động trục đá mài quay, cần nhấn nút khởi động và dừng
trục đá mài 2 - 3 lần để kiểm tra độ an toàn của đá mài, cho đá chạy hết tốc độ trong thời gian 2- 3 phút để kiểm tra độ an toàn
Đúng Sai
B Học theo nhóm: Hoạt động nhóm nhỏ có 3 -5 học sinh/nhóm thảo luận
về nội dung:
Phân tích rõ các chuyển động cơ bản của máy mài tròn ngoài
Gọi tên và công dụng từng bộ phận của máy mài tròn ngoài
Lập trình tự các bước tiến hành vận hành máy
Sau khi thảo luận, mỗi nhóm cử 1 đại diện lên trình bày trước lớp phần thực hiện của mình, sau đó các nhóm góp ý lẫn nhau Cuối cùng giáo viên nhận xét, đánh giá chất lượng và hoàn chỉnh nội dung bài học
C Xem trình diễn mẫu về các thao tác vận hành máy mài tròn ngoài:
Học sinh quan sát, theo dõi các thao tác do giáo viên thực hiện trên máy mài tròn ngoài như: Cách sử dụng từng bộ phận của máy, vận hành máy bằng tay, tự động
Trang 17Sau khi quan sát xong học sinh tự làm theo kết hợp với sự theo dõi, uốn nắn của giáo viên cho đến khi thực hiện đúng và thành thạo
D Thực tập vận hành máy mài tròn ngoài tại xưởng trường:
Thực hành từng bước về thao tác vận hành máy
Thực hành có hướng dẫn
Thực hành độc lập
Trang 18Bài 2 Lắp và sửa đá mài Giới thiệu:
- Lắp và sửa đá là một công việc rất quan trọng và không thể thiếu khi thực hiện gia công trên máy mài, sửa đá để đảm bảo tính cân bằng trong quá
trình mài Bài học này sẽ giúp học sinh làm quen với các công việc đó
I Mục tiêu:
- Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật khi lắp và sửa đá mài
.- Trình bày các phương pháp gá lắp và rà sửa đá mài
- Gá lắp đá mài đúng vị trí, đạt độ không đồng tâm so với trục chính 0.05mm theo trọng lượng của đá và Thi kiểm tra độ an toàn của đá sau khi lắp
- Thực hiện rà sửa đá mài nhằm loại bỏ hạt trơ và phoi bám, làm tăng hiệu suất cắt đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, thời gian và an toàn
II Nội dung
- Đường kính mặt giữ đá bằng 1/3 đường kính của đá
- Các mặt bích được chế tạo bằng thép, phải được cân bằng về trọng lượng, mặt bích phải và trái có kích thước và hình dàng giống nhau, kết cấu các mặt bích phải phù hợp với đường kính và kết cấu của đá mài Lực xiết giữa mặt bích với đá vừa đủ, nếu lỏng quá thì đá bị quay quanh trục, chặt quá thì đá sẽ bị nứt vỡ
- Khi lắp xong phải cho máy chạy không tải khoảng 10 phút, nếu thấy đá quay bình thường không có gì trở ngại thì việc gá lắp đá mài đạt yêu cầu, tiến hành các công việc tiếp theo là rà sửa và cân bằng đá
Trang 193 Kiểm tra chất lượng đỏ mài
4.Lắp đỏ vào mặt bớch:
Kiểm tra 2 mặt bờn của đỏ, phải giữ lại nhón mỏc ở 2 mặt bờn được coi như là tấm đệm giấy bọc (hỡnh2.1)
5.Lau sạch mặt bớch trong của bớch lắp đỏ ( hỡnh 2.1a)
6 Lồng đỏ vào mặt bớch để khe hở giữa đỏ và mặt bớch là 0,1mm (hỡnh 2.1b)
đá mài
Rãnh trong Bích lắp đá
mài
Đai ốc chặn
đá mài Giấy bọc Trục đá mài
Hỡnh 2.1 Cỏc bước lắp đỏ mài
Trang 207 Lắp mặt bích ngoài và điều chỉnh đúng vị trí các lỗ lắp bu lông (hình
Hình 2.3 Thứ tự xiết các vít hãm của mặt bích
8 Xoay mặt bích ngoài nhẹ nhàng về đúng vị trí và lau sạch bụi bẩn
9 Xiết các bu lông hãm: phải xiết từ từ các bu lông hãm theo đường chéo bằng chìa vặn theo thứ tự 1 - 2 - 3 - 4 - 5 - 6 sau đó xiết lại cho đến khi đủ chặt Lắp đá mài vào máy:
Tháo nắp an toàn ra, dùng vải lau sạch trục và bạc lót hoặc tấm đệm đá Lồng đá vào trục nhẹ nhàng bằng 2 tay và xoay đúng vào vị trí rãnh then Xiết chặt đá bằng đai ốc hãm Chú ý nhìn theo chiều đường ren lắp đá mài, nếu đá quay cùng chiều kim đồng hồ thì đai ốc chặn của bích là ren trái, nếu đá quay ngược chiều thì đai ốc chặn sẽ có ren phải