Kiến thức - Biết khái niệm hình chiếu, các phép chiếu và vị trí hình chiếu trên bản vẽ kỹ thuật.. - Hiểu được vị trí của các hình chiếu trên bản vẽ kỹ thuật... Câu 5 2 điểm: Thế nào là b
Trang 1Ngày soạn: 15/10/2016
PHẦN VẼ KĨ THUẬT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Biết khái niệm hình chiếu, các phép chiếu và vị trí hình chiếu trên bản vẽ kỹ thuật
- Biết được công dụng, nội dung bản vẽ chi tiết
- Biết được nội dung, trình tự đọc bản vẽ lắp, bản vẽ nhà
- Hiểu được quy ước vẽ ren nhìn thấy
2 Kỹ năng:
- Vận dụng kiến thức các phép chiếu vào vẽ hình chiếu của vật thể
- Rèn luyện tính cẩn thận
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, tự giác trong giờ kiểm tra
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: SGK, giáo án, đề, đáp án
2 Học sinh: Ôn tập để kiểm tra
III Ma trận, đề, đáp án bài kiểm tra:
A Ma trận.
Nội
thấp Cấp độ cao
Cộn g
Hình
chiếu
- Biết tên gọi hình
chiếu tương ứng với
hướng chiếu
- Hiểu được vị trí của các hình chiếu trên bản vẽ kỹ thuật
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1(C2) 0,5 5
1(C1) 0,5 5
1 1,0 10
Bản vẽ
khối
tròn
xoay
- Đọc được bản vẽ có dạng khối tròn xoay
Số câu
Số điểm
Ttỉ lệ %
1(C4) PS 0,5 5
1 0,5 5
Bản vẽ
khối đa
diện
- Vẽ được hình chiếu của vật thể có dạng là khối đa diện
Số câu
Số điểm
Ttỉ lệ %
1(C8) PS 2,0 20
1 2,0 20
Khái
niệm về
bản vẽ
- Biết được khái niệm
bản vẽ kĩ thuật
Trang 2B Đề bài chẵn
Phần I Trắc nghiệm khách quan (2 điểm)
Câu 1: Vị trí hình chiếu bằng nằm ở:
A Bên phải hình chiếu đứng C Bên trên hình chiếu đứng
B Bên dưới hình chiếu đứng D Bên trái hình chiếu đứng
Câu 2: Hình chiếu cạnh có hướng chiếu từ:
A Trước tới B Trên xuống C Trái sang D Phải sang
Câu 3: Bản vẽ chi tiết dùng để:
A Chế tạo và kiểm tra C Thiết kế và thi công
B Chế tạo và lắp ráp D Sử dụng và kiểm tra
Câu 4: Hình trụ
Bạn Sơn đặt hộp sữa ông thọ nằm ngang có mặt đáy là hình trụ song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh của hộp sữa sẽ có hình dạng là:
A Đều là các hình tròn C Hình chữ nhật và hình tròn
B Hình tam giác và hình tròn D Đều là hình chữ nhật
Phần II Tự luận (8 điểm)
kỹ thuật
hình cắt
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1(C5) 2,0 20
1 2,0 20
Bản vẽ
chi tiết
- Biết được công dụng
của bản vẽ chi tiết
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1(C3) 0,5 5
1 0,5 5
Bản vẽ
lắp, bản
vẽ nhà
- Hiểu được nội dung
và trình tự đọc bản vẽ lắp, bản vẽ nhà
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1(C6) 2,0 20
1 2,0 20
Biểu
diễn ren
- Trình bày được quy
ước vẽ ren
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1(C7) 2,0 20
1 2,0 20 T.số
câu
T.số
điểm
Tỉ lệ %
4 5,0 50
3 3,0 30
1 2,0 20
8 10 100
Trang 3Câu 5 (2 điểm): Thế nào là bản vẽ kĩ thuật, có mấy loại?
Câu 6 (2 điểm): Nêu nội dung của bản vẽ lắp, Trình tự đọc bản vẽ lắp gồm các bước
nào?
Câu 7 (1 điểm): Nêu quy ước vẽ ren lỗ (ren trong)?
Câu 8 (3 điểm): Hình chiếu
Trên bản vẽ, các hình chiếu diễn tả hình dạng các mặt của vật thể theo các hướng chiếu khác nhau
Vị trí các hình chiếu: Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng
Hãy vẽ các hình chiếu đứng, chiếu bằng, chiếu cạnh của vật thể sau
(Theo tỉ lệ 1:1 với kích thước cho trên hình vẽ)./.
C Đáp án, biểu điểm.
Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm).
Mỗi ý đúng được 0,5 điểm.
Phần II: Tự luận (8 điểm).
5
Bản vẽ kỹ thuật (bản vẽ) trình bày các thông tin kỹ thuật dưới dạng
các hình vẽ và các ký hiệu theo các quy tắc thống nhất và thường vẽ
theo tỉ lệ
Hai loại bản vẽ kỹ thuật thuộc hai lĩnh vực quan trọng là:
- Bản vẽ cơ khí: Gồm các bản vẽ liên quan đến thiết kế, chế tạo, lắp
ráp, sử dụng… các máy và thiết bị
- Bản vẽ xây dựng: Gồm các bản vẽ liên quan đến thiết kế, thi công,
sử dụng … các công trình kiến trúc và xây dựng
1
0,5 0,5
6
Bản vẽ lắp diễn tả hình dạng, kết cấu sản phẩm và vị trí tương quan
giữa các chi tiết của sản phẩm
Bản vẽ lắp là tài liệu kỹ thuật chủ yếu dùng trong thiết kế, lắp ráp
và sử dụng sản phẩm
0,5 0,5
1 cm
1cm
1cm
4cm
4cm
4cm
Trang 4Trình tự đọc bản vẽ lắp: Khung tên, Bảng kê, Hình biểu diễn, Kích
7
- Đường đỉnh ren và đường giới hạn ren vẽ bằng nét liền đậm
- Đường chân ren vẽ bằng nét liền mảnh và vòng chân ren chỉ vẽ ¾
vòng
- Vòng đỉnh ren vẽ kín bằng nét liền đậm
1,0 0,5 0,5
B Đề bài lẻ
Phần I Trắc nghiệm khách quan (2 điểm)
Câu 1: Vị trí hình chiếu cạnh nằm ở:
A Bên phải hình chiếu đứng C Bên trên hình chiếu đứng
B Bên dưới hình chiếu đứng D Bên trái hình chiếu đứng
Câu 2: Hình chiếu bằng có hướng chiếu từ:
A Trước tới B Trên xuống C Trái sang D Phải sang
Câu 3: Bản vẽ chi tiết dùng để:
A Sử dụng và kiểm tra B Chế tạo và lắp ráp
C Thiết kế và thi công D Chế tạo và kiểm tra
Câu 4: Hình trụ
Bạn Sơn đặt hộp sữa ông thọ đứng trên mặt bàn thì hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh của hộp sữa sẽ có hình dạng là:
A Đều là các hình tròn C Hình chữ nhật và hình tròn
B Hình tam giác và hình tròn D Đều là hình chữ nhật
Phần II Tự luận (8 điểm)
Câu 5 (2 điểm): Thế nào là bản vẽ kĩ thuật, có mấy loại?
Câu 6 (2 điểm): Nêu nội dung của bản vẽ nhà, Trình tự đọc bản vẽ nhà gồm các bước
nào?
Câu 7 (1 điểm): Nêu quy ước vẽ ren trục (ren ngoài)?
Câu 8 (3 điểm): Hình chiếu
Trên bản vẽ, các hình chiếu diễn tả hình dạng các mặt của vật thể theo các hướng chiếu khác nhau
Vị trí các hình chiếu: Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng
Hãy vẽ các hình chiếu đứng, chiếu bằng, chiếu cạnh của vật thể sau
(Theo tỉ lệ 1:1 với kích thước cho trên hình vẽ)./.
Trang 5C Đáp án, biểu điểm.
Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm).
Mỗi ý đúng được 0,5 điểm.
Phần II: Tự luận (8 điểm).
5
Bản vẽ kỹ thuật (bản vẽ) trình bày các thông tin kỹ thuật dưới dạng
các hình vẽ và các ký hiệu theo các quy tắc thống nhất và thường vẽ
theo tỉ lệ
Hai loại bản vẽ kỹ thuật thuộc hai lĩnh vực quan trọng là:
- Bản vẽ cơ khí: Gồm các bản vẽ liên quan đến thiết kế, chế tạo, lắp
ráp, sử dụng… các máy và thiết bị
- Bản vẽ xây dựng: Gồm các bản vẽ liên quan đến thiết kế, thi công,
sử dụng … các công trình kiến trúc và xây dựng
1
0,5 0,5
6
- Nội dung:
+ Hình biểu diễn (mặt đứng, mặt bằng, mặt cắt)
+ Các số liệu xác định hình dạng, kích thước, cấu tạo của ngôi nhà
- Công dụng: bản vẽ nhà dùng trong thiết kế, thi công xây dựng ngôi
nhà
Trình tự đọc bản vẽ nhà
1 Khung tên
2 Hình biểu diễn
3 Kích thước
4 Các bộ phận của ngôi nhà
0,5
0,5
1,0
7
Ren ngoài
- Đường đỉnh ren và đường giới hạn ren vẽ bằng nét liền đậm
- Đường chân ren vẽ bằng nét liền mảnh và vòng chân ren chỉ vẽ ¾
vòng
- Vòng đỉnh ren vẽ kín bằng nét liền đậm
1,0 0,5 0,5
1 cm
1cm
1cm
4cm
4cm
4cm
Trang 68 3,0
IV Tổ chức dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Các hoạt động (Tổ chức kiểm tra)
Hoạt động 1: Phát đề Hoạt động 2: Thu bài
V Nhận xét và HDVN
- GV nhận xét giờ kiểm tra
- YC HS chuẩn bị bài “Vai trò của cơ khí trong sản suất và đời sống”.