Bản vẽ kĩ thuật bản vẽ trình bày các thông tin kĩ thuật của sản phẩm dưới dạng các hình vẽ và các kí hiệu theo các quy tắc thống nhất và thường theo tỉ lệ.. Tìm hiểu bản vẽ kĩ thuật đối
Trang 1Ngày soạn :/03 / 9 /2016
Tiết 1
PHẦN I VẼ KĨ THUẬT Bài 1 VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KĨ THUẬT TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS biết dược vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất và đời sống
2 Kỹ năng: rèn kỹ năng quan sát, hoạt động nhóm
3 Thái độ :- HS có nhận thức đúng đối với việc học môn vẽ kỹ thuật
- Tạo cho HS niềm say mê học tập bộ môn
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC: Vấn đáp,tìm tòi,quan sát và động
não đặt câu hỏi…
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của GV: Tranh vẽ các hình H1.1; H1.2:; H1.3.
- Mô hình các sản phẩm cơ khí , các công trình kiến trúc ,xây dựng
2 Chuẩn bị của HS: SGK,vở và xem bài trước
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
2.Thực hiện bài giảng.
Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm chung
GV hỏi: Để trình bày ý tưởng thiết kế
của mình, nhà thiết kế phải trình bày ý
tưởng của mình bằng cách nào?
GV hỏi:Các nhà sản xuất ,chế tạo bằng
cách nào để sản xuất ,chế tạo các sản
phẩm theo ý muốn của nhà thiết kế ?
HS trả lời: Chế tạo theo bản vẽ của nhà
thiết kế
GV hỏi: Vậy các nhà thiết kế và chế
tạo dùng phương tiện gì để liên lạc,
trao đổi thông tin trong kĩ thuật?
HS trả lời: Họ dùng bản vẽ kĩ thuật để
trao đổi thông tin với nhau
Hỏi: Trong sản xuất có nhiều lĩnh vực
kĩ thuật khác nhau, hãy nêu một vài
lĩnh vực kĩ thuật mà em biết?
HS trả lời: Cơ khí, kiến trúc, xây dựng,
điện lực, nông nghiệp
Hỏi: Theo em các lĩnh vực đó có dùng
chung một loại bản vẽ không ? Vì sao?
HS trả lời: Mỗi lĩnh vực kĩ thuật có một
loại bản vẽ riêng vì đặc thù riêng của
mỗi ngành
I Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật.
Bản vẽ kĩ thuật (bản vẽ) trình bày các thông tin kĩ thuật của sản phẩm dưới dạng các hình vẽ và các kí hiệu theo các quy tắc thống nhất và thường theo tỉ lệ
Hai loại bản vẽ kĩ thuật thuộc hai lĩnh vực quan trọng là:
- Bản vẽ cơ khí: Gồm các bản vẽ liên quan đến thiết kế, chế tạo , lắp ráp, sử dụng các máy và thiết bị
- Bản vẽ xây dựng: Gồm các bản vẽ liên quan đến thiết kế, thi công ,sử dụng các công trình kiến trúc và xây dựng
Trang 2Hoạt động 2 Tìm hiểu bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất.
GV: Cho HS quan sát hình H 1.1
- Trong giao tiếp hằng ngày con người
thường sử dụng các phương tiện gì?
HS: Tiếng nói, cử chỉ, hình vẽ
Hình vẽ là phương tiện quan trọng
dùng trong giao tiếp
GV: Cho HS quan sát hình 1.2 và mô
hình sản phẩm Gv chuẩn bị trước và
đặt vấn đề
Để sản phẩm được chế tạo đúng ý
muốn của mình thì người thiết kế phải
thể hiện sản phẩm của mình như thế
nào?
- Ngược lại, người công nhân muốn
chế tạo các sản phẩm đúng kích thước
và yêu cầu kĩ thuật phải dựa vào đâu?
HS: Trả lời dựa trên các cảm nhận
kinh nghiệm của mình về hiện tượng
- Phải thể hiện sản phẩm trên bản vẽ kĩ
thuật
- Phải thực hiện đúng yêu cầu kĩ thuật
của bản vẽ
GV: Tầm quan trong của bản vẽ kĩ
thuật Bản vẽ kĩ thuật là ngôn ngữ
chung dùng trong kĩ thuật
II Bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất.
- Bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất: diễn tả hình dạng, kết cấu của sản phẩm theo quy tắc thống nhất
Hoạt động 3 Tìm hiểu bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống.
GV: Cho HS quan sát hình 1.3 a SGK ,
và tài liệu hướng dẫn sử dụng các thiết
bị dùng trong sinh hoạt
Hỏi: Để sử dụng các thiết bị có hiệu
quả và an toàn ,ta cần phải làm gì? Vì
sao?
HS: Thực hiện đúng theo hướng dẫn
của tài liệu kĩ thuật kèm theo
GV: Bản vẽ kĩ thuật là tài liệu cần
thiết kèm theo sản phẩm dùng trong
trao đổi , sử dụng
III Bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống.
- Bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống : nhằm sử dụng hiệu quả , an toàn thiết bị kĩ thuật
Hoạt động 4 Tìm hiểu bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật.
GV: Cho HS quan sát hình 1.4 SGK IV Bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kĩ
Trang 3Hỏi: Các lĩnh vực trong sơ đồ trên có
dùng bản vẽ kĩ thuật không ?Có phải
chúng đều giống nhau hoàn toàn không?
HS trả lời: Mỗi bản vẽ kĩ thuật đều có
loại bản vẽ riêng của ngành mình
thuật.
- Mỗi lĩnh vực kĩ thuật đều có loại bản vẽ riêng của ngành mình
- Học vẽ kĩ thuật để ứng dụng vào sản xuất
và đời sống , tạo điều kiện học tốt các môn
kĩ thuật khác
3 Củng cố
- Cho 1-2 HS đọc lại phần ghi nhớ SGK
- Cho HS đọc câu hỏi cuối bài suy nghĩ và trả lời
4 Hướng dẩn học sinh học bài ở nhà:
Về nhà học và chuẩn bị trước bài 2 SGK
V.RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 4
Ngày soạn:/03 /9 /2016
Tiết 2
Bài 2 HÌNH CHIẾU
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: - HS hiểu được thế nào là hình chiếu
- HS nhận biết được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật
2 Kỹ năng: rèn kỹ năng quan sát, hoạt động nhóm
3 Thái độ :Tạo cho HS niềm say mê học tập bộ môn
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC: Vấn đáp,tìm tòi,quan sát và động
não đặt câu hỏi…
III CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của GV:
- Tranh vẽ giáo khoa gồm các hình của bài 2
- Vật mẫu : bao diêm, bao thuốc lá
- Bìa cứng gấp thành 3 mặt phẳng chiếu
- Đèn pin, máy lửa
2 Chuẩn bị của HS: SGK,vở và xem bài trước
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi:
a Bản vẽ kĩ thuật có vai trò như thế nào đối với sản xuất và đời sống? Lấy ví dụ? b.Vì sao nói bản vẽ kĩ thuật là ngôn ngữ chung dùng trong kĩ thuật? Vì sao phải học vẽ kĩ thuật?
2 Thực hiện bài giảng.
Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm về hình chiếu
GV: Các vật khi đặt ngoài sáng thường
có gì?
HS: Có bóng của nó
GV: Ta có thể xem bóng của vật thể là
hình chiếu của nó, các tia sáng là các
tia chiếu, mặt đất hoặc tường chứa
bóng là mặt phẳng chiếu
- Cong người đã mô phỏng hiện tượng
tự nhiên này để diễn tả hình dạng của
vật thể bằng phép chiếu
I Khái niệm về hình chiếu
- Hình nhận được trên mặt phẳng chiếu gọi là hình chiếu của vật thể
Hoạt động 2 Tìm hiểu các phép chiếu
GV: Cho HS quan sát tranh hình 2.2
SGK và đặt câu hỏi:
- Các hình trên có đặc điểm gì khác
nhau?
HS trả lời: Hình (a) các tia chiếu đi
II Các phép chiếu.
- Do đặc điểm của các tia chiếu khác nhau cho ta các phép chiếu khác nhau
Trang 5qua một điểm; Hình (b) các tia chiếu
song song với nhau: Hình (c) các tia
chiếu song song với nhau và vuông góc
với mặt phẳng chiếu
GV: Giới thiệu 3 phép chiếu:
- Phép chiếu xuyên tâm (Hình 2.2 a)
- Phép chiếu song song (Hình 2.2 b)
- Phép chiếu vuông góc (Hình 2.2 c)
- Vậy phép chiếu xuyên tâm thường
thấy ở đâu?
HS: Bóng được tạo do ánh sáng của
bóng đèn tròn hoặc ngọn nến
- Bóng tạo ra dưới ánh sáng mặt trời là
các hình chiếu song song hay xuyên
tâm ?Vì sao?
HS: Song song vì mặt trời là nguồn
sáng ở xa vô cùng và kích thước của
mặt trời lớn hơn nhiều so với trái đất
- Khi nào bóng tạo bởi ánh sáng mặt
trời là hình chiếu vuông góc?
HS: Lúc giữa trưa vì lúc đó các tia sáng
đều vuông góc với mặt đất
+ Phép chiếu xuyên tâm: Các tia chiếu đều đi qua một điểm (tâm chiếu)
+ Phép chiếu song song : Các tia chiếu song song với nhau
+ Phép chiếu vuông góc : Các tia chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu
- Phép chiếu vuông góc dùng để vẽ các hình chiếu vuông góc
- Phép chiếu song song và phép chiếu xuyên tâm dùng để vẽ các hình biểu diễn 3 chiều bổ sung cho hình chiếu vuông góc trên bản vẽ kĩ thuật
Hoạt động 3 Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc.
GV: Cho HS quan sát hình 2.3 SGK
- Vị trí các mặt phẳng như thế nào đối
với vật thể?
HS: Ở phía sau , phía dưới và phía bên
trái vật thể
- Vị trí các mặt chiếu như thế nào đối
với người quan sát?
HS: Ở chính diện, bên dưới và bên phải
người quan sát
GV: Giới thiệu vị trí các mặt phẳng
chiếu và tên gọi của chúng
Hỏi: Vật được đặt như thế nào đối với
các mặt phẳng chiếu?
HS: Các mặt của vật thể đặt song song
với mặt phẳng chiếu
GV: Dùng mô hình 3 mặt phẳng chiếu
và đèn pin để biểu diễn cho HS thấy
được 3 hình chiếu trên 3 mặt phẳng
chiếu
III Các hình chiếu vuông góc.
1 Các mặt phẳng chiếu.
- Mặt chính diện gọi là mặt phẳng chiếu đứng
- Mặt nằm ngang gọi là mặt phẳng chiếu bằng
- Mặt cạnh bên phải gọi là mặt phẳng chiếu cạnh
2 Các hình chiếu.
- Hình chiếu đứng có hướng chiếu từ trước tới
- Hình chiếu bằng có hướng chiếu từ trên xuống
- Hình chiếu cạnh có hướng chiếu từ trái sang
Hoạt động 4 Tìm hiểu vị trí các hình chiếu trên bản vẽ.
Trang 6Hoạt động của GV-HS Nội dung kiến thức
GV: Tại sao phải dùng nhiều hình
chiếu để biểu diễn vật thể?
HS trả lời:Vì nếu dùng một hình chiếu
thì chưa thể biểu diễn được đầy đủ hình
dạng của vật thể
GV hỏi: Vậy trên bản vẽ 3 hình chiếu
được biểu diễn như thế nào?
GV: Dùng mô hình 3 mặt phẳng mở
tách các mặt hình chiếu để HS thấy
được vị trí các hình chiếu trên mặt
phẳng
IV Vị trí các hình chiếu.
- Trên bản vẽ , hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng , hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng
- Trên bản vẽ có quy định:
+ Không vẽ các đường bao của các mặt phẳng chiếu
+ Cạnh thấy của vật thể được vẽ bằng nét liền đậm
+ Cạnh khuất của vật thể được vẽ bằng nét đứt
3 Củng Cố.
- Gọi 1-2 HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Làm bài tập 10 trong SGK
4 Hướng dẩn học sinh học bài ở nhà:
- Về nhà học thuộc bài và biết xác định vị trí 3 mặt phẳng chiếu ,3 hình chiếu
- Đọc trước bài 3 SGK
V.RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 7
Ngày soạn:/10 /9/2016
Tiết 3
Bài 3 Thực hành: HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: - HS biết được sự liên quan giữa hướng chiếu và hình chiếu.
- Biết được cách bố trí các hình chiếu ở trên bản vẽ
- HS đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng khối đa diện
2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng quan sát, hoạt động nhóm
- Hình thành kỹ năng đọc, vẽ các khối đa diên, phát huy trí tưởng không gian của HS
3 Thái độ : Tạo cho HS niềm say mê học tập bộ môn
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC: Vấn đáp,tìm tòi,quan sát và động
não đặt câu hỏi…
III CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của GV:
- Tranh vẽ SGK
- Bút chì , thước ,tẩy, giấy vẽ (A4)
- Mô hình cái nêm và mô hình
2.Chuẩn bị của HS: SGK,vở và xem bài trước
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
- Phép chiếu xuyên tâm có đặc điêm như thế nào ?
- Hãy nêu vị trí các hình chiếu ?
2 Thực hiện bài giảng.
Hoạt động 1 Tìm hiểu yêu cầu nội dung bài thực hành.
- Cho HS đọc phần II và III của bài 3
trong SGK để nắm bắt yêu cầu và nội
dung của bài thực hành
I Chuẩn bị
- Dụng cụ: Thước, êke, compa
- Vật liệu: Giấy vẽ khổ A4, bút chì, tẩy
II Nội dung
Trang 8Hoạt động 2 Hướng dẫn thực hành
GV: - Cho HS quan sát hình 3.1a SGK
Xác định các hướng chiếu A,B,C
HS: - A: chiếu từ trước tới
- B: chiếu từ trên xuống
- C: chiếu từ trái sang
GV: - Tương ứng với 3 hướng chiếu
trên sẽ cho ta các hình chiếu tương
ứng nào?
HS: - Hướng chiếu A hình chiếu
đứng
- Hướng chiếu B hình chiếu bằng
- Hướng chiếu C hình chiếu cạnh
GV: - Từ hình 3.1a hãy xác định các
hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh, hình
chiếu bằng của nó trong hình 3.1b?
HS: - Hình chiếu 1: hình chiếu bằng
- Hình chiếu 2 : hình chiếu cạnh
- Hình 3 chiếu : hình chiếu đứng
GV: Vậy hãy điền dấu X vào ô tương
ứng trong bảng 3.1 trong SGK?
HS: Kẻ bảng và điền vào
GV: Vây trên bản vẽ ,vị trí 3 hình
chiếu phải được sắp xếp như thế nào
cho đúng?
HS: Trả lời và vẽ 3 hình chiếu đúng vị
trí của nó trên bản vẽ kĩ thuật
II Các bước tiến hành Hướng chiếu
- Hình số 1 ở bên dưới hình số 3 , hình số 2 ở bên trái hình số 3
3 Củng cố
- GV: Nhận xét đánh giá giờ thực hành
- Hướng dẫn HS tự đánh giá bài làm của mình dựa vào mục tiêu của bài học
- GV: Thu bài làm của HS
4.Hướng dẩn học sinh học bài ở nhà:
- HS về nhà xem kĩ lại phần đã thực hành và đọc trước bài 4 SGK
V.RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 9
Ngày soạn:/10 /9/2016
Tiết 4
Bài 4 BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA ĐIỆN
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: HS nhận dạng được các khối đa diện thường găp: hình hộp chữ nhật,
hình lăng trụ đều, hình chóp đều - HS đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều và hình chóp đều
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, hoạt động nhóm, kĩ năng vẽ đẹp, chính xác các
khối đa diện và hình chiếu của nó
3 Thái độ : Tạo cho HS niềm say mê học tập bộ môn
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC: Vấn đáp,tìm tòi,quan sát và động
não đặt câu hỏi…
III CHUẨN BỊ.
1.Chuẩn bị của GV:
- Tranh vẽ các hình bài 4 sgk
- Mô hình 3 mặt phẳng chiếu các khối đa diện
- Các vật mẫu: Hộp thuốc lá, bút chì 6 cạnh
2 Chuẩn bị của HS: SGK,vở và xem bài trước
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
2 Thực hiện bài giảng.
Hoạt động 1 Tìm hiểu khối đa diện
GV: Cho HS quan sát tranh hình 4.1
SGK và mô hình các khối đa diện
Hỏi: Các khối hình học đó được bao bởi
các hình gì?
HS Trả lời: Hình a gồm các hình chữ
nhật
- Hình b : gồm các hình chữ nhật và hình
tam giác
- Hình c: gồm hình vuông và các hình
tam giác
GV hỏi: Vậy đặc điểm chung của chúng
là gì? Hãy cho ví dụ về các hình đa diện
thường gặp trong thực tế?
HS trả lời: Được bao bởi các hình đa
giác phẳng
VD: Hộp thuốc là , bao diêm, kim tử
tháp, tháp chuông nhà thờ
I Khối đa diện.
- Khối đa diện được bao bởi các hình đa giác phẳng
Hoạt động 2 Tìm hiểu hình hộp chữ nhật.
GV: Cho HS quan sát tranh và mô hình
1 Thế nào là hình hộp chữ nhật.
Trang 10Hỏi: Hình hộp chữ nhật được bao bởi
các hình gì? Các cạnh và các mặt của
hình hộp có các đặc điểm gì?
HS trả lời: Được bao bởi 6 hình chữ
nhật phẳng Các cạnh và các mặt của
hình hộp chữ nhật song song và vuông
góc với nhau
GV hỏi: Hãy cho ví dụ về hình hộp chữ
nhật mà em thường gặp
HS trả lời: Hộp phấn, hộp bút, bục
giảng
GV: Đưa mô hình hình hộp chữ nhật và
mô hình 3 mặt phẳng chiếu giới thiệu
HS về 3 kích thước của hình hộp chữ
nhật
Hỏi: Khi ta đặt hình hộp chữ nhật có
các mặt song song với các mặt phẳng
chiếu thì trên các mặt phẳng chiếu sẽ
cho ta các hình chiếu tương ứng có
hình dạng gì?
HS trả lời: 3 hình chữ nhật
GV hỏi: Trên các hình chiếu tương ứng
sẽ cho ta biết các kích thước nào của
hình hộp?
HS trả lời và điền vào bảng 4.1
- Hình hộp chữ nhật được bao bởi 6 hình chữ nhật phẳng
2 Hình chiếu của hình hộp chữ nhật.
Hoạt động 3 Tìm hiểu hình lăng trụ đều.
GV: Cho HS quan sát tranh và mô hình
hình lăng trụ đều
Hỏi Hãy cho biết khối đa diện ở hình
4.4 SGK được bao bởi các hình gì?
HS trả lời: Được bao bởi 2 đáy là hai
tam giác bằng nhau các mặt bên là các
hình chữ nhật
GV hỏi: Hãy lấy ví dụ về hình lăng trụ
đều mà ta thường gặp?
HS ví dụ: Bút chì lục giác, đai ốc, trụ
đá hình vuông
GV: Đưa mô hình hình lăng trụ đều và
mô hình 3 mặt phẳng chiếu giới thiệu
HS về 3 kích thước của hình lăng trụ
đều
Hỏi: Khi ta chiếu hình lăng trụ đều lên
các mặt phẳng chiếu sẽ cho các hình
III Hình lăng trụ đều.
1 Thế nào là hình lăng trụ đều.
- Hình lăng trụ đều được bao bởi 2 mặt đáy là
2 hình đa giác đều bằng nhau và các mặt bên
là các hình chữ nhật bằng nhau
2 Hình chiếu của hình lăng trụ đều.