Câu 1: (ID: 367012) Nước Đại Việt thời nào đã phải đương đầu với cuộc kháng chiến chống quân xâm lược esin B. Thời Lý Mông Nguyên ? A. Đinh – Tiền Lê C. Thời Trần D. Thời Hồ Câu 2: (ID: 367013) Hội nghị Bình Than diễn ra trong cuộc kháng chiến lần thứ mấy chống Mông Nguyên ? om A. Lần thứ nhất B. Lần thứ 2 C. Lần thứ 3 Câu 3: (ID: 367014) Cuối thế kỷ XIV, người có công chế tạo ra súng thần cơ là ai ? D. Lần thứ 1 và lần thứ 2 inh24 A. Trần Hưng Đạo B. Trần Quang Khải C. Hồ Nguyên Trừng Câu 4: (ID: 367015) Quốc hiệu nước ta dưới thời Trần là D. Trần Thủ Độ A. Đại Việt B. Đại Cổ Việt Câu 5: (ID: 367016) Chiến thắng Vân Đồn do ai lãnh đạo ? C. Đại Nam D. Đại Ngu A. Trần Quang Khải B. Trần Khánh Dư C. Trần Bình Trọng D. Trần Nhật Duật Câu 6: (ID: 367017) Dưới thời Trần, việc trao đổi buôn bán với thương nhân nước ngoài được đẩy mạnh vùng nào ? A. Thăng Long B. Vân Đồn Câu 7: (ID: 367018) Tầng lớp nào trong xã hội thời Trần có nhiều ruộng đất để lập điền trang và thái ấp ? C. Chương Dương A. Vương hầu, quý tộc B. Nông dân C. Thương Nhân D. Nông nô
Trang 11
MỤC TIÊU
Học sinh nắm được kiến thức cơ bản về các nội dung sau:
- Lịch sử thế giới trung đại
- Lịch sử Việt Nam từ buổi đầu độc lập thời Ngô - Đinh - Tiền Lê đến thời Lý (Từ thế kỉ X - thế kỉ XII)
Câu 1: (ID: 417106) Về điêu khắc, hình tượng nghệ thuật độc đáo và phổ biến nhất thời Lý là:
A. Hoa văn hình hoa sen. B. Hoa văn hình rồng C. Hoa văn chim lạc D. Hoa văn hình người
Câu 2: (ID: 286801) Xã hội thời Lý có đặc điểm gì tương đồng so với thời Đinh – Tiền Lê?
A. Nhà sư đóng vai trò quan trọng trong đời sống chính trị
B. Nhà nước đưa ra hàng loạt chính sách hạn chế nô tì
C. Nhà nước thực hiện chính sách cải cách hành chính
D. Nô tì là lực lượng sản xuất chủ yếu của xã hội
Câu 3: (ID: 363548) Để nhằm động viên, khích lệ tinh thần chiến đấu của quân sĩ, Lý Thường Kiệt đã cho
người đọc bài thơ thần nào ?
A. Bạch Đằng giang phú B. Bình Ngô đại cáo
C. Nam quốc sơn hà D. Bên kia sông Đuống
Câu 4: (ID: 286295) Một trong những nét độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt là gì?
A. Sử dụng chiến thuật “công tâm” đánh vào tâm lí địch
B. Thực hiện “tiên phát chế nhân” ở giai đoạn cuối
C. Tiêu diệt bộ binh của địch, không cho bộ binh hỗ trợ được thủy quân
D. Đề nghị “giảng hòa” khi rơi vào tình thế bất lợi
Câu 5: (ID: 365857) Nước ra thời Đinh – Tiền Lê có tên là:
A. Văn Lang B. Đại Việt C. Âu Lạc D. Đại Cồ Việt
Câu 6: (ID: 284263) Tổ chức Lễ cày Tịch điền thể hiện điều gì?
A. Nông nghiệp thời kì này phát triển hơn thủ công nghiệp
B. Người dân tổ chức nhiều lễ hội để khuyến khích phát triển nông nghiệp
C. Sự phát triển các lễ hội, trò chơi vào mùa xuân
D. Sự quan tâm, khích lệ của nhà vua đối với sự phát triển nông nghiệp
Câu 7: (ID: 283618) Đinh Bộ Lĩnh được nhân dân tôn xưng là
A. Vạn Thắng vương B. Bắc Bình vương C. Bình Định vương D. Bố Cái Đại vương
Câu 8: (ID: 283567) Quan hệ sản xuất phong kiến ở châu Âu được hình thành khi xuất hiện quan hệ bóc lột
giữa
A. lãnh chúa – nông nô. B. chủ nô – nô lệ C. địa chủ - nông dân D. tư bản – công nhân
Câu 9: (ID: 281427) Ý nào sau đây lí giải không đúng nguyên nhân Ấn Độ được coi là một trong những trung
tâm văn minh của nhân loại?
A. Những thành tựu văn hóa được các nước phương Tây áp dụng rộng rãi
B. Được hình thành sớm (khoảng thiên niên kỉ III TCN)
C. Nền văn hóa phát triển cao, rực rỡ và còn sử dụng đến ngày nay
D. Ảnh hưởng sâu rộng tới các nước Đông Nam Á
ĐỀ ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II – ĐỀ SỐ 3
MÔN LỊCH SỬ: LỚP 7 BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
Trang 22
Câu 10: (ID: 282923) Các bộ tộc Lào được tập hợp và thống nhất vào thời gian nào?
Câu 11: (ID: 365861) Vạn lý trường thành của Trung Quốc được xây dựng dưới triều:
A. Nhà Tần B. Nhà Hán C. Nhà Đường D. Nhà Nguyên
Câu 12: (ID: 279692) Nội dung nào dưới đây thể hiện điểm tiến bộ của phong trào Văn hóa Phục hưng?
A. Đề cao giáo lí nhà thờ B. Coi trọng phát triển văn hóa tư sản
C. Đề cao khoa học tự nhiên D. Đề cao trật tự phong kiến
Câu 13: (ID: 279533) Tại sao quý tộc phong kiến không tiếp tục sử dụng sức lao động của nông nô?
A. Nông nô đấu tranh nên quý tộc phong kiến phải nhượng bộ
B. Để sử dụng nô lệ da đen thu được nhiều lợi nhuận hơn
C. Sức lao động của nông nô ngày càng yếu kém
D. Các xí nghiệp không đáp ứng được công việc cho nông nô
Câu 14: (ID: 279395) Các phường hội, thương hội được lập ra trong các thành thị trung đại châu Âu nhằm mục đích gì?
A. Cạnh tranh công bằng B. Giúp đỡ nhau cùng sản xuất và buôn bán
C. Tạo thêm công việc cho nông nô D. Thành lập các hội buôn lớn hơn
Câu 15: (ID: 409976) Dựa vào đoạn sử liệu dưới đây, em hãy cho biết sau khi Lê Hoàn mất, triều đình nhà
Tiền Lê như thế nào?
An Nam chỉ lược chép rằng:
“ Lê Hoàn đã chết, mấy người con đều tụ tập binh mã, chia đặt trại sách, quan thuộc lý tán, nhân dân lo sợ”
Câu 16: (ID: 284761) Tại sao nhà Lý lại dời đô về Thăng Long?
Câu 17: (ID: 284756) Em hãy vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy trung ương thời Tiền Lê?
Trang 33
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
Câu 1 (NB):
Phương pháp: SGK Lịch sử 7, trang 49
Cách giải:
Về điêu khắc, hình tượng nghệ thuật độc đáo và phổ biến nhất thời Lý là: Hoa văn hình rồng
Chọn B.
Câu 2 (VD):
Phương pháp: so sánh, nhận xét
Cách giải:
- Thời Đinh – Tiền Lê, Phật giáo được truyền bá rộng rãi, nhà sư là những ngời có học thức và được nhân dân kính trọng Những đại sư như Ngô Chân Lưu, Đỗ Thuận, Vạn Hạnh được trọng dụng như những cố vấn trong cũng đình, những nhà ngoại giao đắc lực của nhà vua, nhất là trong các dịp lễ đón tiếp các sứ thần nhà Tống
- Thời Lý, những tăng sĩ đắc đạo và có học thức rất được nhà nước coi trọng Một loạt nhà sư được ban hiệu
Quốc sư như Vạn Hạnh, Viên Chiếu, Thông Biện, Viên Thông, Không Lộ Vai trò chủ yếu của các Quốc sư
thời Lý là những cố vấn đắc lực giúp vua hiểu biết về giáo lý đạo Phật, ngoài ra khi cần các Quốc sư còn cố
vấn cho vua những vấn đề về chính trị, ngoại giao, quân sự, văn hóa
⟹ Trong xã hội thời Đinh – Tiền Lê và thời Lý có điểm tương đồng là nhà sư đóng vai trò quan trọng trong
đời sống chính trị
Chọn A.
Câu 3 (NB):
Phương pháp: suy luận
Cách giải:
Tương truyền để động viên, khích lệ tinh thần chiến đấu của quân sĩ, đêm đêm Lý Thường Kiệt cho người vào một ngôi đền bên bờ sông ngân vang bài thơ bất hủ
⟹ Bài thơ thần có tên là “ Nam quốc sơn hà”
Chọn C.
Câu 4 (VD):
Phương pháp: Phân tích, nhận xét
Cách giải:
Lý Thường Kiệt có những cách đánh giặc rất độc đáo như:
- Thực hiện chiến thuật “Tiên phát chế nhân”: Chủ động tiến công địch, đẩy địch vào thế bị động
- Lựa chọn và xây dựng phòng tuyến phòng ngự vững chắc trên sông Như Nguyệt
- Tiêu diệt thủy quân của địch, không cho thủy quân tiến sâu vào hỗ trợ cánh quân đường bộ
- Sử dụng chiến thuật “công tâm”: đánh vào tâm lí của địch, làm cho địch hoang mang đồng thời khích lệ,
động viên tinh thần quân sĩ bằng bài thơ thần “Nam quốc sơn hà”
Trang 44
- Chủ động tiến công khi thời cơ đến: nhận thấy quân địch đã suy yếu, hoang mang Lý Thường Kiệt mở cuộc
tấn công quy mô lớn vào trận tuyến của địch
- Chủ động kết thúc chiến sự bằng biện pháp mềm dẻo, thương lượng, đề nghị “giảng hòa” để hạn chế tổn thất
Chọn A.
Câu 5 (NB):
Phương pháp: sgk trang 28
Cách giải:
Năm 968 công cuộc thống nhất đất nước hoàn thành , Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi hoàng đế, đặt tên nước là Đại Cồ Việt
Chọn D.
Câu 6 (NB):
Phương pháp: sgk trang 32
Cách giải:
Lễ cày tịch điền được tổ chức vào mùa xuân, nhà vua cày (tượng trưng) để biểu thị sự quan tâm, khích lệ của
nhà vua đối với sự phát triển nông nghiệp
Chọn D.
Câu 7 (NB):
Phương pháp: sgk trang 28
Cách giải:
Trong tình hình đất nước loạn lạc, Đinh Bộ Lĩnh thống nhất đất nước Là người có tài, lại được nhân dân nhiều địa phương giúp sức, ủng hộ, ông đánh đâu thắng đấy, được tôn là Vạn Thắng vương
Chú ý khi giải:
- Bắc Bình vương là Nguyễn Huệ
- Bình Định vương là Lê Lợi
- Bố Cái Đại vương là Phùng Hưng
Chọn A.
Câu 8 (TH):
Phương pháp: sgk trang 24, suy luận
Cách giải:
Quan hệ sản xuất phong kiến ở châu Âu được hình thành khi xuất hiện quan hệ bóc lột giữa lãnh chúa và nông nô:
- Lãnh chúa: tầng lớp quý tộc vũ sĩ, quan lại và quý tộc tăng lữ được trao nhiều đặc quyền và rất giàu có
- Nông nô: nô lệ và nông dân phụ thuộc vào lãnh chúa
⟹ Quan hệ sản xuất phong kiến châu Âu hình thành biểu hiện rõ nét nhất ở vương quốc Phrăng
Chọn A.
Câu 9 (TH):
Phương pháp: SGK Lịch sử 7, trang 17, suy luận, loại trừ
Cách giải:
Ấn Độ được coi là một trong những trung tâm văn minh của nhân loại vì các lí do sau đây:
- Ấn Độ được hình thành sớm (khoảng thiên niên kỉ III TCN)
Trang 55
- Nền văn hóa phát triển cao, rực rỡ; trong đó, một số thành tựu còn sử dụng đến ngày nay
- Ảnh hưởng sâu rộng tới quá trình phát triển và văn hóa các nước Đông Nam Á
⟹ Loại trừ đáp án những thành tựu văn hóa được các nước phương Tây áp dụng rộng rãi
Chọn A.
Câu 10 (NB):
Phương pháp: sgk trang 21
Cách giải:
Năm 1353, các bộ tộc Lào được tập hợp và thống nhất bởi một tộc trưởng có tên là Pha Ngừm, lập nên nước
riêng, gọi là Vương quốc Lan Xang (nghĩa là Triệu Voi)
Chú ý khi giải:
So với các quốc gia khác trong khu vực, Lào được thống nhất thành quốc gia muộn Điều này, ảnh hưởng
không nhỏ đế quá trình phát triển lịch sử của quốc gia này
Chọn A.
Câu 11 (NB):
Phương pháp: sgk trang 11
Cách giải:
Tần Thủy Hoàng là ông vua tàn bạo, đã bắt hàng triệu người đi lính, đi phu xây đắp Vạn lí trường thành
Chọn A.
Câu 12 (TH):
Phương pháp: SGK Lịch sử 7, trang 5, suy luận, loại trừ
Cách giải:
Nội dung tiến bộ của phong trào Văn hóa phục hưng:
- Lên án nghiêm khắc Giáo hội và đả phá trật tự xã hội phong kiến
- Đề cao giá trị con người và tự do cá nhân
- Chú trọng các nội dung về khoa học kĩ thuật, xây dựng thế giới quan duy vật tiến bộ
⟹ Đề cao khoa học tự nhiên là một trong những điểm tiến bộ của phong trào văn hóa Phục hưng
Chú ý khi giải:
Đáp án A và D đều là những nội dung phong trào Văn hóa phục hưng lên án và phê phán
Chọn C.
Câu 13 (TH):
Phương pháp: sgk trang 7, lý giải, phân tích
Cách giải:
Ngoài vàng bạc, châu báu thu được sau các cuộc phát kiến địa lí, các quý tộc và thương nhân còn tổ chức bắt
hàng triệu người da đen ở châu Phi đem đi bán cho các chủ đồn điền, hầm mỏ ở châu Âu, châu Mĩ làm nhân
công Nghề buôn bán nô lệ da đen trở nên phổ biến, còn gọi là nghề “buôn gỗ mun”
Chọn B.
Câu 14 (NB):
Phương pháp: SGK Lịch sử 7, trang 6
Cách giải:
Trang 66
Trong các thành thị, lập ra các phường hội, thương hội để tránh được sự sách nhiễu của chế độ phong kiến và
giúp đỡ nhau cùng sản xuất và buôn bán
Chọn B.
Câu 15 (NB):
Phương pháp: Dựa vào nguồn sử liệu được cung cấp để trả lời
Cách giải:
Sau khi vua Lê Hoàn mất, nội bộ Tiền Lê lục đục -> suy yếu
Câu 16 (TH):
Phương pháp: gk trang 35, suy luận
Cách giải:
Tình hình đất nước thế kỉ XI đã vững mạnh, nền kinh tế phát triển Kinh đô Hoa Lư (Ninh Bình) xa và hẻo
lánh, trong khi đó Đại La (Thăng Long) có nhiều ưu điểm hơn: vị trí, địa thế thuận lợi, là trung tâm của đất
nước, "xem khắp đất nước Việt đó là nơi thắng địa, thực là chỗ tụ hội quan yếu của bốn phương Đúng là nơi thượng đô kinh sư mãi muôn đời"
Câu 17 (TH):
Phương pháp: sgk trang 29, suy luận
Cách giải:
Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước trung ương thời Tiền Lê
Trang 71
MỤC TIÊU
Học sinh nắm được kiến thức cơ bản về các nội dung sau:
- Lịch sử thế giới trung đại
- Lịch sử Việt Nam từ buổi đầu độc lập thời Ngô - Đinh - Tiền Lê đến thời Lý (Từ thế kỉ X - thế kỉ XII)
Câu 1: (ID: 365856) Người đầu tiên đi vòng quanh Trái Đất là:
A. Cri – xtôp Cô – lôm – bô B. Ma – gien – lăng
C. Va – xcô đờ Ga – ma D. Đi – a – xơ
Câu 2: (ID: 365858) Bộ luật “Hình thư” là bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta ra đời dưới triều:
A. Ngô B. Đinh C. Lý D. Tiền Lê
Câu 3: (ID: 365859) Quân đội thời Lý có đặc điểm là:
A. Gồm 2 bộ phận, tổ chức theo chế độ “Ngụ binh ư nông”, có quân bộ và quân thủy
B. Có hai bộ phận: cấm quân và quân địa phương
C. Chọn thanh niên khỏe mạnh từ 18 tuổi
D. Có 4 binh chủng, tổ chức theo chế độ “Ngụ binh ư nông”
Câu 4: (ID: 365860) Xã hội phong kiến phương Đông có các giai cấp cơ bản là:
A. Lãnh chúa và nông nô B. Địa chủ và nông dân lĩnh canh
C. Địa chủ và nông nô D. Lãnh chúa và nông dân lĩnh canh
Câu 5: (ID: 365861) Vạn lý trường thành của Trung Quốc được xây dựng dưới triều:
A. Nhà Tần B. Nhà Hán C. Nhà Đường D. Nhà Nguyên
Câu 6: (ID: 365862) Thành Đại La được Lý Công Uẩn đối là thành:
Câu 7: (ID: 365863) Người sản xuất chính trong lãnh địa là:
A. Nô lệ B. Nông nô C. Nông dân tá điền D. Địa chủ
Câu 8: (ID: 365864) Tôn giáo nào giữ vai trò quan trọng trong quá trình thống nhất nương quốc Ma – ga – đa?
A. Ấn Độ giáo B. Phật giáo C. Hồi giáo D. Thiên chúa giáo
Câu 9: (ID: 365865) Lý Công Uẩn dời đô về Đại La vì:
A. Đây là nơi hội tụ quan yếu của bốn phương B. Đây là một vùng đất rộng và bằng phẳng
C. Muôn vật nơi đây đều hết sức tốt tươi, phồn vinh D. Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 10: (ID: 365866) Xã hội phong kiến phương Tây hình thành vào:
A. Thế kỉ III TCN B. Thế kỉ V TCN C. Thế kỉ V D. Thế kỉ III
Câu 11: (ID: 365867) Năm 1007 Lý Thường Kiệt đã chủ động kết thúc chiến tranh bằng cách:
A. Chớp lấy thời cơ tiêu diệt toàn bộ quân Tống B. Đánh quân Tống đến sát biên giới
C. Tạm ngưng chiến để quân Tống rút về nước D. Chủ động giảng hòa, quân Tống rút về nước
Câu 12: (ID: 439827) Cuối thế kỉ XIX, Ấn Độ trở thành thuộc địa của nước nào?
ĐỀ ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II – ĐỀ SỐ 4
MÔN LỊCH SỬ: LỚP 7 BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
Trang 82
Câu 13: (ID: 439826) Trong thời gian trị vì, vua A-cơ-ba (1566 – 1605) đã thi hành những biện pháp tiến bộ
nào?
A. Xóa bỏ Hồi giáo
B. Giành nhiều đặc lợi cho quí tộc gốc Mông Cổ
C. Xóa bỏ sự kì thị tôn giáo; thủ tiêu đặc quyền Hồi giáo; khôi phục và phát triển kinh tế, văn hóa
D. Xây dựng chính quyền vững mạnh
Câu 14: (ID: 358570) Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng “loạn 12 sứ quân” ở cuối thời Ngô là
A. Sự phân chia quyền lực của anh em Ngô Xương Ngập, Ngô Xương Văn đã gây ra làn sóng phản đối của các thổ hào địa phương
B. Ngô Xương Văn chết, triều đình hỗn loạn, các cuộc tranh chấp giữa các thế lực cát cứ, thổ hào địa
phương nổ ra
C. Ngô Xương Văn chết, Dương Tam Kha lên ngôi vua gây ra làn sóng phản đối mạnh mẽ của các thổ hào địa phương
D. Ngô Xương Ngập giành ngôi vua với Ngô Xương Văn gây ra các cuộc nổi dậy của các thế lực cát cứ, thổ hào địa phương
Câu 15: (ID: 283628) Bốn câu thơ sau nói đến nhân vật lịch sử nào:
“Bé thì chăn nghé, chăn trâu Trận bày đã lấy bông lau làm cờ Lớn lên xây dựng cơ đồ Mười hai sứ tướng bây giờ đều thua”
(Nguồn: Việt Sử giai thoại Đinh Thiên Hoàng)
A. Ngô Quyền B. Phạm Bạch Hổ C. Đinh Bộ Lĩnh D. Trần Lãm
Câu 16: (ID: 365857) Nước ra thời Đinh – Tiền Lê có tên là:
A. Văn Lang B. Đại Việt C. Âu Lạc D. Đại Cồ Việt
Câu 17: (ID: 358572) Việc Thái hậu Dương Vân Nga lấy áo long bào khoác lên người Lê Hoàn và suy tôn ông làm vua là biểu hiện cho việc?
A. Thái hậu Dướng Vân Nga hi sinh quyền lợi dòng họ, đặt lợi ích dân tộc lến trên hết
B. Thái hậu Dương Vân Nga không muốn duy trì nhà Đinh
C. Thái hậu Dương Vân Nga bị các thế lực trong triều đình ép đưa Lê Hoàn lên làm vua
D. Thái hậu Dương Vân Nga có cảm tình với Lê Hoàn
Câu 18: (ID: 440475) Lý Thường Kiệt chủ động kết thúc chiến tranh nhằm mục đích:
A. Để đảm bảo mối quan hệ hòa hiếu giữa hai nước B. Đề nghị giảng hòa củng cố lực lượng, chờ thời cơ
C. Kí hòa ước kết thúc chiến tranh D. Lý Thường Kiệt sợ mất lòng vua Tống
Câu 19: (ID: 286298) Điểm chung trong cuộc kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê (981) và cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (1075 – 1077) là
A. Đề do vua trực tiếp chỉ huy, tổ chức cuộc kháng chiến
B. Đều đánh dấu thắng lợi bằng trận chiến trên sông.
C. Đều đánh bại sự kết hợp quân thủy bộ của địch.
D. Đều chủ động đánh địch trước khi chúng tiến vào
Câu 20: (ID: 286804) Bản chất của chế độ nô lệ kiểu phương Đông, trong đó có Việt Nam thời Lý là
A. Không tồn tại chế độ nô lệ B. Chế độ chiếm hữu nô lệ điển hình
C. Chế độ nô lệ gia trưởng D. Chế độ nô lệ điển hình
Trang 93
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
Câu 1 (NB):
Phương pháp: SGK Lịch sử 7, trang 6, phần chữ nhỏ
Cách giải:
Ma – gien – lăng lần đầu tiên đã đi vòng quanh Trái Đất hết gần 3 năm (1519 – 1522)
Chọn B.
Câu 2 (NB):
Phương pháp: sgk trang 37
Cách giải:
Năm 1042 nhà Lý ban hành bộ luật Hình thư, bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta
Chọn C.
Câu 3 (NB):
Phương pháp: sgk trang 37
Cách giải:
Quân đội nhà Lý gồm 2 bộ phận: cấm quân và quân địa phương , tổ chức theo chế độ “Ngụ binh ư nông”, có
quân bộ và quân thủy
Chọn A.
Câu 4 (NB):
Phương pháp: SGK Lịch sử 7, trang 23,24
Cách giải:
Xã hội phong kiến phương Đông có các giai cấp cơ bản là: Địa chủ và nông dân lĩnh canh
Chọn B.
Câu 5 (NB):
Phương pháp: sgk trang 11
Cách giải:
Tần Thủy Hoàng là ông vua tàn bạo, đã bắt hàng triệu người đi lính, đi phu xây đắp Vạn lí trường thành
Chọn A.
Câu 6 (NB):
Phương pháp: sgk trang 35
Cách giải:
Năm 1010 Lý Công Uẩn đặt niên hiệu là Thuận Thiên và quyết định dời đô về Đại La đổi tên thành là Thăng
Long (có nghĩa là rồng bay lên)
Chọn C.
Câu 7 (NB):
Trang 104
Phương pháp: SGK Lịch sử 7, trang 4, phần chữ nhỏ
Cách giải:
Trong lãnh địa, nông nô tự sản xuất ra mọi vật dụng và tiêu dùng những thứ do mình làm ra
Chọn B.
Câu 8 (NB):
Phương pháp: sgk trang 15
Cách giải:
Những thành thị tiểu vương quốc này dần dần liên kết với nhau thành một nước rộng lớn – nước Magađa ở
vùng hạ lưu sông Hằng
⟹ Sự ra đời và truyền bá của đạo Phật vào thế kỉ VI TCN đã có 1 vai trò quan trọng trong quá trình thống nhất
đó
Chọn B.
Câu 9 (NB):
Phương pháp: sgk trang 35
Cách giải:
Lý Công Uẩn dời đô về Đại La vì: Đây là nơi hội tụ quan yếu của bốn phương; Đây là một vùng đất rộng và
bằng phẳng; Muôn vật nơi đây đều hết sức tốt tươi, phồn vinh…
Chọn D.
Câu 10 (TH):
Phương pháp: phân tích, suy luận
Cách giải:
Các quốc gia cổ đại phương Tây tồn tại đến thế kỉ V thì bị các bộ tộc người Giéc – man từ phương Bắc tràn
xuống xâm chiếm, tiêu diệt, họ lập nên nhiều vương quốc mới; chiếm ruộng đất của chủ nô Rô – ma chia cho
các tướng lĩnh quân sự, quý tộc được phần nhiều hơn và phong tước vị cho họ -> giai cấp lãnh chúa PK; còn
nô lệ và nông dân thì biến thành nông nô
⟹ Xã hội PK châu Âu hình thành
Chọn C.
Câu 11 (NB):
Phương pháp: sgk trang 42
Cách giải:
Giữa lúc ấy Lý Thường Kiệt chủ động kết thức chiến tranh bằng biện pháp mềm dẻo, thương lượng đề nghị
“giảng hòa” Quách Quỳ chấp nhận ngay, quân Tống vội vã rút về nước
Chọn D.
Câu 12 (NB):
Phương pháp: SGK Lịch sử 7, trang 16
Cách giải:
Cuối thế kỉ XIX, Ấn Độ trở thành thuộc địa của nước Anh
Chọn A.
Câu 13 (NB):
Phương pháp: SGK Lịch sử 7, trang 16