Cùng với sự phát triển của nghành chăn nuôi ngoài những trang trại quy mô hiện đại thì vẫn còn nhiều cơ sở chăn nuôi nhỏ lẻ, hộ gia đình do thiếu vốnđầu tư cho cơ sở vật chất, khoa học k
Trang 1Thái Nguyên - 2021
NGUYỄN HỒNG QUÂN
Tên chuyên đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN TẠI TRANG TRẠI LIÊN KẾT CỦA CTY CP DƯỢC PHẨM THÁI VIỆT PHARMA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y
Khóa học: 2016 - 2021
Trang 2Thái Nguyên - 2021
NGUYỄN HỒNG QUÂN
Tên chuyên đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN TẠI TRANG TRẠI LIÊN KẾT CỦA CTY CP DƯỢC PHẨM THÁI VIỆT PHARMA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Giảng viên hướng dẫn: TS Phạm Diệu Thùy
Trang 3Thái Nguyên - 2021
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại Trường Đại học NôngLâm - Đại học Thái Nguyên và sau 6 tháng thực tập tốt nghiệp tại trại lợn liênkết với công ty cổ phần Dược Phẩm Thái Việt Pharma ở xóm 5, xã Quân Chu,huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, em đã nhận được sự quan tâm và giúp đỡcủa các anh chị công nhân, kỹ thuật, quản lý cũng như sự giúp đỡ và quan tâmrất tận tình chu đáo và động viên tới từ cô TS Phạm Diệu Thùy và bố mẹ, anhchị em người thân trong gia đình Nhân dịp này em xin được bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc và chân thành đến:
Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên,Ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y đã tạo mọi điều kiện và giúp đỡ emtrong suốt quá trình học tập tại trường và trong thời gian đi thực tập tốt nghiệptại cơ sở
Các thầy giáo, cô giáo trong Trường Đại học Nông Lâm - Đại học TháiNguyên, đặc biệt là các thầy cô trong Khoa Chăn nuôi Thú y đã đào tạo,truyền đạt lại những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho em trong suốtnhững năm tháng ngồi trên ghế nhà trường
Cô giáo TS Phạm Diệu Thùy đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ,chỉ bảo, động viên trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp tại cơ sở và đã sửachữa hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp này
Công ty cổ phần dược phẩm Thái Việt Pharma đã tạo mọi điều kiệncho em có cơ hội thực tập tại công ty và sự giúp đỡ tận tình chu đáo từ cácanh trong công ty về công việc cũng như kiến thức thực tế ngoài xã hội giúpích cho bản thân sau khi ra trường
Các anh chị quản lý, kỹ thuật, trưởng trại, cùng toàn thể cán bộ, côngnhân viên tại trang trại đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong thời gian thực tậptốt nghiệp
Trang 5giúp đỡ về vật chất và động viên về mặt tinh thần trong suốt những năm thángqua, giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp và chương trình học ngành bác
sỹ thú y của trường đại học nông lâm Thái nguyên
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2021
Sinh viên
Nguyễn Hồng Quân
Trang 6LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT vi
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu của chuyên đề 2
1.3 Yêu cầu của chuyên đề 2
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2
2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 2
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 2
2.1.2 Cơ sở vật chất của trại lợn 4
2.1.3 Cơ cấu tổ chức trang trại 6
2.1.4 Thuận lợi và khó khăn 6
2.2 Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề 7
2.2.1 Đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dục củalợn cái 7
2.2.2 Đặc điểm sinh lý sinh dục lợn cái 10
2.3 Chăm sóc nuôi dưỡng và quản lý lợn nái tronggiai đoạn mang thai 15
2.3.1 Công tác quản lý và chăm sóc lợn nái trong giai đoạn mang thai 15
2.3.2 Nhu cầu dinh dưỡng của lợn nái 16
2.4 Một số bệnh thường gặp trên lợn nái mang thai 19
2.4.1 Sảy thai 19
2.4.2 Viêm tử cung 20
2.4.3 Bỏ ăn không rõnguyên nhân 23
2.4.4 Đau móng, viêm khớp 24
2.5 Một số loại thuốc được sử dụng trong trị bệnh của chuyên đề 25
Trang 73.1 Đối tượng và phạm vi tiến hành 30
3.2
Địa điểm và thời gian tiến hành 30
3.3 Nội dung tiến hành 30
3.4 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp tiến hành 30
3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 30
3.4.2 Phương pháp thực hiện 31
3.4.3 Phương pháp tính toán các chỉ tiêu 31
Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32
4.1 Tình hình chăn nuôi lợn nái tại trại 32
4.2 Kết quả thực hiện quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng tại cơ sở 33
4.2.1 Công tác chăn nuôi 33
4.2.2 Chăm sóc nuôi dưỡng 35
4.3 Kết quả thực hiện quy trình phòng và điều trị bệnh tại cơ sở 36
4.3.1 Công tác phòng bệnh 36
4.3.2 Kết quả thực hiện vệ sinh, sát trùng chuồng trại tại cơ sở 37
4.3.3 Kết quả tiêm vắc xin cho đàn lợn nái mang thai và lợn nái hậu bị tại trại 39 4.3.4 Tình hình mắc bệnh của đàn lợn nái mang thai tại trại theo tháng 40
4.3.5 Kết quả điều trị một số bệnh trên đàn lợn nái mang thai tại cơ sở 42
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 44
5.1 Kết luận 44
5.2 Đề nghị 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA CHUYÊN ĐỀ
Trang 8Bảng 2.1 Khẩu phần ăn của lợn nái hậu bị, lợn nái cai sữa, lợn đực khai thác,
lợn đực chờ khai thác 17
Bảng 2.2 Bảng khối lượng thức ăn chuồng sinh sản 18
Bảng 2.3 Một số tiêu chí phân biệt các thể viêm tử cung 23
Bảng 4.1 Cơ cấu đàn lợn nuôi tại trại trong 2 năm 2019 - 2020 32
Bảng 4.2 Kết quả thực hiện công tác vệ sinh tại cơ sở 37
Bảng 4.3 Lịch vệ sinh, sát trùng định kỳ tại trại 38
Bảng 4.4 Kết quả thực hiện công tác vệ sinh, sát trùng chuồng trại 39
Bảng 4.5 Kết quả tiêm vắc xin phòng bệnh cho lợn nái hậu bị vàlợn nái mang thai tại trại 40
Bảng 4.6 Tỷ lệ mắc bệnh ở đàn lợn nái mang thai nuôi tại trại 41
Bảng 4.7 Kết quả điều trị một số bệnh trên đàn lợn mang thai tại trại 42
Trang 10Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Hòa theo sự phát triển của các ngành kinh tế đặc biệt là ngành chănnuôi cũng là một trong các ngành đang có xu hướng phát triển rất tốt Trong
đó có ngành chăn nuôi lợn, hiện nay đang rất phổ biến và trở thành yếu tốquan trọng để phát triển kinh tế của các hộ gia đình nông nghiệp và trang trại,đặc biệt là các mô hình trang trại VAC Vì thế Đảng và nhà nước đã đặc biệtquan tâm, chú trọng đầu tư về công tác giống, thức ăn, thú y cho ngành chănnuôi Do đó, ngành chăn nuôi nói chung, chăn nuôi lợn nói riêng khôngngừng phát triển, chất lượng đàn lợn không ngừng được cải thiện Nhờ đó,ngành chăn nuôi lợn đã trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn trong chăn nuôinói riêng, trong phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa nói chung
Giai đoạn mang thai là vô cùng quan trọng nên việc chăm sóc, nuôidưỡng đàn lợn nái cần phải hết sức để ý để có được đàn lợn giống tốt, chấtlượng cao, vì nó ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng của đàn lợn giống saunày Ngoài ra việc phòng và điều trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản cũng gópphần rất quan trọng trong quá trình lợn nái mang bầu đến khi sinh ra
Cùng với sự phát triển của nghành chăn nuôi ngoài những trang trại quy
mô hiện đại thì vẫn còn nhiều cơ sở chăn nuôi nhỏ lẻ, hộ gia đình do thiếu vốnđầu tư cho cơ sở vật chất, khoa học kĩ thuật chưa đảm bảo, kiến thức củangười
chăn nuôi chưa cao hoặc chưa theo sát được sự phát triển về kĩ thuật củangành
dẫn đến việc chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh còn gặp nhiều khó khănnhất là lúc dịch tả heo châu phi đang diễn ra rất là phức tạp trong thời gian nàykhi chưa có vaccine Đàn lợn nái mang thai dễ gặp phải các bệnh như: viêm tửcung, viêm khớp, sảy thai, bại liệt trước và sau khi đẻ
Trang 11Từ những thực tế trên, để bổ sung thêm những kiến thức cơ bản, nângcao
khả năng, chất lượng sinh sản cho đàn lợn nái, em đã được nhà trường và phía
Trang 12Ban lãnh đạo công ty đã tạo mọi điều kiện cho em tiến hành
1.2 Mục tiêu của chuyên đề
- Đánh giá hiệu quả của quy trình phòng bệnh và điều trị bệnh cho đànlợn nái sinh sản tại trại
- Biết và thực hiện quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng lợn nái mang thaitại trại
- Thành thạo trong việc sử dụng các loại thức ăn dành cho lợn nái sinhsản, khẩu phần ăn và cách cho lợn nái ăn qua từng giai đoạn mang thai
- Phát hiện và chẩn đoán các bệnh thường hay xảy ra trên đàn lợn náimang thai và phương pháp phòng và điều trị bệnh hiệu quả
1.3 Yêu cầu của chuyên đề
Học hỏi và áp dụng quy trình chăn nuôi cũng như cách chăm sóc đànlợn nái mang thai tại trang trại
Có những biện pháp phòng và trị bệnh hiệu quả cho đàn lợn nái mangthai tại trại
Xác định tình hình nhiễm bệnh trên đàn lợn nái mang thai tại trại
Đánh giá hiệu quả của quy trình phòng, trị bệnh cho đàn lợn nái mangthai tại trại
- Hoàn thành công việc tại trại, giao tiếp gần gũi, hòa đồng với cán bộcông nhân viên của trang trại
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lý
Trang 13Trang trại lợn liên kết với công ty cổ phần Dược Phẩm Thái ViệtPharma tại xóm 5, xã Quân Chu, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Quân Chu là xã cực nam của huyện Đại Từ, có vị trí địa lý:
Phía đông giáp thị xã Phổ Yên và thị trấn Quân Chu
Phía tây và phía nam giáp tỉnh Vĩnh Phúc
Phía bắc giáp xã Cát Nê
Trang trại có vị trí địa lý rất thuận lợi cho chăn nuôi, cách xa khu dân
cư giáp với dãy núi Tam đảo
Với điều kiện khí hậu và hệ thống quản lý trang trại rất thuận lợi chođàn vật nuôi phát triển và sinh sản
* Điều kiện địa hình, đất đai
Trang trại được xây dựng trên khu đất rộng, có địa hình rất bằng phẳng,
xa khu dân cư, tiện đường đi lại lên rất thuận lợi cho việc chăn nuôi
Trại lợn có diện tích rộng 6 ha bao gồm:
- Đất trồng cây ăn quả: 2,5 ha
- Đất xây dựng hệ thống xử lý nước thải: 0,5 ha
- Đất xây dựng khu chăn nuôi: 2 ha
Trang 14- Đất xây dựng nhà điều hành, khu sinh hoạt và thể dục thể thao chocán bộ công nhân viên: 1 ha.
Xung quanh trại được bao bọc bằng hàng rào bằng tôn và tường cao
2.1.2 Cơ sở vật chất của trại lợn
2.1.2.1 Cơ sở vật chất của trại
Trại lợn có quy mô 1.200 lợn nái sinh sản, 15 lợn được giống và 50 lợncái hậu bị
Khu nhà điều hành và khu nhà ăn, ở của công nhân: Được trang bị đầy
đủ tiện nghị phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt, vui chơi, giải trí của toàn bộ cán
bộ và công nhân trong trang trại sau giờ làm việc
Ngay tại cổng vào trang trại có 2 phòng sát trùng (nam và nữ), cổngvào khu chăn nuôi có 2 phòng sát trùng cho công nhân trước khi ra, vàochuồng chăm sóc lợn, có 1 nhà ăn và 2 phòng nghỉ trưa tập thể
Khu chăn nuôi gồm khu chuồng bầu, khu chuồng nái đẻ, khu chuồngnuôi lợn đực giống, khu chuồng cách nuôi cách ly và loại thải lợn
- Khu chuồng nái chửa gồm 2 chuồng bầu 1 và bầu 2 dành cho lợn náimang thai và là chuồng có diện tích lớn nhất
Cách sắp xếp lợn trong chuồng đối với những lợn nái mang thai ở cácgiai đoạn khác nhau được xếp vào những dãy khác nhau Lợn đực giống phục
vụ việc lấy tinh phối giống được xếp ở dãy trong cùng gần khu vực lấy tinh.Lợn nái cai sữa được đưa về nơi chờ phối trong chuồng lợn nái có chửa nhằmthuận tiện cho việc kiểm tra và lên giống Phòng tinh được trang bị khá đầyđủ: kính hiển vi, tủ lạnh, nồi hấp dụng cụ, máy ép túi tinh, nhiệt kế, Chuồngđược xây dựng đạt tiêu chuẩn của một chuồng kín với kết cấu tất cả sànchuồng đều được làm bằng bê tông, sàn cao hơn hẳn nền chuồng giúp côngviệc vệ sinh, khử trùng được thuận tiện Đầu chuồng nái chửa có hệ thốnggiàn mát, cuối chuồng có hệ thống quạt thông gió với 8 quạt hoạt động nhằmtạo sự thông thoáng cho chuồng Ngoài ra bên trong chuồng còn được trang bị
Trang 15đầy đủ hệ thống vòi nước tự động, máng ăn cho từng ô lợn nái
việc nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái mang thai đạt hiệu quả nhất.
- Khu chuồng đẻ gồm 3 chuồng mỗi chuồng ngăn làm hai và gần kềnhau Được gọi là: đẻ 1, đẻ 2, đẻ 3 Mỗi chuồng đẻ gồm 120 ô chia ra làm 2ngăn 60 ô, mỗi ngăn gồm 2 dãy, phía đầu chuồng là hệ thống giàn mát, cuốichuồng có 6 quạt thông gió (mỗi ngăn 3 quạt) Trong chuồng đẻ sàn chuồnglợn mẹ làm bằng tấm đan bê tông, sàn chuồng dành cho lợn con làm bằngnhựa cứng Mỗi một ô chuồng đẻ đều có vòi nước tự động dành cho lợn mẹ
và dành cho lợn con Phần chuồng cho lợn con khá rộng rãi, một góc để lồng
úm, lồng úm được làm bằng khung sắt và hàn bằng tôn để giữ nhiệt, cửachuồng có hàn thêm một thanh sắt ngang giúp cho lợn con đỡ bị chèn Mỗilồng úm được trang bị một bóng đèn sưởi ấm.Trong mỗi ô chuồng để mộtmáng ăn nhỏ cho lợn con tập ăn Trong mỗi chuồng đều có nhiệt kế đo nhiệt
độ chuồng nuôi Tại khu chuồng đẻ mỗi lần xuất lợn con và đuổi lợn mẹ vềkhu vực chờ phối thì chuồng được cọ rửa và phun vôi, sát trùng để trốngchuồng 1 tuần trước khi đuổi lợn bầu sắp đẻ lên
- Khu chuồng đực là khu nuôi lợn đực khai thác tinh được thiết kế cạnhphòng tinh để tiện cho việc khai thác
- Khu chuồng cách ly là khu chuồng nuôi lợn nái hậu bị mới nhập về đểthay thế đàn và lợn nái loại thải Vị trí chuồng cách ly nằm gần chuồng bầuthuận tiện cho việc vận chuyển lợn lên chuồng bầu khi đã đủ điều kiện phốigiống Khu chuồng cách ly được xây dựng với bên trong là các ô nuôi lợn tậptrung gồm 4 ô lớn được trang bị khá đầy đủ với hệ thống nước uống và máng
ăn tự động bên trong các ô Khu bên trên đầu chuồng là hệ thống giàn mát vàkhu cuối chuồng có 5 quạt thông gió nhằm tạo sự thông thoáng cho chuồngnuôi Mỗi chuồng đều được lắp đặt máy bơm nước, vòi áp lực cao để tắm cholợn và vệ sinh chuồng trại hằng ngày, cuối chuồng mỗi ô đều có hệ thốngthoát phân và nước thải
Trang 16* Khu nhà để thức ăn, kho thuốc, kho cám, khu nhà để dụng cụ chănnuôi nằm trong khu chăn nuôi.
Nguồn nước sử dụng trong trại được cung cấp từ hệ thống giếng khoan,nước sau khi được bơm lên 2 bể được xử lý bằng hóa chất Sau đó được bơmlên một bể ở trên cao, lợi dụng áp lực của nước để đưa nước tới hệ thống cungcấp nước uống, giàn mát và các vòi nước phục vụ cho công việc vệ sinh
Nguồn điện sử dụng trong trang trại là hệ thống điện lưới quốc gia và
có máy phát điện công suất lớn dùng trong trường hợp mất điện
Kho cám gồm 1 kho chứa rộng có thể lên đến hơn 100 tấn
2.1.3 Cơ cấu tổ chức trang trại
- Bộ phận quản lí trang trại bao gồm: 01 trưởng trại là ông Nguyễn VănCường và là người quản lý trại
- Bộ phận cán bộ kỹ thuật, tài chính: 01 kế toán, 01 kỹ thuật bảo trì và5
cán bộ kỹ thuật chăn nuôi
- Bộ phận nhân viên: 12 công nhân và 02 sinh viên thực tập (kỹ thuậthọc việc)
ăn và thuốc thú y có chất lượng tốt
- Trại được xây dựng ở vị trí thuận lợi, xa khu dân cư, thuận tiện đường
Trang 17giao thông.
Trang 18- Chuồng trại được trang bị bằng các thiết bị hiện đại, điện lưới và hệthống nước sạch luôn cung cấp đầy đủ cho sinh hoạt và chăn nuôi.
- Trưởng trại có năng lực, năng động, nắm bắt được tình hình xã hội,luôn
quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ kỹ thuật và công nhân
- Đội ngũ cán bộ kỹ thuật có chuyên môn vững vàng, đội ngũ côngnhân rất nhiệt tình, năng động và có tinh thần trách nhiệm cao trong việc Do
đó đã mang lại hiệu quả chăn nuôi cao cho trang trại
Khó khăn
- Đội ngũ công nhân trong trại còn thiếu về số lượng, nên đã ảnhhưởng
đến tiến độ công việc
- Trang thiết bị, vật tư, hệ thống chăn nuôi vẫn còn hạn chế
- Trong những năm gần đây, thời tiết diễn biến phức tạp kèm theo dịchbệnh nhất là dịch tả lợn châu phi khó kiểm soát, gây khó khăn cho chăn nuôi.Những khó khăn trên đòi hỏi trại phải đẩy mạnh công tác phòng, chống dịchbệnh và nâng cao sức đề kháng cho đàn lợi tại trại
2.2 Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề
2.2.1 Đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dục của lợn cái
Cấu tạo cơ quan sinh dục của lợn cái bao gồm bộ phận sinh dục bêntrong và bộ phận sinh dục bên ngoài
Nguyễn Mạnh Hà và cs (2012) [4] cho biết: đặc điểm cấu tạo cơ quansinh dục lợn cái như sau:
* Bộ phận sinh dục bên trong
- Ầm đạo (Vigina): Phía trước âm đạo là cổ tử cung, phía sau là tiền
đình có màng trinh che lỗ âm đạo Âm đạo là lỗ tròn để chứa cơ quan sinh dụcsinh đực khi giao phối Đồng thời là bộ phận cho thai đi ra ngoài trong quátrình đẻ, kích thước âm đạo của lợn là 10 - 12 cm
Trang 19- Tử cung (Uterus): Tử cung là nơi làm tổ, cung cấp chất dinh dưỡng
cho sự phát triển của bào thai Tử cung nằm trong xoang chậu, dưới trựctràng, trên bóng đái Tử cung gồm 3 phần: sừng, thân, cổ tử cung
+ Ngoài cùng là lớp tương mạc được nối với dây chằng rộng Lớp cơ:
cơ trơn rất phát triển dày, khỏe có cấu tạo với chức năng chứa thai phát triển
và đẩy thai khi đẻ Cơ dọc ở ngoài, cơ vòng ở trong Cơ vòng phát triển mạnh
ở cổ tử cung tạo thành cơ thắt Lớp niêm mạc trong cùng có màu hồng nhạt cónhiều nếp gấp, trong niêm mạc có nhiều tuyến tiết ra chất nhờn Niêm mạcđến cổ tử cung thì thắt tùy thuộc vào từng loại gia súc
+ Mạch quản thần kinh: Động mạch đến từ động mạch tử cung - buồngtrứng và động mạch tử cung Thần kinh đến từ đám rối treo đằng sau và đámrối hạ vị Sừng tử cung của lợn dài ngoằn nghèo như ruột non dài từ 0,5 - 1m.Dây chằng rộng dài nên khi thiến có thể kéo sừng tử cung ra ngoài được
+ Thân tử cung ngắn, niêm mạc thân và sừng tử cung là những nếpnhăn nheo theo chiều dọc Thai làm tổ ở sừng tử cung Cổ tử cung không cónếp gấp hoa nở mà là những cột thịt xen kẽ cài răng lược với nhau
- Buồng trứng (Ovarium): Có hai buồng trứng treo ở cạnh trước dây
chằng rộng và nằm trong xoang chậu Bên ngoài là một màng liên kết sợichắc như màng bao dịch hoàn Bên trong buồng trứng chia làm hai miền:miền vỏ và miền tủy, được cấu tạo bởi lớp mô liên kết sợi xốp tạo cho buồngtrứng một chất đệm
+ Miền vỏ: đặc biệt quan trọng với chức năng sinh dục, đảm bảo quátrình phát triển của trứng cho đến khi trứng chín và rụng
+ Miền tủy: nằm ở giữa gồm nhiều mạch máu, dây thần kinh, mạchbạch huyết và tổ chức liên kết dày đặc đảm bảo nhiệm vụ nuôi dưỡng và bảo
vệ trứng
Buồng trứng như một tuyến nội tiết của gia súc cái Buồng trứng có haichức năng: Nội tiết (tiết ra hormone sinh dục cái oestrogen) và ngoại tiết (bài
Trang 20noãn) Các hormone sinh dục cái: estrogen, progesteron và inhibin
dãn nở xương chậu, làm dãn và mềm cổ tử cung, do đó mở rộng đường sinh
dục khi lợn sắp sinh Inhinbin có tác dụng ức chế sự phân tiết kích tố noãn
(FSH) từ tuyến yên, do đó ức chế sự phát triển noãn nang theo chu kì.
Khi noãn nang bào thành thục thì màng liên kết buồng trứng sẽ tách ra
Tế bào trứng rời khỏi buồng trứng đi vào loa kèn, noãn nang bào rách ra sẽliền ngay Các tế bào phân chia nhanh thành một khối tế bào lớn để lấp kínxoang noãn bào và trở thành thể vàng Nếu tế bào trứng được thụ tinh thì thểvàng tồn tại và tiết ra hóoc môn progesterone có tác dụng an thai và ngược lại
- Ồng dẫn trứng (Oviductus): Là một ống nhỏ ngoằn ngoèo nằm ở
màng treo buồng trứng
Cấu tạo gồm 3 phần: ngoài cùng là sợi liên kết được kéo dài từ màngtreo buồng trứng Giữa là lớp cơ trơn, trong cùng là niêm mạc được cấu tạobằng tế bào hình trụ, hình vuông làm nhiệm vụ tiết dịch Bề ngoài niêm mạcđược phủ một lớp nhung mao, luôn rung động để đẩy tế bào trứng hoặc hợp
tử xuống tử cung làm tổ
Ông dẫn trứng có chức năng là vận chuyển trứng và tinh trùng theohướng ngược chiều nhau Bộ phận giống như tua diềm vận chuyển trứng đãrụng từ bề mặt buồng trứng đến phễu Trứng được chuyển qua những lớpnhầy đi đến phồng ống dẫn trứng, nơi xảy ra sự thụ tinh và được lưu lại trong
Trang 21ống dẫn trứng khoảng 3 ngày trước khi chúng được chuyển đến tử cung Thời
Trang 22gian trứng di chuyển trong ống dẫn trứng từ 3 - 10 ngày ông dẫn
cấp điều kiện thuận lợi cho sự hợp nhất của các giao tử và cho sự phát triển
ban đầu của phôi (Nguyễn Mạnh Hà và cs., 2012) [4].
* Bộ phận sinh dục bên ngoài
- Âm môn (Vulva): Hay còn gọi là âm hộ Nằm ở dưới hậu môn Phía
ngoài âm môn có 2 môi Nối liền 2 môi là 2 mép Trên 2 môi âm môn có sắc
tố đen và nhiều tuyến tiết Tuyến tiết chất nhờn trắng và tuyến mồ hôi
- Âm vật (Clitoris): Cấu tạo cũng có thể hổng như con đực Trên âm vật
có nếp da tạo mũ âm vật, giữa âm vật bẻ gấp xuống dưới Âm vật được phủbởi một lớp niêm mạc có chứa các đầu mút thần kinh cảm giác, do đó trongthực tế sau khi dẫn tinh cho gia súc cái, người thụ tinh thường xoa bóp nhẹvào âm vật kích thích con cái hưng phấn để cổ tử cung co thắt và con vật trởlại trạng thái bình thường
- Tiền đình (Vestibulum vaginae sinusinogentalis): Là giới hạn giữa âm
môn và âm đạo Trong tiền đình có màng trinh, phía trước màng trinh là âmđạo, phía sau là âm môn, sau màng trinh là lỗ niệu đạo Tiền đình có một sốtuyến hướng quay về âm vật
2.2.2 Đặc điểm sinh lý sinh dục lợn cái
Sự thành thục về thể vóc
Sự thành thục về thể vóc là sự phát triển hoàn toàn về ngoại hình và thểchất đạt mức độ hoàn chỉnh, tầm vóc ổn định Tuổi thành thục về thể vócthường muộn hơn sự thành thục về tính Sự thành thục về tính được đánh dấukhi xuất hiện khi có dấu hiệu động dục lần đầu, nhưng sự sinh trưởng và phátdục về cơ thể vẫn tiếp tục Nếu cho phối giống ngay ở giai đoạn thành thục vềtính này sẽ không tốt cho lợn nái Lợn mẹ vẫn thụ thai nhưng không đảm bảobào thai phát triển tốt, chất lượng đàn con kém, đồng thời cơ quan sinh dục
Trang 23chưa phát triển hoàn thiện, xương chậu hẹp gây ra hiện tượng khó đẻ Điều
Trang 24này ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn nái sau này, do đó
Theo Nguyễn Mạnh Hà và cs (2012) [4] thì sự thành thục về tính dụcngoài việc phụ thuộc vào sự điều hòa của thần kinh, thể dịch còn phụ thuộcvào các yếu tố ngoại cảnh khác như: Giống, dinh dưỡng, khí hậu, mùa vụ, sựtiếp xúc giữa con đực và con cái Các giống lợn nội thành thục sớm hơn lợnngoại, lợn lai Gia súc nhiệt đới thành thục sớm hơn gia súc ôn đới
Một cơ thể được gọi là thành thục về tính khi bộ máy sinh dục của cơthể phát triển căn bản đã hoàn thiện Dưới tác dụng của thần kinh, nội tiết tố(các phản xạ về sinh dục) Khi có các noãn bào chín và tế bào trứng rụng
Chu kỳ động dục
Theo Nguyễn Mạnh Hà và cs (2012) [4]: Sau khi thành thục tính dục,gia súc cái bắt đầu có hoạt động sinh sản Dưới sự điều hòa của hormonetuyến yên, nang trứng tăng trưởng, thành thục (chín) và rụng Kèm theo quátrình này là hàng loạt biến đổi toàn thân và cơ quan sinh dục được biểu hiệnbởi các triệu chứng đặc biệt, gọi là triệu chứng động dục
Ở lợn thường động dục không theo mùa, chu kì động dục trung bình là
21 ngày, giao động trong koảng từ 18 - 22 ngày Thời gian xuất hiện động dụcsau khi đẻ liên quan đến vấn đề cho con bú Thời gian lợn động dục sau khicai sữa lợn con là từ 3 - 5 ngày Nếu không cho con bú thì sau đẻ 3 - 5 ngàylợn động dục trở lại vì thể vàng ở lợn teo đi rất nhanh
Thời gian động dục lần thứ hai sau 20 - 22 ngày, quá trình động dụckéo dài cao độ trong khoảng 24 - 72 giờ, thời điểm rụng trứng là ngày thứ 2
Trang 25sau động dục.
Trang 26Chu kỳ động dục của gia súc chia làm 4 giai đoạn:
+ Giai đoạn trước động dục: Là giai đoạn đầu của chu kỳ sinh dục lúcnày buồng trứng to hơn bình thường
Giai đoạn này các tế bào của vách ống dẫn trứng tăng cường sinhtrưởng, số lượng lông nhung tăng lên, đường sinh dục xung huyết, nhu độngsừng tử cung tăng lên, dịch nhầy ở âm đạo tăng nhiều Nhưng tính hưng phấnchưa cao Khi noãn bào chín, tế bào trứng được tách ra, sừng tử cung co bópmạnh, cổ tử cung mở hoàn toàn Niêm dịch ở đường sinh dục chảy ra nhiềulúc này con vật bắt đầu xuất hiện tính dục
+ Giai đoạn động dục: Lúc này cơ thể gia súc cái và cơ quan sinh dục
có biểu hiện hàng loạt những biến đổi sinh lý Bên ngoài âm hộ phù thũng,niêm mạc xung huyết Niêm dịch trong suốt từ trong chảy ra nhiều, con vậtbiểu hiện tính hưng phấn cao độ, gia súc không yên tĩnh, ăn uống giảm, kêu,rống, phá chuồng, nhảy lên lưng con khác, thích gần con đực Giai đoạn này
tế bào trứng ra khỏi buồng trứng gặp tinh trùng sẽ được thụ thai thì chu kỳ sẽdừng lại Gia súc cái trong giai đoạn có thai đến khi đẻ xong thì chu kỳ tínhkhông xuất hiện
+ Giai đoạn sau động dục: Giai đoạn này cơ thể gia súc và cơ quan sinhdục dần dần trở lại bình thường Các phản xạ động dục, tính hưng phấn dầnmất hẳn, con vật chuyển sang thời kỳ yên tĩnh hoàn toàn
+ Giai đoạn nghỉ ngơi: Đây là giai đoạn dài nhất, các biểu hiện về tínhcủa gia súc ở thời kỳ này yên tĩnh hoàn toàn Cơ quan sinh dục không có biểuhiện hoạt động, trong buồng trứng thể vàng teo đi, noãn trong buồng trứng bắtđầu phát dục và lớn lên, các cơ quan sinh dục đều ở trạng thái sinh lý
Phát hiện động dục
Tiến hành thử lợn bằng cách cho lợn nái đi qua ô chuồng nhốt lợn đực,nếu đến chu kỳ động dục thì lợn nái có biểu hiện kích thích thần kinh tai vểnhlên và đứng ì lại Lợn có biểu hiện bồn chồn hay đứng lên ngồi xuống, thường
Trang 27quan sát được vào khoảng 10 - 11 giờ trưa Cơ quan sinh dục có
hộ sung huyết, sung, mẩy đỏ, có dịch trong chảy ra, loãng và ít, sau dần
chuyển sang đặc dính Sau khi phát hiện động dục thì ta tiến hành cho
phối
giống bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo.
Thời điểm phối giống thích hợp
Quá trình chăn nuôi lợn nái sinh sản, người chăn nuôi phải biết chínhxác chu kỳ và các giai đoạn của quá trình động dục để chủ động điều chỉnhthời điểm phối giống, sinh đẻ của lợn nái cho thuận lợi nhất, đem lại hiệu quảkinh tế cao và hạn chế được rủi ro tới mức thấp nhất Đồng thời có thể cânbằng được chế độ nuôi dưỡng, chăm sóc sao cho phù hợp nhất Có thể phốigiống kịp thời, đúng thời điểm, vừa tăng số lượng lợn con/lứa vừa không bỏ
lỡ mất chu kì phối giống, tăng số lần phối/năm, nâng cao năng suất sinh sảncủa lợn nái
Tinh trùng tồn tại trong tử cung 2 - 3 giờ, tinh trùng có thể sống trong
âm đạo từ 30 - 48 giờ Thời gian trứng của lợn nái tồn tại và thụ thai có hiệuquả là rất ngắn, do vậy phải tiến hành đúng lúc Thời điểm phối giống thíchhợp nhất là vào giữa giai đoạn chịu đực
Chỉ nên phối giống cho nái hậu bị từ lần động dục thứ 2 khi đạt 6 - 7tháng tuổi, nặng trên 50 kg đối với lợn nội, 7 - 8 tháng tuổi và nặng 60 - 70 kgđối với lợn lai (nội x ngoại), 9 - 10 tháng tuổi nặng trên 80 - 90 kg đối với lợnngoại và lợn lai (ngoại x ngoại)
Đối với lợn nái ngoại, lợn nái lai thời điểm phối giống thích hợp nhất làsau khi có hiện tượng chịu đực 6 - 8 giờ hoặc cho phối vào cuối ngày thứ ba
và sáng ngày thứ tư kể từ khi bắt đầu động dục
Đối với lợn nái nội nên phối giống vào cuối ngày thứ hai và sáng ngàythứ ba vì thời gian động dục ngắn hơn
Khi thực hiện thụ tinh nhân tạo, nếu thấy lợn nái chịu đực buổi sớm thìcho phối vào buổi chiều, nếu có biểu hiện chịu đực buổi chiều thì sáng hôm
Trang 28sau phối, thường cho phối 2 lần (phối lặp) ở giai đoạn chịu đực hay
khóa đuôi” của thời kỳ rụng trứng.
Thụ tinh nhân tạo cho lợn nái gồm các bước:
Bước 1: xác định thời điểm động dục, thời điểm chịu đực chính xác
(thường sau 24 - 29 giờ)
Bước 2: chuẩn bị dụng cụ như dẫn tinh quản, bình xịt nước muối sinh
lí, gel bôi trợn, bông thấm
Bước 3: chuẩn bị tinh dịch đảm bảo về thể tích (mỗi liều khoảng 80
-100ml), tỉ lệ tinh trùng tiến thẳng trong một liều tinh, tinh dịch đã được phachế và kiểm tra hoạt lực
Bước 4: vệ sinh lợn nái, vệ sinh phía ngoài của bộ phận sinh dục,
mông, chân bằng nước sạch, sau đó rửa lại cơ quan sinh dục bên ngoài bằngnước muối sinh lý, lau khô bằng khăn sạch
Bước 5: tiến hành phối giống:
+ Kích thích lợn cái bằng cách cưỡi lên trên lưng lợn hoặc sử dụng đaiđặt lên trên phần lưng hông của lợn trong khoảng 5 phút
+ Bôi trơn đầu mút của dẫn tinh quản bằng gel bôi trơn
+ Đưa ống dẫn tinh quản vào cơ quan sinh dục cái, xoay nhẹ theo chiềukim đồng hồ, khi kịch thì rút nhẹ ra khoảng 2cm, cắm liều tinh đã chuẩn bịvào đầu dẫn tinh quản, khi hết tinh thì rút liều tinh ra, lưu lại ống dẫn tinhquản trong đường sinh dục cái khoảng 5 phút
+ Rút nhẹ ống dẫn tinh quản theo chiều kim đồng hồ, vỗ mạnh vàolưng lợn một cách đột ngột để lợn đóng cổ tử cung lại
Bước 6: sau khi dẫn tinh xong thì vệ sinh dụng cụ sạch sẽ, số lần thụ
tinh trong một chu kì là 2 - 3 liều tinh, được ghi lại trên thẻ của từng nái Saukhi thụ tinh 21 - 25 ngày tiếp tục quan sát hiệu quả thụ thai, phát hiện kịp thờilợn nái động dục trở lại để tiến hành thụ tinh lại Kết quả thụ thai của thời kỳđộng dục nào sẽ ghi vào kết quả thụ thai của thời kỳ đó
Trang 292.3 Chăm sóc nuôi dưỡng và quản lý lợn nái trong giai đoạn mang thai
2.3.1 Công tác quản lý và chăm sóc lợn nái trong giai đoạn mang thai
Công tác quan trọng nhất trong chăm sóc, quản lý lợn nái mang thai đó
là phòng ngừa sảy thai, nghĩa là công tác bảo vệ bào thai để thai sinh trưởng,phát dục bình thường, tránh các tác động từ ngoại lực gây đẻ non, sảy thai,nhất là trong giai đoạn mang thai thứ II
Nguyên nhân sảy thai chủ yếu do nền chuồng hay sân chơi mấp mô, gồghề làm cho lợn trượt ngã, cửa ra vào nhỏ lợn phải chen lấn, xô đẩy nhau,đánh đập lợn, tắm nước lạnh đột ngột
Vận động
Trong điều kiện chăn nuôi có bãi chăn thả thì đối với lợn nái mang thaitrong giai đoạn I cần chú ý cho vận động nhất là đối với lợn nái có thể trạngbéo Đối với những cơ sở chăn nuôi có điều kiện tài chính khó khăn tiêuchuẩn và khẩu phần ăn cho lợn nái còn thấp nhưng cho chăn thả, vận độnghợp lý kết hợp với thức ăn mà lợn kiếm được từ chăn thả thì lợn nái vẫn khỏemạnh, thai sinh trưởng, phát dục tốt, lợn con có sức sống cao
Thời gian vận động trong khoảng 1 - 2 lần/ngày, mỗi lần 60 - 90phút/lần Lợn nái mang thai kỳ II hạn chế cho vận động, lúc gần đẻ một tuầnthì chỉ cho đi lại quanh sân
Chú ý: khi thời tiết xấu hay nơi chăn thả không bằng phẳng, có nhiều
rãnh thì không cho vận động Trước khi cho vận động thì cho uống đủ nước
để lợn nái không uống nước bẩn bên ngoài
Tắm lợn
Tắm cho lợn nái là rất cần thiết, vệ sinh sạch sẽ lông da của lợn, giúptăng cường trao đổi chất, tuần hoàn, lợn nái cảm thấy thoải mái, kích thíchthèm ăn, phòng các loại bệnh ngoài da Việc tắm chải cho lợn nái nên thựchiện đặc biệt là trong mùa hè, ngoài loại bỏ kí sinh trùng thì còn chống nóngcho lợn nái
Trang 30Chuồng trại
Chuồng trại khi xây dựng phải đảm bảo đúng quy định để nuôi lợn náimang thai Có chế độ nuôi nhốt phù hợp theo từng giai đoạn, tại trại quy môcông nghiệp thì ngay từ khi nhập lợn hậu bị người ta đã tiến hành nhốt mỗicon một ô đề có thể dễ dàng chăm sóc, theo dõi trong từng giai đoạn mangthai của lợn, lợn nái sẽ được nuôi theo từng khu theo từng giai đoạn mangthai Chuồng nuôi phải luôn được vệ sinh sạch sẽ, nhiệt độ phù hợp theo từngmùa, khô ráo thoáng mát Trước khi lợn đẻ theo lịch dự kiến một 1 tuần thìcho lợn nái sang ô đẻ
Chuồng nuôi phải đảm bảo yên tĩnh, thoải mái cho lợn nái trong giaiđoạn thai kỳ, tránh tạo ra những tiếng động mạnh, đột ngột, ảnh hưởng khôngtốt tới lợn nái
Mỗi nái mang thai đều được gắn thẻ mang mã số riêng từng con, thẻghi thông tin về ngày phối, ngày đẻ dự kiến, ngày đẻ thực tế, lứa đẻ, số con đẻ
ra, số con chết, số con hiện nuôi, số con cai sữa hay sự cố sảy ra như sảy thai,không đậu thai, chết thai để có biện pháp xử lý
2.3.2 Nhu cầu dinh dưỡng của lợn nái
Đối với lợn nái hậu bị hay lợn nái vừa cai sữa, khẩu phần ăn phù hợprất cần thiết Lợn hậu bị trước khi đến thời điểm phối cần có khối lượng cơthể cân đối cùng với sức khỏe đảm bảo không mắc bệnh, quá gầy, ảnh hưởngđến thời gian động dục, khả năng đậu thai Lợn nái sau khi cai sữa xongthường giảm khối lượng cơ thể, có nhiều con sức khỏe giảm, gầy yếu, việccung cấp khẩu phần ăn đầy đủ về dinh dưỡng là để bù đắp lại khối lượng cơthể để chu kỳ động dục xuất hiện nhanh và tỷ lệ đậu thai cao Lợn đực cókhẩu phần ăn vừa đủ để không quá béo, không quá gầy Việc nuôi dưỡng,cung cấp khẩu phần ăn phù hợp cho lợn đực là rất quan trọng, để đảm bảochất lượng tinh trùng Lợn đực cũng có chế độ khai thác phù hợp, khai tháckhi lợn đực không quá non, không quá già, khai thác không quá dày đặc khiếnlợn đực quá sức Dưới đây là bảng thể hiện khẩu phần ăn dành cho lợn náihậu bị, lợn nái sau cai sữa, lợn đực, lợn đực chờ khai thác tại trại
Trang 31Bảng 2.1 Khẩu phần ăn của lợn nái hậu bị, lợn nái cai sữa, lợn đực
khai thác, lợn đực chờ khai thác
Loại lợn Tiêu chuẩn khẩu phần ăn
(kg/con/ngày) Loại thức ăn
Lưu ý : Ngoài quy định tiêu chuẩn thì có thể điều chỉnh khối lượng và loại
cám tùy theo thể trạng lợn
(Nguồn: Phòng kỹ thuật trại)
Cần cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho lợn nái để đảm bảo nhu cầucho sự phát triển của thai, nhu cầu duy trì cơ thể và tích lũy trong giai đoạntiết sữa nuôi con sau này Đối với lợn nái hậu bị, mang thai lần đầu thì lượngdinh dưỡng cần cao hơn để lợn nái hậu bị tiếp tục phát triển hoàn thiện
Trong giai đoạn chửa kỳ I khẩu phần ăn của lợn phải có tỷ lệ protein là
13 - 14%, năng lượng trao đổi từ 2800 - 2900 Kcal Nhưng ở giai đoạn II tỷ lệprotein trong khẩu phần ăn phải cao hơn từ 15 - 20% Ở giai đoạn I bào thaichưa phát triển mạnh, dinh dưỡng chủ yếu dành cho lợn nái để duy trì cơ thể,một phần nhỏ là để nuôi bào thai Giai đoạn II tốc độ phát triển của bào thairất nhanh, cần dinh dưỡng nhiều cho bào thai để lợn con khi sinh ra đạt yêucầu về khối lượng theo từng giống
Khi xác định được lượng thức ăn cho ăn trong một ngày cần phải chú ýđến thể trạng của lợn nái, sức khỏe, giống và khối lượng của lợn nái, giaiđoạn thai kỳ của lợn nái mang thai, loại thức ăn, chất lượng, phẩm chất củathức ăn, nhiệt độ chuồng nuôi Ví dụ như lợn nái mang thai kì II cho ăn vớikhẩu phần ăn nhiều hơn giai đoạn I, gầy cho ăn nhiều hơn, lợn béo cho ăn ít
Trang 32hơn Mùa đông thì cho ăn với khẩu phần ăn tăng lên khoảng 0,3 0,5kg/nái,
-nhiệt độ chuồng phù hợp là nằm trong khoảng từ 25 - 30°C.
Đối với lợn nái mang thai lần đầu thì dinh dưỡng có thể tăng lên 10 15% vì ngoài dinh dưỡng nuôi bào thai thì lợn cần dinh dưỡng để phát triển
-cơ thể Đối với lợn nái tách con thì cần phải cho ăn tăng lên để rụng nhiềutrứng, tăng số con đẻ ra cho lứa sau Việc tăng giảm khẩu phần ăn còn tùythuộc vào lợn nái béo hay gầy Tại trại, khẩu phần ăn của lợn nái theo từnggiai đoạn mang thai từng loại thức ăn và theo thể trạng của từng con lợn
Trong chăn nuôi công nghiệp người ta sử dụng thức ăn tinh, mùi thơmngon, không bị ôi thịu, ẩm mốc, hàm lượng dinh dưỡng phù hợp với lợn náitrong từng giai đoạn mang thai
Gần đến ngày đẻ cần giảm lượng thức ăn xuống nhưng vẫn đảm bảodinh dưỡng bằng cách sử dụng thức ăn giàu dinh dưỡng Không được cho lợnnái ăn thức ăn ôi thiu, nấm mốc, thức ăn có độc gây sảy thai, đẻ non Khôngcho ăn quá nhiều với lợn sau phối 35 ngày
Bảng 2.2 Bảng khối lượng thức ăn chuồng sinh sản
Trang 33Ảnh hưởng của khẩu phần ăn không phù hợp đối với lợn nái mang thai: Cho lợn nái ăn quá nhiều:
Xét về mặt kinh tế: Khẩu phần ăn phù hợp không bị lãng phí dư thừathức ăn giúp người chăn nuôi tiết kiệm tiển bạc, nâng cao lợi nhuận trongchăn nuôi
Về mặt kỹ thuật: lợn nái không bị thừa nhu cầu của giai đoạn chửa.Nếu cho ăn quá nhiều thì lợn nái sẽ quá béo, tỷ lệ chết phôi cao, đặc biệt làgiai đoạn sau 35 ngày Lợn nái quá béo làm cho chân yếu, đứng dậy đi lại khókhăn, dễ đè con trong giai đoạn nuôi con, tiết sữa kém do mỡ chèn ép lêntuyến sữa, làm cho nái khó đẻ, kéo dài thời gian đẻ
Cho lợn nái ăn quá ít:
Không đủ dinh dưỡng dự trữ cho kỳ tiết sữa, sản lượng sữa thấp, nuôicon kém, lợn con còi cọc, dễ mắc bệnh, tỷ lệ lợn con sống thấp
Lợn nái trong quá trình mang thai cần nhiều dinh dưỡng để nuôi thai,nếu như khẩu phần ăn quá ít lợn nái sẽ bị gầy, thiếu dinh dưỡng để nuôi cơthể và nuôi thai Sức đề kháng với bệnh yếu, sức rặn khi đẻ yếu
Thời gian động dục sau khi tách con kéo dài, tỷ lệ số lứa trên năm thấp,hao mòn lợn nái, tốn nhiều thức ăn, giảm thời gian khai thác
2.4 Một số bệnh thường gặp trên lợn nái mang thai
2.4.1 Sảy thai
Sảy thai là các trường hợp thai bị đẩy ra ngoài trước ngày đẻ dự kiến Sảy thai do sức sống của thai yếu, bộ phận sinh dục hoặc cơ thể của con mẹ bịbệnh Có biểu hiện đẻ dù chưa tới ngày đẻ dự kiến, con sơ sinh khi đẻ rathường bị chết, con ít, con sinh non có sức sống rất yếu
Sảy thai có thể do các nguyên nhân sau:
- Nguyên nhân truyền nhiễm:
Lợn mẹ mắc các bệnh truyền nhiễm như Brucellosis, bệnh xoắn khuẩn, bệnh do Parvovirus Chuồng trại chật hẹp, thời tiết nắng nóng làm khả năng
sảy thai tăng cao hơn
Trang 34- Nguyên nhân không do truyền nhiễm:
Do cơ thể lợn nái mẹ bị các bệnh lý như nhiễm trùng đường sinh dục:viêm niêm mạc tử cung, viêm âm đạo do vi khuẩn có sẵn trong chuồng nuôihoặc bị nhiễm khi thụ tinh, sảy thai do thói quen hoặc do vận động mạnh,hoặc bị đánh đập gây sảy thai
Chế độ dinh dưỡng chăm sóc trong thời kỳ mang thai kém, thiếuprôtein, khoáng chất cần thiết cho cơ thể mẹ và sự phát triển của bào thai.Thức ăn bị nấm mốc, nhiễm độc làm cho lợn bị ngộ độc gây sảy thai
Lợn nái bị mắc các bệnh lý ở nhau thai hay bào thai: nhau thai pháttriển không bình thường, bào thai có sức sống quá yếu
- Phòng bệnh:
Khi chọn lợn làm giống không được chọn những con bị mắc các bệnh
truyền nhiễm như Leptospilosis, Brucellosis
Tiêm phòng đầy đủ các loại vắc xin trong quá trình mang thai như dịch
tả, tai xanh, lở mồm long móng
Những con nái thường bị sảy thai, chết thai ở lứa trước (nguyên nhânkhông do truyền nhiễm) thì có thể tiêm thuốc an thai progesterone sau khiphối giống
Trong thời gian mang thai phải có chế độ dinh dưỡng đầy đủ, khẩuphần ăn phải có đủ protein, khoáng chất, có thể bổ sung một số vitamin A, D,
E để tăng sức đề kháng cho cơ thể
2.4.2 Viêm tử cung
Viêm tử cung là một bệnh sinh sản thường gặp trong chăn nuôi lợn nái,
có thể xuất hiện ở nhiều giai đoạn nhưng thường xảy ra ở giai đoạn sau khisinh, đặc biệt là trên lợn nái ngoại (siêu nạc), sau đó đến lợn nái lai, thấp nhất
ở lợn nái nội
Viêm tử cung dẫn đến lợn nái mệt mỏi, sốt, bỏ ăn, mất sữa, có thể kếphát sang viêm vú Lợn nái viêm tử cung dẫn tới làm thay đổi số lượng và
Trang 35chất lượng sữa, lợn con bị tiêu chảy sớm và chữa không khỏi dứt
không chữa khỏi cho con mẹ.
a Nguyên nhân gây bệnh
Bệnh viêm tử cung thường do các nguyên nhân sau:
- Trong phối giống trực tiếp lợn nái, lợn đực mắc bệnh viêm bao dươngvật hoặc mang vi khuẩn từ những con lợn nái trước đó phối bị viêm tử cung,viêm âm đạo truyền cho lợn khỏe
- Công tác phối giống không đúng kỹ thuật nhất là trong phương phápthụ tinh nhân tạo làm xây sát niêm mạc tử cung, dụng cụ dẫn tinh không được
vô trùng khi phối bị nhiễm khuẩn
- Tỷ lệ mắc bệnh sẽ tăng lên nếu trong khẩu phần thức ăn bị thiếuvitamin A, D, E gây khô niêm mạc, dễ xây xước, nhiễm khuẩn
- Lợn nái đẻ khó phải can thiệp bằng thủ thuật gây tổn thương niêmmạc tử cung, vi khuẩn xâm nhập gây viêm
- Lợn nái sau đẻ bị sát nhau không xử lý triệt để cũng dẫn đến viêm tửcung Do kế phát một số bệnh truyền nhiễm như: sảy thai truyền nhiễm, hộichứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS), Leptospirosis gây viêm
- Do khâu vệ sinh chuồng đẻ, vệ sinh bộ phận sinh dục lợn nái trước vàsau khi đẻ không sạch sẽ, trong thời gian đẻ cổ tử cung luôn mở vi khuẩn xâmnhập vào gây viêm
- Ngoài các nguyên nhân kể trên, viêm tử cung còn có thể là biếnchứng
nhiễm trùng do vi khuẩn xâm nhập vào dạ con gây nên trong thời gian độngđực, vi khuẩn xâm nhập vào tử cung theo con đường máu hoặc do quá trìnhviêm lan từ các bộ phận khác của cơ thể như: viêm âm đạo, viêm phúc mạc
b Triệu chứng
Bệnh thể hiện ở dạng điển hình như lợn có biểu hiện mệt mỏi, sốt, hay
Trang 36nằm úp bầu vú, bỏ ăn, ăn kém, âm hộ sưng tấy đỏ, dịch xuất tiết từ âm đạo
Trang 37chảy ra trắng đục nếu nặng dịch có máu, đứng nằm, bứt rứt không
con thường thiếu sữa, kêu nhiều.
Sản dịch của lợn nái bình thường kéo dài trong vòng 4 - 5 ngày, cá biệttới 6 - 7 ngày, sản dịch có màu sắc hơi đỏ do lẫn máu, sau chuyển dần sangvàng hay trắng và trong, không có màu đen và mùi hôi thối Trong trường hợp
có viêm thì sản sinh dịch có thể có màu đen hôi thối, mùi tanh rất khó chịu
Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2006) [6] bệnh viêm tử cung ở lợn náiđược chia làm hai thể:
+ Thể cấp tính: Con vật sốt 41 - 42oC trong vài ngày đầu, âm môn sưngtấy đỏ, dịch chảy ra từ âm đạo có màu trắng đục đôi khi có màu máu lờ đờ
+ Thể mãn tính: Không sốt, âm môn không sưng tấy đỏ nhưng vẫn códịch nhầy màu trắng đục tiết ra từ âm đạo, dịch nhầy thường không tiết ra liêntục mà theo từng đợt kéo dài vài ngày đến một tuần Lợn thường thụ tinhkhông có kết quả hoặc khi thụ thai sẽ bị tiêu thai vì quá trình viêm nhiễmniêm mạc âm đạo lan sang thai làm chết thai
Nguyễn Xuân Bình (1996) [1] cho biết, sau khi đẻ 1 - 10 ngày nái ăn ítsốt cao 40 - 41oC thường sốt ở buổi chiều 15 - 17 giờ, ở âm hộ chảy nước đụctrắng mùi hôi tanh, (sốt theo quy luật lên xuống) sáng sốt nhẹ 39 - 39,5oC,chiều sốt cao 40 - 41oC
Khi kiểm tra qua trực tràng có thể cảm nhận thấy một hoặc hai sừng tửcung sưng to, thành tử cung dày, khi sờ vào phản ứng co lại của sừng tử cungyếu Nếu trong tử cung có tích nước thẩm xuất thì sờ vào thấy vỗ sóng
Tùy mức độ tổn thương, loại vi khuẩn, mức độ phát triển và hoạt độngcủa loại vi khuẩn, sự rối loạn chúcư năng sinh lý và nội tiết tử cung mà tửcung có các biểu hiện triệu chứng lâm sàng khác nhau
Trang 38Bảng 2.3 Một số tiêu chí phân biệt các thể viêm tử cung
Chỉ tiêu
phân biệt
Thể viêm Viêm nội mạc
tử cung (viêm độ 1)
Viêm cơ
tử cung (viêm độ 2)
Viêm tương mạc tử cung (viêm độ 3)
Dịch
viêm
Màu Trắng, xám Hồng, nâu đỏ Nâu rỉ sắt
Rất đau kèm theo triệu chứng viêm phúc mạc Phản ứng co nhỏ
c Hậu quả
Bệnh gây tổn thương cơ quan sinh dục, viêm xảy ra trong thời gian cóchửa thì do biến đổi trong cấu trúc niêm mạc như: teo niêm mạc, sẹo trênniêm mạc, thoái hóa niêm mạc dẫn đến phá vỡ hàng rào bảo vệ thai Quachỗ tổn thương, vi khuẩn cũng như các độc tố do chúng tiết ra làm bào thaiphát triển không bình thường Nếu không phát hiện và điều trị triệt để sẽ làmtổn thất kinh tế cho người chăn nuôi
- Phòng bệnh: Trong quá trình thụ tinh nhân tạo hay tự nhiên cần thực
hiện đúng quy định vệ sinh đầy đủ dụng cụ, tay chân Các dụng cụ sử dụngtrong thụ tinh nhân tạo cần được vô trùng, không dùng dụng cụ quá cứng gâyxây sát nhiễm trùng đường sinh dục Vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, cẩn thậnphun sát trung và nước vôi định kỳ theo qui trình của trang trại
2.4.3 Bỏ ăn không rõ nguyên nhân
Trong giai đoạn chăm sóc lợn nái mang thai ta thường gặp lợn náimang thai bỏ ăn nhưng không có những biểu hiện sốt, mệt mỏi, hay đau đớn
Trang 39Trường hợp này thường sảy ra sau khi phối giống 1 - 2 tháng, có con đếntháng thứ 3 vẫn bỏ ăn.
Do một vài nguyên nhân gây ra như: do rối loạn nội tiết tố sau khi lợnđậu thai, tăng hoặc giảm một số hoóc môn làm ảnh hưởng đến tính thèm ăn
Do thai bị chết khô 1 - 2 bào thai
Thai chết do nhiêu nguyên nhân như độc tố nấm mốc từ thức ăn haybệnh
truyền nhiễm như dịch tả, lở mồm long móng, tai xanh, Khi thai chết chấtđộc
hấp thu vào máu gây nhiễm độc huyết, làm cho con vật mệt mỏi, bỏ ăn
Do thai quá nhiều, gần đẻ thai thúc mạnh vào thành bụng làm lợn mẹđau, mỏi, bỏ ăn Do thời tiết thay đổi bất thường, quá nóng hoặc quá lạnh,nhiệt độ trong chuồng nuôi thay đổi nhiều dẫn đến những con vật mang thaikhó chịu, bỏ ăn
- Phòng bệnh:
Dinh dưỡng trong khẩu phần ăn đảm bảo phải có canxi, phốt pho với tỷ
lệ cân đối cả trong khi nuôi nái hậu bị và trong quá trình mang thai
Vệ sinh chăm sóc, nuôi dưỡng tránh thao tác quá mạnh làm tổn thươngđến móng, khớp chân của lợn