Rừng có một ý nghĩa rất lớn đối với nền kinh tế quốc dân, rừng không những cung cấp lâm sản, dược liệu quý mà còn là một bộ phận quan trọng của môi trường sống. Trong những thập kỷ qua, cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, diện tích rừng tự nhiên của tỉnh Nghệ An nói chung và huyện Diễn Châu nói riêng ngày càng bị thu hẹp, chất lượng rừng ngày càng giảm sút. Nguyên nhân của tình trạng trên là do khai thác rừng, chuyển đổi mục đích sử dụng rừng, phát nương làm rẫy, chay rừng xảy ra trong thời gian dài, công tác quản lý rừng chưa tốt, do rừng chưa có chủ quản lý, nên mức độ xâm hại rừng ngày càng cao. Huyện Diễn Châu có 7.577,51 ha rừng và đất lâm nghiệp được phân bố trên 15 xã; trong đó đất trong quy hoạch 3 loại rừng là 6.093,11 ha và đất ngoài quy hoạch 3 loại rừng là 1.497,26 ha. Trong số diện tích đất quy hoạch lâm nghiệp: 6.093,11 ha, trong đó đất có rừng tự nhiên: 164,40ha; đất có rừng trồng: 4.727,10 ha và đất trống chưa có rừng: 1.201,61 ha. Tỷ lệ che phủ rừng toàn huyện đạt 19,98%. Trong những năm qua, huyện Diễn Châu đã thực hiện chủ trương giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (QSDĐ), nhưng chưa gắn liền với việc giao rừng, cho thuê rừng. Do vậy, việc chuyển đổi, chuyển nhượng, khai thác rừng trái phép diễn ra, nhưng việc xử lý chủ sử dụng đất vi phạm không thực hiện được. Bởi vì, khi giao đất, không gắn với giao rừng, không đủ cơ sở để xử lý vi phạm, đây là nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất rừng trên địa bàn huyện Diễn Châu. Để rừng được bảo vệ tốt hơn, giảm được các nguy cơ xâm hại do khai tác rừng, chuyển đổi mục đích sử dụng rừng, cháy rừng thì việc giao đất cần gắn với giao rừng. Ngoài ra, xuất phát từ nhu cầu của người dân, giao rừng gắn với giao đất và cấp GCN-QSDĐ lâm nghiệp để rừng có chủ quản lý, có trách nhiệm bảo vệ rừng, đồng thời xác định được tài sản trên đất tại thời điểm được giao, làm cơ sở để xác định quyền hưởng lợi của người dân; việc giao rừng để người dân có quyền chủ động thực hiện các biện pháp kinh doanh rừng có hiệu quả, các sản phẩm kinh doanh rừng được công nhận nguồn gốc xuất xứ, làm căn cứ để đăng ký thương hiệu sản phẩm, chứng chỉ rừng, tăng cơ hội tham gia các thị trường thương mại Quốc tế. Ngày 20 tháng 9 năm 2018, UBND tỉnh Nghệ An đã ra Quyết định số 4213/QĐ - UBND về việc phê duyệt Đề án giao rừng, gắn với giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2018 – 2021. Ngày 17 tháng 10 năm 2018, UBND huyện Diễn Châu đã ra Quyết định số 2935/QĐ-UBND về việc thành lập Tổ giúp việc công tác giao rừng, gắn với giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trên địa bàn huyện Diễn Châu giai đoạn 2018 – 2021. Đề án có hiệu lực từ 2018, tức là đã được triển khai 2 năm nay, song kết quả chưa đạt được nhiều và vì thế quá trình thực hiện trên thực tế sẽ còn khá dài. Để đạt được kết quả mong đợi như mục tiêu Đề án đã nêu ra, việc đi sâu nghiên cứu công việc tổ chức thực hiện Đề án giao rừng, gắn với giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng trên địa bàn huyện Diễn Châu là rất cấp thiết cả mặt lý luận và thực tiễn. Với lý do đó, học viên quyết định chọn đề tài “Tổ chức thực hiện Đề án giao rừng, gắn với giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An” để làm luận văn thạc sĩ tại trường Đại học Kinh tế quốc dân,với mong muốn góp phần phát triển ngành lâm nghiệp của huyện.
Trang 1NGUYỄN THỊ NGỌC HÀ
TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIAO RỪNG, GẮN VỚI GIAO ĐẤT LÂM NGHIỆP VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QSDĐ CHO HỘ GIA ĐÌNH,
CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Hà Nội - 2020
Trang 2NGUYỄN THỊ NGỌC HÀ
TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIAO RỪNG, GẮN VỚI GIAO ĐẤT LÂM NGHIỆP VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QSDĐ CHO HỘ GIA ĐÌNH,
CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế và chính sách
Mã ngành: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS ĐOÀN THỊ THU HÀ
Trang 4Tôi xin cam kết đây là nghiên cứu độc lập của riêng tôi Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là do tôi tự tìm hiểu, thực hiện phân tích một cách trung thực vàkhông có bất kỳ sự sao chép của người khác.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Ngọc Hà
Trang 5Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới cô giáo PGS.TS Đoàn Thị Thu
Hà, người tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên cũng như tạo mọi điều kiệnthuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo của Khoa Khoa học quản lý vàcác thầy cô giáo tham gia giảng dạy cho lớp cao học Nghệ An tại Trường Đạihọc Công nghiệp Vinh đã truyền dạy những kiến thức quý báu và giúp tôi có thểhoàn thành khóa học này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô của Viện Đào tạo sau Đại học
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã hướng dẫn và hỗ trợ tôi trong thời gianhọc tập tại trường
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo, cán bộ, gia đình, bạn bè vàngười thân đã luôn giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian qua
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Ngọc Hà
Trang 6LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 2
DANH MỤC NHỮNG TỪ NGỮ VIẾT TẮT 4
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức thực hiện Đề án giao rừng, gắn với giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận QSDĐ trên địa bàn huyện 22
Bảng 2.8: Các kết quả đạt được năm 2019 của Đề án 38
Hình 2.2: Cơ cấu bộ máy tổ chức thực hiện Đề án giao rừng giao đất lâm nghiệp của UBND huyện Diễn Châu 40
Bảng 2.13: Tổng hợp kết quả tập huấn cán bộ thực hiện Đề án giao rừng gắn giao đất lâm nghiệp huyện Diễn Châu giai đoạn 2018-2019 51
Bảng 2.15: Tổng hợp kết quả thực hiện công tác tuyên truyền Đề án giao rừng gắn giao đất lâm nghiệp và cấp GCN-QSDĐ huyện Diễn Châu giai đoạn 2018 - 2020 55
TT 55
Nội dung tuyên truyền 55
Kết quả/Đầu ra 55
1 55
Chính sách liên quan đến chủ trương giao đất giao rừng 55
200 cuốn tài liệu về giao đất giao rừng do Hạt Kiểm lâm huyện biên soạn; 200 cuốn tài liệu về pháp luật bảo vệ phát triển rừng 55
2 55
Hoạt động nghiên cứu, và ứng dụng khoa học, công nghệ 55
2.2.3 Kiểm soát thực hiện Đề án 62
NGUỒN: TÁC GIẢ THỰC HIỆN KHẢO SÁT, THÁNG 6/2020 64
NHẰM THỰC HIỆN ĐẠT VÀ VƯỢT CÁC CHỈ TIÊU NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ HUYỆN KHÓA 12 ĐỀ RA, UBND HUYỆN DIỄN CHÂU ĐÃ CHÚ TRỌNG TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN, MỘT TRONG NHỮNG NHIỆM VỊ QUAN TRONG VÀ NỔI BẬT ĐÓ LÀ ĐỀ ÁN GIAO RỪNG, GẮN VỚI GIAO ĐẤT LÂM NGHIỆP VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QSDĐ CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG ĐẾN 2025 74
THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 05 - NQ/HU CỦA BTV HUYỆN ỦY VÀ MỤC TIÊU ĐỀ ÁN ĐẾN HẾT NĂM 2020, DIỄN CHÂU SẼ CÓ DIỆN TÍCH 650 HA RỪNG ĐƯỢC GIAO, TRÊN TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT RỪNG 3.478,5 HA SẢN XUẤT LÀ RỪNG TỰ NHIÊN VÀ RỪNG TRỒNG, ĐƯA ĐỘ CHE PHỦ TOÀN HUYỆN LÊN TRÊN 25% 74
HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH BAO GỒM CÁC TÀI LIỆU DẠNG GIẤY VÀ DẠNG SỐ THỂ HIỆN THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ TỪNG THỬA ĐẤT, NGƯỜI ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ ĐẤT, NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CÁC QUYỀN VÀ THAY ĐỔI QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VIỆC LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH THỰC HIỆN THEO CÁC QUY ĐỊNH TẠI THÔNG TƯ SỐ 24/20147/TT-BTNMT NGÀY 19/05/2014 CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH 78
Trang 7STT Chữ viết tắt Nội dung
1 GCN-QSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
5 Sở NNPTNT Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn
6 Phòng TN&MT Phòng Tài nguyên và môi trường
Trang 8Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu nhiệt độ trong năm của huyện Diễn Châu Error: Reference
source not found
Bảng 2.2 Bảng thống kê các loại đất huyện Diễn Châu .Error: Reference source not
found
Bảng 2.3: Hiện trạng tài nguyên đất tại huyện Diễn Châu Error: Reference source
not found
Bảng 2.4: Diện tích rừng và đất lâm nghiệp qua các năm 2017- 2019 Error:
Reference source not found
Bảng 2.5.Các chỉ tiêu kinh tế thực hiện giai đoạn 2017-2019Error: Reference source
not found
Bảng 2.6 Diện tích đất có rừng phân bố tại các xã trên địa bàn huyện Diễn Châu
tính đến năm 2019 Error: Reference source not found
source not found
Bảng 2.8: Các kết quả đạt được năm 2019 của Đề án Error: Reference source not
found
Bảng 2.9: Cán bộ tổ chức thực hiện Đề án năm 2019 Error: Reference source not
found
Bảng 2.10 Bảng diện tích đăng ký giao rừng, gắn với giao đất lâm nghiệp và cấp
GCN-QSDĐ năm 2018 – 2020 Error: Reference source not foundBảng 2.11 Bảng kế hoạch kinh phí giao rừng, gắn với giao đất lâm nghiệp và cấp
GCN-QSDĐ giai đoạn 2018 – 2020 Error: Reference source not foundBảng 2.12 Một số văn bản chỉ đạo thực hiện về giao đất giao rừng và cấp GCN
QSDĐ giai đoạn 2018 – 2020 49
Trang 9source not found
Bảng 2.14 Kết quả khảo sát về công tác chuẩn bị triển khai Đề án giao rừng, gắn
với giao đất lâm nghiệp và cấp GCN QSDĐ huyện Diễn Châu Error:Reference source not found
Bảng 2.15: Tổng hợp kết quả thực hiện công tác tuyên truyền Đề án giao rừng gắn
giao đất lâm nghiệp và cấp GCN-QSDĐ huyện Diễn Châu giai đoạn
2018 - 2020 Error: Reference source not foundBảng 2.16 Bảng kinh phí sử dụng cho các công việc triển khai thực hiện Đề án giao
rừng, gắn với giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận QSDĐ huyệnDiễn Châu giai đoạn 2018 – 2020 Error: Reference source not foundBảng 2.17 Kết quả khảo sát về công tác chỉ đạo thực hiện Đề án giao rừng, gắn với
giao đất lâm nghiệp và cấp GCN QSDĐ huyện Diễn Châu Error:Reference source not found
Bảng 2.18: Kết quả khảo sát về công tác kiểm soát sự thực hiện Đề án giao rừng,
gắn với giao đất lâm nghiệp và cấp GCN QSDĐ huyện Diễn Châu Error:Reference source not found
Bảng 3.1: Kế hoạch giao rừng, gắn với giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận
QSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng năm 2021 Error: Referencesource not found
Bảng 3.2 : Kế hoạch giao rừng, gắn với giao đất lâm nghiệp và cấp GCN- QSDĐ cho hộ
gia đình, cá nhân, cộng đồng huyện Diễn Châu giai đoạn 2021- 2025 Error:Reference source not found
Trang 10LỜI CẢM ƠN 2
DANH MỤC NHỮNG TỪ NGỮ VIẾT TẮT 4
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức thực hiện Đề án giao rừng, gắn với giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận QSDĐ trên địa bàn huyện 22
Bảng 2.8: Các kết quả đạt được năm 2019 của Đề án 38
Hình 2.2: Cơ cấu bộ máy tổ chức thực hiện Đề án giao rừng giao đất lâm nghiệp của UBND huyện Diễn Châu 40
Bảng 2.13: Tổng hợp kết quả tập huấn cán bộ thực hiện Đề án giao rừng gắn giao đất lâm nghiệp huyện Diễn Châu giai đoạn 2018-2019 51
Bảng 2.15: Tổng hợp kết quả thực hiện công tác tuyên truyền Đề án giao rừng gắn giao đất lâm nghiệp và cấp GCN-QSDĐ huyện Diễn Châu giai đoạn 2018 - 2020 55
TT 55
Nội dung tuyên truyền 55
Kết quả/Đầu ra 55
1 55
Chính sách liên quan đến chủ trương giao đất giao rừng 55
200 cuốn tài liệu về giao đất giao rừng do Hạt Kiểm lâm huyện biên soạn; 200 cuốn tài liệu về pháp luật bảo vệ phát triển rừng 55
2 55
Hoạt động nghiên cứu, và ứng dụng khoa học, công nghệ 55
2.2.3 Kiểm soát thực hiện Đề án 62
NGUỒN: TÁC GIẢ THỰC HIỆN KHẢO SÁT, THÁNG 6/2020 64
NHẰM THỰC HIỆN ĐẠT VÀ VƯỢT CÁC CHỈ TIÊU NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ HUYỆN KHÓA 12 ĐỀ RA, UBND HUYỆN DIỄN CHÂU ĐÃ CHÚ TRỌNG TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN, MỘT TRONG NHỮNG NHIỆM VỊ QUAN TRONG VÀ NỔI BẬT ĐÓ LÀ ĐỀ ÁN GIAO RỪNG, GẮN VỚI GIAO ĐẤT LÂM NGHIỆP VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QSDĐ CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG ĐẾN 2025 74
THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 05 - NQ/HU CỦA BTV HUYỆN ỦY VÀ MỤC TIÊU ĐỀ ÁN ĐẾN HẾT NĂM 2020, DIỄN CHÂU SẼ CÓ DIỆN TÍCH 650 HA RỪNG ĐƯỢC GIAO, TRÊN TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT RỪNG 3.478,5 HA SẢN XUẤT LÀ RỪNG TỰ NHIÊN VÀ RỪNG TRỒNG, ĐƯA ĐỘ CHE PHỦ TOÀN HUYỆN LÊN TRÊN 25% 74
HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH BAO GỒM CÁC TÀI LIỆU DẠNG GIẤY VÀ DẠNG SỐ THỂ HIỆN THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ TỪNG THỬA ĐẤT, NGƯỜI ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ ĐẤT, NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CÁC QUYỀN VÀ THAY ĐỔI QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VIỆC LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH THỰC HIỆN THEO CÁC QUY ĐỊNH TẠI THÔNG TƯ SỐ 24/20147/TT-BTNMT NGÀY 19/05/2014 CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH 78
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Rừng có một ý nghĩa rất lớn đối với nền kinh tế quốc dân, rừng không nhữngcung cấp lâm sản, dược liệu quý mà còn là một bộ phận quan trọng của môi trườngsống Trong những thập kỷ qua, cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, diện tích rừng
tự nhiên của tỉnh Nghệ An nói chung và huyện Diễn Châu nói riêng ngày càng bị thuhẹp, chất lượng rừng ngày càng giảm sút Nguyên nhân của tình trạng trên là do khaithác rừng, chuyển đổi mục đích sử dụng rừng, phát nương làm rẫy, chay rừng xảy ratrong thời gian dài, công tác quản lý rừng chưa tốt, do rừng chưa có chủ quản lý, nênmức độ xâm hại rừng ngày càng cao
Huyện Diễn Châu có 7.577,51 ha rừng và đất lâm nghiệp được phân bố trên
15 xã; trong đó đất trong quy hoạch 3 loại rừng là 6.093,11 ha và đất ngoài quy hoạch
3 loại rừng là 1.497,26 ha Trong số diện tích đất quy hoạch lâm nghiệp: 6.093,11 ha,trong đó đất có rừng tự nhiên: 164,40ha; đất có rừng trồng: 4.727,10 ha và đất trốngchưa có rừng: 1.201,61 ha Tỷ lệ che phủ rừng toàn huyện đạt 19,98% Trong nhữngnăm qua, huyện Diễn Châu đã thực hiện chủ trương giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp
và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (QSDĐ), nhưng chưa gắn liền với việcgiao rừng, cho thuê rừng Do vậy, việc chuyển đổi, chuyển nhượng, khai thác rừngtrái phép diễn ra, nhưng việc xử lý chủ sử dụng đất vi phạm không thực hiện được.Bởi vì, khi giao đất, không gắn với giao rừng, không đủ cơ sở để xử lý vi phạm, đây
là nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất rừng trên địa bàn huyện Diễn Châu
Để rừng được bảo vệ tốt hơn, giảm được các nguy cơ xâm hại do khai tácrừng, chuyển đổi mục đích sử dụng rừng, cháy rừng thì việc giao đất cần gắn với giaorừng Ngoài ra, xuất phát từ nhu cầu của người dân, giao rừng gắn với giao đất và cấpGCN-QSDĐ lâm nghiệp để rừng có chủ quản lý, có trách nhiệm bảo vệ rừng, đồngthời xác định được tài sản trên đất tại thời điểm được giao, làm cơ sở để xác địnhquyền hưởng lợi của người dân; việc giao rừng để người dân có quyền chủ động thựchiện các biện pháp kinh doanh rừng có hiệu quả, các sản phẩm kinh doanh rừng đượccông nhận nguồn gốc xuất xứ, làm căn cứ để đăng ký thương hiệu sản phẩm, chứng
Trang 12chỉ rừng, tăng cơ hội tham gia các thị trường thương mại Quốc tế.
Ngày 20 tháng 9 năm 2018, UBND tỉnh Nghệ An đã ra Quyết định số4213/QĐ - UBND về việc phê duyệt Đề án giao rừng, gắn với giao đất lâm nghiệp
và cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng trên địa bàn
Diễn Châu đã ra Quyết định số 2935/QĐ-UBND về việc thành lập Tổ giúp việccông tác giao rừng, gắn với giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho
hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trên địa bàn huyện Diễn Châu giai đoạn
kết quả chưa đạt được nhiều và vì thế quá trình thực hiện trên thực tế sẽ còn khá dài
Để đạt được kết quả mong đợi như mục tiêu Đề án đã nêu ra, việc đi sâu nghiên cứucông việc tổ chức thực hiện Đề án giao rừng, gắn với giao đất lâm nghiệp và cấp giấychứng nhận QSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng trên địa bàn huyện Diễn Châu
là rất cấp thiết cả mặt lý luận và thực tiễn Với lý do đó, học viên quyết định chọn đềtài “Tổ chức thực hiện Đề án giao rừng, gắn với giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An” để làm luận văn thạc sĩ tại trường Đại học Kinh tế quốc dân,với
mong muốn góp phần phát triển ngành lâm nghiệp của huyện
2 Tổng quan nghiên cứu
Vấn đề giao đất giao rừng hiện nay đang được dư luận xã hội, các cấp cácngành quan tâm, chú trọng, đã có rất nhiều bài viết trên các báo, tạp chí, các đề tàikhoa học, các kỷ yếu hội thảo, các luận văn và các công trình nghiên cứu về chínhsách giao đất giao rừng tại Việt Nam Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tàicủa mình, em đã nghiên cứu, tham khảo một các công trình khoa học, các đề tài củaluận văn tiến sỹ, thạc sỹ và các báo cáo khoa học tại các hội thảo quốc gia nghiêncứu về chính sách giao đất giao rừng có liên quan đến đề tài dưới đây:
Báo cáo khoa học “Giao đất Giao rừng trong bối cảnh tái cơ cấu ngành lâmnghiệp: Cơ hội và thách thức” (2014) do tổ chức Tropenbos International Vietnam
và Forest Trends thực hiện Báo cáo mô tả một số chính sách lâm nghiệp và tổngquan về thực trạng quản lý và sử dụng đất rừng và rừng hiện nay Đồng thời, báo
Trang 13cáo tập trung vào chính sách giao đất giao rừng, cụ thể mô tả nội dung của chínhsách, phân biệt sự khác nhau giữa chính sách giao đất và khoán rừng, về tiến trìnhthực hiện chính sách tại các địa phương, từ đó chỉ ra sự khác nhau về lý thuyết vàthực tiễn có liên quan đến tiến trình thực hiện Báo cáo đi sâu vào phân tích tácđộng, trong đó tập trung vào các khía cạnh chủ yếu như tác động của chính sách tớisinh kế hộ gia đình, độ che phủ và chất lượng rừng, và đưa ra một số kiến nghị vềchính sách nhằm góp phần vào thực hiện thành công các mục tiêu mà ngành lâmnghiệp đã đề ra.
Luận văn thạc sỹ Nông nghiệp “Đánh giá hiệu quả chính sách giao đất nông,lâm nghiệp tại huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang” (2011) của Nguyễn Thị Hồng tạiTrường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Luận văn nêu lên cơ sở lý luận của chínhsách giao đất nông, lâm nghiệp, phân tích thực trạng giao trạng giao đất giao rừngtại huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang, đánh giá hiệu quả Từ đó, đề ra các giải pháp
để hoàn thiện chính sách giao đất giao rừng
Luận văn thạc sỹ “Đánh giá chính sách giao đất giao rừng từ thực tiễn huyệnHòa Váng, thành phố Đà Nẵng” (2018) của Lê Trung tại Học viện Khoa học xã hội.Luận văn đã làm rõ cở sở lý luận về chính sách về chính sách giao đất giao rừng,phân tích, đánh giá việc thực hiện chính sách giao đất giao rừng ở huyện Hòa Váng,thành phố Đà Nẵng Từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện chính sách giao đất giaorừng ở huyện Diễn Châu, thành phố Đà Nẵng
Luận án Tiến sỹ “Chính sách quản lý rừng và sinh kế bền vững cho cộngđồng các dân tộc thiểu số ở vùng núi tỉnh Thừa Thiên Huế” (2013) của Nguyễn Thị
Mỹ Vân, Đại học quốc gia Hà Nội Tác giả đã nghiên cứu và phân tích thực trạngcủa việc thực thi chính sách giao đất giao rừng trên địa bàn huyện A Lưới, tỉnh ThừaThiên Huế Đồng thời, tác giả cũng phân tích hiệu quả của việc thực thi chính sáchGĐGR đối với sinh kế của cộng đồng các dân tộc ở huyện A Lưới Trên cơ sở phântích thực trạng và hiệu quả của việc thực thi chính sách GĐGR đến sinh kế củangười dân, tác giả đề xuất các khuyến nghị nhằm cải thiện đời sống cho người dânhuyện A Lưới
Báo cáo khoa học “Phân tích chủ trương, chính sách thực hiện giao khoán,cho thuê rừng và đất lâm nghiệp ở Việt Nam; Tiến trình chung và bài học kinh
Trang 14nghiệm trong giao đất, khoán rừng ở một số địa phương” (2012) của Lê Bá Toàn,Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh Báo cáo chỉ ra các cơ sở pháp
lý để tiến hành tổ chức giao đất, khoán rừng, và đánh giá toàn diện kết quả, quytrình, nguyên tắc, các nhân tố ảnh hưởng trong công tác giao đất giao rừng Từ đó,tác giả đưa ra các đề xuất về giải pháp hoàn thiện chính sách giao đất giao rừng
Kỷ yếu Hội thảo quốc gia “Quản lý Rừng Cộng đồng ở Việt Nam: Chínhsách và thực tiễn” (2009) của Dự án do Viện Quốc tế về Môi trường và Phát triển(IIED) và Trung tâm Đào tạo Lâm nghiệp Cộng đồng cho khu vực Châu Á – TháiBình Dương (RECOFTC) điều phối Kỷ yếu bao gồm nhiều bài viết khoa học liênquan đến chính sách lâm nghiệp, trong đó có công tác giao đất giao rừng cho cộngđồng sống gần vùng rừng Hội thảo hướng tới mục tiêu học hỏi và chia sẻ những kinhnghiệm quản lý rừng cộng đồng để nâng cao nhận thức, tăng cường kỹ năng quản lýrừng, góp phần phát triển thể chế, chính sách lâm nghiệp cộng đồng của Việt Nam Hộithảo tập trung vào các nội dung liên quan tới kinh nghiệm và thực tiễn quản lý rừngcộng đồng của các chương trình dự án và ở một số địa phương của Việt Nam, nhữngkiến nghị và đề xuất hoàn thiện chính sách cho quản lý rừng cộng đồng ở Việt Nam
Tuy nhiên có thể nhận thấy, chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu về tổ chức
thực hiện đề án giao rừng, gắn với giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng trên địa bàn huyện Diễn Châu Đây là “khoảng
trống” để tác giả luận văn có thể lựa chọn nghiên cứu mà không bị trùng lặp
3 Mục tiêu nghiên cứu
Một là: Xác định được khung nghiên cứu về tổ chức thực hiện Đề án giaorừng, gắn với giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho hộ gia đình,
cá nhân, cộng đồng dân cư trên địa bàn huyện;
Trang 15Hai là: Phân tích được thực trạng tổ chức thực hiện Đề án giao rừng, gắnvới giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân,
những thành công, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong tổ chứcthực hiện Đề án;
Ba là: Đề xuất giải pháp hoàn thiện tổ chức thực hiện Đề án giao rừng,gắn với giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho hộ gia đình, cá
tiêu Đề án đã đề ra
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Tổ chức thực hiện Đề án giao rừng, gắn với giao đất lâm nghiệp và cấp giấychứng nhận QSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trên địa bàn huyện
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu tổ chức thực hiện Đề án giaorừng, gắn với giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho hộ gia đình,
An và chủ thể chịu trách nhiệm chính về tổ chức thực hiện Đề án là chính quyềnhuyện Diễn Châu Nội dung được tiếp cận theo quá trình tổ chức thực hiện chínhsách công gồm: chuẩn bị triển khai, chỉ đạo triển khai và cuối cùng là kiểm soát sựthực hiện chính sách
- Về không gian: Trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
- Về thời gian: Số liệu phân tích và đánh giá trong giai đoạn 2018- 2020; đềxuất giải pháp đến hết 2025
Trang 165 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Khung nghiên cứu
Nguồn: Tổng hợp từ giáo trình Chính sách kinh tế - xã hội
5.2 Quy trình nghiên cứu
Bước 1: Xác định khung nghiên cứu về tổ chức thực hiện đề án giao rừng,
gắn với giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho hộ gia đình, cánhân, cộng đồng trên địa bàn huyện
- Điều kiện tự nhiên
Quá trình tổ chức thực hiện Đề án
* Chuẩn bị triển khai
- Xây dựng bộ máy tổ chức thực hiện
- Xây dựng các kế hoạch triển khai và văn bản hướng dẫn
- Tổ chức tập huấn
* Chỉ đạo triển khai:
- Truyền thông và tư vấn
-Điều chỉnh và đề xuất
Mục tiêu tổ chức thực hiện Đề án
- Rừng được bảo vệ tốt hơn, giảm được các nguy cơ xâm hại
- Hoàn thành giao đất giao rừng để 100% rừng có chủ quản lý, nâng cao trách nhiệm của các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư trong phát triển, bảo vệ rừng;
- Việc kinh doanh từ rừng có hiệu quả, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
- Góp phần xây dựng
cơ sở dữ liệu quốc gia
về hồ sơ quản lý rừng
Trang 17Bước 2: Thu thập, xử lý số liệu thứ cấp và sơ cấp để phân tích thực trạng tổ
chức thực hiện giao rừng, gắn với giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhậnQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnhNghệ An trong giai đoạn 2018- 2020
Bước 3: Đánh giá thành công và hạn chế của công tác tổ chức thực hiện Đề
án, chỉ ra nguyên nhân của các hạn chế đó
Bước 4: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức thực hiện Đề án giao rừng,gắn với giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho hộ gia đình, cánhân, cộng đồng trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
5.3 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
*Phương pháp thu thập số liệu:
Luận văn chủ yếu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo củaHạt Kiểm lâm Diễn Châu, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng Tàinguyên- Môi trường huyện Diễn Châu, trong việc triển khai thực hiện đề án giaorừng, gắn với giao đất và cấp GCN-QSDĐ trên địa bàn huyện và các giai đoạn giảingân phân bổ nguồn lực
Ngoài ra, tác giả cũng thu thập số liệu sơ cấp thông qua phương pháp điều tracác hộ gia đình được giao đất trên địa bàn và phỏng vấn các Kiểm lâm viên, cán bộ
tổ chức thực hiện Đề án tại huyện và xã Mục đích điều tra và phỏng vấn để có thêmthông tin khách quan về thực trạng tổ chức thực hiện Đề án và gợi ý về giải pháphoàn thiện cho giai đoạn thực hiện tiếp theo
Phỏng vấn 3 cán bộ Cụ thể là:
1 Tên: Phan Xuân Vinh - Chức vụ: Trưởng Ban chỉ đạo Đề án huyện;
2 Tên: Nguyễn Thế Hiếu - Chức vụ: Phó trưởng Ban chỉ đạo Đề án huyện;
3 Tên: Lê Minh Nguyên - Chức vụ: Phó trưởng Ban chỉ đạo Đề án huyện.Câu hỏi phỏng vấn (Xem Phụ lục 01)
Điều tra 04 cán bộ kiểm lâm viên địa bàn và 50 hộ dân Câu hỏi điều tra làcác nội dung về Tổ chức thực hiện Đề án (xem Phụ lục 02 – Mẫu phiếu điền tra)
Trang 18* Phương pháp xử lý số liệu
Tác giả sử dụng các phương pháp thống kê, phương pháp phân tích và tổng hợp,phương pháp so sánh, từ đó khái quát thành những kết luận có căn cứ khoa học
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luậnvăn gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức thực hiện đề án giao rừng, gắn với giaođất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồngtrên địa bàn huyện
Chương 2: Phân tích thực trạng tổ chức thực hiện Đề án giao rừng, gắn vớigiao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộngđồng trên địa bàn huyện Diễn Châu
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện tổ chức thực hiện Đề ángiao rừng, gắn với giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho hộ giađình, cá nhân, cộng đồng trên địa bàn huyện Diễn Châu
Trang 19CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIAO RỪNG, GẮN VỚI GIAO ĐẤT LÂM NGHIỆP VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QSDĐ CHO HỘ GIA ĐÌNH,
CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
1.1 Đề án giao rừng, gắn với giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng
1.1.1 Khái niệm về Đề án
Theo Quy định số 66/QĐ/TW ngày 06/02/2017 của Ban Bí thư ban hành vềthể loại, thẩm quyền ban hành văn bản và thể thức văn bản của Đảng, “Đề án là vănbản dùng để trình bày có hệ thống về một kế hoạch, giải pháp giải quyết nhiệm vụ,một vấn đề nhất định để cấp có thẩm quyền phê duyệt” (trích khoản 20 Điều 4)
Xuất phát từ thực tiễn và nhu cầu của người dân, giao rừng gắn với giao đất
và cấp GCN-QSDĐ lâm nghiệp để rừng có chủ quản lý, có trách nhiệm bảo vệrừng, đồng thời xác định được tài sản trên đất tại thời điểm được giao, làm cơ sở đểxác định quyền hưởng lợi của người dân; việc giao rừng để người dân có quyền chủđộng thực hiện các biện pháp kinh doanh rừng có hiệu quả, các sản phẩm kinhdoanh rừng được công nhận nguồn gốc xuất xứ, làm căn cứ để đăng ký thương hiệusản phẩm, chứng chỉ rừng, tăng cơ hội tham gia các thị trường thương mại Quốc tế.Chính vì vậy Nhà nước đã ban hành Đề án giao rừng gắn với giao đất và cấp GCN-QSDĐ lâm nghiệp
Như vậy, có thể hiểu:
Đề án giao rừng, gắn với giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng là một đề án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền (ở đây là Ủy ban nhân dân tỉnh) ban hành với nội dung: việc giao rừng, gắn với giao đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng tham gia quản lý, bảo
vệ, chăm sóc, nuôi trồng, khai thác và tận dụng sản phẩm của rừng với mục đích
rừng được bảo vệ tốt hơn, sử dụng hiệu quả hơn và cải thiện môi trường sinh thái
1.1.2 Căn cứ của Đề án
Đề án giao rừng, gắn với giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận QSDĐ
Trang 20cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng được ban hành dựa trên các căn cứ pháp lý vàthực tiễn sau đây:
- Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25/4/2007 Bộ Nông nghiêp và Pháttriên nông thôn hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừngcho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; Thông tư số 20/2016/TT-BNNngày 27/6/2016 của Bộ NNPTNT về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số38/2007/TTBNNPTNT, Thông tư số 8/2011/TT-BNNPTNT, Thông tư số25/2011/TT-BNNPTNT, Thông tư số 47/2012/TTBNNPINT, Thông tư số80/2011/TT-BNNPINT, Thông tư số 99/2006/TT-BNN;
- Thông tư Liên tịch số 07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 29/01/2011của Bộ NNPTNT và Bộ TMMT về việc hướng dẫn một số nội dung về giao rừng,cho thuê rừng, gắn liền với giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp;
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ TNMT quy định
về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liềnvới đất;
- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ TNMT quy định
về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất;
- Thông tư 02/2018/BKHĐT ngày 14/5/2018 bộ Kế hoạch và Đầu tư vềhướng dẫn thực hiện Quyết định 38/2016/QĐ-TTg ngày 14/9/2016 của Thủ tướngchính phủ về ban hành một số chính sách hỗ trợ bảo vệ, phát triển rừng;
- Quyết định số 112/2008/QĐ-BNN ngày 19/11/2008 của Bộ NNPTNT vềviệc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật giao rừng, cho thuê rừng, cấp giấy chứngnhận QSDĐ cho mục đích lâm nghiệp gắn với việc lập hồ sơ quản lý rừng
1.1.2.2 Căn cứ thực tiễn
- Kết quả Kiểm kê rừng trên địa bàn cả nước cũng như từng địa phương đượcphê duyệt tại các quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
Trang 21- Kết quả cập nhật Diễn biến rừng tại địa phương;
- Kết quả giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận QSDĐ lâm nghiệpđược tổng hợp từ các xã, thị trên địa bàn;
- Bản đồ địa chính cơ sở cấp xã, huyện, tỉnh về giao đất lâm nghiệp;
- Kết quả trích đo diện tích các loại đất, loại rừng; tài liệu ảnh viễn thám, đođạc bằng máy định vị GPS để phân định ranh giới các thửa đất giao thực địa
Các kết quả trên đã cho thấy: Tình hình quản lý rừng hiện nay còn chưa chặtchẽ nên còn xảy ra tình trạng rừng bị chặt phá, diện tích giảm, không có chủ quản lýnên trách nhiệm bảo vệ rừng chưa cao; việc sử dụng rừng chưa hiệu quả, Từ thựctiễn đó đòi hỏi cần thiết phải có Đề án giao rừng, gắn với giao đất lâm nghiệp vàcấp giấy chứng nhận QSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng
1.1.3 Mục tiêu và nguyên tắc của Đề án
* Mục tiêu của Đề án
- Làm thay đổi nhận thức và hiểu biết của người dân về pháp luật rừng, từ đóthay đổi hành động của mỗi người dân để rừng được bảo vệ tốt hơn, giảm được cácnguy cơ xâm hại, tác động tiêu cực
- Hoàn thành giao đất giao rừng để rừng có chủ quản lý, nâng cao tráchnhiệm của các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trong phát triển, bảo vệ rừng
- Việc kinh doanh từ rừng có hiệu quả, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhậpcho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
- Góp phần xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về hồ sơ quản lý rừng
1.1.4 Chủ thể và đối tượng của Đề án
* Chủ thể của Đề án: Chính quyền, cơ quan quản lý nhà nước về TN&MT,
về NN&PTNT từ trung ương đến địa phương, các tổ chức kinh tế - xã hội có liên
Trang 22quan, là những người chịu trách nhiệm chính và trách nhiệm phối hợp trong tổchức thực hiện đề án.
* Đối tượng Đề án gồm:
- Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tham gia vào sản xuất kinh doanhcũng như quá trình bảo vệ phát triển rừng
* Các loại rừng và đất lâm nghiệp đưa vào Đề án gồm:
- Rừng và đất quy hoạch sản xuất lâm nghiệp
- Đất có rừng tự nhiên
- Đất có rừng trồng bằng nguồn vốn đầu tư nhà nước
- Đất chưa có rừng xen kẽ (trong trường hợp thửa đất giao của chủ hộ baogồm đất có rừng và đất chưa có rừng trên cùng GCN-QSD đất lâm nghiệp)
1.1.5 Nội dung cơ bản của Đề án
- Thực hiện đúng trình tự thủ tục theo quy định pháp luật, chính xác và hiệuquả; phù hợp với quy hoạch 3 loại rừng là rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừngsản xuất, quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp của địa phương, ranh giới rõ ràng.Những khu rừng còn tranh chấp, ranh giới không rõ ràng thì chờ chính quyền địaphương giải quyết xong rồi mới được giao
- Giao rừng có sự kế thừa diện tích ranh giới mà hộ gia đình, cá nhân sửdụng ổn định từ trước đến nay, đảm bảo ổn định, hạn chế tối đa việc xáo trộn, tránhmau thuẫn và đảm bảo quyền lợi ích cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng
- Đối với giao rừng gắn với giao đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân,cộng đồng dân cư: Không vượt quá hạn mức quy định tại Điều 129, Luật Đất đainăm 2013 (không quá 30 ha/hộ), hạn chế tối đa việc giao rừng diện tích nhỏ, quámanh mún;
- Đối với diện tích đất, rừng chưa giao, do hộ gia đình quản lý, sử dụng ổnđịnh nhưng được cộng đồng dân cư công nhận, chính quyền địa phương xác nhậnthì giao theo ranh giới, diện tích thực tế của các hộ dân đang quản lý, sử dụngnhưng phải được sự thống nhất về ranh giới của các chủ hộ liền kề và không đượcquá 30 ha;
- Đối với diện tích đã giao đất lâm nghiệp, cấp giấy chứng nhận QSDĐ
Trang 23nhưng chưa giao rừng Căn cứ hồ sơ giao đất, để xác minh rừng và làm các thủ tụcgiao rừng, để cập nhật bổ sung vào hồ sơ giấy chứng nhận QSDĐ lâm nghiệp.
- Nguồn kinh phí từ nguồn NSNN và các nguồn lồng ghép từ các chươngtrình mục tiêu, nguồn kinh phí thu từ dịch vụ môi trường rừn, các dự án về pháttriển lâm nghiệp
1.2 Tổ chức thực hiện Đề án giao rừng, gắn với giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng trên địa bàn huyện
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu tổ chức thực hiện Đề án
* Khái niệm:
“Tổ chức thực hiện chính sách là giai đoạn thứ hai sau giai đoạn hoạch định
đề án, nhằm biến đề án thành hành động và biến các mục tiêu của chính sách thànhcác kết quả trên thực tế thông qua các hoạt động có tổ chức trong bộ máy nhànước, nhằm hiện thực hoá những mục tiêu mà chính sách đã đề ra” (Giáo trìnhChính sách kinh tế xã hội trường Đại học Kinh tế Quốc dân - 2012)
Áp dụng khái niệm tổ chức thực hiện chính sách trên, ta có thể hiểu:
Tổ chức thực hiện đề án giao rừng, gắn với giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng của chính quyền cấp huyện
là quá trình tác động của chính quyền thông qua các giai đoạn chuẩn bị triển khai, chỉ đạo triển khai và kiểm soát việc thực hiện đề án, để biến các mục tiêu của đề án thành những kết quả thực tế thông qua các hoạt động có tổ chức của chính quyền huyện và sự phối hợp với các chủ thể có liên quan.
Trong khái niệm trên:
- Chủ thể chịu trách nhiệm chính về tổ chức thực hiện đề án trên địa bànhuyện là chính quyền huyện; ngoài ra có sự phối hợp của một số chủ thể khác là cac
cơ quan ban ngành và tổ chức chính trị xã hội có liên quan
- Đối tượng của đề án là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trên địa bànhuyện có liên quan đến việc tham gia vào sản xuất, kinh doanh rừng, đất rừng vàquản lý bảo vệ phát triển rừng
* Mục tiêu của tổ chức thực hiện đề án suy cho cùng là thực hiện được các
Trang 24mục tiêu mà Đề án đã xác định một cách có kết quả và hiệu quả cao, đó là:
- Rừng được bảo vệ tốt hơn, giảm được các nguy cơ xâm hại
- Hoàn thành giao đất giao rừng để 100% rừng có chủ quản lý, nâng cao tráchnhiệm của các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trong phát triển, bảo vệ rừng;
- Việc kinh doanh từ rừng có hiệu quả, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhậpcho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
- Góp phần xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về hồ sơ quản lý rừng
1.2.2 Quá trình tổ chức thực hiện đề án GĐGR
1.2.2.1 Chuẩn bị triển khai
Nhiệm vụ của giai đoạn này là đảm bảo các hình thái cơ cấu đặc biệt là cơcấu tổ chức và nguồn nhân lực để triển khai đề án gồm các nội dung:
a Thành lập và kiện toàn bộ máy tổ chức thực hiện đề án giao rừng, gắn với giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng trên địa bàn
* Cấp huyện
Bộ máy tổ chức thực hiện đề án giao rừng, gắn với giao đất lâm nghiệp và cấpgiấy chứng nhận QSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng của chính quyền huyệnbao gồm một số cơ quan, tổ chức, do chính quyền huyện lập ra, BCĐ thực hiện đề ánhuyện (gọi tắt là BCĐ huyện) chịu trách nhiệm chính trước tỉnh, trước lãnh đạo huyện ủy
và chính quyền huyện, cũng như trước nhân dân
Trong bộ máy trên cần phải bảo đảm một đội ngũ nhân lực đáp ứng được yêu cầu
về mặt số lượng, trình độ chuyên môn và phẩm chất đạo đức
Trang 25xã thông qua
Trường hợp giao rừng trên đất lâm nghiệp đã được giao và cấp giấy chứngnhận QSDĐ: UBND xã thông báo cho các hộ gia đình, cá nhân nộp giấy chứngnhận quyền QSDĐ để bổ sung thông tin giao rừng Phòng Tài nguyên và môitrường tổng hợp, bàn giao hồ sơ địa chính cho Hạt Kiểm lâm rà soát lại hiện trạngrừng, và không phải xây dựng phương án giao rừng
+ Thẩm tra về điều kiện giao đất gắn với giao rừng của từng hộ gia đình, cánhân có đơn đề nghị giao đất, giao rừng
+ Trình duyệt phương án: Hội đồng giao đất, giao rừng cấp xã thống nhấtphương án trình Hội đồng nhân dân xã thông qua; sau đó trình hồ sơ, phương áncho Phòng Tài nguyên và môi trường và Hạt Kiểm lâm thẩm định, tham mưuUBND huyện phê duyệt
b Lập kế hoạch triển khai và ban hành văn bản hướng dẫn
Căn cứ các văn bản, quy hoạch và kế hoạch giao rừng, gắn với giao đất lâmnghiệp và cấp giấy chứng nhận QSDĐ của tỉnh, BCĐ thực hiện đề án giao rừng,gắn với giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho hộ gia đình, cánhân, cộng đồng của huyện lập kế hoạch triển khai và ban hành các văn bản hướngdẫn đề án trên địa bàn huyện như sau:
- Ban hành và phô tô các tài liệu văn bản của các cấp chính quyền và bộngành hướng dẫn về giao rừng, gắn với giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhậnQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng
- Lập kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng cán bộ thực hiện
- Kế hoạch truyền thông và tư vấn cho các xã và cộng đồng dân cư về giaorừng, gắn với giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho hộ gia đình,
cá nhân, cộng đồng của huyện
- Kế hoạch về tiến độ thực hiện nội dung đề án giao rừng, gắn với giao đấtlâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng củachính quyền huyện giai đoạn 5 năm và hàng năm
- Kế hoạch huy động và phân bổ các nguồn vốn thực hiện Đề án
- Kế hoạch phối hợp lồng ghép các đề án, dự án về giao đất giao rừng
Trang 26- Kế hoạch kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án.
c Tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ thực hiện công tác giao rừng gắn với giao đất lâm nghiệp
Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ thực hiện đề án giao rừng, gắnvới giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân,cộng đồng giao rừng, gắn với giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận QSDĐcho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng cấp huyện là một trong các bước công việc quantrọng nhằm đáp ứng yêu cầu của đề án
Đối tượng cần tập huấn ở cấp huyện gồm: cán bộ Kiểm lâm viên; cán bộ PhòngTài nguyên và môi trường; cán bộ Đảng, chính quyền, đoàn thể cấp huyện, xã trên địabàn huyện tham gia vào đề án
Nội dung tập huấn, bồi dưỡng bao gồm:
+ Các chủ trương quan điểm của Đảng và Nhà nước về đề án giao rừng, gắnvới giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân,cộng đồng; Nội dung Đề án và các văn bản hướng dẫn thực hiện; Nguyên tắc,phương pháp, cơ chế vận hành trong thực hiện đề án; Trình tự, nội dung các bướctiến hành thực hiện đề án; Kỹ năng, phương pháp chỉ đạo; Kỹ năng công tác tuyêntruyền vận động người dân tham gia thực hiện đề án…
+ Hướng dẫn cho tổ giúp việc giao đất giao rừng cấp xã xây dựng phương ángiao rừng gắn với giao đất lâm nghiệp cấp xã
+ Tập huấn cho cán bộ Kiểm lâm viên, cán bộ địa chính xã học tập và ứngdụng công nghệ thông tin trong việc thực hiện giao rừng gắn giao đất lâm nghiệp:Ảnh vệ tinh để xác định hiện trạng rừng, hệ thống định vị toàn cầu để xác định ranhgiới khu rừng; Số hóa kết quả đo đạc ngoài thực địa lên bản đồ VN 2000 tỷ lệ theoquy định và phầm mềm Mapinfo để tính toán diện tích khu rừng; Phần mềm quản lý
hồ sơ cơ sở dữ liệu giao rừng gắn với giao đất lâm nghiệp
+ Nâng cao năng lực tổ giúp việc giao đất giao rừng cấp xã trong việc ápdụng và xử lý được các tài liệu bản đồ địa chính cơ sở cấp xã, kết quả trích đo diệntích các loại đất rừng, tài liệu địa chính về giao đất lâm nghiệp, tài liệu kết quả kiểm
kê rừng, tài liệu ảnh viễn thám, đo đạc bằng máy định vị GPS để phân định ranh
Trang 27giới các thửa đất.
1.2.2.2 Chỉ đạo thực hiện đề án
Giai đoạn hai của quá trình tổ chức thực hiện đề án là chỉ đạo thực hiện đề
án Đây là quá trình triển khai đề án giao rừng, gắn với giao đất lâm nghiệp và cấpgiấy chứng nhận QSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng, thông qua các côngviệc cụ thể sau đây để đưa đề án vào thực tiễn:
a Công tác truyền thông và tư vấn
UBND huyện, xã và Hạt Kiểm lâm huyện cần chú trọng và vận hành hệthống truyền thông và tư vấn chuyên môn, nghiệp vụ về giao rừng gắn với giao đấtlâm nghiệp để tuyên truyền, hướng dẫn việc thực hiện đề án, giúp cho các chủ thểbiết về đề án, hiểu về đề án, chấp nhận thực hiện đề án, từ đó ủng hộ và thực hiện đề
án một cách tự nguyện
Trang 28Công tác tuyên truyền về đề án giao rừng, gắn với giao đất lâm nghiệp vàcấp giấy chứng nhận QSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng phải được thựchiện đến trực tiếp với từng người dân và từng hộ gia đình bằng các hình thức đadạng, thiết thực để người dân có thể hiểu rõ vai trò chủ thể trong việc thực hiện đề
án Các hình thức và nội dung tuyên truyền, tư vấn tới người dân cụ thể là:
+ Làm băng rôn tuyên truyền về công tác giao đất gắn với giao rừng, bảo vệ vàphát triển rừng treo tại các nhà văn hóa xã, xóm, thôn, bản;
+ Phát tờ rơi, áp phích tuyên truyền về các chính sách giao đất giao rừng;
+ Ghi và in đĩa CD về các chính sách, nội dung của đề án giao đất gắn với giaorừng phát thanh qua loa truyền thanh của xã, xóm, thôn, bản hàng ngày, hàng tuần; ĐàiTruyền thanh - Truyền hình huyện tăng thời lượng phát thanh tuyên truyền, đưa tin về
đề án giao rừng, gắn với giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho hộgia đình, cá nhân, cộng đồng để người dân nắm bắt thông tin kịp thời;
+ Tổ chức các cuộc họp dân tại thôn, xóm, bản để tuyên truyền tới người dânvới nội dung của đề án giao đất giao rừng, về các chính sách mà người dân được hưởngkhi thực hiện đề án, tư vấn và giải thích cho người dân hiểu về cách thức thực hiện;
+ Hướng dẫn và tư vấn, khuyến khích các hộ dân và người dân nhận rừng, nhậnđất rừng để họ hiểu được rằng ngoài trách nhiệm bảo vệ rừng thì việc xác định đượctài sản trên đất rừng làm cơ sở để xác định quyền hưởng lợi cho các hộ dân; việc giaorừng để người dân có quyền chủ động thực hiện các biện pháp kinh doanh rừng cóhiệu quả, các sản phẩm kinh doanh rừng được công nhận nguồn gốc xuất xứ, làm căn
cứ để đăng ký thương hiệu lâm sản
b Vận hành các nguồn kinh phí
Để bảo đảm việc đề án giao rừng, gắn với giao đất lâm nghiệp và cấp giấychứng nhận QSDĐ được thực hiện một cách thông suốt và hiệu quả, nguồn kinh phíchính là yếu tố quyết định Nguồn lực về tài chính được bố trí đầy đủ, kịp thờitheo yêu cầu thì đề án mới thực hiện tốt
Hàng năm, tỉnh cấp nguồn kinh phí chi thường xuyên cho Chi cục Kiểm lâm,tùy thuộc vào kế hoạch và thực tế tại huyện mỗi năm, Chi cục Kiểm lâm sẽ cấp
Trang 29nguồn kinh phí cho Hạt Kiểm lâm các huyện để thực hiện đề án Ngoài nguồn kinhphí chi thường xuyên, còn có các nguồn kinh phí lồng ghép từ các chương trình mụctiêu như: Chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới; Chương trình giảm nghèo;Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững; Nguồn thu từ dịch vụ môitrường rừng và các chương trình dự án khác,
c Phối hợp hoạt động giữa các ban, ngành, tổ chức
Để triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án, UBND tỉnh giao UBND huyệnchủ trì, phối hợp chặt chẽ với các ban ngành liên quan, quy định rõ trách nhiệmcủa các cơ quan, cụ thể như sau:
Với vai trò là cơ quan thẩm quyền chung tại địa phương và chủ thể chịu tráchnhiệm chính trong tổ chức thực hiện đề án giao rừng, gắn với giao đất lâm nghiệp
và cấp giấy chứng nhận QSDĐ trên địa bàn huyện, chính quyền huyện cũng sẽ làngười chỉ đạo phối hợp Chính quyền huyện trực tiếp là UBND huyện chịu tráchnhiệm chung và chỉ đạo Hạt Kiểm lâm huyện, Phòng Tài nguyên môi trường huyện,Văn phòng đăng ký QSDĐ huyện, các xã, các hộ dân có đất lâm nghiệp và khai thácrừng trên địa bàn huyện trong quá trình tham gia theo chức năng, nhiệm vụ vàquyền hạn của mình Do vậy, đòi hỏi chính quyền huyện phải có sự nỗ lực để pháthuy tối đa sức mạnh của các lực lượng trong việc tổ chức thực hiện đề án Quátrình phối hợp tổ chức thực hiện đề án cần thường xuyên, đồng bộ giữa các cấp,các ngành theo kế hoạch phối hợp đã đề ra, trong đó quy định rõ về nội dung côngviệc, thời gian, địa điểm, tổ chức hay cá nhân phụ trách, cơ chế phối hợp
Với vai trò là cơ quan chuyên môn và chủ thể thực hiện các nhiệm vụ chínhtrong tổ chức thực hiện đề án giao rừng, gắn với giao đất lâm nghiệp và cấp giấychứng nhận QSDĐ trên địa bàn huyện, Hạt Kiểm lâm huyện có trách nhiệm phốihợp chặt chẽ với Phòng Tài nguyên môi trường huyện, Văn phòng đăng ký QSDĐhuyện, các xã, các hộ dân có đất lâm nghiệp và khai thác rừng trên địa bàn huyệntrong quá trình tham gia theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình
d Thực hiện các kế hoạch
Đây là quá trình trực tiếp thực hiện các kế hoạch đã được lập trong giaiđoạn chuẩn bị triển khai như: Kế hoạch giao rừng gắn với giao đất (giao lần
Trang 30đầu); Kế hoạch giao rừng trên đất đã giao (giao lại); Kế hoạch cấp giấy chứngnhận QSDĐ đề đảm bảo các kế hoạch được thực hiện đúng tiến độ và đạt đượccác mục tiêu đề ra.
1.2.3 Kiểm soát thực hiện đề án
Việc tổ chức thực hiện đề án giao rừng, gắn với giao đất lâm nghiệp và cấp giấychứng nhận QSDĐ chỉ đạt được mục tiêu, một cách có kết quả và hiệu quả cao khi có
sự kiểm soát chặt chẽ của chính quyền huyện Nếu sự kiểm soát thiếu chặt chẽ thì đề ángiao rừng, gắn với giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận QSDĐ dù có được lập
kế hoạch tốt như thế nào cũng khó có thể đạt được kết quả như mong muốn
a Các chủ thể kiểm soát
Các chủ thể kiểm soát gồm: UBND huyện, BCĐ thực hiện đề án của huyện.Ngoài ra còn có giám sát của cộng đồng dân cư theo phương châm “dân biết, dân bàn,dân làm, dân kiểm tra và dân thụ hưởng”
Các công việc cần làm trong kiểm soát sự thực hiện đề án đó là:
b Xây dựng và vận hành hệ thống thông tin phản hồi về thực hiện Đề án.
Thực hiện đề án giao rừng, gắn với giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứngnhận QSDĐ là nhiệm vụ lâu dài, khó khăn, là trách nhiệm của các cấp, các ngành
và cộng đồng, có ảnh hưởng sâu rộng đến tất cả các mặt của đời sống xã hội Dovậy, chính quyền huyện và các tổ chức, các ngành cần phải có hệ thống thông tinphản hồi để nắm bắt được tiến độ công việc, những khó khăn vướng mắc để từ đótháo gỡ kịp thời trong thực hiện đề án
* Những thông tin cần nắm bắt, cập nhật bao gồm:
- Thông tin về phân bổ nguồn kinh phí liên quan đến thực hiện đề án giaorừng, gắn với giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận QSDĐ;
- Thông tin về tiến độ thực hiện đề án giao rừng, gắn với giao đất lâm nghiệp
và cấp giấy chứng nhận QSDĐ;
- Thông tin về tuyên truyền vận động thực hiện đề án, về tập huấn, bồi dưỡngcho bộ máy tổ chức thực hiện đề án giao rừng, gắn với giao đất lâm nghiệp và cấpgiấy chứng nhận QSDĐ
Trang 31* Những thông tin trên được thu thập thông qua các kênh chính thức sau:
- Báo cáo của Hạt Kiểm lâm huyện về việc thực hiện đề án giao rừng, gắnvới giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận QSDĐ;
- Các báo cáo định kỳ của BCĐ thực hiện đề án huyện;
- Phản ánh của báo chí, đài phát thanh truyền hình,…
- Phản ánh của người dân;
- Thông qua hoạt động thanh tra, kiểm tra của UBND huyện, sở Nông nghiệp
&PTNT, Chi cục Kiểm lâm tỉnh
c Tiến hành giám sát, đánh giá sự thực hiện.
- Giám sát các hoạt động tu sửa công trình lâm nghiệp sau đầu tư nhưphát dọn đường băng, đường ranh giới lô, khoảnh…
- Giám sát công tác tập huấn, bồi dưỡng cho bộ máy cán bộ thực hiện đề án
- Giám sát việc phân bổ và sử dụng nguồn vốn trong thực hiện đề án
Chế độ báo cáo: Theo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, năm, chínhquyền huyện, BCĐ huyện phải báo cáo về Sở Nông nghiệp & PTNT (thông quaChi cục Kiểm lâm) và UBND tỉnh
d Điều chỉnh đề án.
Qua quá trình đánh giá việc thực hiện đề án, có thể phát hiện vấn đề trongbản thân đề án hoặc quá trình tổ chức thực hiện, khi đó cần phải tiến hành điềuchỉnh đề án một cách kịp thời
+ Thời gian thực hiện, cán bộ thực hiện Ngoài ra trong quá trình thực hiện,
có thể điều chỉnh nếu tỏ ra không hợp lý
+ Điều chỉnh ngân sách cho việc thực hiện đề án: Thường là bổ sungnguồn kinh phí
Trang 32+ Tuy nhiên cần chú ý điều chỉnh quá nhiều, quá thường xuyên sẽ dẫn đến sựmất ổn định, gây khó khăn cho thực hiệnđề án.
e Đưa ra các sáng kiến hoàn thiện, đổi mới.
Đây là bước cuối cùng của giai đoạn thực hiện đề án nhằm đánh giá toàn bộquá trình thực hiện đề án Việc tổng kết phải đáp ứng được các yêu cầu:
- Đánh giá cái được và cái mất của đề án, đặc biệt là hạn chế nguyên nhâncủa hạn chế để rút ra kinh nghiệm
- Đưa ra các kết luận sau đề án
- Đề xuất những thay đổi, đổi mới để xây dựng được đề án tốt hơn trongtương lai
- Việc tổng kết thực hiện đề án phải được tổ chức một cách khách quan vớichi phí ít nhất và giao cho cơ quan chuyên trách thực hiện
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức thực hiện Đề án giao rừng, gắn
với giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận QSDĐ trên địa bàn huyện.
1.2.4.1 Nhân tố thuộc về huyện.
- Sự quyết tâm của chính quyền huyện : Tổ chức thực hiện đề án giao rừng,gắn với giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận QSDĐ sẽ thuận lợi nếu nhận
sự quan tâm của huyện ủy và Chính quyền huyện và cả hệ thống chính trị huyện lànhững chủ thể trực tiếp quản lý thực hiện Đề án trên địa bàn
- Bộ máy hành chính và cải cách thủ tục hành chính huyện: Để tổ chức thựchiện Đề án giao rừng, gắn với giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận QSDĐtrên địa bàn huyện thành công cần có một bộ máy tổ chức thực hiện hoạt động mộtcách tích cực với đội ngũ cán bộ, công chức đủ năng lực và trong sạch Vì vậy côngtác quy hoạch, sử dụng, đào tạo, đánh giá sự thực hiện công vụ và đãi ngộ cán bộ,công chức, viên chức tham gia vào tổ chức thực hiện Đề án phải được thực hiện mộtcách nghiêm túc
Cải cách thủ tục hành chính là yếu tố quan trọng trong quá trình thực hiện:Các thủ tục, các dự án, công trình phục vụ cho thực hiện Đề án cần được đơn giảnhóa, giảm các thủ tục hành chính không cần thiết, có như vậy mới triển khai nhanh
Trang 33chóng, kịp tiến độ Yếu tố này đòi hỏi chính quyền phải rất kiên trì, nỗ lực.
- Ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin vào thực hiện Đề án
- Khả năng tài chính và Ngân sách huyện : Nếu huyện có thực lực về tàichính, ngân sách thì kinh phí dành để hỗ trợ cho công tác tổ chức thực hiện cácbước Đề án giao rừng, gắn giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho
hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng sẽ chủ động hơn
1.2.4.2 Nhân tố thuộc về hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng.
- Nhận thức và ý thức của người dân, hộ gia đình là nhân tố quan trọng trongviệc tổ chức giao đất, giao rừng Nếu nhận thức và ý thức của người dân hạn chế thìviệc hiểu biết về các quy định của việc giao đất giao rừng còn chưa rõ Do đó, dẫntới tình trạng sử dụng đất rừng chưa đúng với chủ trương chính sách của Nhà nước,
sử dụng đất sai mục đích, họ làm nhà ở trên đất nông nghiệp, lâm nghiệp, khai thácrừng bừa bãi, tự do chuyển đổi mục đích sử dụng đất, chỉ quan tâm đến hiệu quảkinh tế mà ít chú ý đến bảo vệ môi trường
- Năng lực, điều kiện kinh tế của người dân có ảnh hưởng trực tiếp tới việc
tổ đạt hiệu quả giao đất giao rừng Khi người dân có năng lực, điều kiện kinh tế thì
họ sẽ chú trọng đến công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng như: khoanh nuôibảo vệ tốt diện tích rừng được giao; phát triển trồng mới thêm diện tích rừng; côngtác chăm sóc bảo vệ được nâng cao và hiệu quả hơn; xây dựng và phát triển cáccông trình lâm sinh như đường băng cản lửa, đường vận xuất trong lâm nghiệp đểthuận lợi trong việc bảo vệ rừng và chăm sóc rừng
1.2.4.3 Nhân tố môi trường bên ngoài
- Quy hoạch chính sách sẽ tạo được chủ trương, hành lang pháp lý để các chủthể lâm nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thực thi pháp luật áp dụng và thihành tốt; để người dân hưởng được quyền lợi từ các chính sách như hưởng lợi tức
từ rừng và nhận thức rõ được nghĩa vụ, trách nhiệm của mình như chú trọng trongcông tác phát triển và phòng cháy chữa cháy rừng, chấp hành quy định về khai tháctrái phép rừng,…
- Điều kiện địa hình cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp
Trang 34đến công tác giao đất giao rừng Khi gặp địa hình vùng núi dốc, cao, nhiều khe suốithì gây khó khăn trong việc đi lại; khu vực rừng có thảm thực bì nhiều bụi rậm,nhiều cây tái sinh sẽ gây cản trở trong việc cắm mốc, xác định ranh giới,…
- Tính đúng đắn, hợp lý của bản thân Đề án: Khi Đề án đặt ra được các mụctiêu rõ ràng, các giải pháp hợp lý và các nguồn lực đầy đủ, thì tổ chức thực hiện sẽđạt được mục tiêu một cách có kết quả và hiệu quả cao
Trang 35CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN
ĐỀ ÁN GIAO RỪNG, GẮN VỚI GIAO ĐẤT LÂM NGHIỆP
VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QSDĐ CHO HỘ GIA ĐÌNH,
CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DIỄN
CHÂU
2.1 Giới thiệu về huyện Diễn Châu và Đề án giao rừng, gắn với giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng trên địa bàn huyện
2.1.1 Khái quát về huyện Diễn Châu
2.1.1.1 Vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ
Diễn Châu là huyện Đồng bằng ven biển, nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Nghệ
An, có tổng diện tích tự nhiên là 30.492,36 ha; với 39 đơn vị hành chính gồm 38 xã
và 1 thị trấn, có toạ độ địa lý từ 18051'31''đến 19011'05'' Vĩ độ Bắc; 105030'13'' đến
105039'26'' Kinh độ Đông Có phạm vi ranh giới như sau:
Phía Bắc: Giáp huyện Quỳnh Lưu;
Phía Nam: Giáp huyện Nghi Lộc;
Phía Đông: Giáp biển Đông;
Phía Tây: Giáp huyện Yên Thành;
Trang 36Hình 2.1: Bản đồ vị trí huyện Diễn Châu
Huyện nằm trên trục giao thông Bắc - Nam là nơi tập trung của nhiều tuyếngiao thông quan trọng như: Quốc lộ 1A, Quốc lộ 7A, Quốc lộ 48, tỉnh lộ 538 cùngtuyến đường sắt Bắc - Nam Ngoài ra với 25 km bờ biển cùng nhiều bãi cát đẹp làtiềm năng to lớn của huyện trong khai thác thế mạnh du lịch, đánh bắt và nuôi trồngthủy sản Thị trấn Diễn Châu là trung tâm kinh tế - văn hoá - chính trị của huyện,cách thành phố Vinh 33 km
2.1.1.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
* Điều kiện tự nhiên:
a Địa hình
Diễn Châu có thể chia thành 3 dạng địa hình chính: Vùng đồi núi, đồng bằng
và cát ven biển
- Vùng đồi núi: được chia thành 2 tiểu vùng:
+ Tiểu vùng núi thấp Tây Nam: Chủ yếu là núi thấp (bình quân độ cao 200
-300 m), đỉnh Thần Vũ cao nhất 441 m Đây là địa bàn có độ dốc bình quân trên 150,chỉ khoảng 20 % diện tích có độ dốc bình quân dưới 150
+ Tiểu vùng đồi cao Tây Bắc: Gồm các dải đồi ở Diễn Lâm, Diễn Đoài có độcao từ 80 m đến dưới 150 m Đa phần diện tích có độ dốc từ 15 - 200
Nhìn chung đặc điểm địa hình vùng đồi núi chủ yếu thích hợp cho phục hồi
và phát triển lâm nghiệp hoặc nông lâm kết hợp
- Vùng đồng bằng:
Đây là vùng có địa hình tương đối bằng phẳng, có độ cao 0,5 - 3,5 m Địahình thấp dần theo hình lòng chảo, Khu vực thấp nhất thuộc các xã Diễn Bình, DiễnMinh, Diễn Nguyên, Diễn Thái, Diễn Cát, Diễn Hoa Độ cao địa hình vùng thấptrũng từ 0,5 - 1,7 m và thường bị ngập úng vào mùa mưa lũ Đây là khu vực sảnxuất lương thực trọng điểm của huyện
- Vùng cát ven biển:
Phân bố ở khu vực ở phía Đông Quốc lộ 1A kéo dài từ xã Diễn Hùng đếnđền Cuông (Diễn Trung) Độ cao địa hình của vùng từ 1,8 - 3 m Đây là địa bàn dễ
Trang 37chịu tác động của triều cường khi có bão gây ngập mặn.
b Khí hậu
Diễn Châu chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa với một mùanóng, ẩm, lượng mưa lớn (từ tháng 4 đến tháng 10) và một mùa khô lạnh, ít mưa (từtháng 11 đến tháng 3 năm sau) Những đặc điểm chính của khí hậu thời tiết như sau:
- Chế độ nhiệt:
Nhiệt độ bình quân cả năm tương đối cao 23,40C, phân hóa theo mùa khá rõnét (cao nhất 40,10C và thấp nhất 5,70C) Đặc trưng theo mùa thích hợp cho việc bốtrí cơ cấu cây trồng đa dạng
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu nhiệt độ trong năm của huyện Diễn Châu
Chỉ tiêu Cả năm (tháng 4 - 10) Mùa nóng (tháng 11 - 3) Mùa lạnh
(Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn Bắc Trung Bộ)
- Chế độ mưa, độ ẩm không khí:
Lượng mưa bình quân 1.690 mm/năm nhưng phân bố không đều: Từ tháng
11 đến tháng 3 năm sau lượng mưa chỉ chiếm khoảng 11% lượng mưa cả năm, đây
là thời kỳ khô hạn nhất trong năm Mùa mưa xảy ra từ tháng 4 đến tháng 10, lượngmưa chiếm tới 89% cả năm, tập trung vào các tháng 8, 9, 10 dễ gây úng ngập ởnhững khu vực trũng thấp
Độ ẩm không khí bình quân cả năm 85%, thời kỳ độ ẩm không khí thấp tậptrung vào mùa khô nóng (độ ẩm không khí có thể xuống tới 56%) hạn chế khả năngsinh trưởng của cây trồng
- Chế độ gió, bão:
Chịu tác động của 2 hướng gió chủ đạo: Gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 đếntháng 3 năm sau và gió mùa Tây Nam Gió mùa Đông Bắc thịnh hành kèm theo nềnnhiệt độ thấp gây rét lạnh Gió Tây Nam tháng 4 tới đầu tháng 9 với tần suất 85% sốnăm, kèm theo khô nóng, độ ẩm không khí thấp, mỗi đợt kéo dài 10 - 15 ngày
Trang 38Bình quân mỗi năm có 1 đến 8 cơn bão đổ bộ vào, bão thường kèm theo triềucường và mưa lớn gây ngập úng, làm nhiễm mặn vùng diện tích ven các cửa sông
c Thủy văn
Mạng lưới sông ngòi trên địa bàn huyện khá dày gồm sông Bùng, sông VếchBắc, kênh Nhà Lê, trong đó quan trọng nhất là sông Bùng Mùa mưa nước các sônglên cao gây ngập úng cục bộ các khu vực ven sông và mùa khô nước các sông xuốngthấp gây hiện tượng xâm nhập mặn khu vực cửa sông Do phần lớn các sông chảy quađịa hình cao dốc tốc độ dòng chảy mạnh nên khả năng tích nước kém Thời kỳ triềudâng thường trùng vào thời điểm có bão gây tác hại đối với khu vực ven biển
* Các nguồn tài nguyên thiên nhiên chính.
a Tài nguyên đất:
Theo kết quả điều tra xây dựng bản đồ đất huyện Diễn Châu tỷ lệ 1/25.000,không tính diện tích đất chuyên dùng, đất ở, sông suối, mặt nước chuyên dùng vànúi đá, toàn huyện có 9 nhóm đất chính, được chia ra 14 đơn vị đất như sau:
Bảng 2.2 Bảng thống kê các loại đất huyện Diễn Châu
hiệu
Diện tích (ha)
Tỷ trọng (%)
(Nguồn: Theo kết quả điều tra đất năm 2019 - Viện Quy hoạch và TKNN)
b Tình hình sử dụng đất đai.
Trang 39Theo báo cáo của Phòng TN&MT huyện Diễn Châu, tổng diện tích đấthuyện là 30.505 ha, được phân bố như sau:
Bảng 2.3: Hiện trạng tài nguyên đất tại huyện Diễn Châu
TT Các loại đất Diện tích
(ha)
Tỷ lệ (%)
(Nguồn: Phòng TN&MT huyện Diễn Châu năm 2019)
Diện tích đất đã được sử dụng của huyện chiếm 97,6 % cho các mụcđích sản xuất nông nghiệp chiếm 75 %, đất phi nông nghiệp 22,6 % sử dụng chonuôi trồng thuỷ sản và cho các mục đích phi nông nghiệp khác; Diện tích đấtchưa sử dụng chiếm 2,4 % Nhìn chung hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn huyệncho phát triển kinh tế tương đối cao
c Tình hình rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện Diễn Châu
Huyện Diễn Châu có diện tích đất lâm nghiệp có rừng tăng lên qua các năm,nhờ sự quan tâm chỉ đạo, thực hiện tốt Nghị quyết đại hội Đảng bộ huyện; cùng với
sự nỗ lực các ban ngành, UBND xã, Hạt Kiểm lâm đưa chỉ tiêu độ che phủ huyệnđạt nghị quyết đề ra
Trang 40Bảng 2.4: Diện tích rừng và đất lâm nghiệp qua các năm 2017- 2019
Năm Tổng
diện
tích
Tổng diện tích có rừng (ha)
Trong quy hoạch 3 loại
rừng (ha) Đất
chưa có rừng (ha)
Ngoài quy hoạch (ha)
Độ che phủ (%) Tổng
Rừng tự nhiên
Rừng trồng
2017 7.607,95 5.584,97 4.339,30 160,44 4.179,30 2.022,98 1.245,67 15,8
2018 7.607,95 5.751,65 4551,20 164,00 4.387,20 1.856,3 1.200,45 19,20
2019 7.607,95 6.207,44 4.752,17 164,44 4.587,73 1.400,51 1.455,27 20,35
(Nguồn: Phòng NN&PTNT huyện Diễn Châu)
Năm 2017 diện tích đất có rừng 5.584,97 ha đạt độ che phủ 15,8 %; nhờ làmtốt công tác quản lý bảo vệ, phát triển diện tích rừng trồng năm 2017 là 4.179,3 halên 4.587,73 ha, rừng tự nhiên được khoanh nuôi bảo vệ tốt 164,44 ha; đồng thờicũng thực hiện kế hoạch trồng rừng trên diện tích đất chưa có rừng từ 2.022,98 hanăm 2017 đến năm 2019 còn lại 1.400,51 ha trồng được 622,47 ha Trên địa bànngoài diện tích đất trong quy hoạch còn có một số diện tích ngoài quy hoạch ngườidân canh tác sản xuất các mục đích khác không hiệu quả nên đã thay thế trồngchuyển đổi sang cây lâm nghiệp chủ yếu là keo, thông hiệu quả kinh tế cao hơn.Góp phần làm tăng độ che phủ toàn huyện năm 2019 lên 20,35%
Nhìn chung quỹ đất trong toàn huyện đã được sử dụng tương đối hợp lý, khai thác
sử dụng triệt để, tiết kiệm quỹ đất phù hợp với điều kiện thực tế trên địa bàn Phần lớndiện tích rừng và đất lâm nghiệp đã được giao cho các chủ rừng gồm UBND xã vàcác hộ gia đình, lực lượng vũ trang Thực hiện tốt chủ trương giao khoán đất lâmnghiệp cho cá nhân, hộ gia đình quản lý nhằm vừa tăng thêm thu nhập cho ngườidân sống gần rừng vừa nâng cao nhận thức bảo vệ rừng cho nhân dân và trongnhững năm qua công tác đó đã được thực hiện rất tốt và đạt hiệu quả cao Ngoàinhững chính sách và đầu tư, chính quyền còn xây dựng một số chương trình dự ántrên địa bàn huyện khác nhằm hoàn thiện cải cách trong giao rừng và sử dụng đất như
dự án Bảo về rừng bền vững giai đoạn 2015-2020, kế hoạch khuyến lâm 2018 Cũng