Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, việc ứng dụng công nghệ vào sản xuất kinh doanh tạo ra sự biến đổi liên tục trong cách thức sản xuất kinh doanh, hỗ trợ quản trị doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Các doanh nghiệp lạc hậu, chậm thích ứng với các thay đổi sẽ chịu sự cạnh tranh gay gắt, đứng trước nguy cơ kinh doanh không hiệu quả, có thể dẫn tới phá sản. Việt Nam đã và đang ngày càng tham gia sâu rộng vào các Hiệp định thương mại tự do FTAs với các quốc gia, vùng lãnh thổ vừa tạo ra cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam tiếp nhận nhân lực và công nghệ, máy móc tiên tiến trên thế giới và cơ hội mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ nhưng đồng thời cũng là thách thức khi cạnh tranh hàng hóa, dịch vụ trở nên khốc liệt hơn. Vì vậy, để có thể tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp Việt Nam không chỉ cần nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh mà còn phải hoàn thiện hệ thống kiểm tra, kiểm soát để hạn chế những sai sót, gian lận có thể xảy ra ảnh hưởng đến việc đạt được các mục tiêu đề ra. Kiểm soát nội bộ (KSNB) hoạt động hữu hiệu sẽ cung cấp sự đảm bảo hợp lý giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu hoạt động hiệu quả, hiệu lực; bảo đảm tính chính xác của số liệu, báo cáo tài chính và phi tài chính; bảo đảm mọi hoạt động và nhân viên đều tuân thủ quy định của pháp luật, nội quy, quy chế, quy trình hoạt động của tổ chức từ đó bảo đảm sử dụng tối ưu các nguồn lực, đạt được mục tiêu đặt ra và sự tin dùng của khách hàng. Đồng thời KSNB cũng là yếu tố được các kiểm toán viên quan tâm xem xét hàng đầu khi thực hiện kiểm toán tại doanh nghiệp. KSNB cần được thiết kế và vận hành phù hợp với đặc điểm riêng của từng doanh nghiệp về loại hình doanh nghiệp, quy mô, mục tiêu hoạt động… Công ty cổ phần hàng không Vietjet là công ty hoạt động theo mô hình hàng không giá rẻ tư nhân thành công nhất tại Việt Nam hiện nay. Chìa khóa cho sự phát triển bền vững của một doanh nghiệp hàng không giá rẻ trước hết là việc kiểm soát chặt chẽ chi phí đầu vào bao gồm chi phí nhiên liệu, hàng mua để bán trên máy bay, nhân công, sửa chữa bảo dưỡng… Trong đó, chu trình chủ chốt tạo ra chi phí cho doanh nghiệp là mua hàng – thanh toán cần thực hiện kiểm soát chặt chẽ để bảo đảm chất lượng, hiệu quả của hoạt động của doanh nghiệp. Hàng không là lĩnh vực có sự phát triển mạnh mẽ trong thời gian những năm gần đây, có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp. Tuy nhiên một năm nay, ngành hàng không đang trải qua thời kỳ khó khăn nhất từ trước đến nay dưới tác động của dịch bệnh Covid 19. Nhiều nước đang đóng cửa biên giới,hạn chế đi lại giữa các nước, tâm lý lo sợ dịch bệnh và nhu cầu đi lại của khách hàng giảm sút, là một phép thử đối với KSNB tại các doanh nghiệp hàng không về hiệu quả phòng ngừa hạn chế rủi ro, và tính hiệu quả, hiệu lực của các hoạt động kiểm soát. Trên cơ sở nhận thức tầm quan trọng của KSNB, khoảng trống đánh giá tính hữu hiệu của KSNB tại các doanh nghiệp hàng không trong giai đoạn khó khăn hiện nay để kịp thời hoàn thiện và qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty cổ phần hàng không Vietjet, tôi quyết định chọn đề tài: “Kiểm soát nội bộ quy trình mua hàng và thanh toán tại Công ty cổ phần hàng không Vietjet” – một trong hai quy trình chính của doanh nghiệp làm đề tài nghiên cứu chương trình thạc sĩ.
Trang 1HÀ NỘI - 2020
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
TS VŨ THÙY LINH
HÀ NỘI - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoahọc độc lập của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn của TS Vũ Thùy Linh Số liệu
và kết quả nêu tại luận văn là trung thực, hợp lệ và có nguồn gốc rõ ràng
Người thực hiện
Ngô Việt Thắng
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG QUY TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP 7
1.1 KHÁI QUÁT VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG DOANH NGHIỆP 7
1.1.1 Khái niệm, mục tiêu kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp 7
1.1.2 Các yếu tố cấu thành kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp 10
1.1.3 Các nguyên tắc kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp 17
1.2 KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG QUY TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP 19
1.2.1 Khái niệm và vai trò của quy trình mua hàng – thanh toán 19
1.2.2 Mục tiêu của quy trình mua hàng – thanh toán 20
1.2.3 Hệ thống các chứng từ, sổ sách, các báo cáo của chu trình mua hàng và thanh toán 21
1.2.4 Các nội dung kiểm soát của quy trình mua hàng – thanh toán 23
1.2.5 Các rủi ro thường gặp và cơ chế kiểm soát rủi ro quy trình mua hàng – thanh toán 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG KHÔNG VIETJET 30
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG KHÔNG VIETJET 30
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 30
Trang 52.1.2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty 31
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 31
2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 39
2.2 ĐẶC ĐIỂM CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG KHÔNG VIETJET ẢNH HƯỞNG TỚI KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP 43
2.2.1 Đặc điểm chung của ngành nghề kinh doanh và các quy định pháp lý ảnh hưởng tới kiểm soát nội bộ quy trình mua hàng và thanh toán tại Vietjet Air 43
2.2.2 Đặc điểm riêng của Công ty cổ phần hàng không Vietjet ảnh hưởng tới kiểm soát nội bộ quy trình mua hàng và thanh toán tại doanh nghiệp 46
2.3 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG KHÔNG VIETJET 55
2.3.1 Môi trường kiểm soát 55
2.3.2 Đánh giá rủi ro 62
2.3.3 Hoạt động kiểm soát 65
2.3.4 Thông tin và truyền thông 79
2.3.5 Giám sát 84
2.4 ĐÁNH GIÁ KSNB QUY TRÌNH MUA HÀNG – THANH TOÁN TẠI CTCP HÀNG KHÔNG VIETJET 85
2.4.1 Môi trường kiểm soát 85
2.4.2 Đánh giá rủi ro 87
2.4.3 Hoạt động kiểm soát 87
2.4.4 Thông tin và truyền thông 93
2.4.5 Giám sát 94
2.4.6 Nguyên nhân của những hạn chế 94
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 96
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH MUA HÀNG – THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG KHÔNG VIETJET 97
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG KHÔNG
Trang 6VIETJET VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY
TRÌNH MUA HÀNG – THANH TOÁN TẠI CÔNG TY 97
3.1.1 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Hàng không Vietjet 97
3.1.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện kiểm soát nội bộ quy trình mua hàng – thanh toán tại Công ty Cổ phần Hàng không Vietjet 99
3.2 NHỮNG NGUYÊN TẮC VÀ YÊU CẦU HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH MUA HÀNG – THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG KHÔNG VIETJET 100
3.3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH MUA HÀNG THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG KHÔNG VIETJET 102
3.3.1 Giải pháp hoàn thiện chung kiểm soát nội bộ của Công ty cổ phần hàng không Vietjet 102
3.3.2 Giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ với quy trình mua hàng và thanh toán tại Công ty cổ phần hàng không Vietjet 104
3.4 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP 107
3.4.1 Về phía cơ quan nhà nước 107
3.4.2 Về phía Hiệp hội doanh nghiệp hàng không Việt Nam (VABA) 109
3.4.3 Về phía Công ty cổ phần hàng không Vietjet 109
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 112
KẾT LUẬN 113 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 AICPA American Institute of Certificated Public Accountant
Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ
2 BCTC Báo cáo tài chính
4 BTGĐ Ban Tổng Giám đốc
5 CAAV Civil Aviation Administration of Vietnam
Cục Hàng không Việt Nam
6 CCDC Công cụ dụng cụ
7 COSO Committee of Sponsoring Organization
Ủy ban của các tổ chức tài trợ
8 HĐQT Hội đồng quản trị
9 HOSE Ho Chi Minh Stock Exchange
Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
10 IIA The Institute of Internal Auditors
Hiệp hội Kiểm toán nội bộ Hoa Kỳ
11 ISA International Standard on Auditing
Chuẩn mực kiểm toán quốc tế
12 KPIs Key Performance Indicator
Chỉ số hiệu quả hoạt động
13 KSNB Kiểm soát nội bộ
14 SAS Statements on Auditing Standards
Tuyên bố về Chuẩn mực kiểm toán (Hoa Kỳ)
15 SAP Các tài liệu về thủ tục kiểm soát
17 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
18 TMS Training Management System
Hệ thống quản lý đào tạo
19 TSCĐ Tài sản cố định
20 VABA Hiệp hội Doanh nghiệp Hàng không Việt Nam
Trang 820 VAS Vietnamese Accounting Standards
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
21 Vietjet Air Công ty cổ phần hàng không Vietjet
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
Bảng biểu:
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần hàng không Vietjet giai đoạn từ
năm 2017- Quý I/2020 40
Bảng 2.2 Các chỉ tiêu tài chính của Công ty cổ phần hàng không Vietjet giai đoạn từ năm 2017- 2019 41
Bảng 2.3 Chi phí kinh doanh theo yếu tố của Công ty cổ phần hàng không Vietjet giai đoạn từ năm 2017- 2019 42
Bảng 2.4 Thẩm quyền ký kết hợp đồng mua hàng hóa bán trên máy bay tại CTCP hàng không Vietjet 67
Sơ đồ : Sơ đồ 1.1: Sơ đồ lưu chuyển chứng từ đối với nghiệp vụ mua hàng 24
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ lưu chuyển chứng từ đối với nghiệp vụ thanh toán 24
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức Công ty cổ phần hàng không Vietjet 34
Sơ đồ 2.2 Lưu đồ tài liệu hoạt động mua hàng tại Vietjet Air 67
Sơ đồ 2.3 Lưu đồ tài liệu hoạt động thanh toán qua ngân hàng của CTCP hàng không Vietjet 68
Sơ đồ 2.4 Lưu đồ hoạt động thanh toán bằng tiền mặt của CTCP hàng không Vietjet 68
Sơ đồ 2.5 Trình tự ghi sổ hình thức nhật ký chung 83
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Vietjet 84
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật,việc ứng dụng công nghệ vào sản xuất kinh doanh tạo ra sựbiến đổi liên tục trong cách thức sản xuất kinh doanh, hỗ trợquản trị doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh Các doanh nghiệp lạc hậu, chậm thích ứng với cácthay đổi sẽ chịu sự cạnh tranh gay gắt, đứng trước nguy cơ kinhdoanh không hiệu quả, có thể dẫn tới phá sản Việt Nam đã vàđang ngày càng tham gia sâu rộng vào các Hiệp định thươngmại tự do FTAs với các quốc gia, vùng lãnh thổ vừa tạo ra cơ hộicho các doanh nghiệp Việt Nam tiếp nhận nhân lực và côngnghệ, máy móc tiên tiến trên thế giới và cơ hội mở rộng thịtrường xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ nhưng đồng thời cũng làthách thức khi cạnh tranh hàng hóa, dịch vụ trở nên khốc liệthơn Vì vậy, để có thể tồn tại và phát triển bền vững, các doanhnghiệp Việt Nam không chỉ cần nâng cao hiệu quả sản xuất,kinh doanh mà còn phải hoàn thiện hệ thống kiểm tra, kiểmsoát để hạn chế những sai sót, gian lận có thể xảy ra ảnh hưởngđến việc đạt được các mục tiêu đề ra
Kiểm soát nội bộ (KSNB) hoạt động hữu hiệu sẽ cung cấp
sự đảm bảo hợp lý giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu hoạtđộng hiệu quả, hiệu lực; bảo đảm tính chính xác của số liệu, báo cáo tàichính và phi tài chính; bảo đảm mọi hoạt động và nhân viên đều tuân thủ quyđịnh của pháp luật, nội quy, quy chế, quy trình hoạt động của tổ chức từ đó bảođảm sử dụng tối ưu các nguồn lực, đạt được mục tiêu đặt ra và sự tin dùng của
Trang 11khách hàng Đồng thời KSNB cũng là yếu tố được các kiểm toánviên quan tâm xem xét hàng đầu khi thực hiện kiểm toán tạidoanh nghiệp KSNB cần được thiết kế và vận hành phù hợpvới đặc điểm riêng của từng doanh nghiệp về loại hình doanhnghiệp, quy mô, mục tiêu hoạt động…
Công ty cổ phần hàng không Vietjet là công ty hoạt độngtheo mô hình hàng không giá rẻ tư nhân thành công nhất tạiViệt Nam hiện nay Chìa khóa cho sự phát triển bền vững củamột doanh nghiệp hàng không giá rẻ trước hết là việc kiểmsoát chặt chẽ chi phí đầu vào bao gồm chi phí nhiên liệu,hàng mua để bán trên máy bay, nhân công, sửa chữa bảodưỡng… Trong đó, chu trình chủ chốt tạo ra chi phí cho doanh nghiệp làmua hàng – thanh toán cần thực hiện kiểm soát chặt chẽ để bảo đảm chấtlượng, hiệu quả của hoạt động của doanh nghiệp
Hàng không là lĩnh vực có sự phát triển mạnh mẽ trong thời gian nhữngnăm gần đây, có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp Tuy nhiênmột năm nay, ngành hàng không đang trải qua thời kỳ khó khăn nhất từ trướcđến nay dưới tác động của dịch bệnh Covid 19 Nhiều nước đang đóng cửabiên giới,hạn chế đi lại giữa các nước, tâm lý lo sợ dịch bệnh và nhu cầu đi lạicủa khách hàng giảm sút, là một phép thử đối với KSNB tại các doanh nghiệphàng không về hiệu quả phòng ngừa hạn chế rủi ro, và tính hiệu quả, hiệu lựccủa các hoạt động kiểm soát
Trên cơ sở nhận thức tầm quan trọng của KSNB, khoảng trống đánhgiá tính hữu hiệu của KSNB tại các doanh nghiệp hàng không trong giai đoạnkhó khăn hiện nay để kịp thời hoàn thiện và qua thời gian tìm hiểu thực tế tại
Công ty cổ phần hàng không Vietjet, tôi quyết định chọn đề tài: “Kiểm soát nội bộ quy trình mua hàng và thanh toán tại Công ty cổ phần hàng không
Trang 12Vietjet” – một trong hai quy trình chính của doanh nghiệp làm đề tài nghiên
cứu chương trình thạc sĩ
2 Tổng quan các công trình có liên quan tới đề tài nghiên cứu
Lý luận về KSNB đã được nhiều tổ chức, cá nhân trên thế giới và tạiViệt Nam tập trung nghiên cứu, xây dựng, phát triển trên nhiều lĩnh vực vàkhía cạnh khác nhau, trong đó đã làm rõ khái niệm, vai trò, bộ phận cấu thànhcủa KSNB, khung kiểm soát, phương thức đánh giá, mối quan hệ giữa KSNB
và quản trị doanh nghiệp, quản trị rủi ro
Trên thế giới, tiêu biểu trong những nghiên cứu về khung lý thuyếtKSNB doanh nghiệp là nghiên cứu của Ủy ban của các tổ chức tài trợ(Committee of Sponsoring Organization - COSO) thuộc Hội đồng quốc giaHoa Kỳ về chống gian lận báo cáo tài chính (Treadway Commission) công bố
lần đầu tiên năm 1992 với tựa đề “Kiểm soát nội bộ - Khuôn khổ hợp nhất”
(COSO 1992) thống nhất các nguyên cứu về KSNB trước đó và cung cấp tầmnhìn rộng hơn mang tính quản trị liên quan đến hoạt động và tuân thủ thay vìtập trung vào báo cáo tài chính COSO 2013 có sự kế thừa và phát triểnCOSO 1992 để phù hợp với yêu cầu của hoàn cảnh mới khi mở rộng mục tiêubáo cáo của KSNB sang các báo cáo phi tài chính, đồng thời công nhận vaitrò của công nghệ thông tin cũng như áp dụng cách tiếp cận dựa trên nguyêntắc với 5 yếu tố cấu thành KSNB và 17 nguyên tắc xây dựng KSNB
Tại Việt Nam, Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315 (VSA 315) ban
hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính về “Xác định và đánh giá rủi ro rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn
vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị” (2012) (thay thế cho Chuẩn mực
kiểm toán Việt Nam cũ số 400 trước đây) đã yêu cầu kiểm toán viên xem xétcác khía cạnh khác nhau trong KSNB của đơn vị nhằm đánh giá ảnh hưởngcủa môi trường và đặc điểm của doanh nghiệp, trong đó có KSNB đến cuộc
Trang 13kiểm toán Tại các giáo trình Lý thuyết kiểm toán, Kiểm soát tài chính củacác trường đại học khối kinh tế, KSNB được tiếp cận dưới góc độ là một phầncông việc của kiểm toán viên thực hiện để lập kế hoạch kiểm toán tổng thểthích hợp, hiệu quả
Ngoài ra, đến nay tại Việt Nam cũng có khá nhiều luận văn của họcviên cao học tại các trường kinh tế nghiên cứu về KSNB Phạm vi nghiên cứucủa hầu hết các luận văn tập trung nghiên cứu KSNB trong một lĩnh vực, mộtngành nghề, một công ty hoặc một chu trình cụ thể Tuy nhiên có rất ít côngtrình nghiên cứu về KSNB tại doanh nghiệp vận tải hàng không đặc biệt làtrong giai đoạn gần đây, vì vậy tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu về KSNBquy trình mua hàng – thanh toán tại công ty vận tải hàng không giá rẻ Vietjet
- một trong những doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề dịch vụ đang có
sự cạnh tranh gay gắt và chịu thách thức lớn nhất hiện nay để làm đề tài luậnvăn thạc sĩ
3 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Một là, hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về KSNB và KSNB trong quy
trình mua hàng – thanh toán tại doanh nghiệp;
Hai là, phân tích và đánh giá thực trạng KSNB trong quy trình mua hàng
– thanh toán tại Công ty cổ phần hàng không Vietjet;
Ba là, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện KSNB trong quy trình mua
hàng – thanh toán tại Công ty cổ phần hàng không Vietjet
- Câu hỏi nghiên cứu:
Cơ sở lý luận nào về KSNB và KSNB quy trình mua hàng – thanh toántrong doanh nghiệp?
Thực tế KSNB quy trình mua hàng và thanh toán tại Công ty cổ phầnhàng không Vietjet như thế nào? KSNB quy trình này tại Công ty cổ phần
Trang 14hàng không Vietjet có các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân nào?
Định hướng hoàn thiện, giải pháp và điều kiện nào để hoàn thiện KSNBquy trình mua hàng và thanh toán tại Công ty cổ phần hàng không Vietjet?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Kiểm soát nội bộ quy trình mua hàng – thanh
toán tại doanh nghiệp
- Phạm vi nghiên cứu: Kiểm soát nội bộ quy trình mua hàng – thanh toán
tại Công ty cổ phần Vietjet Thời gian nghiên cứu: Giai đoạn 2017 – 2019 vàQuý I/2020 Đây là khoảng thời gian công ty Vietjet có sự điều chỉnh về hoạtđộng kiểm soát nội bộ phù hợp với yêu cầu quản trị hiện hành của công ty
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu
* Dữ liệu thứ cấp được thu thập bao gồm:
Dữ liệu bên trong doanh nghiệp: Chứng từ kế toán, sổ sách kế toán,Điều lệ Công ty, cơ cấu tổ chức, báo cáo thường niên, báo cáo tài chính
đã được kiểm toán, quy trình nghiệp vụ mua hàng – thanh toán và các tàiliệu nội bộ khác
Dữ liệu bên ngoài doanh nghiệp: Dữ liệu thu thập qua mạng internetbao gồm các các quy chế, quy định công bố trên website của Công ty; cácvăn bản, ấn phẩm, thông tin của các cơ quan nhà nước, các bài luận văn,công trình nghiên cứu, các bài báo nghiên cứu về kiểm soát nội bộ vàphân tích về ngành hàng không, Công ty cổ phần hàng không Vietjet vàcác nội dung khác liên quan
* Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua quan sátvới nội dung và mục tiêu quan sát như sau: quan sát tổng thể hoạt độngsản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp, vận hành KSNB tại doanh nghiệp
để xác định việc tuân thủ các quy định của đội ngũ lãnh đạo và nhân viên
Trang 15công ty, các điểm hợp lý/ chưa hợp lý trong cơ cấu tổ chức của công ty,cách thức doanh nghiệp tổ chức kiểm soát việc tiếp cận tài sản, cách thức,nội dung các phòng ban, nhân viên thực hiện nhiệm vụ của mình trongnghiệp vụ mua hàng – thanh toán của Công ty, quá trình luân chuyển hồ
sơ chứng từ giữa các bộ phận, sự phê duyệt của các cấp có thẩm quyền vàdấu vết của sự phê duyệt trên các hồ sơ chứng từ…
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
Các dữ liệu thu thập được tổng hợp, mô tả, phân tích, so sánh vàđánh giá
- Phương pháp trình bày dữ liệu kết quả:
Kết quả được trình bày dưới dạng văn viết, kết quả kinh doanh, cơcấu tổ chức, các quy trình, kết quả so sánh giữa yêu cầu và kết quả thựchiện được tổng hợp, trình bày dưới dạng sơ đồ, bảng biểu
6 Ý nghĩa của luận văn
- Về mặt lý luận: Luận văn đã hệ thống hóa lý luận chung về KSNB
đặc biệt theo khung lý thuyết COSO, KSNB trong quy trình mua hàng – thanhtoán tại doanh nghiệp, KSNB quy trình mua hàng – thanh toán tại các doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải hàng không
- Về mặt thực tiễn: Khảo sát thực trạng KSNB quy trình mua hàng –
thanh toán đã được xây dựng, áp dụng tại Công ty cổ phần hàng khôngVietjet, đánh giá mức độ hữu hiệu, hiệu quả của KSNB hiện hành tại Vietjet
để đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện KSNB tại Công ty cổphần hàng không Vietjet để hoàn thành các mục tiêu của doanh nghiệp
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục bảng biểu sơ đồ, các từ viết tắt,phụ lục, Luận văn cấu trúc gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát nội bộ KSNBtrong quy trình mua hàng và thanh toán trong doanh nghiệp
Trang 16Chương 2: Thực trạng KSNB quy trình mua hàng và thanh toán tại Công
ty cổ phần hàng không Vietjet
Chương 3: Kiến nghị giải pháp hoàn thiện KSNB quy trình mua hàng vàthanh toán tại Công ty cổ phần hàng không Vietjet
Trang 17CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG QUY TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 KHÁI QUÁT VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG DOANH NGHIỆP 1.1.1 Khái niệm, mục tiêu kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp
Khái niệm kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp
Kiểm soát là một trong năm chức năng của quản trị doanh nghiệp:hoạch định, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm soát được nhà quản lý sử dụng
để đạt được các mục tiêu đề ra KSNB đã trải qua quá trình phát triển từ giaiđoạn sơ khai, giai đoạn hình thành, giai đoạn phát triển và giai đoạn hiện nay.Cùng với đó, khái niệm KSNB cũng có sự phát triển, mở rộng, hoàn thiện
KSNB lần đầu tiên được đề cập tại Công bố của Cục dự trữ liên bangHoa Kỳ (Federal Reserve Bulletin) (1929) trên quan điểm là công cụ để bảo
vệ tiền và các tài sản khác Năm 1936, Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa
Kỳ (AICPA) đã mở rộng mục tiêu của KSNB sang bảo đảm số liệu kế toán
chính xác: “KSNB là các biện pháp, cách thức được chấp nhận và được thực hiện trong một tổ chức để bảo vệ tiền và các tài sản khác, cũng như kiểm tra
sự chính xác trong việc ghi chép sổ sách” (AICPA, 1936).
Trong giai đoạn hình thành, khái niệm KSNB được mở rộng khỏi phạm
vi thủ tục bảo vệ tài sản và ghi chép kế toán, ví dụ như tại Công trình nghiêncứu được công bố năm 1949 của AICPA đã phát triển khái niệm KSNB sovới quan điểm trước đó vào năm 1936 của tổ chức này với việc bổ sung mụctiêu thúc đẩy hoạt động có hiệu quả, khuyến khích sự tuân thủ các chính sáchcủa người quản lý vào khái niệm KSNB (AICPA, 1949) Trong giai đoạn này,đáng chú ý có các tài liệu về thủ tục kiểm soát (SAP) do Ủy ban thủ tục kiểmtoán (CAP) thuộc AICPA ban hành phân tách KSNB thành KSNB về kế toán
Trang 18và KSNB về quản lý: SAP 29 (1958) lần đầu tiên đưa ra khái niệm KSNB về
kế toán và KSNB về quản lý trong đó KSNB về kế toán bao gồm các thủ tục
và phương pháp liên quan trực tiếp đến bảo vệ tài sản và bảo đảm tính đángtin cậy của số liệu kế toán trong khi đó KSNB về quản lý tập trung vào bảođảm tính hữu hiệu trong hoạt động và sự tuân thủ các chính sách quản lý;SAP 33 (1962) giới hạn trách nhiệm của các kiểm toán viên cần tập trung chútrọng đến KSNB về kế toán và không ràng buộc phải đánh giá KSNB về quảnlý; SAP 54 (1972) đã bổ sung bốn thủ tục kiểm soát kế toán bao gồm phêduyệt, ghi nhận đúng đắn, hạn chế tiếp cận tài sản và kiểm kê Năm 1973,CPA ban hành Chuẩn mực kiểm toán SAS 1 (1973) So với định nghĩa tạiSAS 54 (1972), SAS 1 đã mở rộng định nghĩa kiểm soát quản lý bao gồm quátrình ra quyết định, cho phép thực hiện nghiệp vụ của nhà quản lý đồng thờilàm rõ khái niệm kiểm soát kế toán là các thủ tục và cách thức đơn vị ghinhận vào sổ sách để đạt các mục tiêu về bảo đảm tài sản và tính tin cậy của sốliệu (CPA, 1973) Tuy nhiên, tại thời kỳ này, KSNB chưa được định nghĩađầy đủ trên các phương diện, mới dùng lại ở việc xem xét như công cụ đểkiểm toán viên bảo đảm tính tin cậy của thông tin trên báo cáo tài chính
Năm 1992, COSO đã phát hành Báo cáo KSNB – Khuôn khổ hợp nhất(Internal Control – Intergrated framework) (COSO 1992) chính thức thốngnhất các khái niệm KSNB và các yếu tố cấu thành của KSNB Trong đó, khái
niệm KSNB được mở rộng sang phương diện hoạt động và tuân thủ: “ KSNB
là một quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn
vị chi phối, được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện các mục tiêu: đảm bảo sự tin cậy của BCTC, đảm bảo sự tuân thủ các quy định
và luật lệ, đảm bảo các hoạt động được thực hiện hiệu quả” (COSO 1992)
Định nghĩa KSNB tại Chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 315 “Hiểubiết về tình hình kinh doanh, môi trường hoạt động của đơn vị và đánh giá rủi
Trang 19ro các sai sót trọng yếu” (2003) cơ bản tương đồng với định nghĩa KSNB tạiCOSO 1992.
Sau hơn hai thập kỷ từ khi COSO 1992 được công bố, cùng với sự pháttriển của công nghệ, sự đa dạng các hình thức kinh doanh và sự thay đổi cácchuẩn mực, quy định trên phạm vi toàn thế giới, định nghĩa KSNB tiếp tụcđược hoàn thiện tại COSO 2013, mở rộng phạm vi mục tiêu của KSNB khôngchỉ ở bảo đảm tính tin cậy của BCTC mà bao gồm cả các báo cáo phi tài
chính, báo cáo nội bô khác của doanh nghiệp: “KSNB là một quá trình do người quản lý, HĐQT và các nhân viên của đơn vị chi phối, được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện các mục tiêu liên quan đến hoạt động, báo cáo, tuân thủ” (COSO, 2013).
Như vậy, khái niệm KSNB phát triển tương đồng với quá trình pháttriển của các nghiên cứu về KSNB Khái niệm KSNB được công nhận rộngrãi hiện nay theo COSO, KSNB là một quá trình chịu tác động của yếu tố conngười trong thiết lập, vận hành, giám sát, nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lývới các mục tiêu hoạt động, báo cáo và tuân thủ đã đề ra
Mục tiêu của kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp
Ba nhóm mục tiêu của KSNB theo COSO 2013 bao gồm:
- Mục tiêu về hoạt động: Sựu hữu suất và hiệu quả của hoạt động giúpđơn vị bảo vệ và sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả, giảm thiểu rủi ro,thực hiện các chiến lược kinh doanh…
- Mục tiêu về sự tin cậy của các báo cáo: Đối với báo cáo tài chính(BCTC), KSNB phải đảm bảo về tính trung thực và đáng tin cậy, bởi vì chínhngười quản lý đơn vị có trách nhiệm lập BCTC phù hợp với chuẩn mực vàchế độ kế toán hiện hành các thông tin cung cấp phải đảm bảo tính kịp thời
về thời gian, tính chính xác và độ tin cậy về thực trạng hoạt động COSO
2013 mở rộng phạm vi mục tiêu báo cáo của KSNB không chỉ là các báo cáo
Trang 20phục vụ đối tượng bên ngoài mà cho cả các bên trong doanh nghiệp, cũng nhưkhông chỉ giới hạn tính tin cậy của BCTC mà cả các báo cáo phi tài chínhnhằm đáp ứng kỳ vọng ngày càng cao của các bên liên quan
- Mục tiêu về sự tuân thủ các luật lệ và quy định: Đối với tính tuân thủ,KSNB trước hết phải đảm bảo hợp lý việc chấp hành luật pháp và các quyđịnh Mục tiêu về tính tuân thủ còn thể hiện ở phạm vi nội bộ doanh nghiệpkhi KSNB cần hướng mọi thành viên vào việc tuân thủ các chính sách, quyđịnh nội bộ của đơn vị, qua đó đạt được những mục tiêu của đơn vị
1.1.2 Các yếu tố cấu thành kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp
Có nhiều quan điểm khác nhau về việc nghiên cứu các yếu tố (nộidung) của KSNB trong doanh nghiệp Tuy nhiên quan niệm được chấp nhậnrộng rãi hiện nay là khung KSNB của COSO Theo COSO 2013, KSNB trongđơn vị có 5 yếu tố bao gồm: Môi trường kiểm soát; Đánh giá rủi ro; Hoạtđộng kiểm soát; Thông tin và truyền thông; Giám sát
1.1.2.1 Môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát (Control Environment) phản ánh sắc thái chungcủa doanh nghiệp, được coi là yếu tố nền tảng để xây dựng, thực hiện KSNBtrong toàn đơn vị Môi trường kiểm soát là tập hợp các tiêu chuẩn, quy trình
và cơ cấu tổ chức, nền tảng ý thức, văn hóa doanh nghiệp, có ảnh hưởng đến
ý thức kiểm soát của tất cả mọi người trong doanh nghiệp
Môi trường kiểm soát được thể hiện thông qua:
- Truyền đạt và hiệu lực hóa tính chính trực và các giá trị đạo đức: Tính
chính trực và giá trị đạo đức của doanh nghiệp được thể hiện trước hết là cácchuẩn mực đạo đức do người quản lý, điều hành thiết lập, tiếp đến là việctruyền đạt và tuân thủ các chuẩn mực đạo đức đó của tất cả nhân viên
- Cam kết về năng lực của nhân viên: Năng lực của nhân viên là trình
độ chuyên môn và kỹ năng của người lao động cần thiết phải đáp ứng để
Trang 21thực hiện một công việc cụ thể Trước hết, nhà quản lý cần đảm bảo tất cảcác nhân viên có đủ kiến thức và kỹ năng để thực hiện nhiệm vụ của mìnhthông qua tuyển dụng nhân viên có trình độ và kỹ năng phù hợp với côngviệc đồng thời tăng cường bồi dưỡng, đào tạo nhân viên thường xuyên,kịp thời.
- Sự tham gia của Ban quản trị: HĐQT là bộ máy lãnh đạo cấp cao củadoanh nghiệp, cần thể hiện tính độc lập giữa các thành viên quản trị và cácnhà quản lý Đồng thời, HĐQT có trách nhiệm giám sát hoạt động của Nhàquản lý, đề nghị Nhà quản lý giải trình các chỉ đạo, quyết định của mình và
xử lý các hành vi sai trái của Nhà quản lý Ủy ban kiểm toán thực hiện chứcnăng giám sát sự tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp, giám sát quá trình lậpBáo cáo tài chính để đánh giá tính tin cậy của dữ liệu, kiểm tra giám sát côngviệc của kiểm toán viên nội bộ…
- Triết lý và phong cách điều hành của các nhà quản lý: Trong khi triết
lý quản lý thể hiện suy nghĩ, quan điểm thì phong cách điều hành lại thể hiệntính cách, thái độ của nhà quản lý khi điều hành doanh nghiệp Nếu nhà quản
lý chú trọng đế tầm quan trọng của việc duy trì báo cáo tài chính đáng tin cậy
và tuân thủ các chính sách, thủ tục thì khả năng các nhân viên sẽ quan tâmhơn đến các vấn đề này khi thực hiện công việc của mình
- Cơ cấu tổ chức: Cơ cấu tổ chức là bộ máy mà các hoạt động củadoanh nghiệp được thiết lập, thực hiện, kiểm tra và giám sát, thường được mô
tả trực quan thành sơ đồ tổ chức và quy định cụ thể tại điều lệ doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức trong doanh nghiệp phản ánh việc phân quyền trong doanhnghiệp cũng như mối quan hệ giữa các cá nhân, giữa các cấp quản lý và giữacác đơn vị quản lý đồng cấp trong một doanh nghiệp Doanh nghiệp xây dựngmột cơ cấu tổ chức hợp lý, xác định được chức năng, quyền hạn, thẩm quyềnphê duyệt và cách thức báo cáo phù hợp sẽ góp phần đảm bảo môi trường
Trang 22kiểm soát tốt, hoạt động kiểm soát từ trên xuống dưới và kiểm soát chéo giữacác phòng ban hiệu quả Cơ cấu tổ chức có sự khác nhau giữa các doanhnghiệp phụ thuộc quy mô, mục tiêu và đặc điểm hoạt động sản xuất kinhdoanh của từng doanh nghiệp
- Phân công quyền hạn và trách nhiệm: Phân công quyền hạn, tráchnhiệm giữa các cấp và giữa các cá nhân để xác định mức độ độc lập trongviệc ra quyết định, chịu trách nhiệm đối với các hoạt động, cách thức báo cáođối với các cấp liên quan Để thực hiện phân công quyền hạn cần thiết lậpchính sách điều hành và kiểm soát trên toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp
và phổ biến đến tất cả các nhân viên để họ hiểu biết về trách nhiệm của mình
- Các chính sách và thông lệ về nhân sự: Bao gồm các chính sách tuyểndụng, đào tạo, đánh giá, đề bạt bổ nhiệm và kỷ luật đối với nhân viên Cácchính sách, thủ tục, chế độ nhân sự của doanh nghiệp phản ánh nhận thức vàcam kết về kiểm soát của đơn vị, sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến người lao độngtheo đó ảnh hưởng đến hiệu lực của các thủ tục kiểm soát được thiết lập
1.1.2.2 Đánh giá rủi ro
Rủi ro là những sự kiện xảy ra gây ảnh hưởng đến việc đạt được cácmục tiêu của doanh nghiệp Các rủi ro này có thể phát sinh do các nhân tố bênngoài doanh nghiệp như sự phát triển và ứng dụng công nghệ, sự thay đổi thịhiếu, nhu cầu khách hàng, giá nguyên vật liệu đầu vào, yếu tố cạnh tranhkhông mong muốn, sự thay đổi luật pháp, chính sách kinh tế - xã hội, khủnghoảng kinh tế - tài chính, các thảm họa thiên nhiên, dịch bệnh Rủi ro cũng cóthể phát sinh trong nội tại doanh nghiệp như thiếu quy trình, chính sách sảnxuất, kinh doanh rõ ràng, thiếu sự quản lý, các rủi ro đạo đức, trang thiết bị,
hệ thống công nghệ thông tin hỏng hóc
Đánh giá rủi ro (Risk Assessment) là quá trình nhận diện, phân tích vàứng phó đối với những rủi ro phát sinh từ bên ngoài và bên trong doanh
Trang 23nghiệp để giảm thiểu tác động của rủi ro đến một mức chấp nhận được Quytrình đánh giá rủi ro gồm các bước:
Bước 1: Nhận diện rủi ro
Bước 2: Ước tính mức độ của rủi ro
Bước 3: Đánh giá khả năng xảy ra rủi ro
Bước 4: Quyết định các hành động thích hợp với các rủi ro
Các quyết định hành động với rủi ro có thể là không thực hiện hoạtđộng để tránh phát sinh rủi ro, chấp nhận rủi ro, chia sẻ rủi ro hoặc thực hiệncác biện pháp giảm thiểu rủi ro đến mức chấp nhận được
Do môi trường kinh doanh, đặc điểm, phương thức sản xuất kinh doanh
và các quy định, chuẩn mực luôn thay đổi nên quy trình đánh giá rủi ro là mộtquy trình động, việc thiết lập và phân tích rủi ro cần phải thực hiện liên tục đểthích ứng, tương thích với sự thay đổi này
1.1.2.3 Hoạt động kiểm soát
Hoạt động kiểm soát (Control Activities) là các hoạt động được thiếtlập thông qua các chính sách và thủ tục nhằm đảm bảo các chỉ đạo của nhàquản lý để giảm thiểu các rủi ro ảnh hưởng đến việc đạt được mục tiêu củadoanh nghiệp được thực hiện Hoạt động kiểm soát được thực hiện tại mọicấp độ tổ chức của doanh nghiệp, mọi khâu của quá trình kinh doanh và baogồm cả môi trường công nghệ Hoạt động kiểm soát theo COSO gồm hai bộphận: Chính sách kiểm soát là các nguyên tắc được xây dựng làm cơ sở thựchiện các thủ tục kiểm soát và Thủ tục kiểm soát là các quy định kỹ thuậtnghiệp vụ cụ thể để thực hiện Chính sách kiểm soát
Hoạt động kiểm soát theo COSO có sự liên quan chặt chẽ với những rủi
ro được xác định Cách thức phân loại hoạt động kiểm soát trong doanhnghiệp theo chức năng bao gồm các chính sách và thủ tục liên quan đến soátxét thực hiện, xử lý thông tin, kiểm soát vật chất và phân tách trách nhiệm
Trang 24Soát xét thực hiện là việc phân tích các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh
thực tế so với kế hoạch, kỳ này so với kỳ trước, sự phù hợp dữ liệu giữa cácnguồn dữ liệu khác nhau để đánh giá và đưa ra phương án xử lý kịp thời
Xử lý thông tin: Hoạt động kiểm soát xử lý thông tin được phân làm 02
loại theo yếu tố phạm vi kiểm soát, bao gồm kiểm soát trình ứng dụng ápdụng với từng ứng dụng cụ thể và kiểm soát công nghệ thông tin là các chínhsách, thủ tục chung, có ảnh hưởng tới nhiều ứng dụng
Phê chuẩn: là việc chấp thuận cho phép một công việc được thực hiện
trong phạm vi quyền hạn được giao Cần có các quy định về cấp phê chuẩn,
cơ sở phê chuẩn, dấu hiệu phê chuẩn và ủy quyền phê chuẩn (Ủy quyền phêchuẩn có 2 cấp độ: phê chuẩn chung và phê chuẩn cụ thể Phê chuẩn chung làviệc người điều hành ban hành các chính sách áp dụng trong tổng thểcông ty, các nhân viên cấp dưới được xét duyệt các công việc trong phạm
vi chính sách; phê duyệt cụ thể là việc người được ủy quyền xét duyệt đốivới từng nghiệp vụ cụ thể) Phê duyệt cần chú trọng đến nội dung hơn làhình thức, phê duyệt cần tránh chồng chéo, cấp phê duyệt cần được phânđịnh một cách rõ ràng
Kiểm tra độc lập là việc người không thực hiện các nghiệp vụ tiến hành
kiểm tra xác định gian lận thông qua việc đối chiếu giữa cá nguồn dữ liệukhác nhau Nguồn dữ liệu khác nhau có thể được cung cấp bởi các đối tượngkhác nhau như các cá nhân, bộ phận thực hiện các bước khác nhau trong cùngmột nghiệp vụ Trên cơ sở đó, phát hiện các khác biệt, biến động bất thường
để tìm nguyên nhân và kịp thời điều chỉnh, bổ sung kiểm soát giảm thiểu saisót, gian lận trong thực hiện và ghi chép về nghiệp vụ
Kiểm tra độc lập bao gồm tiền kiểm và hậu kiểm Tiền kiểm là việckiểm tra, kiểm soát trước khi một công việc diễn ra nhằm mục tiêu ngăn ngừacác sai sót, gian lận có thể xảy ra Hậu kiểm là việc kiểm tra sau khi hoạtđộng đã diễn ra nhằm mục tiêu phát hiện các sai sót, gian lận đã xảy ra
Trang 25Kiểm soát vật chất là sự kiểm soát đối với tài sản của doanh nghiệp,
bao gồm các hoạt động kiểm soát: (i) Bảo vệ an toàn tài sản: Xây dựng cácthủ tục quản lý tài sản, thiết lập quyền truy cập, tiếp cận tài sản, tổ chức bảo
vệ mặt vật chất của tài sản bằng con người và phương tiện, công nghệ phùhợp; (ii) Vận hành, sử dụng tài sản đúng cách, hợp lý; (iii) Kiểm kê tài sản đốichiếu giữa thực tế của tài sản và ghi chép về tài sản nhằm phát hiện các mấtmát, hư hỏng và nâng cao trách nhiệm của người chịu trách nhiệm về tài sản
Phân tách trách nhiệm: Phân tách trách nhiệm là hoạt động kiểm soát
quan trọng, bảo đảm nguyên tắc không để một người phụ trách toàn bộ cáckhâu của một nghiệp vụ và không để một người, một bộ phận kiêm nghiệmnhiều chức năng Một nghiệp vụ thường trải qua 4 giai đoạn: Phê chuẩn, Thựchiện, bảo quản và ghi chép Thông thường các giai đoạn thực hiện, bảo quản
và ghi chép sẽ không do cùng một người/phòng ban thực hiện, trong đó ítnhất cần có sự tách biệt giữa người chịu trách nhiệm tiếp cận vật chất trực tiếp
và người chịu trách nhiệm lưu trữ hồ sơ
Các nguyên tắc kiểm soát:
Để bảo đảm hệ thống KSNB hiệu quả, việc xây dựng các thủ tục kiểmsoát cần đạt được các nguyên tắc: Phân công, phân nhiệm; Bất kiêm nhiệm;Phê chuẩn, ủy quyền
Nguyên tắc phân công, phân nhiệm: Là nguyên tắc phân chia các công
việc thực hiện một chu trình thành nhiều bước khác nhau và giao trách nhiệmthực hiện cho nhiều bộ phận và nhiều người trong bộ phận thực hiện, không
để một bộ phận, một người phụ trách toàn bộ nghiệp vụ của một quy trình
Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Là nguyên tắc bảo đảm sự phân tách hợp lý về
trách nhiệm thực hiện các nghiệp vụ có liên quan với nhau, không để một ngườiđồng thời phụ trách nhiều công việc có mối quan hệ lẫn nhau, nhằm giảm thiểu rủi
Trang 26ro xảy ra các sai phạm, đặc biệt là các sai phạm do cố ý và lạm quyền.
Nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn: Ủy quyền là việc người quản lý
giao cấp dưới được quyết định và thực hiện một số công việc trong phạm vinhất định Ủy quyền thường được thực hiện bằng văn bản ủy quyền và/hoặcquy định tại Điều lệ, chính sách của doanh nghiệp Phê chuẩn là biểu hiện củaviệc phê duyệt và quyết định công việc trong phạm vi quyền hạn được giao.Phê chuẩn phải bảo đảm tính đúng đắn, thường được phân làm 2 loại là phêchuẩn chung là việc chấp thuận, thông qua các chính sách chung của doanhnghiệp và phê chuẩn cụ thể là việc chấp thuận thực hiện một nghiệp vụ cụ thể
1.1.2.4 Thông tin và truyền thông
Thông tin bao gồm các thông tin cả bên ngoài và bên trong doanhnghiệp, có thể là các thông tin về tài chính, hoạt động hoặc sự tuân thủ Nhàquản lý cần thu thập, tạo ra và sử dụng các thông tin cần thiết, hiệu quả để hỗtrợ sự vận hành của các cấu phần khác của KSNB Một hệ thống thông tin baogồm phần cứng, phần mềm, con người, thủ tục và dữ liệu
Trong thông tin, thông tin kế toán làm một bộ phận quan trọng Thôngtin kế toán là các quy trình và thủ tục về kế toán, từ dữ liệu đầu vào là cácnghiệp vụ kinh tế thể hiện thông qua các chứng từ kế toán, được phân loại,ghi nhận, xử lý và tổng hợp tại các hệ thống sổ sách kế toán, tài khoản kế toán
để cho kết quả đầu ra là các báo cáo kế toán
Truyền thông theo COSO 2013 là quá trình liên tục và lặp lại nhằmcung cấp, chia sẻ và thu nhận các thông tin cần thiết Truyền thông bao gồmtruyền thông nội bộ và truyền thông bên ngoài đơn vị Truyền thông nội bộcần truyền tải thông tin thông suốt tới mọi bộ phận, cá nhân trong doanhnghiệp theo chiều từ trên xuống, từ dưới lên và giữa các bộ phận, cá nhân.Trong khi đó, truyền thông bên ngoài doanh nghiệp cho phép trao đổi không
Trang 27giới hạn các thông tin bên ngoài đồng thời cung cấp thông tin cho các bên thứ
ba theo yêu cầu và kì vọng
1.1.2.5 Giám sát
Giám sát kiểm soát được định nghĩa là quá trình đánh giá tính hiệu quảtrong việc thực hiện KSNB Giám sát bao gồm giám sát thường xuyên vàgiám sát định kỳ hoặc kết hợp cả giám sát thường xuyên và giám sát định kỳ
để xác minh tính hữu hiệu của từng yếu tố trong 5 yếu tố cấu thành củaKSNB cũng như các hoạt động kiểm soát ảnh hưởng đến các nguyên tắc củatừng yếu tố Các khiếm khuyết của KSNB được phát hiện thông qua giám sátcần được báo cáo cấp quản lý và HĐQT khi cần thiết
Giám sát thường xuyên được thực hiện trong quá trình kinh doanh hàngngày và tại tất cả các cấp bậc của doanh nghiệp nhằm cung cấp các thông tinkịp thời cho các nhà quản lý
Giám sát định kỳ có thể thực hiện thông qua các cuộc kiểm toán nội bộhoặc kiểm toán độc lập, có phạm vi và tần suất kiểm tra phụ thuộc vào việcđánh giá rủi ro, sự hiệu quả của giám sát thường xuyên và các vấn đề khácnhà quản lý quan tâm
Theo COSO 2013, hệ thống KSNB hữu hiệu phải cung cấp được sựđảm bảo hợp lý để đạt được mục tiêu của đơn vị Điểm mấu chốt để KSNBhữu hiệu là luôn xem xét mỗi yếu tố trong mối quan hệ với các yếu tố khácnhư một hệ thống tích hợp, không thể lấy sự hữu hiệu của yếu tố này để bùđắp cho sự yếu kém của yếu tố khác, KSNB hữu hiệu khi và chỉ khi cả nămyếu tố và các nguyên tắc tương ứng được đảm bảo hiện hữu và vận hànhtrong thực tế Theo đó, mỗi yếu tố cần được đảm bảo và thực hiện ở tất cả cáchoạt động, các phân cấp tổ chức của doanh nghiệp và việc bảo đảm tất cả cácyếu tố mới đảm bảo thực hiện đầy đủ 3 mục tiêu của KSNB tại doanh nghiệp
1.1.3 Các nguyên tắc kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp
Trang 28Điểm mới của COSO 2013 so với nghiên cứu công bố ban đầu tạiCOSO 1992 là COSO 2013 đã đưa ra cách tiếp cận xây dựng KSNB dựa trênnguyên tắc thay vì liệt kê các kiểm soát Cách tiếp cận này giúp doanh nghiệpvận dụng linh hoạt COSO phụ thuộc vào đặc điểm quy mô, lĩnh vực hoạt động,mục tiêu hoạt động do nhà điều hành thiết lập Theo đó, COSO 2013 đã bổsung 17 nguyên tắc tương ứng với 5 bộ phận cấu thành của KSNB như sau:
- Các nguyên tắc cơ bản của Môi trường kiểm soát bao gồm:
Nguyên tắc 1: Đơn vị thể hiện sự cam kết về tính trung thực và các giátrị đạo đức
Nguyên tắc 2: Hội đồng quản trị chứng tỏ sự độc lập với người quản lý
và đảm nhiệm chức năng giám sát việc thiết kế và vận hành KSNB tại đơn vị
Nguyên tắc 3: Nhà quản lý, dưới sự giám sát của Hội đồng quản trị,thiết lập cơ cấu, các cấp bậc báo cáo cũng như phân định trách nhiệm vàquyền hạn phù hợp cho việc thực hiện các mục tiêu của đơn vị
Nguyên tắc 4: Đơn vị chứng tỏ sự cam kết về việc sử dụng nhân lựcthông qua thu hút, phát triển và giữ chân các cá nhân có năng lực phù hợp vớimục tiêu của đơn vị
Nguyên tắc 5: Đơn vị chỉ rõ trách nhiệm giải trình của từng cá nhânliên quan đến trách nhiệm kiểm soát của họ để đạt được mục tiêu đã thiết lập
- Đánh giá rủi ro theo COSO 2013 gồm 04 nguyên tắc:
Nguyên tắc 6: Đơn vị xác định cụ thể mục tiêu, tạo điều kiện để nhậndạng và đánh giá rủi ro liên quan đến việc đạt được mục tiêu
Nguyên tắc 7: Đơn vị nhận dạng các rủi ro ảnh hưởng mục tiêu của đơn
vị và phân tích các rủi ro để quản trị các rủi ro này
Nguyên tắc 8: Đơn vị cân nhắc khả năng có gian lận khi đánh giá rủi ro
đe dọa đạt được các mục tiêu
Nguyên tắc 9: Đơn vị nhận dạng và đánh giá các thay đổi có thể ảnh
Trang 29hưởng đáng kể đến KSNB
- Hoạt động kiểm soát theo COSO 2013 bao gồm 3 nguyên tắc:
Nguyên tắc 10: Đơn vị lựa chọn và xây dựng các hoạt động kiểm soát đểgiảm thiểu rủi ro (đe dọa việc đạt được các mục tiêu của đơn vị) đến mức thấp
- Thông tin và truyền thông có 03 nguyên tắc, bao gồm:
Nguyên tắc 13: Đơn vị thu thập, tạo lập và sử dụng các thông tin thíchhợp, có chất lượng để hỗ trợ sự vận hành của KSNB
Nguyên tắc 14: Đơn vị truyền thông nội bộ các thông tin cần thiết nhằm
hỗ trợ cho sự vận hành của KSNB
Nguyên tắc 15: Đơn vị truyền thông với các đối tượng bên ngoài về cácvấn đề tác động tới việc vận hành của KSNB
- Giám sát theo COSO 2013 gồm 2 nguyên tắc:
Nguyên tắc 16: Đơn vị lựa chọn, triển khai và thực hiện việc giám sátthường xuyên và định kỳ để bảo đảm rằng các bộ phận của KSNB hiện hữu
và hoạt động hữu hiệu
Nguyên tắc 17: Đơn vị đánh giá và truyền đạt các khiếm khuyết củaKSNB kịp thời cho các cá nhân có trách nhiệm để họ thực hiện biện phápkhắc phục, bao gồm các nhà quản lý cấp cao và HĐQT khi cần thiết
1.2 KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG QUY TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP
1.2.1 Khái niệm và vai trò của quy trình mua hàng – thanh toán
Quy trình mua hàng và thanh toán trong doanh nghiệp bao gồm cácquyết định và các quá trình cần thiết để có hàng hóa hay dịch vụ đầu vào phục
Trang 30vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh.
Trang 31Quy trình mua hàng là chu trình có ý nghĩa quan trọng tạo đầy đủ cácyếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh Chi phí mua hàng thườngchiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp
1.2.2 Mục tiêu của quy trình mua hàng – thanh toán
1.2.2.1 Mục tiêu chung
- Mua đúng mặt hàng, đủ số lượng, mua kịp thời theo sự phê duyệt mua hàng
- Trả đúng số tiền, trả đủ tiền, trả kịp thời số tiền thực sự phải trả chongười cung cấp
- Ghi nhận và báo cáo (nhập, xuất hàng và ghi nhận công nợ) đúng, đủ,kịp thời, ngắn gọn và rõ ràng theo yêu cầu báo cáo
1.2.2.2 Mục tiêu chi tiết
- Đối với chức năng mua hàng là việc mua đúng hàng theo sự phê duyệtvề: Đúng hàng được biểu hiện qua tên hàng, quy cách, phẩm chất và sự mô tảhàng hóa, Đúng nhà cung cấp đã được phê duyệt, Đúng giá với giá mua cạnhtranh và không cao hơn mức giá cho phép; Mua đủ biểu hiện qua đủ số lượngtheo phê duyệt; Mua kịp thời biểu hiện qua việc kịp thời với nhu cầu, kịp thờihạn thanh toán đã cam kết với nhà cung cấp
Đối với chức năng trả tiền: Trả đúng biểu hiện qua việc đúng nhà cungcấp, Đúng hàng đã mua, Đúng giá đã thõa thuận; Trả đủ biểu hiện qua đủ sốtiền nợ nhà cung cấp; Trả kịp thời biểu hiện qua kịp thời hạn thanh toán đãcam kết với nhà cung cấp
Đối với chức năng ghi nhận và báo cáo: Phải ghi nhận được chi tiết tìnhhình nhập – xuất -tồn của từng loại hàng hóa, vật tư của bất cứ thời kỳ nàovào bất cứ thời điểm nào Phải theo dõi được chi tiết tình hình công nợ phảitrả đối với tất cả nhà cung cấp, từng nhà cung cấp, cùng với việc phân tíchtuổi nợ, hạn mức tín dụng tối đa được hưởng, khả năng chấp nhận của nhậncủa nhà cung cấp đúng, đủ, kịp thời, ngắn gọn và rõ ràng
Trang 321.2.3 Hệ thống các chứng từ, sổ sách, các báo cáo của chu trình mua hàng và thanh toán
1.2.3.1 Chứng từ và luân chuyển chứng từ mua hàng – thanh toán
Đối với các doanh nghiệp, quy trình mua hàng thanh toán thường đượcthực hiện theo các bước: Phê chuẩn mua hàng, thực hiện mua hàng, bảo quảntài sản và ghi chép về tài sản Trong đó, các chứng từ được sử dụng trongnghiệp vụ mua hàng thanh toán bao gồm:
- Đơn đề nghị mua hàng: Chứng từ được lập bởi bộ phận sử dụng (như
bộ phận sản xuất) Để đề nghị mua hàng hóa, dịch vụ
- Đơn đặt hàng: Là loại chứng từ ghi rõ loại hàng, số lượng, và cácthông tin liên quan của hàng hóa, dịch vụ mà công ty có ý định mua vào đượcgửi cho nhà cung cấp Chứng từ này thường được dùng để chỉ rõ sự phêchuẩn đối với hàng hóa và dịch vụ
- Phiếu giao hàng (biên bản giao nhận hàng hóa hay nghiệm thu dịchvụ): Chứng từ này được lập bởi nhà cung cấp và chuyển cho ngươi mua (bộphận mua hàng) của doanh nghiệp ký nhận để chứng minh sự chuyển giaohàng hóa, dịch vụ thực tế
- Phiếu nhập kho (báo cáo nhập hàng): Được lập bởi bộ phận nhậnhàng vào lúc nhận hàng hóa, vật chất, nêu rõ mặt hàng, số lượng nhận được,ngày nhận và các dữ kiện thích đáng khác như là một bằng chứng của việcnhận hàng và sự kiểm tra hàng hóa
- Hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn GTGT: Do nhà cung cấp lập đểchứng minh hàng hóa, dịch vụ đã được chuyển giao quyền sở hữu cho ngườimua và là căn cứ để yêu cầu người mua phải thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ
mà họ đã cung cấp
Sơ đồ lưu chuyển chứng từ đối với nghiệp vụ mua hàng – thanh toánnhư sau:
Trang 33Thủ trưởng,
kế toán trưởng
Thủ quỹ
Nhân viên thanh toán
Kế toán
Lưu chứng từ Ghi sổ
Nhận tiền và thanh toán
Chi quỹ
Duyệt chứng từ
Lập chứng từ chi quỹ
* Đối với nghiệp vụ mua hàng:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ lưu chuyển chứng từ đối với nghiệp vụ mua hàng
Nguồn: Giáo trình Kiểm toán tài chính, NXB ĐH Kinh tế quốc dân, 2015
* Đối với nghiệp vụ thanh toán:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ lưu chuyển chứng từ đối với nghiệp vụ thanh toán.
Nguồn: Giáo trình Kiểm toán tài chính, NXB ĐH Kinh tế quốc dân, 2015
1.2.3.2 Hệ thống sổ và báo cáo kế toán
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ chi tiết hàng hóa, nguyên vật liệu
Bộ phận
kế hoạch
Bộ phận cung ứng
Cán
bộ thu mua
Trưởng
bộ phận cung ứng
Thủ kho
kế Toán Nhu
cung ứng
Khai thác hàng
Lập chứng
từ kho
Ký duyệt chứng từ
Nhập kho
Ghi sổ chứng từ
Lưu trữ bảo quản chứng từ
Trang 34- Sổ chi tiết theo dõi thanh toán với người bán; sổ chi tiết tiền gửingân hàng; sổ Cái tài khoản hàng hóa, phải trả người bán, tiền mặt, tiền gửingân hàng.
- Sổ quỹ, sổ tiền gửi ngân hàng
- Báo cáo nhận hàng, báo cáo nhập xuất tồn,…
1.2.4 Các nội dung kiểm soát của quy trình mua hàng – thanh toán
1.2.4.1 Xử lý các đơn đặt mua hàng hóa dịch vụ
Tất cả các nghiệp vụ mua hàng phải có sự phê chuẩn của những người
có thẩm quyền để đảm bảo hàng mua đúng mục đích, tránh việc mua hàngquá nhiều hoặc mua hàng không cần thiết
Phiếu yêu cầu mua sản phẩm hoặc dịch vụ được lập bởi người có nhucầu là điểm khởi đầu của chu kỳ Mẫu phiếu yêu cầu và sự phê duyệt của cáccấp có thẩm quyền phụ thuộc vào chính sách và quy định của mỗi công ty
Sau khi nhận được phiếu yêu cầu mua hàng của các bộ phận trongdoanh nghiệp, bộ phận mua hàng lựa chọn và tìm kiếm nhà cung cấp để nhằmđạt được tối ưu ba mục tiêu sau: giá cả, chất lượng hàng hóa, và sự uy tín củanhà cung cấp Sau khi lựa chọn nhà cung cấp, bộ phận mua hàng đàm phán vàlập đơn đặt hàng gửi cho nhà cung cấp đã lựa chọn
Trang 351.2.4.3 Ghi nhận các khoản nợ người bán
Việc ghi nhận các khoản nợ người bán cần được thực hiện chính xác vànhanh chóng Khi nhận được Hoá đơn bán hàng của nhà cung cấp, kế toáncông nợ kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ và tính toán trên Hoá đơn mua hàng Sau
đó, tiến hành đối chiếu các thông tin (tên hàng, số lượng, quy cách, mẫu mã,đơn giá ) trên Hoá đơn bán hàng với các chứng từ gốc liên quan như, Đơnđặt hàng, Phiếu nhập kho
1.2.4.4 Thanh toán cho nhà cung cấp
Tùy theo điều khoản quy định trong hợp đồng mà có các phương thứcthanh toán khác nhau Thanh toán thường được thực hiện bằng uỷ nhiệm chihoặc phiếu chi làm thành nhiều bản, mà bản gốc gửi cho nhà cung cấp đượcthanh toán, một bản sao được lưu lại
Người ký duyệt chứng từ thanh toán phải kiểm tra các chứng từ như:Hóa đơn, Biên bản nhận hàng, Đơn đặt hàng phiếu yêu cầu thanh toán Cácchứng từ sau khi đã được sử dụng để thanh toán thì cần được đóng dấu “đãthanh toán” để tránh thanh toán trùng lập hoặc được sử dung lại Giấy báo nợngân hàng hay Phiếu chi là những chứng từ dùng làm cơ sở để ghi sổ nghiệp
vụ thanh toán
Trang 361.2.5 Các rủi ro thường gặp và cơ chế kiểm soát rủi ro quy trình mua hàng – thanh toán
Gian lận và sai sót Rủi ro Cơ chế kiểm soát
1 Đặt những mặt hàng không cần thiết Thừa hàng và tăng chi phí lưu kho
Duyệt kế hoạch mua hàng chi tiết Yêu cầu giải trình về việc mua hàng ngoài kế hoạch
2 Đặt hàng với số lượng hàng cao hơn
so với nhu cầu Thừa hàng và tăng chi phí lưu kho
Duyệt kế hoạch mua hàng chi tiết Yêu cầu giải trình về việc mua hàng ngoài kế hoạch
3 Có sự gian lận, thông đồng giữa nhân
viên mua và nhà cung cấp
Hàng hóa, dịch vụ có giá quá cao hoặc chất lượng thấp hơn thực tế
Sử dụng phương thức đấu thầu hoặc lấy ít nhất 3 báo giá
Có lãnh đạo xét duyệt Quy trình kiểm tra chất lượng hàng (phê duyệt)
Bộ phận có nhu cầu tham gia nhận hàng (đối chiếu) Chọn nhà cung cấp uy tín
4 Làm giả chứng từ mua hàng Hàng tồn kho bị khai khống, thất thoát tiền
5 Nhà cung cấp phát hành hóa đơn ghi
sai số lượng, giá trị mua hàng Hàng tồn kho bị khai khống, thất thoát tiền
Kiểm tra thông tin hóa đơn, đối chiếu với các chứng từ liên quan trước khi nhận hóa đơn
6 Nhà cung cấp bán những mặt hàng
với giá quá cao Giá trị hàng mua tăng so vơi thực tế
Sử dụng phương thức đấu thầu hoặc lấy ít nhất 3 báo giá
7 Những nhà cung cấp sai sót trong
việc tính toán số tiền trên hóa đơn Thanh toán số tiền cao hơn so với thực tế
Kiểm tra thông tin hóa đơn, đối chiếu với các chứng từ liên quan tính toán lại số tiền trước khi nhận hóa đơn
8 Người nhận hàng không phát hiện Giá trị hàng tồn kho cao hơn so với thực tế Có bộ phận kiểm tra chất lượng trong quá
Trang 37những mặt hàng có chất lượng kém trình nhận hàng Hoặc thuê bên thứ 3 đánh giá
chất lượng hàng hóa.
9 Nhân viên nhận hàng có thể nhận sai
mặt hàng Giá trị hàng tồn kho không đúng với thực tế
Kiểm tra lại các thông tin trên giấy giao nhận với các thông tin trên đơn đặt hàng, hợp đồng.
Có ít nhất 2 bộ phận tham gia nhận hàng: Kho/bộ phận sử dụng, bộ phận kiểm tra chất lượng
10 Không được hưởng các khoản chiết
khấu do thanh toán trễ Chi phí mua hàng tăng
Theo dõi kế hoạch tiền mặt Phê duyệt cam kết trả tiền Phê duyệt thời điểm trả tiền và số tiền Người đề nghị mua khác người mua khác người nhận hàng khác người thanh toán khác người ghi chép nghiệp vụ
11.Thanh toán lại những hoá đơn đã
Đánh dấu các hóa đơn đã thanh toán Theo dõi, kiểm tra công nợ trước khi thanh toán
Có sự phân công phân nhiệm thực hiện nghiệp
vụ thanh toán và sự phê duyêt của cấp cao hơn
12 Khoản thanh toán tiền mặt không
Trang 3813 Thanh toán không đúng nhà cung
Đối chiếu giữa kế toán và nhà cung cấp Quy định hạn mức buộc phải thanh toán qua tài khoản ngân hàng
Có chứng từ kèm theo đề nghị thanh toán Người lập đề nghị thanh toán khác người tiếp nhận xử lý đề nghị thanh toán, lập phiếu chi khác người phê duyệt và khác người chi tiền, khác với người nhận tiền
14 Thanh toán cho nhà cung cấp không
Đối chiếu giữa kế toán và nhà cung cấp Quy định hạn mức buộc phải thanh toán qua tài khoản ngân hàng
Có chứng từ kèm theo đề nghị thanh toán Người lập đề nghị thanh toán khác người tiếp nhận xử lý đề nghị thanh toán, lập phiếu chi khác người phê duyệt và khác người chi tiền, khác với người nhận tiền
15 Thanh toán cho những mặt hàng
không nhận được
Thất thoát tiền mặt Đối chiếu giữa kế toán và nhà Thủ kho
Quy định hạn mức buộc phải thanh toán qua tài khoản ngân hàng
Có chứng từ kèm theo đề nghị thanh toán Người lập đề nghị thanh toán khác người tiếp nhận xử lý đề nghị thanh toán, lập phiếu chi khác người phê duyệt và khác người chi tiền,
Trang 39khác với người nhận tiền
16 Tính toán sai số tiền cần thanh toán
cho nhà cung cấp Thất thoát tiền mặt
Đối chiếu giữa kế toán và bộ phận mua hàng
và nhà cung cấp Quy định hạn mức buộc phải thanh toán qua tài khoản ngân hàng
Có chứng từ kèm theo đề nghị thanh toán Người lập đề nghị thanh toán khác người tiếp nhận xử lý đề nghị thanh toán, lập phiếu chi khác người phê duyệt và khác người chi tiền, khác với người nhận tiền
17.Làm giả ủy nhiệm chi Thất thoát những khoản tiền được gửi
Cần có ít nhất hai người thực hiện ủy nhiệm chi Người lập đề nghị thanh toán khác người tiếp nhận xử lý đề nghị thanh toán, lập phiếu chi khác người phê duyệt và khác người chi tiền, khác với người nhận tiền
18 Thanh toán cho nhân viên mua
hàng những khoản không được duyệt Thất thoát tiền mặt
Kiểm tra tính đầy đủ phê duyệt của các cấp có thẩm quyền
19.Nhân viên thông đồng làm giả
chứng từ để chuyển tiền vào một nhà
cung cấp không có thật
Thất thoát tiền mặt
Đối chiếu thông tin với ba bên giữa bộ phận mua hàng, thủ kho, nhà cung cấp
Trang 40KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Tại Chương 1, tác giả đã khái lược lại lý thuyết về KSNB bao gồm:
Thứ nhất, quá trình phát triển của khái niệm KSNB, mục tiêu, các
yếu tố cấu thành và các nguyên tắc cơ bản của KSNB theo khung lýthuyết COSO 2013
Thứ hai, khái niệm, mục tiêu của quy trình mua hàng – thanh toán
trong doanh nghiệp, các rủi ro thường gặp, nội dung kiểm soát, cơ chế và thủtục kiểm soát đối với chu trình này
Từ đó, làm cơ sở tiến hành phân tích thực trạng KSNB quy trình muahàng – thanh toán tại Công ty cổ phần hàng không Vietjet và đề xuất các giảipháp hoàn thiện KSNB tại doanh nghiệp tại các chương tiếp theo của Đề tài này