1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI CỦA CHÍNH QUYỀN THỊ TRẤN NA DƯƠNG HUYỆN LỘC BÌNH, TỈNH LẠNG SƠN

111 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai Của Chính Quyền Thị Trấn Na Dương Huyện Lộc Bình, Tỉnh Lạng Sơn
Tác giả Lý Thị Thủy
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Trúc Anh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản lý công
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 730,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đất đai là một trong những bộ phận lãnh thổ quốc gia, đóng vai trò hết sức quan trọng cho sự tồn tại, phát triển của loài người; về số lượng, đất đai có hạn bởi nó là sản phẩm của tự nhiên , chúng ta có thể tác động để làm thay đổi chất đất, phục vụ vào các mục đích sử dụng khác nhau nhưng lại không thể làm thay đổi diện tích đất theo ý muốn, , cho nên, đất đai là nguồn lực ngày càng khan hiếm đối với hoạt động, đời sống, sinh hoạt của con người. Trong thực tế đời sống, đất đai là địa điểm và tham gia vào tất cả các hoạt động của con người ; với các ngành: xây dựng, nông nghiệp, công nghiệp, khai thác khoáng sản......đất đai chính là mặt bằng để có thể diễn ra hoạt động sản xuất :,, Không chỉ thế, khi kết hợp với một số điều kiện tự nhiên khác, đất đai góp phần hình thành các vùng kinh tế của đất nước; từ đó, chúng ta có kế hoạch để khai thác các tiềm năng, lợi thế vàsử dụng có hiệu quả thế mạnh từng vùng kinh tế, phục vụ vào mục đích phát triển đất nước. Trong xã hội chúng ta, đất đai tham gia vào mọi ngành sản xuất vật chất , đối với mỗi một ngành sản xuất, đất đai lại giữ vị trí khác nhau: với ngành nông nghiệp, người nông dân canh tác trên đồng đất của mình và đất đai vừa là đối tượng, tư liệu và đồng thời là công cụ lao động; đất đai là địa điểm không thể thiếu và không có gì thay thế được với ngành công nghiệp; là nguyên liệu đầu vào cho ngành vật liệu xây dựng… Như vậy, có thể khẳng định rằng, đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, ; không có đất đai, sẽ không thể có hoạt động sản xuất, quá trình lao động và như vậy sẽ không có môi trường tồn tại cho loài người. Vậy mới nói, với loài người, đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá , là điều kiện cho sự sống của sinh vật và con người trên trái đất. Từ sự quan trọng của đất đai đối với đời sống kinh tế xã hội, đòi hỏi chúng ta cần có biện pháp quản lý chặt chẽ, sử dụng đất đai một cách có hiệu quả, hợp lý nhất. Xong thực tế hiện nay, dưới tác động của nền kinh tế thị trường, trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và tình hình gia tăng dân số đã dẫn đến nhu cầu đất đai ngày một tăng ở vùng đô thị, giá đất ngày càng đẩy lên rất cao; trái lại, việc sử dụng không có hiệu quả hay bỏ hoang hoá đất đai lại diễn ra phổ biến ở vùng núi. Đây là những vấn đề thực tiễn, cấp bách đòi hỏi các cấp chính quyền, các cơ quan chuyên môn cần có những giải pháp quản lý thật hiệu quả để đảm bảo việc sử dụng đất đúng mục đích, phù hợp tiết kiệm, hiệu quả và bền vững. Yêu cầu thực tế đặt ra như vậy, xong việc quản lý và sử dụng đất đai ở nhiều địa phương trong thời gian qua, nhất là vài năm trở lại đây khá phức tạp; quá trình quản lý và sử dụng đất đã nảy sinh những vấn đề mới có nguy cơ vượt ra ngoài tầm kiểm soát của nhà nước. Đối với thị trấn Na Dương, một đơn vị hành chính cấp cơ sở thuộc huyện Lộc Bình, được thành lập từ năm 1984; với tốc độ đô thị hóa và sự gia tăng dân số khá nhanh, đặc biệt có 02 doanh nghiệp Trung ương đóng trên địa bàn, để mở rộng các dự án đã thu hồi của nhân dân một phần diện tích đất khá lớn… nên những năm gần nay phát sinh nhiều vấn đề gây khó khăn cho công tác QLNN về đất đai của chính quyền thị trấn như: việc quản lý đất công của các doanh nghiệp được giao đất thiếu chặt chẽ, tình trạng tự ý chuyển mục đích sử dụng đất, lấn chiếm đất công, tranh chấp đất đai, không đồng ý với các phương án bồi thường nên khiếu nại về các quyết định hành chính của nhà nước về đất đai, các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai ngày càng nhiều. Để đánh giá đúng thực trạng, giải quyết tốt các vấn đề đang phát sinh trên địa bàn, đề xuất các biện pháp quản lý đất đai thật hiệu quả, tôi chọn đề tài "Quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền thị trấn Na Dương, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn” làm luận văn tốt nghiệp.

Trang 1

LÝ THỊ THỦY

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI

CỦA CHÍNH QUYỀN THỊ TRẤN NA DƯƠNG HUYỆN LỘC BÌNH, TỈNH LẠNG SƠN

Chuyên ngành: Quản lý công

Mã ngành: 8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướn dẫn khoa học:

PGS.TS NGUYỄN TRÚC ANH

HÀ NỘI, NĂM 2020

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Tôi đã đọc

và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kếtbằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không viphạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật Những tư liệu được sử dụngtrong Luận văn có nguồn gốc và trích dẫn rõ ràng

Tác giả

Lý Thị Thủy

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4

1.3.4 Thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất 29

1.3.6 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 34

1.3.7 Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 35

2.1.2 Tình hình sử dụng đất đai của thị trấn Na Dương từ năm 2014 đến nay 45

2.2 Thực trạng bộ máy quản lý đất đai thị trấn Na Dương 47

2.3 Thực trạng quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền quyền thị trấn Na Dương, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn 48

2.3.1 Tuyên truyền và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý đất đai 48

2.3.2 Quản lý hồ sơ địa giới hành chính, bản đồ hành chính, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất 50

2.3.3 Thống kê, kiểm kê đất đai 52

2.3.4 Thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất 54

2.3.5 Công tác đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 56

2.3.6 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 57

2.3.7 Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 62

2.3.8 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai 64

2.4 Đánh giá chung quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền thị trấn Na Dương, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn 66

2.4.1 Đánh giá việc thực hiện mục tiêu 66

2.4.2 Điểm mạnh 67

2.4.3 Hạn chế 68

2.4.4 Nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý đất đai ở thị trấn Na Dương, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn 69

CHƯƠNG 3 71

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QLNN VỀ ĐẤT ĐAI CỦA CHÍNH QUYỀN THỊ TRẤN NA DƯƠNG, HUYỆN LỘC BÌNH, TỈNH LẠNG SƠN 71

3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền quyền thị trấn Na Dương, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn 74

3.2.4 Giải pháp đối với công tác thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất 79

3.2.5 Giải pháp trong công tác đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 81

3.2.6 Giải pháp trong quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 83

3.2.7 Giải pháp hoàn thiện thanh tra, kiểm tra việc cấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 83

Trang 4

KẾT LUẬN 99 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101 PHỤ LỤC 105

Trang 6

Bảng 2.1: Số liệu diện tích các nhóm đất thị trấn Na Dương năm 2014 và

năm 2019 Error: Reference source not foundBảng 2.2: Số liệu diện tích nhóm đất nông nghiệp thị trấn Na Dương giai

đoạn 2014-2019 Error: Reference source not foundBảng 2.3: Số liệu diện tích 1 số loại đất giai đoạn 2014 - 2919 Error:

Reference source not found

Bảng 2.4 Kết quả thực hiện công tác tuyên truyền với người dân, tập huấn

nghiệp vụ về đất đai được cử đi học năm 2017-2019 Error:Reference source not found

Bảng 2.5: Số liệu thi công đường giao thông của thị trấn Na Dương Error:

Reference source not found

Bảng 2.6: Số liệu diện tích thu hồi đất và hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng

giai đoạn 2014 – 2019 của thị trấn Na Dương Error: Referencesource not found

Bảng 2.7: Số liệu hồ sơ đăng kí biên động đất đai giai đoạn 2014 – 2019 của

thị trấn Na Dương Error: Reference source not foundBảng 2.8: Số liệu xử lý vi phạm về lĩnh vực đất đai thị trấn Na Dương giai

đoạn năm 2016 – 2018 và 6 tháng đầu năm 2019 56Bảng 2.9: Số liệu giải quyết các vụ tranh chấp của thị trấn Na Dương giai

đoạn năm 2014 – 2019 Error: Reference source not found

HỘP:

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4 1.3.4 Thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất 29

Trang 7

2.1.2 Tình hình sử dụng đất đai của thị trấn Na Dương từ năm 2014 đến nay 45

2.2 Thực trạng bộ máy quản lý đất đai thị trấn Na Dương 47

2.3 Thực trạng quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền quyền thị trấn Na Dương, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn 48

2.3.1 Tuyên truyền và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý đất đai 48

2.3.2 Quản lý hồ sơ địa giới hành chính, bản đồ hành chính, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất 50

2.3.3 Thống kê, kiểm kê đất đai 52

2.3.4 Thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất 54

2.3.5 Công tác đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 56

2.3.6 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 57

2.3.7 Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 62

2.3.8 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai 64

2.4 Đánh giá chung quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền thị trấn Na Dương, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn 66

2.4.1 Đánh giá việc thực hiện mục tiêu 66

2.4.2 Điểm mạnh 67

2.4.3 Hạn chế 68

2.4.4 Nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý đất đai ở thị trấn Na Dương, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn 69

CHƯƠNG 3 71

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QLNN VỀ ĐẤT ĐAI CỦA CHÍNH QUYỀN THỊ TRẤN NA DƯƠNG, HUYỆN LỘC BÌNH, TỈNH LẠNG SƠN 71

3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền quyền thị trấn Na Dương, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn 74

3.2.4 Giải pháp đối với công tác thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất 79

3.2.5 Giải pháp trong công tác đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 81

3.2.6 Giải pháp trong quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 83

3.2.7 Giải pháp hoàn thiện thanh tra, kiểm tra việc cấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 83

3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 91

3.3.2 Kiến nghị với Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn 93

3.3.3 Kiến nghị với Ủy ban nhân dân huyện Lộc Bình 95

KẾT LUẬN 99

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

PHỤ LỤC 105

PHẦN MỞ ĐẦU

Trang 8

sức quan trọng cho sự tồn tại, phát triển của loài người; về số lượng, đất đai

có hạn bởi nó là sản phẩm của tự nhiên , chúng ta có thể tác động để làmthay đổi chất đất, phục vụ vào các mục đích sử dụng khác nhau nhưng lạikhông thể làm thay đổi diện tích đất theo ý muốn, , cho nên, đất đai là nguồnlực ngày càng khan hiếm đối với hoạt động, đời sống, sinh hoạt của conngười

Trong thực tế đời sống, đất đai là địa điểm và tham gia vào tất cả cáchoạt động của con người ; với các ngành: xây dựng, nông nghiệp, côngnghiệp, khai thác khoáng sản đất đai chính là mặt bằng để có thể diễn rahoạt động sản xuất :,, Không chỉ thế, khi kết hợp với một số điều kiện tựnhiên khác, đất đai góp phần hình thành các vùng kinh tế của đất nước; từ đó,chúng ta có kế hoạch để khai thác các tiềm năng, lợi thế vàsử dụng có hiệuquả thế mạnh từng vùng kinh tế, phục vụ vào mục đích phát triển đất nước

Trong xã hội chúng ta, đất đai tham gia vào mọi ngành sản xuất vậtchất , đối với mỗi một ngành sản xuất, đất đai lại giữ vị trí khác nhau: vớingành nông nghiệp, người nông dân canh tác trên đồng đất của mình và đấtđai vừa là đối tượng, tư liệu và đồng thời là công cụ lao động; đất đai là địađiểm không thể thiếu và không có gì thay thế được với ngành công nghiệp; lànguyên liệu đầu vào cho ngành vật liệu xây dựng…

Như vậy, có thể khẳng định rằng, đất đai là tài nguyên vô cùng quý giácủa mỗi quốc gia, ; không có đất đai, sẽ không thể có hoạt động sản xuất, quátrình lao động và như vậy sẽ không có môi trường tồn tại cho loài người Vậymới nói, với loài người, đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá , là điều kiệncho sự sống của sinh vật và con người trên trái đất

Trang 9

hiệu quả, hợp lý nhất Xong thực tế hiện nay, dưới tác động của nền kinh tếthị trường, trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước vàtình hình gia tăng dân số đã dẫn đến nhu cầu đất đai ngày một tăng ở vùng đôthị, giá đất ngày càng đẩy lên rất cao; trái lại, việc sử dụng không có hiệu quảhay bỏ hoang hoá đất đai lại diễn ra phổ biến ở vùng núi Đây là những vấn đềthực tiễn, cấp bách đòi hỏi các cấp chính quyền, các cơ quan chuyên môn cần

có những giải pháp quản lý thật hiệu quả để đảm bảo việc sử dụng đất đúngmục đích, phù hợp tiết kiệm, hiệu quả và bền vững

Yêu cầu thực tế đặt ra như vậy, xong việc quản lý và sử dụng đất đai ởnhiều địa phương trong thời gian qua, nhất là vài năm trở lại đây khá phứctạp; quá trình quản lý và sử dụng đất đã nảy sinh những vấn đề mới có nguy

cơ vượt ra ngoài tầm kiểm soát của nhà nước Đối với thị trấn Na Dương, mộtđơn vị hành chính cấp cơ sở thuộc huyện Lộc Bình, được thành lập từ năm1984; với tốc độ đô thị hóa và sự gia tăng dân số khá nhanh, đặc biệt có 02doanh nghiệp Trung ương đóng trên địa bàn, để mở rộng các dự án đã thu hồicủa nhân dân một phần diện tích đất khá lớn… nên những năm gần nay phátsinh nhiều vấn đề gây khó khăn cho công tác QLNN về đất đai của chínhquyền thị trấn như: việc quản lý đất công của các doanh nghiệp được giao đấtthiếu chặt chẽ, tình trạng tự ý chuyển mục đích sử dụng đất, lấn chiếm đấtcông, tranh chấp đất đai, không đồng ý với các phương án bồi thường nênkhiếu nại về các quyết định hành chính của nhà nước về đất đai, các hành vi

vi phạm pháp luật về đất đai ngày càng nhiều Để đánh giá đúng thực trạng,giải quyết tốt các vấn đề đang phát sinh trên địa bàn, đề xuất các biện phápquản lý đất đai thật hiệu quả, tôi chọn đề tài "Quản lý nhà nước về đất đai củachính quyền thị trấn Na Dương, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn” làm luận văn

Trang 10

Xuất phát từ thực tiễn: đất đai giữ vị trí, vai trò hết sức quan trọng đốivới quá trình phát triển kinh tế, xã hội của mỗi địa phương nên trong hoạtđộng quản lý của chính quyền các cấp, nhất là cấp cơ sở việc quản lý về đấtđai cần được đặc biệt chú trọng và thực hiện tốt Nhận thức được sự cần thiếtcủa vấn đề này, nhiều học viên cao học, nghiên cứu sinh, các nhà khoahọc…ở Việt Nam trong các lĩnh vực kinh tế địa chính, quản ký bất động sản,quản lý công đã đi sâu nghiên cứu và có những công trình đóng góp thiếtthực cho công tác QLNN về đất đai của chính quyền các cấp Cụ thể như:

Luận văn thạc sĩ: “Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện

Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình” của tác giả Phạm Văn Mẫu (2017), Đại học Hành

chính quốc gia Trong luận văn của mình, tác giả đã khái quát những vấn đề lýluận về QLNN về đất đai, khái quát 10 nội dung chủ yếu về quản lý đất đaiđược thực hiện ở cấp huyện và đánh giá thực trạng công tác quản lý đất đai ởhuyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình Qua đó, đưa ra 02 nhóm giải pháp: hoànthiện các nội dung về quản lý đất đai và công cụ, phương pháp quản lý đất đaicủa huyện Lệ Thủy Nhìn chung, luận văn đã có những đóng góp thiết thực vềmặt lý luận và thực tiễn quản lý đất đai ở huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình nóiriêng và công tác quản lý đất đai của chính quyền cấp huyện nói chung

Luận văn thạc sĩ: “Quản lý đất đai của chính quyền Thành phố Lạng

Sơn, tỉnh Lạng Sơn” của tác giả Hoàng Thị Thanh Phương (2018), Đại học

Kinh tế quốc dân Ngoài phần lý luận chung về quản lý đất đai, luận văn đãđánh giá những kết quả đạt được trong việc xây dựng đội ngũ, tổ chức thựchiện các quy định của pháp luật về đất đai, lập quy hoạch và kế hoạch sử dụngđất, việc giao đất, cho thuê đất của chính quyền địa phương trong công tácquản lý Bên cạnh đó là những hạn chế, yếu kém trong công tác quản lý, sử

Trang 11

thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai còn rườm rà, tình trạng khiếu kiện

về đất đai ngày càng phức tạp và những nguyên nhân của nó Đồng thời xácđịnh mục tiêu, phương hướng phát triển kinh tế - xã hội, trong đó có công tácQLNN về đất đai của thành phố Lạng Sơn trong những năm tiếp theo Từ đó,

đã đề xuất 08 giải pháp để thực hiện tốt các nội dung QLNN về đất đai đốivới chính quyền cấp huyện theo Luật đất đai 2013 quy định và 01 nhóm cácgiải pháp đặc thù để khắc phuc những hạn chế hiện nay của thành phố

Về tổng quan, các công trình nghiên cứu về QLNN về đất đai của cácnhà khoa học đã góp phần hoàn thiện hệ thống lý luận, kiến thức thực tiễn vềquản lý đất đai ở nước ta; họ đã phản ánh được bức tranh chung về công tácQLNN về đất đai ở địa phương, trong phạm vi đề tài nghiên cứu, từ đó, đưa

ra nhiều giải pháp để nâng cao hiệu quả QLNN về đất đai của chính quyềncấp huyện nói chung Xong mỗi tác giả nghiên cứu đề tài ở những không gian

và hời điểm khác nhau; nhiều nội dung, vấn đề được đề cập không giống nhau

và phạm vi nghiên cứu đều là công tác QLNN của chính quyền ở cấp huyện,thành phố (rất ít đề tài nghiên cứu về công tác quản lý đất đai của chính quyềncấp xã); đặc biệt, đến thời điểm hiện nay công tác QLNN về đất đai trên địabàn huyện Lộc Bình và thị trấn Na Dương chưa có đề tài nào nghiên cứu Vì

vậy, việc lựa chọn đề tài "QLNN về đất đai của chính quyền thị trấn Na Dương,

huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn” là rất cần thiết

Cách tiếp cận giải quyết vấn đề của luận văn là tập trung đi vào phântích, đánh giá những nội dung trong công tác quản lý đất đai đang được thựchiện ở thị trấn Na Dương để thấy được những kết quả, hạn chế và nguyên nhâncủa nó; chỉ ra những bất cập, kẽ hở, thiếu tính thống nhất, trong hệ thống luậtpháp về đất đai, khó khăn trong tổ chức thực hiện của chính quyền các cấp; trên

Trang 12

đất đai của tỉnh Lạng Sơn nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu: việc nghiên cứu đề tài này nhằm mục đích

đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đất đai trên địa bàn thị trấn

Na Dương, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu: để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu

trên, luận văn có nhiệm vụ:

- Xác định khung nghiên cứu về QLNN đối với đất đai của chính quyềnxã

- Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị trấn

Na Dương, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn; chỉ ra ưu điểm, hạn chế vànguyên nhân của những hạn chế

- Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về đất đai trên địa bànthị trấn Na Dương, huyện Lộc Bình trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Về đối tượng: công tác quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền cấpxã

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý nhà nước

về đất đai bao gồm các nội dung cơ bản như: tuyên truyền và tổ chức thực hiệncác văn bản pháp luật về quản lý đất đai; quản lý hồ sơ địa giới hành chính, bản

đồ hành chính, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất; thống kê, kiểm kê đất đai;thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khithu hồi đất; công tác ĐKĐĐ, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCN QSDĐ;

Trang 13

đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai; giải quyết tranh chấp về đất đai;giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai…để đưa ra một

số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị trấn

Na Dương, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn

- Về không gian: hoạt động quản lý đất đai trên địa bàn thị trấn NaDương, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn

- Về thời gian: số liệu thứ cấp thu thập từ năm 2014 đến nay, đây là thờigian thực hiện Luật đất đai năm 2013; số liệu sơ cấp thu thập từ tháng12/2019 đến tháng 2/2020; đề xuất giải pháp hoàn thiện QLNN về đất đai ở thịtrấn Na Dương đến năm 2025

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Khung nghiên cứu

Yếu tố ảnh hưởng đến

QLNN về đất đai QLNN về đất đai của chính quyền cấp xã Mục tiêu QLNN về đất đai của chính quyền cấp xã

- Yếu tố thuộc về chính

quyền cấp xã

- Các yếu tố bên ngoài

- Tuyên truyền và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý đất đai

- Quản lý hồ sơ địa giới hành chính, bản

đồ hành chính, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất

- Thống kê, kiểm kê đất đai

- Thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

- Công tác ĐKĐĐ, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCN QSDĐ

- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền

và nghĩa vụ của người sử dụng đất

- Công tác thanh tra, kiểm tra việc cấp hành các quy định của pháp luật về đất đai

và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải

- Tiếp tục triển khai thực hiện tốt các nội dung QLNN về đất đai quy định trong Luật Đất đai năm 2013 và các Nghị định hướng dẫn thi hành

- Khai thác, sử dụng tiết kiệm

và có hiệu quả quỹ đất Quản lý tốt các khu đất công

- Chuyển đổi mục đích sử dụng đất phù hợp, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa

- Sử dụng hợp lý các loại đất chuyên dùng, đất ở trong khu dân cư đô thị và nông thôn

- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai

- Tăng cường kiểm tra, giám

Trang 14

5.2 Quy trình nghiên cứu

Bước 1: Tổng quan tài liệu, hình thành khung nghiên cứu về QLNN vềđất đai của chính quyền thị trấn Na Dương

Bước 2: Thu thập dữ liệu thứ cấp về QLNN về đất đai giai đoạn từ năm

2014 đến nay tại thị trấn Na Dương Dữ liệu thứ cấp được thu thập bằngphương pháp tổng hợp các báo cáo về đất đai hằng năm của UBND thị trấn

Na Dương và các tài liệu bên ngoài

Dữ liệu sơ cấp về công tác quản lý đất đai tại thị trấn Na Dương đượcthu thập bằng phương pháp phỏng vấn và điều tra bằng bảng hỏi cụ thể:

- Phỏng vấn:

+ Đối tượng phỏng vấn: Phỏng vấn 06 công chức là quản lý và chuyênviên của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện; 02 viên chức là lãnh đạo vàchuyên viên Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện; 02 công chức Địachính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường và 01 Phó chủ tịch Ủy ban nhân dânthị trấn Na Dương

Người viết luận văn đã thực hiện 11 cuộc phỏng vấn, những ngườiđược phỏng vấn bao gồm: 01 cuộc phỏng vấn ông Hoàng Văn Huấn, Trưởngphòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lộc Bình; 01 cuộc phỏng vấn vớiông Bùi Xuân Mai, Phó trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện LộcBình; 01 cuộc phỏng vấn bà Phạm Thị Phương Thùy, Phó trưởng phòng Tàinguyên và Môi trường huyện Lộc Bình; 03 cuộc phỏng vấn Chuyên viênphòng Tài nguyên và Môi Trường huyện Lộc Bình (Vi Xuân Thành, NôngThanh Tú, Hoàng Thị Nga); 01 cuộc phỏng vấn bà Trần Thị Hồng Chuyên,Giám đốc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lộc Bình; 01 cuộcphỏng vấn bà Hoàng Thanh Thủy, Viên chức Chi nhánh Văn phòng đăng kí

Trang 15

dựng; 01 cuộc phỏng vấn bà Phạm Thanh Hương, Công chức Địa chính – Xâydựng – Đô thị và Môi trường phụ trách lĩnh vực quản lý đất đai; 01 cuộcphỏng vấn ông Nguyễn VănTuấn, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn NaDương.

+ Mục tiêu phỏng vấn: Đánh giá hiệu quả công tác tham mưu của côngchức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường thị trấn Na Dương và thựctrạng công tác QLNN về đất đai ở thị trấn Na Dương

+ Địa điểm phỏng vấn: phỏng vấn trực tiếp tại văn phòng làm việc+ Thời gian phỏng vấn: tháng 12/2019 - 4/2020

- Điều tra bằng bảng hỏi:

+ Đối tượng điều tra: 50 hộ dân đang cư trú trên địa bàn thị trấn NaDương đã thực hiện các thủ tục về đất đai tại UBND thị trấn

+ Mục tiêu điều tra: đánh giá thực trạng công tác quản lý đất đai củaUBND thị trấn Na Dương thông qua các nội dung QLNN về đất đai theo quyđịnh của Luật đất đai

+ Phương pháp điều tra: hỏi trực tiếp

+ Thời gian điều tra: tháng 12/2019 - 4/2020

Bước 3: Xử lý các thông tin, số liệu thu được qua bảng biểu để có cáinhìn tổng quan, chi tiết về thực trạng công tác quản lý đất đai tại thị trấn NaDương Tiến hành phân tích thực trạng, kết hợp với kết quả phỏng vấn và điềutra bằng bảng hỏi để chỉ ra những điểm đạt được, chưa đạt được và nguyênnhân hạn chế trong công tác quản lý đất đai của UBND thị trấn Na Dương

Bước 4: Đề xuất các giải pháp tăng cường công tác quản lý quản lý đấtđai tại thị trấn Na Dương theo đúng các quy định của pháp luật, đáp ứng tốtyêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới

Trang 16

viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn gồm 03 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về đất đai của chínhquyền cấp xã

Chương 2: Phân tích thực trạng QLNN về đất đai của chính quyền thịtrấn Na Dương, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện QLNN về đất đaicủa chính quyền thị trấn Na Dương, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn

Trang 17

Khái niệm QLNN về đất đai của chính quyền cấp xã

Theo Giáo trình Kinh tế chính trị Mác - Lê nin, Nhà xuất bản Chính trịquốc gia, 2017 thì đất đai là một trong những của cải quý nhất của loài người,

nó tạo điều kiện cho sự sống của thực vật, động vật và con người trên trái đất.Vai trò của đất đai được xác định theo Các - Mác: ‘‘Đất đai là đất là mẹ, sứclao động là cha, sản sinh ra mọi của cải vật chất’’ Đất đai là điều kiện vậtchất cần thiết để thực hiện mọi quá trình sản xuất, vừa là chỗ đứng, vừa là địabàn hoạt động cho tất cả các ngành sản xuất và mọi hoạt động trong đời sống

xã hội Đó là một trong ba nguồn lực chính của mọi nền sản xuất ở bất kỳ chế

độ xã hội nào, cùng với lao động và vốn Bất kỳ quốc gia nào trên thế giới cho

dù xác lập mô hình sở hữu tư nhân về đất đai hay sở hữu nhà nước (sở hữutoàn dân) về đất đai hoặc đa dạng hóa các hình thức sở hữu về đất đai thì Nhànước đều thực hiện việc quản lý đối với đất đai Có thể hiểu QLNN về đất đai

như sau: “QLNN đối với đất đai là hoạt động của các cơ quan có thẩm quyền

theo quy định của pháp luật trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện trên thực tế các chính sách của Nhà nước về lĩnh vực đất đai.”

QLNN về đất đai là một công việc phức tạp, là sự quản lý trực tiếp vàgián tiếp bởi nhiều cơ quan và cấp độ khác nhau (theo ngành và lãnh thổ) Ởnước ta hiện nay, nhằm tăng cường công tác phối hợp giữa các ban ngành, các

Trang 18

cấp để thực hiện tốt nhiệm vụ QLNN về đất đai thì chính quyền cấp xã, xã,phường, thị trấn là cơ quan địa phương thấp nhất được Nhà nước giao tráchnhiệm QLNN về đất đai theo thẩm quyền quy định tại Luật Đất đai 2013 Mộtmảnh đất tại một vị trí địa lý nhất định phải chịu sự quản lý của nhiều cơ quanchức năng như chính quyền xã, xã, phường, thị trấn tiếp đó là đến chínhquyền các cấp cao hơn như chính quyền cấp huyện, cấp tỉnh… tùy thuộc vàonhiệm vụ quyền hạn của các cấp được Nhà nước giao Như vậy ta có thể rút

ra khái niệm: “QLNN về đất đai của chính quyền cấp xã là sự phối hợp để

thực hiện tốt các nội dung quản lý được giao của chính quyền cấp xã với các đơn vị khác thuộc hệ thống QLNN về đất đai được pháp luật quy định, nhằm xây dựng và tổ chức thực hiện trên thực tế các chính sách của Nhà nước về lĩnh vực đất đai mang lại môi trường thuận lợi nhất cho người sử dụng đất trong việc thực hiện các quyền lợi và nghĩa vụ của mình đối với đất đai, đảm bảo đất đai được sử dụng có hiệu quả nhất cho các mục tiêu phát triển kinh

tế, xã hội vì con người, cộng đồng, xã hội.” Trong đó nội dung được giao cho

chính quyền cấp xã bao gồm 8 nội dung cơ bản được đề cập trong phần saucủa luận văn bao gồm: Tuyên truyền và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật

về quản lý đất đai; Quản lý hồ sơ địa giới hành chính, bản đồ hành chính, quyhoạch và kế hoạch sử dụng đất; Thống kê, kiểm kê đất đai; Thu hồi đất,chuyển mục đích sử dụng đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất;Công tác đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCN QSDĐ;Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;Công tác thanh tra, kiểm tra việc cấp hành các quy định của pháp luật về đấtđai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai; Giải quyết tranh chấp về đất đai;giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai

Mục tiêu QLNN về đất đai của chính quyền cấp xã

Chính quyền cấp xã là một cơ quan nằm trong hệ thống QLNN về đấtđai, do đó chính quyền cần hoàn thành tốt các nhiệm vụ của mình về quản lý

Trang 19

đất đai nhằm thực hiện các mục tiêu:

- Thực hiện tốt các nội dung QLNN về đất đai quy định trong Luật Đấtđai năm 2013 và các Nghị định hướng dẫn thi hành

- Bảo vệ quyền sở hữu nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền và lợiích hợp pháp của người sử dụng đất

- Đảm bảo sử dụng hợp lý quỹ đất đai của địa phương

- Thống kê, kiểm kê đất đai đầy đủ theo đúng quy định của pháp luật vềđất đai ở địa phương

- Thực hiện tốt các chức năng nhiệm vụ của mình để giảm tải cho cơquan cấp trên trong các vấn đề khiếu nại, tố cáo, giải quyết tranh chấp

- Chuyển đổi mục đích sử dụng đất phù hợp, đáp ứng yêu cầu côngnghiệp hóa, hiện đại hóa

- Tăng cường kiểm tra, giám sát, chống tiêu cực trong giải quyết cácthủ tục về đất đai

1.1.2 Đặc điểm và vai trò quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền cấp xã

Đặc điểm QLNN về đất đai của chính quyền cấp xã

Nghiên cứu hoạt động QLNN đối với đất đai của chính quyền cấp xãcho thấy những đặc điểm sau:

Thứ nhất, hoạt động QLNN về đất đai của chính quyền cấp xã mang tínhchất mệnh lệnh hành chính cao Quản lý đất đai của chính quyền cấp xã là mộthoạt động quản lý hành chính nhà nước, vì vậy trong quá trình hoạt động luônmang tính mệnh lệnh hành chính Tính mệnh lệnh hành chính được thể hiệnthông qua mối quan hệ giữa lãnh đạo chính quyền xã với công chức Địa chínhtrong các hoạt động điều tra khảo sát tình trạng đất, thống kê, kiểm kê đất, lãnhđạo chính quyền ra chỉ thị, mệnh lệnh còn công chức Địa chính có nghĩa vụ thihành

Trang 20

Thứ hai, QLNN về đất đai của chính quyền cấp xã diễn ra trên phạm vikhá hẹp với những đặc thù khác nhau QLNN về đất đai của chính quyền trêntừng địa bàn xã, phường, thị trấn thuộc chính quyền cấp huyện Vì vậy, phạm

vi hoạt động QLNN về đất đai của chính quyền cấp xã là nhỏ nhất trong bộmáy QLNN về đất đai Mỗi xã đều có đặc thù riêng của mình nên trong quản

lý đất đai của chính quyền mỗi xã đều có sự khác nhau

Thứ ba, QLNN về đất đai của chính quyền cấp xã có sự gắn bó chặt chẽgiữa chủ thể quản lý (chính quyền cấp xã) với các hộ gia đình, cá nhân vàcộng đồng dân cư sử dụng đất QLNN về đất đai của chính quyền cấp xã baogồm nhiều hoạt động đòi hỏi phải có sự gắn bó mật thiết với các đối tượng sửdụng đất Vì đây là cơ quan thấp nhất trong bộ máy QLNN về đất đai; do đó,tiếp xúc trực tiếp với các đối tượng sử dụng đất đai trong quá trình thực hiệnviệc quản lý của mình Đây là đặc điểm khác với các chủ thể QLNN về đấtđai của các cấp chính quyền cao hơn khi các chủ thể cao hơn chỉ tập chungquản lý các vấn đề chung, quan trọng nhất đối với đất đai và ít thiết lập mốiquan hệ với các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất

Vai trò QLNN về đất đai của chính quyền cấp xã

QLNN về đất đai của chính quyền cấp xã có vai trò quan trọng trong hệthống QLNN về đất đai

Thứ nhất, QLNN về đất đai của chính quyền cấp xã có vai trò rất to lớntrong việc góp phần triển khai chủ trương, đường lối của Đảng vào cuộc sống.Đất đai là một vấn đề luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm, đặc biệt trongcông cuộc đổi mới hiện nay thì càng được chú trọng Nhờ sự triển khai củachính quyền cấp xã mà các quan điểm, chủ trương của Đảng được thực hiệntrên thực tế bám sát với địa phương Thông qua đó Đảng và Nhà nước tiếp tụcsửa đổi, bổ sung, hoàn thiện đường lối để ngày càng phát triển phù hợp vớiquy luật khách quan của xã hội và bảo vệ lợi ích của người sử dụng đất

Trang 21

Thứ hai, QLNN về đất đai của chính quyền cấp xã đảm bảo sử dụng đấtđúng mục đích , tiết kiệm và có hiệu quả Đất đai tham gia vào mọi hoạtđộng của con người, tuy diện tích có giới hạn nhưng nếu biết sử dụng hợp lý,

nó có thểtrở thành năng lực sản xuất vô hạn Thông qua việc xây dựng quyhoạch và kế hoạch sử dụng đất, mỗi phần đất sẽ được giao cho các chủ thểkhác nhau để thực hiện những mục tiêu quan trọng của địa phương Đảm bảocho đất đai được sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm, góp phần quan trọng vàophát triển kinh tế - xã hội của đất nước nói chung và các địa phương nói riêng

Thứ ba, QLNN về đất đai của chính quyền cấp xã góp phần tạo lập vàđảm bảo ổn định, công bằng xã hội Chính quyền cấp xã bảo vệ quyền lợi vàlợi ích chính đáng của các đối tượng sử dụng đất trong quan hệ về đất đaithông qua việc tổ chức thực hiện chính sách pháp luật về đất đai Bằng công

cụ pháp luật, chính quyền xã điều chỉnh hành vi của các đối tượng sử dụngđất, khuyến khích việc sử dụng đất đúng mục đích, phát huy nguồn lực đất.Bên cạnh đó, pháp luật sẽ là cơ sở để phát hiện những hành vi gây tổn hại đếntài nguyên đất, đưa ra các chế tài xử lý đối với những hành vi này Thông quahoạt động QLNN về đất đai theo quy định của pháp luật mới tạo điều kiệnđảm bảo thực hiện công bằng cho người dân và giữ ổn định chính trị - xã hộicủa đất nước nói chung và địa phương nói riêng

Thứ tư, QLNN về đất đai của chính quyền cấp xã góp phần rất lớn vào

sự phát triển kinh tế trong thời kỳ đổi mới Đất đai là tài sản quý giá, là tàinguyên quan trọng để phát triển kinh tế, xã hội trong thời kỳ công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước Vì vậy, với vai trò là cơ quan trực tiếp quản lý đất đaitrong phạm vi được phân cấp trên địa bàn xã, điều chỉnh các quan hệ đất đai,đảm bảo cho các quan hệ này vận động phù hợp với quy luật và điều kiệnkinh tế - xã hội của địa phương Thông qua hoạt động QLNN về đất đai đã tạođiều kiện giúp cho người dân biết cách khai thác, bảo tồn và sử dụng nguồn

Trang 22

tài nguyên này tiết kiệm, có hiệu quả, góp phần quan trọng vào phát triển kinh

tế - xã hội

Thứ năm, QLNN về đất đai của chính quyền cấp xã có vai trò quantrọng trong việc bảo vệ đất đai – một tài nguyên vô cùng quý giá của quốcgia Bất cứ một quốc gia nào, đất đai đều được xem là tài nguyên quan trọngbậc nhất để phát triển kinh tế Chính quyền cấp xã có nhiệm vụ hàng đầutrong việc bảo vệ khi là cơ quan trực tiếp tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, độngviên, khuyến khích người sử dụng đất thực hiện các biện pháp bảo vệ đất đainhư: cải tạo, bồi bổ đất đai; phủ xanh đất trống đồi trọc; làm tăng độ màu mỡcủa đất; sử dụng đất hợp lý và tiết kiệm… góp phần đắc lực trong việc bảo vệđất đai

1.1.3 Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền cấp xã

QLNN về đất đai của chính quyền cấp xã cần tuân thủ các nguyên tắc:Một là, nguyên tắc bảo đảm sự quản lý tập trung và thống nhất của nhànước Đất đai là tài nguyên của quốc gia, là tài sản chung của toàn dân Vìvậy, không thể có bất kỳ một cá nhân hay một nhóm người nào chiếm đoạt tàisản chung thành tài sản riêng của mình được Chỉ có Nhà nước - chủ thể duynhất đại diện hợp pháp cho toàn dân mới có toàn quyền trong việc quyết định

số phận pháp lý của đất đai, thể hiện sự tập trung quyền lực và thống nhất củaNhà nước trong quản lý nói chung và trong lĩnh vực đất đai nói riêng Điều 4,Luật Đất đai năm 2013 nêu “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước đạidiện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước trao quyền cho người sửdụng đất theo quy định của Luật này”

Hai là, nguyên tắc tập trung dân chủ QLNN về đất đai của chínhquyền phải tuân thủ quy định của pháp luật và thực hiện quyền chủ sở hữutoàn dân về đất đai, bằng việc tạo điều kiện để người dân có thể tham gia

Trang 23

giám sát hoạt động QLNN của chính quyền trực tiếp thông qua tổ chức Hộiđồng nhân dân và các tổ chức chính trị - xã hội tại cấp xã Thông qua các tổchức đại diện mà người dân có thể đóng góp ý kiến về quản lý cũng như giámsát hoạt động quản lý của chính quyền qua đó nâng cao hiệu quả quản lý.

Ba là, nguyên tắc đảm bảo sự kết hợp hài hoà giữa quyền sở hữu đất đai

và QSDĐ, giữa lợi ích của Nhà nước và lợi ích của người trực tiếp sử dụng.Theo Luật dân sự thì quyền sở hữu đất đai bao gồm quyền chiếm hữu đất đai,QSDĐ, quyền định đoạt đất đai của chủ sở hữu đất đai QSDĐ là quyền khaithác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ đất đai của chủ sở hữu đất đai hoặcchủ sử dụng đất đai khi được chủ sở hữu chuyển giao quyền sử dụng Việcđảm bảo hài hoà hai lợi ích được thực hiện thông qua công tác quy hoạch,chính sách tài chính về đất và các quy định về quyền và nghĩa vụ của nhànước và người sử dụng đất

Bốn là, nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả Đây là một trong nhữngnguyên tắc cơ bản của quản lý kinh tế Thực chất, quản lý đất đai cũng là mộtdạng của quản lý kinh tế nên cũng phải tuân theo nguyên tắc này Đất đai lànguồn lực quan trọng, là điều kiện tồn tại cơ bản của cả xã hội, mặt khácchúng ta đều biết đất đai có giới hạn về mặt diện tích, trong khi đó nhu cầu sửdụng đất cho các mục đích ngày càng tăng lên, cho nên đất đai ngày càng trởnên khó khăn và hạn hẹp

Năm là, nguyên tắc phân quyền gắn liền với các điều kiện bảo đảmhoàn thành nhiệm vụ Công chức Địa chính cấp xã phụ trách tham mưu lĩnhvực quản lý đất đai tại địa phương chịu trách nhiệm trước chính quyền cùngcấp trong QLNN về đất đai Chính quyền huyện thực hiện việc giao đất, chothuê, thu hồi đất và có trách nhiệm hỗ trợ, phối hợp, kiểm tra chặt chẽ tìnhhình thực hiện nhiệm vụ của cấp xã Chính quyền cấp xã có trách nhiệm hỗtrợ chính quyền huyện thực hiện quyền giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất

Trang 24

cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn.

1.2 Bộ máy quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền cấp xã

Quản lý đất đai tại cấp xã sẽ do Hội đồng nhân dân và Chủ tịch UBNDgiám sát thông qua hoạt động của công chức quản lý về đất đai của xã

Hiện nay, khác với các cấp từ huyện trở lên sẽ có phòng Tài nguyên vàMôi trường quản lý về đất đai thì ở cấp xã có những công chức có chuyênmôn phụ trách, tham mưu thực hiện công tác quản lý đất đai được gọi là côngchức Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (ở xã) và Địa chính

- Đô thị - Xây dựng và Môi trường (ở phường, thị trấn) Một đơn vị hànhchính cấp xã sẽ có 02 công chức địa chính; theo trình độ chuyên môn đượcđào tạo, năng lực công tác và tình hình thực tế của địa phương, Chủ tịchUBND cấp xã phân công 01 trong 02 công chức phụ trách, tham mưu thựchiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn Ngoài ra, còn có sựtham gia quản lý của công chức hộ tịch

Nhiệm vụ chung của công chức địa chính là tham mưu, thực hiện cáccông việc giúp cho UBND cấp xã tiến hành tổ chức thực hiện các nhiệm vụ,quyền hạn của UBND cấp xã trong các lĩnh vực, bao gồm đất đai, môi trường,tài nguyên, xây dựng, đô thị, giao thông, nông nghiệp và các công việc xâydựng nông thôn mới trên địa bàn theo các quy định của pháp luật

Giám sát về mặt kỹ thuật của các công trình xây dựng, chỉ thực hiệnnhiệm vụ này đối với các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lýcủa UBND cấp xã;

Tổ chức và tham gia các cuộc vận động đối với nhân dân trên địa bàn

xã, xã, phường, thị trấn vào sản xuất, bảo vệ môi trường;

Tiến hành xây dựng, hoàn thiện các hồ sơ, văn bản về đất đai; các vănbản về việc cấp phép cải tạo, xây dựng các công trình và nhà ở trên địa bàn đểtrình Chủ tịch UBND cấp xã quyết định hoặc để báo cáo UBNDcấp trên trực

Trang 25

tiếp xem xét và quyết định;

Tiến hành công việc thu thập thông tin, tổng hợp các số liệu, các tài liệu

và tiến hành xây dựng, lập các báo cáo về các vấn đề, bao gồm: đất đai, môitrường và đa dạng sinh học, về địa giới hành chính, tài nguyên, công tácquy hoạch, xây dựng, đô thị, giao thông, nông nghiệp và xây dựng nông thônmới trên địa bàn, địa giới hành chính nơi công chức địa chính công tác;

Chủ trì, phối hợp với các công chức khác để thực hiện các thủ tục hànhchính trong việc tiếp nhận hồ sơ về đất đai; thẩm tra xác định nguồn gốc, hiệntrạng của việc đăng ký và sử dụng đất đai, biến động về đất đai, tìnhtrạng tranh chấp đất đai trên địa bàn công tác;

Ngoài ra công chức địa chính cấp xã phải thực hiện các nhiệm vụ, công

vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và các nhiệm vụ, công vụ

do chính Chủ tịch UBND cấp xã giao cho

1.3 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền cấp xã

1.3.1 Tuyên truyền và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về quản

lý đất đai

Một trong các nguyên tắc QLNN là chính quyền địa phương cấp dướiphải có trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật do cơquan nhà nước có thẩm quyền và các văn bản của cơ quan hành chính cấp trênban hành Chính quyền các cấp căn cứ vào thẩm quyền của mình để cụ thể hoácác quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đấtđai của các cấp trên cho phù hợp với địa phương mình để thực hiện Vì vậy,chính quyền cấp xã có trách nhiệm tuyên truyền và tổ chức triển khai thực hiệncác văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai, bao gồm các vănbản quy phạm pháp luật do Quốc hội, Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương banhành; văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, UBND cấp tỉnh; Hộiđồng nhân dân, UBND cấp huyện ban hành Trên thực tế, chính quyền cấp xã sẽ

là đơn vị có điều kiện thuận lợi nhất để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên một cách

Trang 26

kịp thời, hiệu quả khi có thể nắm bắt rõ tình hình tại địa phương để có phương ánphù hợp nhất.

“Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai

và tổ chức thực hiện các văn bản đó" đã được xác định là cơ sở để thực hiệncác nội dung khác và được xếp lên vị trí thứ nhất trong 13 nội dung QLNN vềđất đai Hơn bao giờ hết, chính quyền cấp xã phải ý thức rõ được tầm quantrọng của nó Để làm tốt nội dung này đòi hỏi ngoài việc theo chức năng,thẩm quyền của mình ban hành các văn bản để cụ thể hoá và hướng dẫn thựchiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất Chỉ khi nàongười dân - người chủ sử dụng đất nắm chắc được pháp luật đất đai, tức là khi

sử dụng đất họ biết được họ có những quyền gì và họ phải thực hiện nhữngnghĩa vụ gì? Theo quy định của pháp luật đất đai họ được làm gì và họ khôngđược làm gì? Khi đó, mới có thể tránh được các vi phạm pháp luật về đất đai

do người sử dụng đất không hiểu luật mắc phải

Chính quyền cấp xã có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, giáo dụcpháp luật về đất đất đai tại xã, phường, thị trấn một cách thường xuyên, liêntục trên các phương tiện thông tin như: đài truyền thanh; tổ chức Hội nghị, tổchức các Hội thi sân khấu hóa, viết bài để người sử dụng đất nâng cao sựhiểu biết về pháp luật đất đai và thực hiện theo đúng quy định của pháp luậtđất đai Ngoài ra công chức địa chính phải có trách nhiệm tư vấn về pháp luậtđất đai cho nhân dân địa phương nếu người dân có nhu cầu tư vấn

1.3.2 Quản lý hồ sơ địa giới hành chính, bản đồ hành chính, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất

Quản lý hồ sơ địa giới hành chính, bản đồ hành chính

Hồ sơ địa giới hành là hồ sơ phục vụ QLNN đối với địa giới hành chínhbao gồm tài liệu dạng giấy, dạng số thể hiện thông tin về việc thành lập, điềuchỉnh đơn vị hành chính và các mốc địa giới, đường địa giới của đơn vị hànhchính cấp xã Hồ sơ địa giới hành chính cấp xã do chính quyền cấp trên trực

Trang 27

tiếp xác nhận Hồ sơ địa giới hành chính cấp xã được lưu trữ tại UBND cấp

xã và UBND cấp trên, Bộ Nội vụ, Bộ Tài nguyên và Môi trường Sau khi đãxác định và cắm các mốc địa giới hành thì từng mốc địa giới hành chính cụthể được bàn giao cho UBND cấp xã quản lý Việc xác định, lập và quản lýcác mốc địa giới hành chính hết sức quan trọng, nó góp phần giữ ổn định biêngiới giữa các đơn vị hành chính UBND cấp xã có trách nhiệm quản lý mốcđịa giới hành chính trên thực địa tại địa phương; trường hợp mốc địa giớihành chính bị xê dịch, hư hỏng phải kịp thời báo cáo UBND huyện, quận, thị

xã, thành phố thuộc tỉnh để có biện pháp xác định lại bằng cách căn cứ vàotoạ độ đã được xác định và lưu trong hồ sơ địa giới hành chính

Bản đồ hành chính là bản đồ thể hiện ranh giới các đơn vị hành chínhkèm theo địa danh về tự nhiên, kinh tế, xã hội Bản đồ hành chính của địaphương nào thì được lập trên cơ sở bản đồ địa giới hành chính của địa phương

đó Việc lập bản đồ hành chính cấp xã phải dựa trên nền bản đồ địa giới hànhchính cấp xã

Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Quy hoạch đất đai là sự tính toán, phân bổ đất đai cụ thể về số lượng vàchất lượng, vị trí, không gian cho các mục tiêu kinh tế - xã hội Nó đảm bảocho việc sử đụng đất đạt hiệu quả cao nhất phù hợp với các điều kiện về đấtđai, khí hậu, thổ nhưỡng và từng ngành sản xuất Quy hoạch đất đai bao giờcũng gắn liền với kế hoạch hoá đất đai Bởi vì, kế hoạch hoá đất đai chính làviệc xác định các biện pháp, các thời gian để sử dụng đất theo quy hoạch.QHSDĐ của cấp xã được lập chi tiết gắn với thửa đất được gọi là QHSDĐ chitiết

Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thể hiện bằng việc công

bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất UBND cấp xã có trách nhiệm công bốcông khai toàn bộ tài liệu về QHSDĐ chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết và

Trang 28

các dự án, công trình đầu tư đã được xét duyệt tại trụ sở UBND cấp xã trongsuốt kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất UBND cấp xã tổ chức, chỉ đạo thựchiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương; phát hiện, ngăn chặncác hành vi sử dụng đất trái với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã đượccông bố UBND cấp xã có trách nhiệm theo dõi việc thực hiện quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất tại địa phương Khi phát hiện những trường hợp sử dụngđất không đúng quy hoạch, kế hoạch đã được công bố thì xử lý theo thẩmquyền hoặc đề nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý UBND cấp

xã có trách nhiệm phối hợp trong việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất cấp huyện, xác định nhu cầu sử dụng đất trong việc lập, điều chỉnhquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện Hàng năm, UBND cấp xã cótrách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của địa phươnglên cấp trên Công chức địa chính tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiệnquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương; phát hiện và xử lý theo thẩmquyền hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm vềquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Trường hợp phát hiện nhu cầu thực tế cầnđiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì báo cáo UBND cấp xã về nhucầu đó

1.3.3 Thống kê, kiểm kê đất đai

Đất đai thường xuyên biến động về cả diện tích cũng như đối tượng sửdụng Vì vậy, nhà nước phải thực hiện công tác thống kê, kiểm kê đất đai đểnhằm nắm rõ những biến động đó Trong đó chính quyền cấp xã đóng vai tròhết sức quan trọng trong công tác này và cũng là trách nhiệm trong QLNN vềđất đai của chính quyền cấp xã Đây là việc làm thường kỳ của cơ quan chínhquyền cấp xã nhằm nắm chắc về số lượng đất đai và diễn biến đất đai trongquá trình quản lý và sử dụng tại địa phương Có thể hiểu:

Thống kê đất đai là việc tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính vềhiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thống kê và tình hình biến động đất đai

Trang 29

giữa hai lần thống kê.

Kiểm kê đất đai là việc tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trênthực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biếnđộng đất đai giữa hai lần kiểm kê

Chính quyền cấp xã tiến hành thực hiện thống kê đất đai mỗi năm mộtlần; việc kiểm kê đất đai được tiến hành 5 năm một lần; không thực hiệnthống kê đất đai trong năm thực hiện kiểm kê đất đai

Nội dung của công tác thống kê, kiểm kê đất đai bao gồm: Thu thập sốliệu về diện tích đất đai theo mục đích sử dụng và theo đối tượng sử dụng; sốliệu về đối tượng sử dụng đất; số liệu về việc chuyển mục đích sử dụng đấttrên địa bàn từng đơn vị hành chính Xử lý các số liệu thu thập được để có các

số liệu tổng hợp, từ đó rút ra kết luận về cơ cấu sử dụng đất theo mục đích sửdụng và theo đối tượng sử dụng tại thời điểm thực hiện thống kê, kiểm kê;biến động diện tích của mục đích sử dụng đất và biến động của đối tượng sửdụng đất trong một số giai đoạn xác định giữa các kỳ thống kê, kiểm kê Tậphợp các số liệu thống kê, kiểm kê bao gồm số liệu thu thập và số liệu tổnghợp để lưu trữ và cung cấp cho các nhu cầu sử dụng Lập báo cáo thống kê,kiểm kê đất đai bao gồm phương pháp thu thập số liệu thống kê, kiểm kê đấtđai và phân tích chất lượng số liệu thu thập và số liệu tổng hợp; thuyết minh

về kết quả thống kê, kiểm kê đất đai gồm phân tích hiện trạng sử dụng đất,biến động về sử dụng đất Nội dung thống kê đất đai và kiểm kê đất đai đều làcác công việc nêu trên, tuy nhiên thống kê đất đai được thực hiện trên cơ sởthu thập số liệu từ hồ sơ địa chính, còn kiểm kê đất đai được thực hiện trên cơ

sở thu thập số liệu từ thực địa có đối chiếu với số liệu từ hồ sơ địa chính

Việc thống kê, kiểm kê được thực hiện trên nguyên tắc thu thập số liệutrong thống kê đất đai tiếp từ hồ sơ địa chính trên địa bàn đơn vị hành chínhcấp xã; thu thập số liệu trong kiểm kê đất đai được thực hiện trực tiếp từ thực

Trang 30

địa đối chiếu với hồ sơ địa chính trên địa bàn đơn vị hành chính cấp xã.Trường hợp diện tích tự nhiên theo số liệu thống kê, kiểm kê khác với diệntích tự nhiên đã công bố thì phải giải trình rõ nguyên nhân Số liệu thống kếđất đai phải phản ảnh đầy đủ tình trạng sử dụng đất thể hiện trong hồ sơ địachính; số liệu kiểm kê đất đai phải phản ảnh đầy đủ hiện trạng sử dụng đấtthực tế, diện tích đất đai không được tính trùng, không được bỏ sót trong sốliệu thống kê, kiểm kê đất đai; số liệu đất đai thể hiện trên bản đồ hiện trạng

sử dụng đất phải thống nhất với số liệu kiểm kê đất đai tại thời điểm kiểm kê.Diện tích đất trong các biểu thống kê, kiểm kê đất đai được xác định theo mụcđích hiện đang sử dụng có ghi nhận mục đích theo QHSDĐ; đối với các thửađất đang sử dụng vào nhiều mục đích thì ghi theo mục đích sử dụng chính;diện tích đất trong các biểu thống kê, kiểm kê đất đai được xác định rõ diệntích thuộc khu đô thị và diện tích thuộc khu dân cư nông thôn

Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của cấp xã được lưu tại UBND xã vàVăn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường

1.3.4 Thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

Chuyển mục đích sử dụng đất

Đối với đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích tại cấp xã thìmỗi xã, phường, thị trấn được lập quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đíchcông ích không quá 5% tổng diện tích đất trồng cây, đất nuôi trồng thủy sản

để phục vụ cho các nhu cầu công ích của địa phương Đối với những nơi đã

để lại quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích vượt quá 5% thìdiện tích ngoài mức 5% được sử dụng để xây dựng hoặc bồi thường khi sửdụng đất khác để xây dựng các công trình công cộng của địa phương; giaocho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sảntại địa phương chưa được giao đất hoặc thiếu đất sản xuất Đối với diện tíchđất chưa sử dụng vào các mục đích quy định tại khoản 2 Điều 132 - Luật

Trang 31

Đất đai 2013 thì UBND cấp xã cho hộ gia đình, cá nhân tại địa phươngthuê để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản theo hình thức đấu giá đểcho thuê Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã,phường, thị trấn do UBND cấp xã nơi có đất quản lý, sử dụng theo quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phêduyệt UBND cấp xã chỉ có thẩm quyền cho thuê đất thuộc quỹ đất nôngnghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.

Thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, việc thu hồiđất đang có người sử dụng để phục vụ nhu cầu phát triển đất nước là điềukhông thể tránh khỏi Trong công tác QLNN về đất đai hiện nay thì việc bồithường cho người bị thu hồi đất là một trong những việc phức tạp nhất vì nógắn liền với quyền lợi của người sử dụng đất Nội dung này cũng là một trongnhững vấn đề dễ xảy ra khiếu kiện nhất Nếu làm tốt việc này sẽ giảm bớt khókhăn trong công tác thu hồi đất

Trong việc thực hiện trình tự, thủ tục thu hồi đất vì mục đích quốcphòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.UBND cấp xã có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,giải phóng mặt bằng triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảosát, đo đạc, kiểm đếm Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực có đấtthu hồi không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặtbằng trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì UBND cấp xã, Ủyban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi và tổchức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyếtphục để người sử dụng đất thực hiện Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày đượcvận động, thuyết phục mà người sử dụng đất vẫn không phối hợp với tổ chứclàm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì UBND cấp xã đề nghị Chủ

Trang 32

tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định kiểm điểm bắt buộc Người có đấtthu hồi có trách nhiệm thực hiện quyết định kiểm điểm bắt buộc Trường hợpngười có đất thu hồi không chấp hành thì Chủ tịch UBND cấp huyện banhành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm điểm bắt buộc và tổchức thực hiện cưỡng chế theo quy định tại Điều 70 - Luật Đất đai 2013.

Trong công tác lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cưUBND cấp xã phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặtbằng để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và tổ chức lấy ý kiến vềphương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo hình thức tổ chức họp trực tiếpvới người dân trong khu vực có đất thu hồi UBND cấp xã phối hợp với tổchức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để tổ chức đối thoại đốivới trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ,tái định cư; hoàn chỉnh phương án trình cơ quan có thẩm quyền

Trong việc quyết định thu hồi đất, phê duyệt và tổ chức thực hiệnphương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: UBND cấp xã phối hợp với tổ chứclàm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phổ biến và niêm yết côngkhai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sởUBND cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến từng người có đất thu hồi,trong đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếucó), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặcđất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho tổ chức làmnhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng Trường hợp người có đất thu hồikhông bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằngthì UBND và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi, tổchức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện vận động, thuyếtphục để người có đất thu hồi thực hiện Trường hợp người có đất thu hồi đã được

Trang 33

vận động, thuyết phục nhưng không chấp hành việc bàn giao đất cho tổ chức làmnhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Chủ tịch UBND cấp huyện banhành quyết định cưỡng chế thu hồi đất và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế.UBND cấp xã nơi có đất thu hồi có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, đơn vị cóliên quan tổ chức thực hiện việc giao, niêm yết công khai quyết định cưỡng chếthu hồi đất; tham gia thực hiện cưỡng chế; phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụbồi thường, giải phóng mặt bằng niêm phong, di chuyển tài sản của người bịcưỡng chế thu hồi đất.

1.3.5 Công tác đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Công tác ĐKĐĐ, cấp GCN QSDĐ

Trong quá trình sử dụng luôn có sự biến động về chủ sử dụng, loại hạngđất và diện tích ĐKĐĐ là một biện pháp của Nhà nước nhằm theo dõi tìnhhình sử dụng và biến động thường xuyên của nó Như vậy, sau khi đăng kýquyền sử dụng, đất đai được công nhận sử dụng một cách hợp pháp là điềukiện để được xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng GCN QSDĐ làchứng thư pháp lý của người sử dụng đất, chỉ khi người sử dụng đất được cơquan nhà nước cấp GCN QSDĐ thì mới có đầy đủ các quyền của người sửdụng đất đã được pháp luật đất đai quy định Vì tính chất quan trọng về mặtpháp lý của GCN QSDĐ như vậy nên pháp luật đất đai đã quy định mọi tổchức, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư sử dụng đất đềuđược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét nếu đủ điều kiện sẽ được cấpGCN QSDĐ

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục ĐKĐĐ, tàisản khác gắn liền với đất; cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận là Văn phòngĐKĐĐ Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất chỉ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả

Trang 34

trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu nộp hồ sơtại UBND cấp xã và không có thẩm quyền giải quyết Trường hợp đăng kýbiến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận thìtrong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND cấp xã phảichuyển hồ sơ đến Văn phòng ĐKĐĐ.

Ngoài ra, UBND cấp xã có trách nhiệm xác nhận nguồn gốc, tình trạng

sử dụng đất trên cơ sở các giấy tờ về quyền sử dụng Đất đất nông nghiệpthuộc quỹ đất công ích do UBND cấp xã quản lý sử dụng Chủ tịch UBND cấp

xã chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vàomục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho UBND cấp xã để sử dụngvào mục đích xây dựng trụ sở UBND và các công trình công cộng phục vụhoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí, chợ,nghĩa trang, nghĩa địa và các công trình công cộng khác của địa phương

Lập và quản lý hồ sơ địa chính

Hồ sơ địa chính là hồ sơ phục vụ QLNN đối với việc sử dụng đất Hồ

sơ địa chính gồm bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kế đất đai và sổ theodõi biến động đất đai Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm những thông tin sau:

Số hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí; người sử dụng thửa đất; nguồngốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất; giá đất, tài sản gắn liền với đất, nghĩa vụtài chính về đất đai đã thực hiện và chưa thực hiện; GCN QSDĐ, quyền vànhững hạn chế về quyền của người sử dụng đất; biến động trong quá trình sửdụng đất và các thông tin khác có liên quan

UBND cấp xã phối hợp với các cơ quan cấp trên lập và quản lý hồ sơđịa chính, chỉnh lý hồ sơ địa chính (bộ lưu tại UBND cấp xã) UBND cấp xãchịu trách nhiệm quản lý bản sao hồ sơ địa chính; Bản trích sao hồ sơ địa chính

đã được chỉnh lý, cập nhật và các giấy tờ kèm theo do Văn phòng đăng ký

Trang 35

QSDĐ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường gửi đến để chỉnh lý, cập nhật bảnsao hồ sơ địa chính Công chức địa chính cấp xã chịu trách nhiệm chỉnh lý, cậpnhật bản sao hồ sơ địa chính Việc bảo quản hồ sơ địa chính và các tài liệu cóliên quan đến hồ sơ địa chính được thực hiện theo quy định của pháp luật vềlưu trữ quốc gia UBND cấp xã chịu trách nhiệm bảo đảm các điều kiện choviệc bảo quản hồ sơ địa chính và các tài liệu có liên quan đến hồ sơ địa chính.Công chức địa chính cấp xã chịu trách nhiệm thực hiện việc bảo quản hồ sơ địachính và các tài liệu có liên quan đến hồ sơ địa chính theo đúng quy định củapháp luật về lưu trữ quốc gia.

1.3.6 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Đây là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm quản lýchặt chẽ, uốn nắn kịp thời các sai sót, vi phạm trong quá trình thực hiện quyền

và nghĩa vụ của người sử dụng đất Luật Đất đai 2013 đã quy định các quyền

và nghĩa vụ của người sử dụng đất Để các quyền và nghĩa vụ này được thựchiện đúng, cơ quan QLNN về đất đai các cấp phải quản lý, giám sát người sửdụng xem trong quá trình sử dụng họ thực hiện các quyền và nghĩa vụ này.UBND cấp xã có trách nhiệm quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa

vụ của người sử dụng đất đúng theo các quy định của pháp luật cho phép, đặcbiệt là việc quản lý, giám sát việc thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng đất.Quản lý, giám sát điều kiện thực hiện các quyền (chuyển đổi, chuyển nhượng,cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp QSDĐ, góp vốn bằngQSDĐ) của người sử dụng đất tại địa bàn

Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo thường xuyên việc kiểmtra phát hiện các hành vi lấn chiếm đất đai, sử dụng đất không đúng mục đích,chuyển mục đích sử dụng đất trái pháp luật, người sử dụng đất thực hiện cácquyền và nghĩa vụ không đúng với quy định của pháp luật Trong thời hạn

Trang 36

không quá một ngày kể từ khi phát hiện vi phạm hoặc được báo cáo có viphạm phải tổ chức việc kiểm tra, lập biên bản, ra quyết định đình chỉ hành vi

vi phạm, xử phạt hành chính theo thẩm quyền và yêu cầu tự khôi phục lại tìnhtrạng sử dụng đất ban đầu; nếu người có hành vi vi phạm không chấp hànhquyết định đình chỉ thì ra quyết định cưỡng chế khôi phục lại tình trạng sửdụng đất ban đầu và báo cáo bằng văn bản lên UBND cấp trên trực tiếp

Công chức địa chính cấp xã có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra tìnhhình sử dụng đất tại địa phương để phát hiện kịp thời những trường hợp lấn,chiếm đất đai, không sử dụng đất, sử dụng đất không đúng mục đích, chuyểnmục đích sử dụng đất trái pháp luật, người sử dụng đất thực hiện các quyền vànghĩa vụ không đúng với quy định của pháp luật và các trường hợp khác có viphạm hành chính trong quản lý và sử đụng đất đai; trong thời hạn không quá 01ngày kể từ khi phát hiện sai phạm, phải báo cáo bằng văn bản lên Chủ tịchUBND cấp xã nơi có đất để xử lý đồng thời gửi Phòng Tài nguyên và Môitrường

1.3.7 Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đấtđai

Thanh tra, kiểm tra, giám sát là một khâu làm hoàn chỉnh quá trìnhquản lý của Nhà nước Thông qua việc thanh tra, kiểm tra để phát hiện các viphạm, các bất hợp lý trong quản lý đất đai để kịp thời xử lý và điều chỉnh.Hoạt động thanh tra đất đai nói riêng là phải tuân theo pháp luật; đảm bảochính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời, không làmcản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượngthanh tra Hoạt động thanh tra đất đai nhằm mục đích: phòng ngừa, phát hiện

và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật đất đai; phát hiện những sơ hở trong

Trang 37

cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước cóthẩm quyền các biện pháp khắc phục; phát huy nhân tố tích cực; góp phầnnâng cao hiệu lực, hiệu quả của hoạt động QLNN về đất đai; bảo vệ lợi íchcủa Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân sửdụng đất.

Theo đó, UBND cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, theo dõi,đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật đất đai của các đối tượng sửdụng đất đai ở tại địa phương và xử lý vi phạm pháp luật về đất đất đai tại xã,phường, thị trấn Công chức địa chính có trách nhiệm giúp UBND cấp xãtrong việc kiểm tra việc thực hiện pháp luật đất đai của các đối tượng sử dụngđất trong địa bàn xã, phường, thị trấn quản lý Khi tiến hành kiểm tra đất đai,công chức địa chính và UBND cấp xã phải thực hiện theo đúng trình tự, thủtục của thanh tra, kiểm tra đất đai do pháp luật quy định Nếu phát hiện có viphạm pháp luật đất đai thì có quyền xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp

có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật

Xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

Để quản lý chặt chẽ việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người sửdụng đất, pháp luật đất đai đề ra quy định xử lý các trường hợp vi phạm phápluật về đất đai, kể cả vi phạm của người sử dụng đất và vi phạm của ngườiquản lý đất đai Theo đó, Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm phát hiện,ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụngđất đai tại địa phương Phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời việc chuyểnQSDĐ trái phép, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép; phát hiện, áp dụngbiện pháp ngăn chặn và xử lý kịp thời việc xây dựng các công trình trên đấtlấn, chiếm, đất sử dụng không đúng mục đích ở địa phương và buộc người cóhành vi vi phạm khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm

Đồng thời, để quản lý tốt việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của

Trang 38

người sử dụng đất, pháp luật đất đai quy định: người nào lợi dụng chức vụ,quyền hạn làm trái với quy định của pháp, thiếu trách nhiệm trong quản lý đểxảy ra vi phạm pháp luật về đất đai hoặc có hành vi khác gây thiệt hại đến tàinguyên đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất thì tuỳ theo tínhchất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình

sự theo quy định của pháp luật Tổ chức, cá nhân khi phát hiện công chức địachính cấp xã vi phạm các quy định về trình tự, thủ tục, thời hạn đối với việcgiao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất,làm thủ tục thực hiện quyền của người sử dụng đất, cấp GCN QSDĐ thì cóquyền gửi đơn kiến nghị đến Chủ tịch UBND cấp xã Trong thời hạn khôngquá 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị, Chủ tịch UBND cấp xã cótrách nhiệm xem xét, giải quyết và thông báo cho người có kiến nghị biết

1.3.8 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai

Giải quyết tranh chấp về đất đai

Giải quyết tranh chấp đất đai là một vấn đề rất rộng và do nhiều cơquan ban ngành thực hiện như: chính quyền các cấp và Tòa án Tuy nhiên, nộidung giải quyết tranh chấp đất đai của chính quyền cấp xã chủ yếu là thựchiện hòa giải giữa các chủ thể tranh chấp Vấn đề tranh chấp đất đai được Nhànước khuyến khích các bên tranh chấp tự hoà giải hoặc giải quyết tranh chấpđất đai thông qua hoà giải ở cơ sở; các bên tranh chấp đất đai chủ động gặp gỡ

để tự hoà giải để giảm gánh nặng cho ngành Tòa án và chính quyền các cấp.Khi các bên tranh chấp không hoà giải được thì gửi đơn đến UBND xã,phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm

tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trìnhthực hiện cần phải phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chứcthành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác để hoà giải tranh chấp đất

Trang 39

đai Thời hạn hoà giải là 45 ngày làm việc, kể từ ngày UBND xã, phường, thịtrấn nhận được đơn Biên bản hoà giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưutại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp Trường hợp kết quả hoàgiải khác với hiện trạng sử dụng đất thì UBND xã, phường, thị trấn chuyểnkết quả hoà giải đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết theo quyđịnh về QLĐĐ Đối với trường hợp hoà giải thành mà có thay đổi hiện trạng

về ranh giới, chủ sử dụng đất thì UBND xã, phường, thị trấn gửi biên bản hoàgiải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đấtđai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tàinguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác Phòng Tài nguyên vàMôi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND cùng cấp quyết địnhcông nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới GCN QSDĐ Tranhchấp đất đai đã được hoà giải tại UBND xã, phường, thị trấn mà một bên hoặccác bên đương sự không nhất trí thì do Toà án hoặc UBND cấp trên giảiquyết

Giải quyết khiếu nại về, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai

Khiếu nại về đất đai là việc người sử dụng đất đề nghị cơ quan, tổ chức,

cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính

về đất đai khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật,xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình Khi người sử dụng đất có căn

cứ cho rằng quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính của cơ quan, tổchức, cá nhân có thẩm quyền xâm phạm đến quyền hoặc lợi ích hợp pháp của

họ thì họ có quyền khiếu nại để yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân này xemxét lại quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính đó Chính quyền cấp xãcần phải biết những quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính nào cóthể sẽ bị khiếu nại và hết sức lưu ý khi ban hành các quyết định hành chínhhoặc thực hiện các hành vi hành chính đó để giảm thiểu sai sót, giảm thiểu

Trang 40

khiếu nại.

Tố cáo về đất đai là việc công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân cóthẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật đất đai của bất cứ cơ quan, tổchức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước,quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất Việc giải quyết tố cáo viphạm pháp luật về đất đai được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếunại, tố cáo; từ đó, cho thấy thẩm quyền giải quyết tố cáo về đất đai như sau:Hành vi vi phạm pháp luật đất đai bị tố cáo thuộc thẩm quyền quản lý của cơquan, tổ chức nào thì cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm giải quyết Người bị

tố cáo về hành vi vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ trong lĩnh vực đất đaithuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức nào thì người đứng đầu cơquan, tổ chức đó có trách nhiệm giải quyết Người bị tố cáo về hành vi vi phạmquy định về nhiệm vụ, công vụ trong lĩnh vực đất đai là người đứng đầu cơquan, tổ chức thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp có tráchnhiệm giải quyết

Thông qua tìm hiểu về vấn đề khiếu nại và tố cáo trong quản lý đất đaicũng như đối chiếu với chính quyền cấp xã – chính quyền cơ sở Có thể thấyviệc giải quyết khiếu nại tố cáo của chính quyền cấp xã trên thực tế phạm vigiải quyết không rộng khi không có chính quyền cấp thấp hơn, việc giải quyếtchỉ nằm trong phạm vi chính quyền của mình Do đó dễ dẫn đến bỏ xót, bỏqua các khiếu nại, tố cáo vì các lí do cá nhân hoặc sợ mất lòng trong nội bộ tổchức dẫn đến ảnh hưởng xấu trong công tác QLĐĐ Bộ máy QLNN các cấp,nhất là ở cơ sở còn yếu kém Tình trạng nhũng nhiễu, cửa quyền, thiếu tráchnhiệm ở một bộ phận công chức, nhất là ở các cơ quan trực tiếp giải quyếtcông việc của dân và doanh nghiệp chậm khắc phục Để khắc phục tình trạngyếu kém trong quản lý, chống vi phạm tham nhũng về đất đai của chính quyềncấp xã cần phải có sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan cấp trên Việc kiểm tra

Ngày đăng: 23/03/2022, 06:43

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w