Sau khi khởi tạo dự án, bạn có thể: Bảng 3: Các Folder chính của Nvivo 7 Sources, để lưu trữ dữ liệu sơ cấp và các bản ghi nhớ Nodes, bạn có thể lưu trữ ý tưởng và các mã hóa; Sets, phân
Trang 1TỰ HỌC NVIVO 7: CÁC BÀI HƯỚNG DẪN CỦA LYN RICHARDS
Book · June 2018
CITATIONS
0
READS 4,213
1 author:
Some of the authors of this publication are also working on these related projects:
Nvivo 7 self-studying: Tutorials of Lyn Richards View project
Thành Khôi Lê
Academy of Journalism and Communication
2PUBLICATIONS 0CITATIONS
SEE PROFILE
Trang 2MỤC LỤC
Hướng dẫn 1: Khởi tạo dự án của bạn 3
1.1 Tiếp cận với phần mềm Nvivo 3
1.2 Thiết lập một dự án Nvivo 4
1.3 Sử dụng chức năng Help 6
1.4 Bước đầu làm chủ một dự án NVivo 6
1.5 Dự án Nvivo và các phương thức quản lý trong Nvivo 7
Hướng dẫn 2: Tạo mới và nhập tài liệu nguồn 10
2.1 Về dữ liệu sơ cấp: tài liệu, bản ghi và tài liệu bên ngoài 10
2.2 Chọn cách làm việc trong NVivo 10
2.3 Tạo tài liệu sơ cấp 11
2.4 Thu thập dữ liệu từ bên ngoài 12
2.5 Lưu và sao lưu dữ liệu 14
Hướng dẫn 3: Quản lý dữ liệu: Trường hợp, thuộc tính và tập hợp 16
3.1 Nhập thêm dữ liệu vào dự án Nvivo 17
3.2 Sử dụng thuộc tính và các giá trị 18
3.3 Nhập thuộc tính và giá trị từ bên ngoài 21
3.4 Sử dụng các Set 22
Hướng dẫn 4: Soạn thảo và liên kết - Khám phá “Từ dưới lên” 25
4.1 Soạn thảo và undo 25
4.2 Ghi chú cho tài liệu nguồn 27
4.3 Viết một Memo 28
4.4 “See Also ”: một cách để liên kết dữ liệu 28
4.5 Vẽ hình, một cách đơn giản mà hiệu quả để mô hình hoá nghiên cứu 30
Hướng dẫn 5: Node và mã hóa 33
5.1 Tạo mới một Node 33
5.2 Mã hóa một Node có sẵn 35
5.3 Tạo mới Node từ trong quá trình đọc và nghiên cứu dữ liệu 37
5.6 Mã hóa tự động 44
Hướng dẫn 6: Mối quan hệ và các Node khác: Quản lý các ý tưởng 47
6.1 Relationships 47
6.2 Xem xét Nodes 50
6.3 Sắp xếp lại Node 51
6.4 Liệt kê và báo cáo về Nodes 54
Hướng dẫn 7: Models 56
7.1 Sử dụng mô hình để hiển thị các dự án 56
7.2 Thiết kế mô hình 59
7.3 Ẩn và hiển thị các nhóm trong một mô hình 60
Trang 37.4 Tiết kiệm và trình bày mô hình của bạn 62
Hướng dẫn 8: Asking questions 65
8.1 Tìm bản ghi 65
8.2 Truy vấn, Tìm kiếm theo ký tự văn bản 68
8,3 Sử dụng kết quả của truy vấn 70
8.4 Truy vấn theo mã hóa đơn và mã hóa tổ hợp 73
8.5 Xác định phạm vi cho một truy vấn 76
8.6 Sử dụng truy vấn cho các dự án của bạn 77
Hướng dẫn 9: Exploring Patterns in Matrices 79
9.1 Tạo mới một ma trận 80
9.2 Sử dụng ma trận của bạn 83
9.3 Lưu và xuất ma trận 85
Hướng dẫn 10: Lập báo cáo và hiển thị các dữ liệu về dự án 87
10.1 Ðể giữ cho đăng nhập trail 87
10.2 Liệt kê và xem xét những sản phẩm của dự án 89
10.3 In ấn, báo cáo và xem xét mẫu của bạn 90
10.4 Chiết xuất các nội dung của dự án NVivo 91
10.5 Lập báo cáo 92
10.6 Hiển thị với mô hinh 93
Trang 4Hướng dẫn 1: Khởi tạo dự án của bạn
Hướng dẫn này bắt đầu khởi động cho phần mềm Nvivo Khởi động bất cứ thứ gì không phải là một kinh nghiệm mang tính có thể dự đoán được Bởi có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự tự tin và thành công Điều này bao gồm các biến số rõ ràng như kinh nghiệm và năng lực sử dụng máy tính, mức
độ quen sử dụng đối với mục đích của các nghiên cứu định tính và nguồn lực thời gian Nhưng không
có yếu tố nào lấn át được sự đòi hỏi Sự thành công sẽ đến với ai biết nỗ lực để thực hành và tự thân vận động
Các bài thực hành trong cuốn sách này nhằm hai mục tiêu: hình thành dự án của bạn (đồng thời làm quen hơn với phần mềm) và đảm bảo chắc chắn rằng bạn có thể lưu trữ, mở và đóng dự án đó
Để tìm được những lời khuyên sâu sắc hơn, như theo đuổi kế hoạch, tham gia điền dã, nêu ra các giả thiết hay các công cụ bạn có thể sử dụng trong Nvivo, hãy đọc chương 1 của cuốn sách
“Handling Qualitative Data”
Lưu ý: Nếu bạn muốn có nhiều cách khởi đầu với dự án của bạn, hãy đọc cuốn sách “Up và Running in NVivo”, có sẵn tại trang web www.lynrichards.org
1.1 Tiếp cận với phần mềm Nvivo
Trong chương này, chúng ta sẽ làm quen một cách căn bản với các công cụ có sẵn trong phần mềm Nvivo
Nếu các bạn đã từng tham dự tham gia các lớp huấn luyện hay các hội về phần mềm này, đây là cách dễ nhất để tiếp cận Xem ai đó xử lý Nvivo chính là cách hay nhất để cho các bạn nhanh chóng biết cách làm
Nếu bạn là người tự học, đây chính là cuốn cẩm nang cho bạn làm quen với Nvivo Để tiếp xúc với phần hướng dẫn này, bạn cần đảm bảo:
1 NVivo7 đã được cài đặt sẵn trên máy của bạn
2 Khởi động ứng
cách nhấp chuột lên biểu tượng Nvivo 7 trên màn hình hoặc vào Start>All Programs>QSR> NVivo7>NVivo 7 Màn hình Welcome xuất hiện, liệt kê danh sách các
dự án đang triển khai trong thời gian gần đây và bạn có thể mở hoặc tạo mới
một dự án khác
3 Trên thanh công cụ, nhấp chuột vào Help và và sau đó vào phần
NVivo Tutorials Có 5 phần Hướng dẫn chạy tự động
4 Trên thanh công cụ, phía bên trái, lựa chọn phần Tutorial có tên là
Introducing NVivo Các đoạn văn bản xuất hiện trên màn hình sẽ giải thích
quá trình căn bản của một dự án NVivo
Trang 52 Hãy chọn New Dự án từ trình đơn File
3 Gõ tên dự án của bạn vào ô cùng một đoạn mô tả ngắn gọn
Lưu ý rằng trừ khi bạn chọn nơi khác, thông thường dự án của bạn được lưu giữ trong thư liệu
“My Documents” Bạn có thể thay đổi vị trí lưu giữ các dự án bằng cách nhấp vào nút Browse trong hộp thoại New Dự án (Nếu bạn muốn thay đổi hay copy dự án, bạn có thể thao tác trong Windows Explorer như với các file dữ liệu khác)
Bảng 1: Một dự án và các chi tiết liên quan
4 Sau khi bạn đã nhấp chọn OK trong hộp thoại New Dự án, dự án của bạn đã được tạo và cửa
sổ duyệt NVivo Cửa sổ Navigation mở ra Trên thanh tiêu đề của cửa sổ là tên dự án mà bạn vửa đặt
Trang 6Bảng 2: Màn hình giao diện chính của Nvivo 7.0 Tìm hiểu Cửa sổ Navigation
Cửa sổ này là giao diện căn bản trong suốt quá trình làm việc của bạn Các thư liệu bên trái chứa tất cả các dữ liệu mà bạn tạo hay nhập vào; trong khi các thư liệu bên phải lại chứa các mục và nội dung liên quan (hiện tại chưa có nội dung gì) Nếu bạn quen sử dụng MS Outlook, giao diện này rất giống với
MS Outlook Và điều này có nghĩa là các thao tác khác cũng gần tương tự Trong thư liệu ở bên này chính là nơi bạn có thể lưu trữ mọi dữ liệu và vấn đề của sự án
Sau khi khởi tạo dự án, bạn có thể:
Bảng 3: Các Folder chính của Nvivo 7
Sources, để lưu trữ dữ liệu sơ cấp và các bản ghi nhớ Nodes, bạn có thể lưu trữ ý tưởng và các mã hóa;
Sets, phân nhóm các dữ liệu sơ cấp, các ý tưởng nghiên cứu Sau đó, khi phân tích dữ liệu, bạn có thể:
Tạo truy vấn - Queries để tìm kiếm các thông tin phục vụ nghiên cứu;
Trong phần Models, hãy tạo biểu đồ và các hình ảnh minh họa;
Sử dụng Links để kết nối dữ liệu và nội dung liên quan,
Sử dụng phần Classifications để tạo ra các thuộc tính và mối quan
hệ Khi bạn tạo dữ liệu và phân tích dữ liệu, Nvivo tự tạo ra các thư liệu trong đó để lư trữ thông tin
Trang 7Chức năng List View các mục với thông tin liên quan sẽ xuất hiện ở khung này khi bạn nhấp chọn ở bất cứ thư liệu nào
Chức năng Detail View cho phép hiển thị nội dung của bất cứ mục nào trong danh sách khi bạn nhấp đúp chuột
Trong bảng bên phải của cửa sổ Cửa sổ Navigation, bạn sẽ thấy và quản lý được nội dung của bất cứ thư liệu nào cùng các thông tin liên quan
3 Hãy nhấp vào phần thẻ Search và tìm kiếm các thông tin bạn cần
1.4 Bước đầu làm chủ một dự án NVivo
Các nhà nghiên cứu định tính thường rất quan tâm đến diện mạo bộ dữ liệu mà họ thu thập được cũng như giao diện mà phần mềm xử lý dữ liệu thể hiện trên màn hình
1 Trên cửa sổ Navigation, bạn có thể thay đổi diện mạo của các folders (giống như trong MS Outlook) bằng cách chọn ẩn/hiện các folders con
2 Bạn có thể neo hoặc thả cửa sổ Detail View, bất cứ nơi nào bạn muốn Để làm được điều này, chọn Docked trong in trình đơn Window
3 Một điều quan trọng nữa, bạn có thể thay đổi các Panel của cửa sổ Navigation với chức năng Detail View bên dưới List View, hay bên phải cửa sổ
4 Cuối cùng, bạn có thể thay đổi bộ màu nền của Nvivo - và tất nhiên của tất cả các ứng dụng khác của Windows cho phù hợp với yêu cầu của bạn bằng cách chọn Settings> Control Panel> Display> Appearance và chọn màu cho hợp
Trang 8These mặc định, chúng có màu xanh da trời - “blue”
1.5 Dự án Nvivo và các phương thức quản lý trong Nvivo
Điều quan trọng trước hết bạn cần ghi nhớ, đó là toàn bộ thông tin của mỗi dự án Nvivo thể hiện trong máy của các bạn thành 1 file duy nhất Trình đơn File cho phép bạn mở, đóng dự án sẵn có hoặc tạo mới một dự án
Hãy lưu ý tới các lựa chọn trong trình đơn File: Từ trình đơn này, bạn có thể mở, đóng dự án sẵn có hoặc tạo một dự án mới, ngoài ra, bạn cũng có thể nhập các dự án khác vào dự án sẵn có của bạn Chức năng cuối cùng này đặc biệt quan trọng khi bạn làm việc theo nhóm Bằng cách nhập
dự án khác vào dự án sẵn có của bạn bạn có thể chia sẻ công việc của mình cho đồng nghiệp trong nhóm của bạn
Trình đơn File cho phép bạn cũng cho phép bạn thay đổi thuộc tính
dự án của mình Lưu ý, nếu dự án của mình được thay đổi tên từ bên trong, các thuộc tính của nó sẽ không thay đổi
Nếu muốn đóng hay định vị dự án:
1 Từ trình đơn File, chọn Close Dự án
2 Nếu bạn đã thay đổi gì, máy sẽ hỏi bạn có thay đổi gì không, chọn YES
Mọi thông tin bất cứ dự án NVivo nào đều được lưu trong 1 file duy nhất, theo mặc định, nó được đặt trong folder My Documents (Nếu bạn muốn thay đổi, hãy chọn lại đường dẫn và lưu file)
3 Thoát ra ngoài Windows Explorer và kiểm tra lại nơi bạn lưu file, bạn sẽ thấy dự án của bạn thể hiện trong một file duy nhất với biểu tượng của Nvivo và có phần mở rộng là *.nvp (có nghĩa là “dự
án NVivo”) Như tất cả các tệp tin khác trong Windows, bạn có thể copy, di chuyển hay gửi file đó cho đồng nghiệp khác
Để mở hay lưu dự án
Trang 91 Khi bạn đóng dự án của bạn, Nvivo đưa bạn trở lại màn hình Welcome giờ đây đã có dự án của bạn Nhấp chọn và mở ra lại, bạn sẽ trở lại với cửa sổ Navigation
Lưu ý, nếu bạn chưa thay đổi gì trong dự án, nút Save Dự án sẽ mờ đi
2 Từ trình đơn File, chọn Dự án Properties, một cửa sổ sẽ hiện ra báo cho bạn biết các thông tin căn bản về tên, mô tả tổng thể về dự án cũng như thời gian bạn đã tạo ra Bạn có thể thêm các thông tin chi tiết trong đó Giờ đây, bạn có thể nhấp chọn Save Dự án, hay sử dụng tổ hợp phím Ctrl+S
Hãy tạo ra thói quen lưu dự án mỗi khi bạn đã bổ sung các thông tin trong dự án
Quản lý việc lưu và undo
NVivo có chức năng Undo - nhiều hơn thế Sau khi bạn đã lưu dự án, bạn không thể undo được nữa Vì lý do này, NVivo sẽ không thể tự động “autosave” Hơn nữa, Nvivo sẽ hỏi bạn, rằng bạn có muốn lưu không, (bạn có thể thay đổi điều này trong phần Options) Luôn chú ý đến câu trả lời của bạn trước bất cứ câu hỏi nào của máy!!!
Khi bạn đã đóng dự án, nếu máy nhận ra bạn có thay đổi trong dự án, nó sẽ hỏi bạn Tùy trường hợp bạn sẽ có câu trả lời phù hợp
Sao lưu dự án
Đây là một chức năng nâng cao của Nvivo 7 khi nén tất cả thông tin dự án trong một file Không giống như việc quản lý một dự án tồi, hay khi lưu file trong nhiều folder Bạn có thể gửi toàn bộ dự án cho người khác qua email Nếu dự án có dung lượng lớn, bạn hoàn toàn có thể sử dụng Winzip hay các phần mềm tương đương để nén lại
Bạn sao lưu dự án như các tệp bình thường khác, đó là khi:
• Sử dụng bất cứ lúc nào bạn bạn cần một bản sao để lưu trong thiết bị khác;
• nếu bạn muốn, hãy tạo một dự án từ màn hình Welcome trong NVivo (Giản đơn nhất, hãy chọn File>Copy Dự án)
Hãy luôn sao lưu dự án của bạn, và luôn theo dõi bạn đã sao lưu và cất giữ dự án cùng các thông tin liên quan của bạn ở đâu đề phòng các trường hợp máy trục trặc hoặc bạn thay đổi hướng nghiên cứu của mình Khi bạn tham gia nghiên cứu định tính, bạn luôn thay đổi nghiên cứu của bạn thậm chí nhiều lần Như các tệp tin bình thường khác, dự án của bạn có thể bị thất lạc nếu bạn không cẩn thận trong quá trình xử lý thông tin
Để tạo ra mức độ an toàn cho dự án
1 Từ trình đơn, chọn Tools>Options Cửa sổ Options xuất hiện Chọn cách thức nhắc lưu cho
dự án vào thời gian bạn ấn định
2 Nhấp chọn các phạm vi bạn cần ấn định
Lưu ý quan trọng: Có một lựa chọn “Enable deletion confirmation messages”, trừ khi bạn đã làm chủ quá trình xử lý dữ liệu, nếu không đừng chọn nó Đối với phần lớn mọi người, việc xuất hiện các cảnh báo là cần thiết để tránh những thao tác hay quyết định vội vàng
Trang 103 Có một lựa chọn sau cùng là “Clear Recent
Dự án List” Có khi bạn cần nó để dọn dẹp bớt màn hình hay xóa dữ liệu về các dự án đã cũ
Trang 11Hướng dẫn 2: Tạo mới và nhập tài liệu nguồn
Phần Hướng dẫn này chỉ cho bạn các cách thức tạo ra dữ liệu sơ cấp trong Nvivo Có tất cả 3 cách:
• Nhập dữ liệu từ file Word;
• Bạn đang làm trong dự án và tạo một bản dữ liệu từ trong đó;
• Tạo một bản ghi về những dữ liệu bên ngoài
Và kết thúc bài này, khi dự án của bạn đã đi vào hoạt động, bạn sẽ biết thêm cách để:
• Sao lưu tệp tin dự án theo dõi hoạt động của bạn!
Chương 2 này bao gồm các vấn đề về các cách tạo ra dữ liệu sơ cấp làm nguyên liệu cho nghiên cứu của bạn
2.1 Về dữ liệu sơ cấp: tài liệu, bản ghi và tài liệu bên ngoài
NVivo cung cấp cho nhà nghiên cứu 3 Folder chứa 3 dạng tài liệu cơ bản là tài liệu, bản ghi và tài liệu bên ngoài Đây là sự phân chia căn bản trong một dự án nghiên cứu định tính Bạn cũng có thể tạo ra các folder con khác để lưu trữ những tài liệu liên quan đến nghiên cứu của bạn như các cuộc phỏng vấn, biên bản thảo luận nhóm tập trung, các bản tài liệu ghi nhớ hay các chú thích mang tính lý thuyết hay cơ sở phương pháp luận liên quan đến nghiên cứu
Nếu bạn đang làm việc trong Nvivo bạn có thể ghi lại các bản ghi về thiết kế nghiên cứu ngay trong giai đoạn đầu của dự án, đánh máy và nhập luôn chúng vào Nvivo như các tài liệu hay các bản ghi nhớ
Nếu bạn cần, bạn cũng có thể tạo ra các loại tài liệu bên ngoài và đưa chúng và dự án Nvivo như những tài liệu sơ cấp và nhập vào bất cứ lúc nào bạn muốn
Phần hướng dẫn này tiếp tục chỉ cho bạn các bước nhập tài liệu sơ cấp hay tạo tài liệu dạng bổ trợ bên ngoài
Khi bạn làm việc đến giai đoạn này, lưu ý rằng luôn có ít nhất hai cách làm việc với Nvivo Làm quen với các cách làm việc khác nhau này sẽ giúp bạn chọn cho mình cách phù hợp nhất
Sử dụng List View
Giống như Windows Explorer, nó cho phép bạn chọn để sắp xếp bất cứ cột nào bên phải màn hình Khi bạn đã có nhiều tài liệu sơ cấp hơn, bạn có thể xem xét các tài liệu bên trong hay tài liệu bên ngoài sắp xếp tùy ý theo thứ tự dung lượng, số lượng mã hóa hay theo thời gian bạn khởi tạo
2.2 Chọn cách làm việc trong NVivo
Hầu hết các tác vụ đều có thể truy nhập vào từ Trình đơn trên cùng của thanh công cụ và theo Trình đơn tương ứng với ngữ cảnh Ví dụ, luôn có 3 cách để tạo mới bất cứ một mục nào
Trước hết bạn cần báo với Nvivo bạn cần tạo mới cái gì bằng cách nhấp chọn chuột vào thư mục tương ứng và chọn ở phía bên phải màn hình List View Bây giờ bạn có thể thấy các thao tác bạn
có thể thực hiện ở Trình đơn Dự án và trình đơn phải tương ứng với ngữ cảnh xuất hiện
1 Vào trình đơn Dự án và bạn có thể tìm thấy các lựa chọn mà Nvivo đề xuất với bạn để tạo ra mục mới (Đối với tài liệu, hãy nhập chúng vào)
2 Hay bạn có thể nhấp chuột phải vào List View và trình đơn lựa chọn xuất hiện cho phép sắp xếp mục mới vào đâu (Đối với tài liệu, hãy nhập chúng vào)
Trang 123 Cuối cùng, bạn có thể chọn nút New để tạo ra sự sắp xếp mới, điều này có thể lặp lại với bất
cứ mục nào trong dự án
Bây giờ bạn đã hiểu, hầu hết các tác vụ thông thường đều có phím tắt để thực hiện? Điều này rất
bổ ích vì nó tiết kiệm được rất nhiều thời gian cho bạn khi bạn đã quen với phần mềm
2.3 Tạo tài liệu sơ cấp
Hầu hết các tài liệu sơ cấp trong các nghiên cứu định tính đều tồn tại dưới dạng văn bản Trong giai đoạn ban đầu này, bạn đã có một số tài liệu về thiết kế nghiên cứu Sau này, bạn sẽ có các tài liệu khác sâu hơn như các cuộc phỏng vấn, các ghi chép điền dã, các tài liệu điều tra…
Khi các tài liệu đã có, bạn cần đánh máy chúng (thông thường nhất là bằng phần mềm MSWord) Các tài liệu này sau khi đánh máy xong có thể nhập trực tiếp vào Nvivo dưới dạng file (.doc), file (.rtf) hoặc file (.txt) Nếu bạn sử dụng file Word, bạn có thể giữ nguyên các hình ảnh, biểu bảng hay các đối tượng nhúng vào tài liệu Bạn có thể xem, mã hóa hay truy tìm các nội dung này Nhập tài liệu
1 Tạo mới tài liệu trong MS Word, chỉ ra đường dẫn đến file đã có trong máy, hay bạn có thể tạo trực tiếp trong Nvivo với cái tên “Dự án Journal”
2 Trong dự án NVivo, chọn folder chứa tài liệu, rồi chọn các tài liệu
Nhấp chọn vào List View để xem lại công việc của bạn đối với các mục trong đó Từ trình đơn
Dự án, chọn chức năng Nhập tài liệu (hay chọn lệnh tương tự trên trình đơn cảnh ứng từ nút chuột phải)
3 Lưu ý đến các lựa chọn mà máy đề xuất cho ta Lựa chọn “Code sources at cases” sẽ được trình bày trong phần 3
4 Nhấp chọn Browse để lựa chọn các tài liệu cần nhập Lướt đến vị trí bạn lưu các tài liệu đó và chọn Open (Nếu bạn có nhiều tài liệu cần nhập cùng lúc, hãy giữ Ctrl+click hay Shift+click để chọn) Sau đó, chọn OK
5 Properties của tài liệu hiện ra Theo mặc định, tên tài liệu được giữ nguyên, nếu bạn muốn đổi, bạn hoàn toàn có thể làm được
6 Nhấp chọn OK Bây giờ, tài liệu của bạn đã được nhập vào máy cùng tất cả các thuộc tính chi tiết xuất hiện trong List View Để đọc chúng, bạn hãy nhấp đúp và và nội dung của chúng được hiện ra bên dưới Detail View
Trang 13Nếu bạn muốn, bạn có thể biên tập, cắt, dán, xóa bất cứ nội dung nào trong tài liệu như khi bạn đang đánh máy vậy Có thể đóng Detail View bất cứ khi nào bằng cách nhấp chọn nút có ký hiệu ở phía trên bên phải cửa sổ Detail view
Thêm một tài liệu mới từ trong Nvivo
Các tài liệu hay các ghi nhớ có thể được nhập trực tiếp từ trong trình soạn thảo của Nvivo Nvivo có bộ soạn thảo rich text, với khả năng điều chỉnh font và Undo (Tuy nhiên trình biên tập này không có khả năng kiểm tra chính tả)
Bây giờ thử tạo ra một bản ghi nhớ Ví dụ bạn có một bản ghi về thái độ “định kiến”, đó có thể
là một đóng góp quan trong cho nghiên cứu mà bạn đang cần tìm Một khi đã được tạo ra trong Nvivo, mọi thông tin đều được theo dõi
Các phần hướng dẫn sau sẽ chỉ ra nhiều lợi ích khi tạo tài liệu trực tiếp trong Nvivo Bất cứ dấu vết nào của việc truy nhập vào tài liệu đều được ghi lại để phục vụ cho hoạt động mã hóa
1 Trong cửa sổ Navigation, chọn folders chứa Sources và chọn Memos
Hãy nhớ rằng, chọn vào List View để thông báo cho Nvivo bạn muốn làm việc với mục nào trong folder đó Bây giờ, bạn có thể theo thao tác sau: nhấp chọn Dự án>Add Memo hay dùng chuột phải để tạo mới một bản Meno, hay dùng nút New
2 Trong cửa sổ New Memo, khai tên và các mô tả cho Memo đó
Bạn nên luôn mô tả khi tạo các mục mới để tránh trường hợp quên lãng hay nhầm lẫn một mục nào Điều này đặc biệt hữu ích khi bạn chia sẻ dự án của mình trong đội nghiên cứu
3 Chọn OK và Memo được tạo ra Phần nội dung (hiện thời đang trắng) xuất hiện trong phần Detail View Type on bạn đã vào trình soạn thảo rich text của NVivo’s trong đó bạn có thể sử dụng heading, in nghiêng, in đậm và các màu font chữ…
4 Bạn có thể sử dụng chức năng đánh dấu ngày soạn thảo để theo dõi tài liệu Hãy chọn Format
>Insert> Date/time, hoặc nhấn tổ hợp phím tắt Control+Shift +T
5 Đóng Memo khi bạn đã kết thúc bằng nhấp Các thay đổi đã được tự động ghi lại
2.4 Thu thập dữ liệu từ bên ngoài
Đối với các tài liệu khó nhập toàn văn vào Nvivo - chúng có thể là các quyển sách in trên giấy, trang Web… chúng ta cần coi chúng là tài liệu tham khảo và đánh dấu trong Nvivo các phần liên quan Đối với dự án mà bạn đang nghiên cứu, chúng được gọi là dữ liệu phi số hóa - “non-file data”
Trang 14Thu thập dữ liệu từ một quyển sách
Nếu bạn phát hiện ra có một quyển sách cần cho nghiên cứu, hãy lập nó thành tài liệu
“External” Bạn tóm tắt các chương của cuốn sách, ghi lại các đánh giá cần thiết, và liên kết vào tài liệu
sơ cấp của bạn
Quá trình tạo mục mới bạn đã biết, chọn Sources và chọn Externals, sau đó chọn vào List View
để xem bạn cần làm việc với mục nào
1 Từ trình đơn Dự án (hay trình đơn cảnh ứng), chọn Add External (hay sử dụng nút New: New>External trong folder tương ứng)
2 Gõ tên tài liệu External và các thông tin chi tiết liên quan
3 Chọn thẻ tab External để chỉ ra loại tài liệu gì (liên kết file hay liên kết web) Nếu bạn đang làm cho tài liệu là cuốn sách, chọn loại “Other”
4 Nếu cần thiết, bạn có thể chỉ rõ nội dung, gồm chương gì, từ trang mấy đến trang mấy…
5 Chọn OK Tài liệu External đã xuất hiện, sẵn sàng cho bạn gõ vào các nội dung liên quan hay các lời bút ký, nhận định…
Nếu bạn cần đánh số toàn bộ các tài liệu, bạn có một mẫu và bạn có thể gõ vào phần tổng kết về các dữ liệu bên ngoài của bạn Mỗi chương hay bất cứ phần nào bạn chỉ ra là một đoạn trong phần tài liệu tổng kết này
Trang 156 Như trước đây đã nói, khi bạn đánh máy trên MS-Word, bạn có thể thay đổi ra các style, phông chữ…theo ý bạn Bạn cũng có thể chèn vào các hyperlink liên kết đến các trang Web hay tới các hình ảnh của cuốn sách nào đó Trong phần 3 và phần 5 tới, các bạn sẽ học cách liên kết và mã hóa các dạng dữ liệu khác nhau
Thêm một tài liệu bên ngoài về một trang Web
Đây là một yêu cầu thường thấy trong xu hướng nghiên cứu hiện đại Đó là khi bạn tìm thấy có một trang web có nội dung liên quan đến nghiên cứu của bạn và bạn muốn theo dõi nội dung của trang web thường xuyên Tạo một tài liệu External về trang web sẽ khiến bạn có thể truy nhập vào đó bất cứ lúc nào bạn muốn Các bước triển khai:
1 Bạn tìm thấy trang web và copy URL Như trên đã chỉ ra, thêm External, sau đó nhập vào tên trang và các mô tả cần thiết
2 Nhấp chọn thẻ External để xác định loại tài liệu External và vùng lưu trữ Vì là trang web nên phần nội dung và đơn vị đo là không cần thiết Do đó bạn hãy để trống các tùy chọn, cuối cùng chọn
OK
3 Tài liệu External mở ra trong Detail View chờ các bạn nhập phần nội dung tổng kết hoặc các
ý nghĩ của bạn Bạn cũng có thể copy và dán các bức ảnh vào tài liệu External nếu bạn muốn
4 Trog phần List View bạn có thể mở tài liệu External vào bất cứ lúc nào - (từ trình đơn Dự án hay trình đơn ngữ cảnh) Trang web sẽ được mở ra (tất nhiên máy bạn phải được kết nối Internet)
2.5 Lưu và sao lưu dữ liệu
Luôn cần tâm niệm: NVivo 7 lưu toàn bộ dữ liệu của bạn vào 1 file duy nhất File này có thể lưu trữ ở bất cứ đâu: CD, USB, ổ đĩa mạng hoặc email
1 Lưu và đóng dự án
2 Trong màn hình Welcome, chọn File>Copy Dự án và làm theo chỉ dẫn để tạo ra một bản sao của dự án
HOẶC
Trang 163 Tìm đến tên dự án trong My Documents, và thực hiện sao chép bình thường trong Windows Explorer
4 Sau đó bạn có thể copy dự án này vào bất cứ thiết bị nào cho mục đích sao lưu
Chỉ khi bạn đã hoàn tất công tác sao lưu ở một thiết bị chuyên nghiệp thì việc sao lưu mới được coi là hoàn tất Bởi kể cả khi bạn đã sao dự phòng trên đĩa cứng thì nó mới được coi là sao chứ chưa được coi là sao lưu
Giờ bạn đã có một dự án với các dữ liệu khác nhau và điều quan trọng hơn là hình thành một thói quen cất giữ dữ liệu an toàn
Trang 17Hướng dẫn 3: Quản lý dữ liệu:
Trường hợp, thuộc tính và tập hợp
Đối với các nhà nghiên cứu mới vào nghề thì một trong các vấn đề được quan tâm là học cách thu thập dữ liệu một khía cạnh của quá trình này là lưu trữ các thông tin tùy thuộc vào ngữ cảnh và đôi khi rất phức tạp đi kèm với các dữ liệu định tính trong quá trình thảo luận, phỏng vấn hay điền dã Trong NVivo, bạn có thể lưu trữ các thông tin về ngữ cảnh như các thuộc tính của trường hợp
cụ thể
Trong phần này bạn sẽ học được cách:
• Tạo ra các node trường hợp để thu thập tất cả các thông tin về case đó và tạo ra các giá trị tương đương cho các biến, như giới tính = “nữ”;
• tạo mới các thuộc tính và lưu trữ các giá trị của case trong NVivo;
• nhập bảng các giá trị của thuộc tính;
• Sắp xếp lại các tài liệu so cấp và các Node trong Set - Tập hợp
Chương 3 cua cuốn sách Handling Qualitative Data nói về tầm quan trong của việc thu thaapj
dữ liệu một cách hiệu quả, lưu trữ dữ liệu về các trường hợp nghiên cứu có ý nghĩa đối với việc xử lý và quản lý dữ liệu thu thập được
Ý tưởng về các Node và mã hóa
Node là nơi lưu giữ những phạm trù, ý tưởng hay chủ đề nghiên cứu trong dự án của bạn Chúng có thể thực hiện việc tham chiếu đến các phân đoạn dữ liệu của bất cứ chủ đề nào Do tầm quan trọng đó, Node làm gần như tất cả các tác vụ mà nhà nghiên cứu định tính thường làm - đó là liên kết các dữ liệu liên quan đến trả lời cho câu hỏi nghiên cứu hay hay điều nhà nghiên cứu đang băn khoăn Bạn thu thập dữ liệu và liên kết chúng lại với nhau bằng cách mã hóa các đoạn thông tin và kết tinh chúng lại ở các Node Bạn có thể xem đi xem lại nhiều lần những dữ liệu được mã hóa tại các Node này
Node và quá trình mã hóa là chủ đề của phần tiếp theo Hầu hết các quá trình mã hóa và Nodes
là chủ đề của bài học tiếp theo Hầu hết các quá trình mã hóa mà bạn tiến hành đề có thể hiện thành một Node nào đấy nhằm thu thập những thong tin nhất định
Nhưng Node cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc quản lý dữ liệu định tính Chúng có thể nắm giữ các câu trả lời cho bất cứ câu hỏi nghiên cứu nào Và hiển nhiên là chúng cũng giữ các thông số cho thông tin của các trường hợp nghiên cứu Trong NVivo 7, bất cứ thông tin nào của trường hợp nghiên cứu thu thập được đều được xử lý như một Case node
Trong phần Hướng dẫn trước, khi bạn nhập các tài liệu, có một lựa chọn cho bạn để mã hóa tài liệu tại các trường hợp nghiên cứu Khi bạn nhập các tài liệu sơ cấp, ví dụ như là các cuộc phỏng vấn,
có các thông tin về trường hợp đó, bạn đơn giản chỉ cần chọn Option đó và toàn bộ bảng phỏng vấn đó
sẽ được mã hóa tại Case node có cùng tên với tên phỏng vấn
Case còn được xem như nơi lưu giữ thông tin
Trong cửa sổ Navigation, Folder thứ hai được giành cho các Node Folder này có tất cả 5 loại node khác nhau Một trong năm loại Node này là của Case Node Trong folder đó, bạn có thể tạo các mục khác Một case Node mới đại diện bởi một node
Trang 18Đôi khi, 1 case có thể đại diện cho 1 hay nhiều tài liệu Bởi có thể có trường hợp các phỏng vấn được chỉ huy tiến hành bởi một người nhưng điều này không thươgf xảy ra trong nghiên cứu định tính Thông thường, mỗi trường hợp nghiên cứu là một tập hợp nhiều nguồn tài liệu (như phỏng vấn có tham
dự một nhóm xã hội, các ghi chép vê cuộc họp, hay các đoạn ghi chép về phỏng vấn nhóm tập trung…)
Để tập hợp các nguồn tài liệu đó cách hay nhất là tạo ra một Case Node
Sau khi đã tập hợp dưới dạng một Case Node, bạn có thể đặt ra câu hỏi nghiên cứu cũng như bổ sung thêm các thông tin về thuộc tính của Case Node đó - ví như là đàn bà, chưa có việc…sau này khi bạn cần truy vấn nhận định về một chủ đề nghiên cứu nào đó của một phụ nữ chưa có việc làm, Nvivo
sẽ quan tâm đến Case Node này với thuộc tính gender (attribute) = female (giá trị)
Thiết kế các trường hợp nghiên cứu cho dự án
Đối với câu hỏi: “Case là gì trong dự án này?” Hãy nghĩ đến các câu trả lời từ các gợi ý sau:
• Dự án này nghiên cứu về chủ đề gì?
• Bạn thu thập thông tin từ ai, từ đâu, từ tổ chức nào?
• Cần phân loại thông tin như thế nào? Cần lưu trữ những loại thông tin gì? Và trường hợp nghiên cứu nào chứa thông tin trả lời?
Hầu như các câu hỏi này cần thiết cho tất cả các nghiên cứu Nếu bạn nghiên cứu so sánh giữa các trường theo tiêu chí của kinh tế - xã hội, các trường là các trường hợp cho nghiên cứu Mã hóa các tài liệu về các trường tại Case Node của mỗi trường và lưu các thuộc tính của các trường tại đó Bây giờ bạn có thể đặt các truy vấn để so sánh - ví dụ: phải chăng hội đồng giáo viên của các trường của GCCN
có thái độ khác các trường khác về vấn đề kỷ luật?)
Khi bạn xây dựng nhiều dữ liệu hơn về một trường, bạn có thể mã hóa nó tại các Case Node tương đương Các thuộc tính thu thập được sẽ tự động ứng dụng cho các dữ liệu mới
Bạn cũng có thể sắp xếp các trường thành các nhóm nhỏ hơn sau mỗi Case Node lớn (Một thiết
kế nghiên cứu trong dự án mẫu chia Case Node lớn thành các Case Node nhỏ hơn với tên “Focus Group Participants” và “Interviewees”…)
3.1 Nhập thêm dữ liệu vào dự án Nvivo
Để bắt đầu phần này, hãy chuẩn bị ít nhất hai tài liệu, mỗi tài liệu đại diện cho 1 trường hợp nghiên cứu, ví dụ đó là phần gỡ băng của phỏng vấn, mỗi tài liệu là của một người Nếu bạn chưa có, hãy tạo mới tài liệu từ các nguồn khác nhau
Để nhập dữ liệu và tạo mới tài liệu Case Nodes
1 Để nhập mới tài liệu vào dự án Nvivo, hãy làm theo phần hướng dẫn trước
2 Ở cửa sổ Import Source, nhấp chọn tùy chọn Code sources at cases Điều này áp dụng cho các tài liệu để lưu lại các giá trị thuộc tính
Trang 19(Nếu bạn muốn để các Node mới trong mỗi loại Case, nhấp chọn Nhấp chọn và chọn loại Node,
ví dụ “Interviewees”, “Focus Group participants”, “Companies” …)
3 Chọn Browse để xác định vị trí và nhập tài liệu nguồn Trong cửa sổ Navigation, chúng sẽ xuất hiện trong Documents List View
4 Bạn chuyển đến Nodes và chọn vào Cases Nếu bạn có một Case Node cho mỗi tài liệu (với tên trùng với tên tài liệu), nhấp chuột vào một case node để xem, trong phần Detail View bạn sẽ thấy: bạn đã mã hóa tại Node đó toàn bộ tài liệu
Bây giờ bạn đã có một Case node, bạn không cần hạn chế tài liệu nguồn trong case vào một tệp tin Khi bạn nhận thêm các thông tin vào case đó, bạn có thể mã hóa vào case Node Nhưng hiện tại, bạn mới chỉ có nhiệm vụ nhập thông tin thuộc tính vào case đó
Lưu ý là thông tin thuộc tính luôn hiện lên trong trình đơn và các hộp thoại trong quá trình làm việc Khi bạn lưu trữ thông tin thuộc tính vào các Case, các thông tin này sẽ được sử dụng để đưa vào các truy vấn, vào quá trình tìm kiếm và vào phần báo cáo
3.2 Sử dụng thuộc tính và các giá trị
Nếu bạn biết về các thuộc tính của người trả lời hay về các trang web bạn có khai thác thông tin (tức là bạn muốn lưu trữ các thông tin đó), bạn có thể tạo ra chúng ngay từ nây giờ với các giá trị cần thiết Bạn có thể tạo các giá trị và định vị chúng trong Nvivo Nếu bạn có nhiều giá trị quan trọng, bạn
có thể nhập chúng trong các phần mềm thống kê (chẳng hạn như SPSS) và nhập chúng vào Nvivo với
tư cách như một bảng giá trị
Để tạo các thuộc tính và giá trị
1 Trong cửa sổ Navigation, chọn Classifications>Attributes Nhấp chuột phải vào phần List View Từ trình đơn Dự án, (hay trong trình đơn cảnh ứng, hay nút New) chọn New Attribute Hộp thoại New Attribute sẽ xuất hiện
2 Gõ phần tên, và trừ khi quá hiển nhiên, nên gõ vào phần mô tả thuộc tính
3 Chọn loại thuộc tính (string, số hay or ngay) từ danh sách
4 Chọn vào phần giá trị để xác định giá trị của thuộc tính
Trang 205 Để nhập các giá trị khác nhau, nhấp chọn nút Add và nhập giá trị và các mô tả giá trị đó
6 Chọn phần Default checkbox để chỉ rõ các giá trị mặc định cho phép đối với case mới
Đăng ký một giá trị thuộc tính cho Case
Nếu bạn đã biết thong tin về các case của cá nhân, bạn có thể dễ dàng lưu trữ nó ở bất cứ giai đoạn nào trong khi nghiên cứu
1 Trong List View, chọn case Từ trình đơn Dự án hay nút phải chuột, chọn Case Properties
2 Chọn nút Attribute Giá trịs từ trình đơn đổ xuống đối với mỗi thuộc tính, chọn giá trị tương ứng và OK
Xem và sử dụng chức năng Casebook
Thông tin về các thuộc tính được xem tốt nhất trong các bảng Nvivo hiẻn thị các Case mà bạn tạo ra cùng các giá trị của mỗi thuộc tính trong một bảng có tên gọi là Casebook Bạn có thể xem Casebook, nhập một bảng từ bên ngoài hay xuất các thông tin này thành bảng
1 Từ trình đơn Tools, nhấp chọn Casebook>Open Casebook
Trang 212 The Casebook xuất hiện trong phần Detail View Nếu bạn chỉ có duy nhất 1 case, bảng trông
sẽ rất nhỏ Nhưng khi bạn có them các case, dữ liệu sẽ được tự động bổ sung Casebook trong dự án mẫu là như vậy Bạn cũng có thể in ra bảng này
3 Sử dụng biểu tượng lọc, bạn có thể chọn cho phép dòng nào xuất Ví dụ, để xem những người dưới 40 tuổi, chọn lọc phần “age group”:
4 Các tính chất của Case có thể thay đổi, khi bạn cần them thông tin hay tình huống nghiên cứu thay đổi Ở bất cứ giai đoạn nào, bạn cũng có thể thay đổi các giá trị hiển thị của thuộc tính trong một Case Để thay đổi một giá trị hiện tại, chọn trong danh sách đổ xuống
Để tạo một giá trị mới cho case, nhấp chọn giá trị trong ô và nhập lại, ví dụ, Anna vừa tốt nghiệp! hãy thay đổi ô học vấn
Trang 22Lưu ý rằng các thuộc tính và giá trị dài sẽ bị cắt bớt đi trong Casebook - nên tốt nhất là các bạn hãy viết càng ngắn càng tốt
3.3 Nhập thuộc tính và giá trị từ bên ngoài
Bạn có thể nhập thông tin vào một casebook từ bất kỳ chương trình nào có thể tạo ra bảng (bảng tính của Excel, cơ sở dữ liệu của Access, phần mềm thống kê, thậm chí cả bảng trong MSWord.) Mọi bảng thuộc tính có thể tạo ra từ bên ngoài và nhập vào Nvivo qua casebook Bạn có thể tạo
ra nó bằng cách xuất các thuộc tính từ Excel hay SPSS Hay bạn có thể nhập vào bảng từ MSWord Nếu bạn có nhiều thuộc tính và tài liệu, hãy nhập từ ngoài và import chúng và NVivo
Hãy đọc phần Help để biết thêm các quy tắc và định dạng cho bảng
Tạo bảng để nhập vào casebook
1 Hãy tạo bảng từ bất cứ phần mềm nào (Vd: Word hay Excel) với tên case dọc bên trái Ô trên cùng có thể để trống, hay mô tả Case (như Schools hay Interviewees)
Cần đảm bảo rằng tên của case giống tên của case node mà bạn muốn gán thuộc tính Nếu tên của Case không được đặt, NVivo sẽ tự chọn một tên case node mới cho nó Nếu bạn chưa có case node nào trong dự án của bạn, bạn có thể chọn cách này Nhưng nếu có sự khác biệt, bạn sẽ có rất nhiều node!
2 Gõ tên các thuộc tính trên phần heading của cột (nhớ viết ngắn gọn)
3 Gõ vào bảng tên các giá trị cho mỗi case, ngay dưới dòng thuộc tính Nếu giá trị đó không có,
cứ để trống
Bạn có thể khởi tạo một bảng đơn giản như thế này:
4 Lưu lại, nhớ là trong phần options, và “encoding” là Unicode Text (*.txt)
Nếu bạn tạo bảng trong Word, lưu ý rằng không được có dòng trắng nào trên và dưới bảng đó Sau đó chọn Table > Select > Table, then Table >Convert>Table to Text và chọn Tabs cho phần phân chia
Bây giời nhấp chọn File>Save As và từ Save As Type chọn Plain Text (.*txt) Khi bạn đóng cửa
sổ này, Word sẽ hỏi bạn sẽ xác định File Conversion như thế nào Đừng chọn mặc định của Windows
mà hãy chọn Other Encoding và từ đó chọn Unicode
Đó là các điều kiện để nhập bảng vào Casebooks trong NVivo
Hay nếu bạn để cho phần File Conversion theo mặc định của Windows, bảng sẽ nhập vào lâu hơn là bạn chọn File encoding setting trong NVivo sang US-ASCII
5 Lưu lại ở đâu đó để có thể tìm thấy!
Để nhập một bảng vào Casebook
Trang 231 Nếu bạn không chắc chắn với những gì mà bạn nhập vào, tốt nhất hãy lưu file dưới dạng plain text dù nó không được gọn và đẹp như định dạng bảng Nhưng nó giữ nguyên nội dung bạn đã gõ Các
ô được đánh dấu bằng dấu tab chứ không phải là các dòng Đây là phiên bản NVivo có thể nhập
2 Trong dự án NVivo, chọn Tools>Import Casebook
3 Chọn Browse để để xác định bảng
4 Chọn phần định dạng File encoding đúng với định dạng của bảng mà bạn đã lưu
5 Chọn phần Options Bạn có thể yêu cầu NVivo để:
• Ghi đè lên các giá trị sẵn có
• tạo ra bất cứ thuộc tính hay case nào không có trong của dự án của bạn
6 Chọn OK Bây giờ hãy mở Casebook và kiểm tra kết quả của bạn
Nếu các giá trị không xuất hiện như mong muốn trong bảng bạn đã nhập, có thể nguyên nhân là bạn đã tạo ra các giá trị thuộc tính trước khi bạn nhập, và cho các giá trị mặc định (thường không áp dụng được) đối với các case Nếu bạn không hỏi để ghi đè lê các giá trị, hiện tượng này sẽ còn diễn ra
Tạo mới 1 Set
Có nhiều cách để tạo mới một Set trong NVivo và thêm các mục vào đó Dù làm bằng cách nào thì những gì được thêm vào đều có shortcut đến mục bạn chọn
1 Để tạo mới một Set trống, chọn folder Sets trong Cửa sổ Navigation, chọn Sets
Trang 242 Nhấp chọn (Từ Project Menu or trình đơn ngữ cảnh hay nút New) New Set
3 Nếu muốn tạo một Set mới với các mục trong đó, hay bổ sung các mục vào Sể đã có sẵn, hãy đến List View để thực hiện (trong sources hay nodes) và nhấp chọn chúng Sau đó từ nút phải chuột nhấp chọn Add to Set hay Create As Set
4 Kiểm tra nội dung của các Set bằng cách nhấp chọn Set đó trong folder Sets; các tài liệu nguồn hay Node bạn giữ trong Sets sẽ được hiển thị trong List View Lưu ý, các mục là khác nhau, do
đó có các shortcut đến các mục đó Do đó ban có thể đặt 1 node trong bao nhiêu sets cũng được
5 Như phần bài tập cuối cùng cho Hướng dẫn này, hãy nghĩ cách hiệu quả để bạn có thể gom các tài liệu và Node cho mục đích dự án của bạn Trong ví dụ trước, nhà nghiên cứu tạo ra Set cho tất cả các tài liệu nguồn đã được mã hóa - đó cũng là một cách hữu ích để kiểm tra liệu quá trình mã hóa có diễn ra đúng kế hoạch hay không
Đối với hầu hết các dự án nghiên cứu định tính, một set các tài liệu cùng các Node đã được mã hóa sẽ đóng góp rất nhiều vào phần theo dõi tiến độ dự án, cũng như theo dõi, quản lý những người tham gia nghiên cứu
Trang 25Hãy xem lại chương cuối cuốn sách “Handling Qualitative Data” để đọc về phần việc phân chia công việc viết báo cáo về dự án Điều này sẽ dễ hơn nếu có một nhật ký nghiên cứu ghi chép lại về “Tài liệu theo dõi tiến độ”
Công việc này có tring NVivo 7 - phần Hướng dẫn 3
Hãy đọc chương 3 cuốn “Handling Qualitative Data” để nhận được các lời khuyên về các quá trình này
Bây giờ bạn đã có một dự án với các tài liệu chứa thông tin và thông tin về hoàn cảnh nghiên cứu Nhiệm vụ của bạn giờ là bắt đầu học cách quản lý chúng trong các Set
Trong phần Hướng dẫn tiếp theo, bạn sẽ học được cách khám phá và quản lý các ý tưởng nghiên cứu đến từ khối dữ liệu sơ cấp
Trang 26Hướng dẫn 4: Soạn thảo và liên kết - Khám phá “Từ dưới lên”
Trong phần Hướng dẫn này, bạn sẽ làm việc với chỉ một tài liệu có trong dự án của bạn, để khám phá quá trình tạo ra ý tưởng nghiên cứu từ dưới lên - tức là từ khối dữ liệu sơ cấp Khi bạn nghiên cứu các bản ghi và tìm ra các ý tưởng mới, bạn muốn lưu giữ các ý tưởng này vào dự án của mình bằng nhiều cách khác nhau
Phần Hướng dẫn 5 sẽ mô tả quá trình mã hóa Thông thường, các nhà nghiên cứu thường lưu giữ lại các ý tưởng mới đồng thời tạo mới các mục và mã hóa chúng với nhau Nhưng trong giai đoạn này, chúng ta nên chia tách các khâu đó ra cho dễ tiếp thu Trong phần nãy chúng ta sẽ học cách:
• Soạn thảo trong tài liệu
• Tạo ghi chú
• Viết thành các bản ghi nhớ
• Liên kết tới các dữ liệu tương ứng
• Tạo ra các mô hình phản ánh ý tưởng
Trong phần đầu, về việc soạn thảo được giới thiệu cùng với thanh công cụ và các biểu tượng cho phép can thiệp vào các quá trình xử lý số liệu của Nvivo Trừ khi bạn đã thành thạo về các lệnh trên thanh công cụ, bạn sẽ thấy rất dễ để làm việc với phím tắt và quá trình thao tác lặp đi lặp lại
Luôn nhớ rằng có nhiều cách để yêu cầu Nvivo làm bất cứ một việc gì
Như đã nhắc nhở, để chọn vào quá trình gì hợp với bạn, lệnh thay thế tương đương được lưu ý trong phần này với màu xanh dương
Chương 4 trong cuốn sách “Handling Qualitative Data” viết về các quá trình thú vị để khám phá quá trình nảy ra ý tưởng từ dữ liệu sơ cấp
Để xem bạn cần gì về các cách khác nhau để lưu giữ ý tưởng và các liên kết khác nhau, hãy tìm trong phần Help
Tập trung vào một tài liệu
Để bắt đầu cho phần Hướng dẫn này, chọn một tài liệu bạn đã có sẵn làm tài liệu nguồn In tài liệu ra hoặc duyệt trên màn hình máy tính - đọc thật kỹ Hãy tạo ra các chú thích, luận giải về những điều bạn đọc
Bây giờ, quay lại với tài liệu, đọc kỹ lưỡng từng dòng Khi bạn đã thấy tài liệu đó là thú vị, hãy thực hành bài tập trong phần “Taking off from data” trong cuốn sách “Handling Qualitative Data”, trang 70f Phần này sẽ lần lượt giới thiệu các cách để lưu giữ các ý tưởng mới được khám phá
4.1 Soạn thảo và undo
Soạn thảo tài liệu sơ cấp
1 trong phần List View, tạo và chọn tài liệu bạn muốn soạn thảo Nhấp đúp để mở tài liệu đó ra trong phần Detail View bên dưới
2 Cửa sổ này cho phép bạn viết, xóa, soạn thảo, ghi chú, chú giải và mã hóa (xem phần Hướng dẫn tiếp theo)
3 Hãy soạn thảo gì đó Cách tốt nhất để tạo ra, thêm hay bình luận về nội dung một tài liệu nào
đó là được tham gia soạn thảo nó Bạn có thể thấy soạn thảo trong Nvivo rất giống với soạn thảo trong MSWord
Lưu ý trên thanh công cụ
Trang 27Nếu bạn đã thành thạo với các thành công cụ của MSWord hay Outlook, bạn sẽ thấy NVivo cũng có các biểu tượng giống nhau về các quá trình giống nhau Bạn có thể sử dụng và quản lý chúng tương đối dễ dàng Hãy kiểm tra các chức năng và nút đặc biệt của Nvivo và sang công đoạn tiếp theo! Nhưng nếu bạn chưa thành thạo với thanh công cụ, hãy từ từ tiếp cận Nghiên cứu định tính đòi hỏi phải viết rất nhiều kiểm tra kiến thức về những gì bạn đã biết về các biểu tượng đi Thanh công cụ chính có các nút quen thuộc về thao tác cắt, dán, copy, dán theo ý muốn và quan trọng hơn là Undo! (Bạn có thể xem tất cả các biểu tượng bằng tùy chọn trong danh sách Add or Remove Buttons)
Các tùy chọn của Trình đơn chính này áp dụng được cho nhiều quá trình chứ không phải chỉ có quá trình soạn thảo tài liệu Bạn có thể cắt và dán một Node hay undo một thay đổi nào đó với một model
Thao tác Undo có tác dụng với hầu như các thao tác, quá trình có trong Nvivo phiên bản hiện tại Lưu ý: Hiện tại Nvivo 7 cho phép Undo tối đa là 5 thao tác
Trình đơn soạn thảo có các biểu tượng quen thuộc như trong MSWord Dòng đầu tiên cho phép định dạng kiểu chữ, font chữ và kích cỡ font Bạn có thể rút gọn trình đơn và sử dụng các phím tắt khác thay thế Để làm vậy, từ phần danh sách trong Add or Remove Buttons bạn bỏ chọn bớt các lệnh ít dùng (như trên, bạn có thể xem các biểu tượng trong danh sách Add or Remove Button)
Từ phần đầu của trình đơn Soạn thảo, bạn có thể xác định kiểu chữ cho văn bản của mình
Nếu bạn sử dụng Headings khi soạn thảo trong Word, chúng sẽ được giữ nguyên khi nhập vào NVivo
Lợi ích của định dạng các cấp độ heading, là bạn đã cung cấp cho NVivo các thông tin cho phép hiển thị và tự động mã hóa nội dung dưới các heading
Nhấp chọn Customize ở cuối mỗi thanh công cụ để ẩn các biểu tượng bạn không cần dùng Nhưng hãy kiểm tra các chức năng chúng có thể giúp bạn!
Có 4 thanh công cụ bổ trợ cho quá trình xử lý dữ liệu với Nvivo bao gồm
mã hóa, liên kết, hiển thị thành bảng và xem xét dữ liệu Hãy kiểm tra các biểu tượng có trong các trình đơn - cho các thao tác quen thuộc
Trang 28Bạn có thể drag các thanh công cụ như trong Word để đặt lại vị trí của chúng cho hợp với yêu cầu của bạn
Trong phần tới, về việc viết ghi chú, hãy thử sử dụng các biểu tượng trên thanh công cụ Links
và View
4.2 Ghi chú cho tài liệu nguồn
Soạn thảo tài liệu nguồn không phải lúc nào cũng là cách hay để ghi lại các ý tưởng nghiên cứu Nếu đó là cuộc phỏng vấn hay là một bức thư, bạn có thể nảy sinh các ý tưởng nhằm bình luận về giọng điệu, cử chỉ của người trả lời trong trường hợp này, tốt nhất là bổ sung các ghi chú và liên kết tới các đoạn tài liệu tương ứng Điều này hoàn toàn không làm ảnh hưởng gì đến tài liệu nguồn Các phần ghi chú có thể được sử dụng để tìm kiếm và tạo ra các truy vấn theo yêu cầu của nhà nghiên cứu Khi bạn
mã hóa, các ghi chú được lưu giữ song song với các phần văn bản được mã hóa
Các từ trong phần ghi chú của Nvivo không thể được mã hóa một cách riêng rẽ Nó phải được dùng cùng với các phần văn bản của tài liệu nguồn Một yêu cầu cao hơn có thể mã hóa riêng rẽ được,
đó là các Memo - chúng có thể được sử dụng như các tài liệu nguồn khác
Tạo ghi chú:
1 Trong phần Detail View, nhấp chọn một vài từ cần cho ghi chú
2 Từ trình đơn context nhấp chọn Links>Annotation>New Annotation
Hay đến trình đơn Links, hay từ thanh công cụ Links, chọn biểu tượng New Annotation
Trang 29cứ ghi chú nào, để viết lại hay xóa đi Và khi bạn in tài liệu nguồn ra, bạn có thể in cả phần ghi chú liên quan đến tài liệu nguồn đó nếu muốn như một endnote
5 Nếu bạn muốn ẩn phần ghi chú, trong Detail View, ở thanh công cụ View (or the trình đơn View) và bỏ chọn View Annotations
4.3 Viết một Memo
Có một điều nhấn mạnh trong các phương pháp nghiên cứu định tính về sử dụng các memo để chớp lấy các khoảnh khắc nảy ra ý tưởng nghiên cứu (xem Handling Qualitative Data, Chương 4) Memo là một tài liệu nguồn với đầy đủ tư cách trong NVivo Nvivo xem chúng khác với các tài liệu nguồn khác là ở chỗ duy nhất bạn gán cho nó là Memo (Phần Hướng dẫn trong Chương 2 đề nghị bạn đặt tên Memo đầu tiên có tên là “Volunteering và me” Nếu bạn đã làm điều này, nó đơn giản là memo bởi bạn đã đặt nó trong folder memo Nếu bạn xem trong ví dụ, bạn sẽ thấy có rất nhiều Memo khác trong cơ sở dữ liệu để nhập)
Bất cứ tài liệu nguồn nào, kể cả Memo - có thể được liên kết với các nội dung của tài liệu nguồn khác Xem phần liên kết“See also” trình bày ở phần sau
Bất cứ tài liệu nguồn hay Node nào (với duy nhất một giới hạn) đều có thể có cho riêng nó một liên kết Memo riêng, liên kết trực tiếp đến các mục của dự án Các Memo này, “thuộc sở hữu” của một tài liệu hay một Node tùy chọn, dành cho các suy nghĩ về các bài phỏng vấn hay các khái niệm
Vậy giới hạn như nói bên trên là gì? Một liên kết Memo không thể liên kết sang một Memo (hạn chế này giúp cho bạn không để đầu óc rối tung lên)
Tạo một liên kết Memo cho một tài liệu nguồn hay Node
1 Trong List View , nhấp chọn tài liệu nguồn hay Node bạn muốn tạo Memo
2 Từ trình đơn Links, chọn Memo Link > Link to New Memo
3 Gõ tên và mô tả cho Memo, (Như giới thiệu ở Hướng dẫn 2), và viết các ý tưởng của bạn Nhớ ghi ngày và giờ vào Lưu ý các tài liệu nguồn có liên kết Memo sẽ được đánh dấu riêng trong List View
4.4 “See Also ”: một cách để liên kết dữ liệu
Nghiên cứu định tính thực hiện rất nhiều dạng liên kết - như trong các công việc giải thích, nhà nghiên cứu thường nói, “Hãy xem thêm các thông tin sẽ được tìm thấy ở ” (Handling Qualitative Data,
tr 75-6) Giờ đây khi dữ liệu đã trở nên nhiều hơn, bạn cần nhiều liên kết
NVivo cung cấp rất nhiều cách để liên kết Khi bạn reflect đối với dữ liệu của mình, bạn có thể muốn được tạo liên kết See Also đến một mục mới nào đó, tới một từ đặc biệt hay một bức ảnh có sẵn
Trang 30trong cơ sở dữ liệu của bạn hay trên các website Chúng ta sẽ học 2 trong số cách liên kết đó và khám phá các phần còn lại trong Help trực tuyến
Bạn có thể tạo các Memo không liên kết trực tiếp đến một mục, để ghi lại các ý tưởng ngày càng nhiều về các hoàn cảnh và ý tưởng muốn quay lại nghiên cứu sau này Bạn cũng có thể giữ các ý tưởng
đó trong một cuốn sổ Nhưng không giống như một cuốn sổ, chúng có thể liên kết trực tiếp đến các đoạn văn bản có chứa các ý tưởng điều này rất có ý nghĩa trong việc lập báo cáo và theo dõi tiến trình nghiên cứu của mình
Liên kết từ nội dung tài liệu nguồn đến một mục mới nào đó hoặc mục đã có sẵn trong dự án
1 Mở tài liệu trong dự án của bạn (hay bất cứ memo, tài liệu bên ngoài, hay Node)
2 Bôi đen phần nội dung muốn liên kết
3 Nhấp chuột phải và chọn Links>See Also Link>New See Also Link
Hoặc bạn có thể chọn từ trình đơn Links, hay trên thanh công cụ Links, chọn biểu tượng New See Also Link
4 Trong cửa sổ New See Also Link, chỉ ra bạn muốn liên đến cái gì Nếu đó là một tài liệu hay Memo mới, nó sẽ được tạo ra
Để liên kết đến một nội dung đặc biệt
Nếu phần lựa chọn của bạn là đến một mục sẵn có, bạn có thể chọn liên kết đến toàn bộ hay chỉ một phần nội dung (một phần thường hữu ích hơn)
1 Chọn tạo một liên kết “See Also” đến nội dung đã lựa chọn Click Select
2 NVivo sẽ mở mục mới trong một cửa sổ mới Chọn phần nội dung tương ứng
3 Ở cuối của cửa sổ, click Seclect, chọn OK Liên kết đã được tạo ra
Lưu ý, Bạn có thể tạo liên kết đến các nội dung trong cùng một văn bản
Mở mục liên kết “đến”
Trang 311 Ở bất cứ giai đoạn nào, Bạn có thể đến phần văn bản mà bạn tạo liên kết đi, nhấp chuột phải vào phần văn bản có đường gạch đỏ phía dưới, chọn Links>Open To Item
4.5 Vẽ hình, một cách đơn giản mà hiệu quả để mô hình hoá nghiên cứu
Trong các Nghiên cứu định tính, các mô hình được sử dụng rất rộng rãi, nhằm giới thiệu các điểm nút, các khám phá, các lý thuyết (Xem thêm cuốn Handling Qualitative Data Chương 4, tr 76f) Bạn có thể muốn khám phá những kỹ thuật này sâu hơn bằng cách xem thêm phần Hướng dẫn của Chương 7 Mục tiêu phần này chỉ mới là tạo mô hình đơn giản cho các ý tưởng vụt hiện ra
Tạo mô hình đầu tiên
Mô hình được tạo bởi cách hình khối và các liên kết Bạn khởi tạo mô hình trống Mô hình được đưa vào dự án như bất cứ mục nào - Từ List View, using the trình đơn Main (Project Menu), chọn nút New hay sử dụng chuột phải
1 Trong Navigation View , chọn nút Models và chọn trong List View
2 Trong Project Menu, chọn New Model
3 Trong hộp thoại New Model nhập tên và mô tả (nếu cần) rồi chọn OK Một mô hình trống hiện ra trong cửa sổ Detail View
4 Bây giờ bạn có thể đưa bất cứ mục nào vào mô hình Có nhiều cách làm: copy/dán, kéo và thả, hay sử dụng trình đơn Model hay nút phải chuột cảnh ứng
5 Để liên kết hai hình, chọn cả hai và từ chuột phải chọn New Connector
6 Nếu bạn chọn một mục nào trong dự án vào mô hình, chúng đang “tồn tại”: nhấp đúp chuột
để mở chúng ra trong Detail View
Thay đổi hình dáng và giao diện của Model
Giao diện không là vấn đề to tát nếu bạn chỉ vẽ cho mình hay bạn đồng nghiệp xem dự án của bạn Nhưng khi bạn cần báo cáo thì cần chỉnh sửa lại chúng!
1 Để đặt tên cho hình dáng và các liên kết, nhấp dúp chuột và chọn Properties
Trang 32
2 Thay đổi màu sắc và lấp đầy hình, vào trình đơn Edit
3 Nhấp chọn liên kết, rồi từ trình đơn Format xuất hiện, nhấp chọn Line
Bạn có thể thay đổi kiểu dáng, kích thước và màu sắc cho các mũi tên chỉ liên kết
Thay đổi không gian Model Phần cuối cùng của bài này là sử dụng trình đơn để thay đổi kích thước model cho hợp yêu cầu Model là thứ chiếm nhiều không gian trên màn hình nhất
1 Nhớ là bạn có thể undock phần Detail View - nhấp chuột vào Docked trong phần trình đơn Window Bây giờ mở Model ra toàn màn hình
2 Từ trình đơn View, nhấp chọn để giấu các panel sang bên trái và bên phải model - the Model Shapes Palette và Model Groups
3 Bạn có thể phóng to và thu nhỏ Model
Trang 33Hãy nhớ sao lưu lại dự án sau khi làm xong phần này! Go to Chương 4 of Handling Qualitative Data để tìm hiểu thêm các lời khuyên cần thiết
Đối với hầu hết các nhà nghiên cứu, trong giai đoạn đầu này của dự án, nhiệm vụ tiếp theo là thu thập thêm thông tin phục vụ cho chủ đề Để làm điều này, bạn phải tiến hành mã hóa Mời các bạn xem tiếp ở Handling Qualitative Data, Chương 5 Trong phần tiếp theo, chúng ta sẽ học nhiều cách để mã hóa trong NVivo
Trang 34Hướng dẫn 5: Node và mã hóa
Node - nơi chứa ý tưởng và mã hóa sẽ được bạn quan tâm trong chương này Chúng được lý giải trong Hướng dẫn 3, khi các Node được tạo ra để liên kết với các tài liệu khác trong case Phần Hướng dẫn này cũng dạy một dạng “mã hóa mô tả”, lưu trữ các thuộc tính (VD: giới tính) và đăng ky các giá trị tương ứng (Vd: female) đối với từng case Xem lại các hướng dẫn cách nhập bảng bằng tay Nhưng khi nhà nghiên cứu định tính mã hóa, họ thường làm một điều gì đó mang tính chất lý giải, hơn là thuần túy mô tả Hướng dẫn này dạy cho bạn các kỹ thuật để mã hóa định tính Nó giới thiệu các cách để phạm trù hóa các ý tưởng nghiên cứu cũng như để nhận ra các phạm trù từ kho dữ liệu và thu thập chúng lại với nhau
Trong phần này bạn sẽ học cách:
• Tạo Node từ các ý tưởng cho trước;
• Mã hóa từ các Node có sẵn;
• Tạo Node và mã hóa từ dữ liệu lên;
• tạo Node và mã trực tiếp “In-vivo”, Từ các từ trong dữ liệu;
• Xem dữ liệu đã được mã hóa và ngữ cảnh;
• Làm việc với các dữ liệu đã được mã hóa, mã hóa sang các Node khác;
• Mã hóa tự động bằng các cấp độ heading
Về các lời khuyên tạo ra phạm trù và mã hóa, lý giải sự khác nhau giữa mã hóa định lượng và định tính cũng như mục đích của các nhà nghiên cứu định tính khi mã hóa có trong Chương 5 cuốn
“Handling Qualitative Data”
Tập trung vào một tài liệu
Để bắt đầu học phần này, trước hết các bạn cần tập trung vào 1 tài liệu trong dự án của bạn
Đó có thể là tài liệu mà bạn đã làm việc trong các phần trước Việc kết hợp viết và liên kết với
mã hóa là rất thú vị, nhưng trong phần này chúng ta chưa bàn đến
Mục tiêu của việc mã hóa là chỉ ra các phạm trù của hoạt động tư duy đối với dữ liệu và nhóm các phần tài liệu liên quan về một phạm trù nhất định
Trong ví dụ này, tài liệu chúng ta sử dụng sẽ là về phần phỏng vấn “Anna” Bạn có thể thực hiện phần này cho bất kỳ tài liệu nào có trong dự án của bạn
5.1 Tạo mới một Node
Các phạm trù, khái niệm liên quan đến dự án của bạn đến từ đâu? Các nhà nghiên cứu định tính thường tạo ra các phạm trù từ trước trong khi thiết kế bộ câu hỏi Trong Nvivo các phạm trù và quá trình
mã hóa được lưu trữ tại các Node
Vùng Node
Trong cửa sổ Navigation, nhấp chọn Nodes để xem các lĩnh vực Node khác nhau:
• Nodes “Tự do ” of organization
• Nodes được cấu trúc hóa hay “Node Cây”
• Node dành cho các Case (Xem Hướng dẫn 3)
• Node giành cho mã hóa các liên hệ
• Ma trận (xem Hướng dẫn 9)
• All Nodes Xem tất cảloại Node trong một danh sách,
Trang 35Phần tiếp theo bao gồm mối liên quan và quản lý Node thành một cây thư mục Bây giờ chúng
ta học cách tạo mới một Node tự do
Tạo mới một Node tự do
6 Hãy sử dụng Memo hoặc một mô hình trong NVivo, hoặc nếu bạn thích, bạn có thể sử dụng bảng hoặc giấy để xây dựng danh sách các phạm trù, ý tưởng của dự án mà bạn muốn thu thập thông tin (Ví dụ, trong dự án Volunteering bạn có thể cân nhắc về động cơ của các tình nguyện viên hay hình ảnh của các tình nguyện viên)
7 Nhấp chọn Free Nodes và nhấp chọn vào List View trống
8 Giống như tạo mới một tài liệu trống, có rất nhiều cách để tạo ra một một Node mới:
• Từ Project Menu hay ngữ cảnh trình đơn, nhấp chọn Create a Free Node
• Hay sử dụng nút New, tạo một New Free Node trong Folder này
• Sử dụng tổ hợp phím Ctrl+Shift+A
9 Gõ vào tên của Node và phần mô tả (nếu cần thiết)
10 Kiểm tra thông tin trong List View Lưu ý rằng Node được liệt kê hiện tại không có tài liệu nguồn nào kèm theo và cũng không có nội dung nào được mã hóa
11 Tiếp tục tạo và đặt tên các Node về bất cứ chủ đề gì mà bạn nghĩ rằng nghiên cứu của mình đòi hỏi
Nếu bạn muốn thay đổi thuộc tính của một Node nào, nhấp chọn Free Node Properties từ dự án hay trình đơn cảnh ứng
Trang 3612 Nếu bạn đổi ý, bạn hoàn toàn có thể chọn Delete Node từ dự án or Trình đơn cảnh ứng - hay
Bạn có thể muốn quay lại các ý tưởng và các Node ban đầu Chúng thường giúp các bạn khôi phục lại sự thừa nhận, những điều bạn nghĩ là quan trọng, những điều mà các văn bản thường cảnh báo
về một điều gì đó Có một cách để tạo ra các Set về tất cả các Node ở vào giai đoạn đầu của dự án của bạn Nhưng sau đó khi bạn xóa một Node nào đó trong Set, tất nhiên shortcut của nó cũng sẽ bị xóa khỏi Set đó Một cách khác là lưu giữ các báo cáo về các Node ở giai đoạn đó và vào các giai đoạn khác (xem Hướng dẫn 6 để tìm hiểu các cách báo cáo về các Node)
5.2 Mã hóa một Node có sẵn
Sắp xếp màn hình cho phù hợp với hoạt động mã hóa
1 Trong folder của tài liệu nguồn, bạn hãy chọn Documents và từ List View nhấp chọn tài liệu bạn muốn đọc và mã hóa Nhấp đúp để mở tài liệu đó ra trong Detail View Cửa sổ này bạn đã ghi chú
và liên kết với các tài liệu khác trong phần trước cũng cung cấp nhiều cách thức để mã hóa
2 Nhấp vào Nodes>Free Nodes và List View sẽ hiển thị các Free Node
3 Sắp xếp màn hình cho phù hợp với hoạt động mã hóa
Hầu hết các nhà nghiên cứu khi tiến hành mã hóa đều muốn xem tất cả các Node được hiển thị một bên, còn bên kia là nội dung được mã hóa Để làm được điều này, từ trình đơn View, nhấp chọn De-tail View>Right, để có thể xem được Navigation cửa sổ theo phương thẳng đứng
4 Thanh công cụ Coding cung cấp rất nhiều cách chọn các node và các nút cho chức năng mã hóa Bạn có thể muốn chuyển các chức năng này xuống cuối của cửa sổ Detail View
5 Chỉ lên các biểu tượng hay đi đến cuối thanh công cụ để xem các chức năng của mỗi biểu tượng là gì Bạn có thể muốn giấu bớt một số biểu tượng nhưng hãy khoan, vì bạn cần tìm hiểu chức năng của các biểu tượng đó
Trang 37One will be wanted often: the green tick over lines of text that says Code
Bây giờ bạn đã sẵn sàng để mã hóa vào một Node sẵn có, có rất nhiều cách để làm điều này Bạn có thể kéo và thả (drag và drop), sử dụng trình đơn hay sử dụng thanh công cụ mã hóa
Mã hóa bằng cách kéo và thả một văn bản vào một Node có sẵn
1 Nhấp chọn một đoạn văn bạn cần mã hóa vào một Free Node bạn vừa tạo ra
2 Kéo đoạn văn bản đó vào Node Biểu tượng chuột sẽ thay đổi khi nó đang được kéo và thả
M
ã hóa một đoạn văn bản vào một Node có sẵn sử dụng trình đơn
1 Nhấp chọn một đoạn văn bạn cần mã hóa vào một Free Node bạn vừa tạo ra
2 Từ Trình đơn cảnh ứng của chuột hay trình đơn Code, chọn Code>Code Selection at Existing Nodes Lưu ý một phương án khác: nếu bạn muốn mã hóa đoạn văn bản ấy vào một Node mới, Node đang hiển thị tại thanh công cụ mã hóa hay mã hóa bất cứ phần nào của tài liệu nguồn
3 NVivo sẽ hỏi bạn muốn mã hóa vào Node nào, bằng cách cung cấp hộp thoại Select Project
Items Bạn hãy chọn Node (có thể chọn nhiều hơn 1 Node) và OK
4 Node được chọn sẽ xuất hiện trong khe tên Node của thanh công cụ Coding
Để tiếp tục nhiều nội dung hơn vào Node này, nhấp chọn nó và chọn vào biểu tượng Code
Mã hóa một đoạn văn bản vào một Node có sẵn sử dụng thanh công cụ mã hóa
Thanh công cụ mã hóa có thể được sử dụng trực tiếp
Trang 381 Nhấp chọn một đoạn văn bạn cần mã hóa vào một Node có sẵn
2 Kiểm tra Node đang ở khe tên Node trên thanh công cụ mã hóa là gì Nếu đúng là Node bạn cần mã hóa, ấn vào nút Code
3 Để chọn một hay nhiều Node khác, chọn Code At| Name, và chọn vào nút [ ] để chọn Node
4 Từ hộp thoại Select Project Items chọn bất cứ một hay nhiều Node để mã hóa cho đoạn văn
Sau này, khi đã đi vào nghiên cứu sâu hơn về những dữ liệu mà nhà nghiên cứu thu thập được,
đa số quá trình mã hóa diễn ra từ “dưới lên” - tức là từ khối tài liệu nguồn Các nhà nghiên cứu đọc và tiến hành phân tích Đây mới thực sự là cách hay được các nhà nghiên cứu sử dụng
Bạn cũng có thể tạo mới các Node trong khi bạn khám phá các phạm trù và tiếp tục như đã giới thiệu, đó là tạo Node trước, sau đó tìm các đoạn văn bản có nội dung phù hợp và tiến hành mã hóa Nhưng Nvivo còn cho phép bạn kết hợp các quá trình này, tức là bạn có thể chạy chương trình tạo Node và mã hóa như hai chương trình độc lập Nhờ thế mà các bạn có thể tạo ra rất nhiều Node Đây là một nhiệm vụ tiếp theo: tạo ra Node mới trong quá trình đọc tài liệu
5.3 Tạo mới Node từ trong quá trình đọc và nghiên cứu dữ liệu
Khi bạn đọc tài liệu, có thể có những ý tưởng hay phạm trù bất chợt nảy ra trong đầu bạn Bạn
có thể tạo một Node mới đồng thời tiến hành mã hóa với Node ấy luôn trên trình đơn hoặc thanh công
cụ mã hóa (Coding Bar)
Tạo một Node trong quá trình mã hóa (sử dụng trình đơn)
1 Bôi đen đoạn văn bản mà bạn muốn mã hóa
2 Từ Trình đơn cảnh ứng, nhấp chọn Code Selection at New Node
3 Trong hộp thoại New Free Node, nhập tên Node và cả phần mô tả (nếu có) và chọn OK
4 Node được tạo ra và quá trình mã hóa kết thúc Node xuất hiện trong danh sách Free Nodes List View và trong khe của Coding bar
5 Nếu bạn muốn thay đổi vị trí của Node sang vùng khác, bạn có thể sử dụng tính năng Cắt và Dán trong phần Hướng dẫn tiếp theo
Trang 39Giá trị của nó là ở chỗ nó hỗ trợ quá trình suy nghĩ của các nhà nghiên cứu
Lưu ý: tổ hợp phím tắt Ctrl+F3 - cho Coding a Selection at a new node, và khi hộp thoại New Free Node xuất hiện, nếu bạn muốn thêm một Node mới trong vùng Free Nodes, bạn chỉ cần gõ tên và nhấn phím Enter - thế là xong
Hãy thử thực hiện với các tài liệu khác, tạo ra các Node mới bằng cách sử dụng phím tắt… Tạo một Node trong khi mã hóa (Sử dụng thanh công cụ nghiên cứu - Coding Bar)
1 Bôi đen đoạn văn bản mà bạn muốn mã hóa
2 Trên thanh Coding Bar, kiểm tra khe Name giành cho Node
3 Gõ tên của Node (Nếu tên có trong khe, bôi đen nó và gõ đè tên khác lên) Nhấp chọn vùng Node mà bạn muốn lưu trữ
4 Ấn phím Enter (đó là cách nhanh nhất!) hay ấn nút Code
5 Node mới được tạo và đồng thời quá trình mã hóa cũng kết thúc
Tạo Node dạng In Vivo và mã hóa
Bạn có thể tạo một Node bằng cách lấy một từ trong đoạn văn bản mà bạn bôi đen để mã hóa Đây chính là dạng mã hóa mà chúng ta gọi là mã hóa “in vivo” - đây là một kỹ thuật mã hóa rất quan trọng đối với các nhà nghiên cứu định tính, những người muốn tìm kiếm các ý tưởng hay phạm trù trực tiếp từ dữ liệu (Xem Handling Qualitative Data tr.95)
Cách làm này rất hữ ích khi dữ liệu thu thập được đặc biệt chứa các khái niệm có ý nghĩa hoặc mang tính gợi ý cao độ Ví dụ, trong dự án Volunteering, Anna đã sử dụng thuật ngữ “giá trị bản thân - self worth” để giải thích về động lực của các tình nguyện viên, đó cũng là một lời giải thích mới đối với các nhà nghiên cứu định tính khi tìm hiểu về vấn đề này
Khi bạn tiến hành mã hóa dạng in vivo, bạn đặt tên Node với toàn bộ đoạn văn bản mà bạn lựa chọn Do vậy hãy bôi đen phần văn bản ngắn gọn và thích hợp Tên Node dài gặp rất nhiều bất tiện khi
xử lý
1 Bôi đen vài từ trong đoạn văn bản mà bạn muốn tạo Node
Trang 405.4 Xem quá trình mã hóa
Có nhiều lý do để bạn muốn xem quá trình mã hóa và những nội dung đã được mã hóa - Ví dụ,
để xem xét quá trình mã hóa, so sánh với kết quả của đồng nghiệp, duyệt Node để kiểm tra tài liệu nguồn đã được mã hóa như thế nào…
NVivo cung cấp 2 cách để xem xét quá trình mã hóa Cả hai cách này đều có thể tiến hành từ thanh công cụ View (và từ trình đơn View và trình đơn cảnh ứng chuột phải)
Khi bạn đang trong cửa sổ Detail View của tài liệu nguồn, Highlight và Coding Stripes đều sẵn
có
Để tô sáng phần mã hóa Coding
1 Trong phần Detail View của tài liệu bạn đã mã hóa, chọn Highlight (hay nhấp chọn light từ trình đơn View)