Các mức năng lượng của nguyên tử hydro chỉ phụ thuộc vào số lượng tử chính ?... Năng lượng ion hóa của nguyên tử hydroNăng lượng cần cung cấp để electron chuyển từ mức năng lượng E1 sa
Trang 1Chương 5
TS Lê Công Hảo
BT : 5.2, 5.3, 5.5, 5.6, 5.7, 5.11, 5.12, 5.13, 5.16, 5.17, 5.20,
Trang 2Phương trình Schrödinger đối với electron
hydro theo không gian 3 chiều là
Thế tương tác Coulomb
r
e U
2
z y
x
r
U tọa độ Decartes (x, y, z)
Tọa độ cầu (r, , )
Trang 35.1 Phương trình Schrӧdinger
2 2
r r r
m e
14
sin
1sin
Phương trình Schrödinger cho nguyên tử hydro
trong tọa độ cầu
Trang 45.2 Giải Phương trình Schrӧdinger bằng
Phương pháp tách biến ( r , , ) R ( r ) ( ) ( )
5.2.3 Phổ năng lượng
5.2.1 và 5.2.2 Sinh viên đọc thêm trong giáo trình
Trị riêng của năng lượng E kết hợp với hàm sóng
0
4 2 e n
n 2
) 4
(
e Z
m E
1 2
2 2
2 0 2 4
h R n
R= 3,27.1015 s-1 cũng được gọi là hằng số Rydberg
n được gọi là số lượng tử chính
Trang 55.3 Hàm sóng toàn phần
) ,
( )
( )
( )
( )
m
m n
Trang 6 Các mức năng lượng của nguyên tử hydro
chỉ phụ thuộc vào số lượng tử chính 𝑛
Trang 75.4.2 Năng lượng ion hóa của nguyên tử hydro
Năng lượng cần cung cấp để electron chuyển từ mức năng
lượng E1 sang mức năng lượng E
Trang 10 Hàm sóng phụ thuộc vào ba số lượng tử 𝑛, ℓ, 𝑚ℓ
Ứng với mỗi giá trị của n, thì sẽ có n giá trị khác nhau của ℓ ( = 0, 1,
2,…n-1) và ứng với mỗi giá trị của ℓ sẽ có 2ℓ+1 giá trị khác nhau của 𝑚ℓ
Trang 11 Electron trong nguyên tử Hydro có n = 2
5.4.4 Trạng thái lượng tử của electron
Trang 12Xác suất tìm thấy electron
5.4.5 Xác suất tìm electron trong thể tích dV ở một trạng thái nào đó
Trang 13 Nguyên tử kim loại kiềm có hóa trị
bằng 1
Lớp ngoài cùng chỉ có 1 electron liên
kết yếu với hạt nhân
Ngoài tương tác giữa electron và nhân
còn có tương tác giữa các electron
𝑛 + Δℓ 2
5.5 Nguyên tử kim loại kiềm
5.5.1 Năng lượng electron hóa trị
Δℓ: hệ số hiệu chỉnh Rydberg, phụ thuộc vào ℓ
Trang 14Z Nguyên tố kim loại kiềm (l = 0) (l = 1) (l = 2) (l = 3)
3 11
19
37
55
Li Na K Rb Cs
-0,412 -1,373 -2,230 -3,195 -4,131
-0,041 -0,883 -1,776 -2,711 -3,649
-0,002 -0,010 -0,146 -1,233 -2,448
-0,000 -0,001 -0,007 -0,012 -0,022
Trong vật lí nguyên tử mức năng lượng được kí hiệu bằng nX(hay E𝑛ℓ), n là số lượng tử chính, còn X tùy thuộc vào số lượng
Trang 15n ℓ Trạng thái Mức năng lượng Lớp
1 0 1s 1S (E1,0) K
1
2s 2p
2S (E2,0) 2P (E2,1)
L
1 2
3s 3p 3d
3S (E3,0) 3P (E3,1) 3D (E3,2)
M
Bảng 5.3: Mức năng lượng ứng với các trạng thái lượng tử của nguyên tử kim loại kiềm
5.5.1 Năng lượng của electron hóa trị trong nguyên tử kim loại kiềm
Trang 175.6.1 Mômen động lượng quỹ đạo
Trang 18 Electron quay quanh hạt nhân tạo nên dòng điện 𝑖
chạy ngược với chiều chuyển động của electron
Trang 19 Hình chiếu mômen từ lên trục z:
𝜇𝑚𝑧 = − 𝑒
2𝑚𝑒 𝐿𝑧 = −
𝑒ℏ 2𝑚𝑒 𝑚ℓ = −𝑚ℓ𝜇𝐵
𝑚ℓ: số lượng tử từ
Mômen từ bị lượng tử hóa
Khi electron chuyển đổi trạng thái, 𝑚ℓ biến đổi
theo quy tắc:
Δ𝑚ℓ = 0, ±1
5.6.2 Mômen từ
Trang 20Hiện tượng tách vạch quang phổ khi nguyên tử phát sáng đặt trong từ trường
Khi có từ trường, momen từ của electron sắp xếp theo phương song song với từ trường
Độ biến thiên năng lượng:
Trang 22 Chiếu chùm Ag trạng thái 1s qua từ trường mạnh không đều
từ, số vạch kỳ vọng
vạch xuất hiện trên kính ảnh
Trang 235.7.2 Spin của electron
Năm 1925, Uhlenbeck và Goudsmit cho rằng, ngoài moment từ quĩ
đạo đã biết, điện tử còn có moment từ riêng gọi là moment spin,
Trang 245.7.3 Trạng thái và năng lượng electron trong nguyên tử
moment động lượng toàn phần là tổng của hai moment:
Momen động lượng toàn phần : 𝐽 = 𝐿 + 𝑆
Trang 255.7.3 Trạng thái và năng lượng electron trong nguyên tử
Ứng với một giá trị n sẽ có 2n2 trạng thái lượng tử khác nhau
2 1
0
2)
12
Trang 265.7.3 Trạng thái và năng lượng electron trong nguyên tử
1/2 1/2 3/2
2s1/22p1/22p3/2
1/2 1/2 3/2 3/2 5/2
3s1/23p1/23p3/23d3/23d5/2
Trang 275.7.4 Cấu tạo bội của vạch quang phổ
Khi electron chuyển từ mức năng lượng cao sang mức năng lượng thấp hơn, ngoài qui tắc lựa chọn đối với ℓ , electron còn phải tuân theo qui tắc lựa chọn đối với j:
Khi electron chuyển từ mức 3P về mức 2S
thì phát ra photon có tần số thỏa mãn:
S 2 P
3
h
Khi xét đến spin, ta sẽ quan sát thấy có vạch kép sít nhau
)0,
1(
1(
2
32 3/2 2 1/2
2 P S j
Trang 28 Nguyên lý cực tiểu năng lượng: Mọi hệ vật lý đều có xu hướng chiếmtrạng thái năng lượng cực tiểu (trạng thái bền)
Nguyên lý loại trừ Pauli: Mỗi trạng thái lượng tử chỉ có tối đa mộtelectron
Cấu hình electron: phân bố electron theo các trạng thái ứng với các sốlượng tử 𝑛, ℓ khác nhau
Không xét đến spin: mỗi giá trị 𝑛 có 𝑛2 trạng thái
Xét đến spin: mỗi giá trị 𝑛 có 2𝑛2 trạng thái (cùng lớp nguyên tử)
Trang 29 Các electron bao giờ cũng có khuynh hướng
chiếm mức năng lượng thấp nhất (n nhỏ
5.7.4 Bảng hệ thống tuần hoàn Mendeleev
Mỗi lớp lại chia thành các lớp con ứng với
các trị số khác nhau của ℓ, mỗi lớp con chứa tối đa 2(2ℓ +1) electron
Ví dụ: Lớp L (n = 2) có 2 lớp con:
- Lớp con S ( = 0) có tối đa 2(2 ℓ + 1) = 2 electron,
- Lớp con P ( = 1) có tối đa 6 electron
Trang 30K L M
H He Li Be B C N O F Ne Na Mg Al Si P S Cl
1 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
1 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
1 2 3 4 5 6 6 6 6 6 6 6 6
1 2 2 2 2 2 2
1 2 3 4 5
Lớp Lớp con
5.7.4 Bảng hệ thống tuần hoàn Mendeleev
Bảng 5.5: Phân bố electron đối với một vài nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn