• Không thể xác định được các trải nghiệm chủ quan này một cách khách quan nên chấp nhận là bệnh nhân có đau... PHÂN BIỆT ĐAU CẤP VÀ ĐAU MẠN • Đau do thụ thể thần kinh bị kích hoạt bởi
Trang 1CẬP NHẬT VỀ ĐAU
MẠN TÍNH
PGS.TS NGUYỄN THI HÙNG CHỦ TỊCH HỘI ĐAU THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 4ĐỊNH NGHĨA ĐAU
Định nghĩa (IASP) : “Đau là một trải nghiệm về cảm giác và xúc cảm khó chịu kết hợp với tổn thương mô hiện hữu hay tiềm tang, hay được mô tả như một thương tổn giống như vậy”
Lưu ý:
• Yếu tố chủ quan
• Sự khó chịu và tình trạng đau thay đổi theo cá thể
• Yếu tố tâm thể (kêu đau nhưng không có tổn thương thực thể)
• Không thể xác định được các trải nghiệm chủ quan này một cách khách
quan nên chấp nhận là bệnh nhân có đau
Trang 5PHÂN BIỆT ĐAU CẤP VÀ ĐAU MẠN
• Đau do thụ thể thần kinh bị kích hoạt bởi yếu
tố gây độc hại
• Do phẫu thuật, chấn thương, tổn thương mô,
nhồi máu cơ tim, quá trình viêm…
• Thường giảm đi khi các yếu tố kích hoạt không
• Từ thụ thể đau, tạng hay cơ thể
• Đi kèm bệnh mạn tính, khởi đầu từ từ và nặng dần theo thời gian
• Không giảm đi khi bệnh nền còn, gọi là mãn tính khi kéo dài hơn 3 tháng
• Ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, hòa nhập xã hội, các rối loạn tâm thần kinh và các rối loạn nội khoa khác
• Điều trị đa mô thức, đòi hỏi sự phối hợp của bệnh nhân và thầy thuốc cùng nhiều chuyên khoa phối hợp
Trang 6CÁC LOẠI ĐAU MẠN TÍNH
• Đau trong bệnh cơ xương khớp
• Đau thần kinh
• Đau trong ung thư
• Đau do rối loạn chức năng
• Đau hỗi hợp
Trang 7of nociceptors
CPSP is MIXED pain
International Association for the Study of Pain IASP Pain Terminology; -57
Trang 11Vai trò ngoại biên
Kích hoạt NMDA, Kênh Ca2+, nhạy cảm hóa trung ương (tăng cảm đau
thứ phát) Điều hòa COX2 và NOS
Tổng hợp Prostaglandin và phân hủy
Trang 12Quá trình của bệnh lý đau
Đau cấp tính + điều trị đau không hiệu quả
Ký ức về đau Bệnh Đau Nhạy cảm hóa trung ương
Trang 13Cortical Reorganization
Trang 14ĐAU: GÁNH NẶNG THẾ GIỚI
Các yếu tố khởi phát: bệnh tật, tai
nạn, chấn thương, ngoại khoa Xử trí vấn đề cấp tính Phục hồi chức năng cấp Giảm thiểu gánh nặng từ Đau mạn tính
Giảm thiểu các yếu tố nguy cơ Nhận biết các vấn đề tồn tại Khuyết tật
Các cảm xúc do Đau
Thiết lập các yếu tố bảo vệ Xử trí sớm nếu được Các thiệt thòi trong xã hội
FYONA BLYTh (advisery group of IASP on South East Asia)
Trang 16Burden of disability with ageing is higher in poorer countries
Source: Ageing in the Twenty-First Century UNFPA 2012
Trang 18XỬ TRÍ ĐAU MẠN TÍNH
Trang 19XỬ TRÍ ĐAU MẠN TÍNH
Đau mạn tính được xem là một tình trạng bệnh lý
Sự đáp ứng của bệnh nhân tùy thuộc vào nhiều yếu tố
Cần có sự phối hợp của nhiều chuyên gia để đánh giá đau mạn tính
Xử trí đa mô thức
Phối hợp phương pháp dùng thuốc và không dùng thuốc
Thường không đạt được kz vọng của người bệnh
Nhiều yếu tố tâm sinh lý, xã hội ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân đau mạn tính
Trang 20THÁI ĐỘ XỬ TRÍ
Xác định nguyên nhân gốc rất quan trọng trong việc điều trị
Xác định có các dấu hiệu báo động đỏ và tiến hành điều trị phù hợp và chuyển đến chuyên gia đau khi cần
Phối hợp giữa bác sĩ và bệnh nhân trong quá trình ra quyết định điều trị
Đồng thuận về các mục tiêu khả thi trước khi điều trị
Trang 21CÁC LIỆU PHÁP KHÔNG DÙNG THUỐC
Tâm lý • Thôi miên
• Thư giãn
• Liệu pháp nhận thức hành vi Vật lý • Châm cứu
• Kích thích điện thần kinh qua da
• Massage/ xoa bóp
• Liệu pháp nghề nghiệp Quy trình điều trị lâm sàng • Đánh giá đau
• Thông tin/ lời khuyên từ bác sỹ
• Giáo dục
Trang 22THUẬT NGỮ CAM (complementary and medicine alternative)
• Là các phương pháp hỗ trợ hay bổ túc điều trị Đau ở mức độ nặng
Trang 23ĐIỀU TRỊ NGOẠI VI (CÁC YẾU TỐ VẬT LÝ- KÍCH THÍCH DA)
Trang 24ĐIỀU CHỈNH NHẬN THỨC – HÀNH VI
• Là 1 phần của liệu pháp đa mô thức
• Tác động đến mức độ đau và thay đổi hành vi, cảm xúc của chính bệnh nhân khi
phải trực diện với cơn đau
• Cần thực hiện sớm trước khi bệnh nhân đã có trải nghiệm đau
Trang 25ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC
Trang 28ACETAMINOPHEN
Tác động ở mức độ phân tử vẫn chưa rõ
• Các cơ chế có thể bao gồm:
Ức chế các men COX (COX-2 và/ hoặc COX-3)
Tương tác với con đường của các opioids
Hoạt hóa con đường seroninergic ở hành tủy
Có sự tham gia của con đường nitric oxide
Trang 29CÁC NSAIDS LÀ GÌ?
(NSAIDS KHÔNG CHỌN LỌC- NSNSAIDS/ COXIBS)?
NSAID = Non-Steeroidal Anti-Inflammatory Drug
- Tác dụng giảm đau thông qua ức chế tổng hợp prostaglandines
- Một nhóm thuốc rộng rãi gồm nhiều thuốc khác nhau:
Trang 30KHÔNG TUÂN THỦ KHI DÙNG THUỐC GIẢM ĐAU DÀI NGÀY RẤT PHỔ BIẾN
Tỷ lệ không tuân thủ chung: 36-81%
Trang 33Andreas Binder, Ralf Baron
Deutsches Arz Teblatt International 2016
Trang 34PHÒNG NGỪA VÀ KIỂM SOÁT ĐAU
• Phòng ngừa các lĩnh vực nào?
Đau cấp
Đau cấp chuyển sang đau mạn tính
Đau mạn tính có ảnh hưởng đến chức năng
• Quá mức chịu đựng ở nhóm nào?
Trẻ em và người lớn
Nhóm có nguy cơ cao
Các yếu tố nguy cơ: tổn thương do tai nan giao thông, tai nạn lao động
Trang 35OPIOID SPARING TECHNIQUES IN THE ICU
Image Credit: http://www.art.com/products/p15063244409-sa-i6844200/peter-steiner-we-can-give-you-enough-medication-to-alleviate-the-pain-but-not-enough-t-new-yorker-cartoon.htm
Trang 36MÔ HÌNH CỦA KHOA ĐAU TRONG KHU VỰC ASEAN
Cả hai loại bệnh nhân
Đơn vị phục vụ nhiều chuyên khoa:
Châm cứu
Đơn vị phong bế thần kinh
Vật lý trị liệu
Trang 37CÁC YẾU TỐ HẠN CHẾ THÀNH LẬP TRUNG TÂM
ĐAU TẠI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
• Thiếu kiến thức và thông tin về xử trí đau trong cộng đồng
• Xử trí đau không phải là một ưu tiên của hệ thống y tế các
nước đang phát triển
• Thiếu nguồn kinh phí
• Quan điểm sợ các chất gây nghiện
• Thiếu các chương trình đào tạo bài bản cho chuyên khoa Đau
Trang 39CHÂN THÀNH CẢM ƠN CÁC
ĐỒNG NGHIỆP