Tài liệu tham khảo công nghệ thông tin Hệ hỗ trợ chẩn đoán loại hỏng máy điện thoại
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY SẢN NHA TRANG
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỀ TÀI: HỆ HỔ TRỢ CHẨN ĐOÁN LOẠI HỎNG MÁY ĐIỆN THOẠI
Giáo viên hướng dẫn: Ts Trần Đình Khang Sinh viên thực hiện : Đỗ Minh Sâm
Lớp Tin 99- Nha Trang
Home P.1 P.2 P.3 End
Trang 2Mục đích và yêu cầu của Đề tài:
Giới thiệu đề tài
Mục đích
• Nghiên cứu các ph ơng pháp suy diễn mờ dựa trên độ đo các giá trị tham số kỹ
thuật thực tế nhằm giaỷi quyết nhửừng vấn đề của bài toán chẩn đoán loại hỏng máy điện thoại Từ đó thiết kế và xây dựng hệ hổ trợ quyết định chẩn
đoán loại hỏng của máy điện thoại thuê bao trên cơ sở lý thuyết đã nghiên cứu.
Home P.1 P.2 P.3 End
Trang 3-Hệ thống mới ph i có tính n ng giao tiếp với tổng đài, gởi ải có tính năng giao tiếp với tổng đài, gởi ăng giao tiếp với tổng đài, gởi
lệnh đo, nhận các thông số kỹ thuật của đ ờng dây thuê
bao, chẩn đoán ra loại hỏng điện thoại và tự động cập nhật vào cơ sở d liệu ữ liệu.
-Hệ thông ph i có đầy đủ các tính n ng : thêm , xóa , sửa, ải có tính năng giao tiếp với tổng đài, gởi ăng giao tiếp với tổng đài, gởi
thống kê.
-Có kh n ng thêm mới , xoá , sửa các luật suy diễn để ải có tính năng giao tiếp với tổng đài, gởi ăng giao tiếp với tổng đài, gởi
hoàn chỉnh tập luật, đ m b o tính chính xác của việc chẩn ải có tính năng giao tiếp với tổng đài, gởi ải có tính năng giao tiếp với tổng đài, gởi
đoán loại hỏng điện thoại
Home P.1 P.2 P.3 End
Yêu cầu
Trang 4Hệ thống báo và xử lý máy hỏng tại đài 119 B u
iện TP Nha Trang hiện tại Điện TP Nha Trang hiện tại
- Khách hàng báo máy hỏng trực tiếp cho iện thoại Điện thoại
- Ph i thao tác qua nhiều công đoạn :Tiếp nhận máy ải có tính năng giao tiếp với tổng đài, gởi
hỏng, đo thử, xác định trạng thái h hỏng, cập nhật vào
hệ thống, do đó khi số l ợng máy điện thoại hỏng nhiều
th khó đáp ứng kịp thời.
Home P.1 P.2 P.3 End
Trang 5Giới thiệu hệ thống dịch vụ 119 mới
- Khắc phục đ ợc nh ng nh ợc điểm của hệ thống cũ, t ng n ng ữ liệu ăng giao tiếp với tổng đài, gởi ăng giao tiếp với tổng đài, gởi
suất lao động, gi m chi phí, tạo đ ợc niềm tin và uy tín trong ải có tính năng giao tiếp với tổng đài, gởi
khách hàng.
- Khi máy điện thoại bị hỏng, khách hàng chỉ cần gọi 119
thông báo số máy hỏng, nhân viên đài 119 chỉ tiếp nhận và
thực hiện nhập số máy hỏng vào kho d liệu chung Tất c các ữ liệu ải có tính năng giao tiếp với tổng đài, gởi
công đoạn từ việc kết nối tổng đài thực hiện phép đo và quyết
định trạng thái hỏng hoàn toàn do máy tính thực hiện thay cho nhân viên.
- Việc chẩn đoán loại hỏng c n cứ vào tập luật suy diễn đ ợc ăng giao tiếp với tổng đài, gởi
đúc kết từ các chuyên gia nhiều kinh nghiệm nên b o đ m tính ải có tính năng giao tiếp với tổng đài, gởi ải có tính năng giao tiếp với tổng đài, gởi
chính xác.
Home P.1 P.2 P.3 End
Trang 6NGUY£N Lý HO¹T éNG CñA HÖ tHèNG ĐéNG CñA HÖ tHèNG
Trang 7Xây dựng hệ hổ trợ quyết định trạng
thái hỏng máy điện thoại
Kỹ thuật kết nối
Các tham số suy diễn
ịnh nghĩa và mờ hoá các biến logic vào ra
Trang 8Thông th ờng thiết lập ở chế độ (9600,n,8,1), nh ng cần thiết có thể hoàn toàn thay đổi đ ợc các thông số trên
Home P.1 P.2 P.3 End
Trang 9Thực hiện phép đo tự động
Điện thoại ể có cơ sở hổ trợ quyết định chẩn đoán loại hỏng máy điện thoại
cần ph ải có tính năng giao tiếp với tổng đài, gởi i có đầy đủ 8 thông số kỹ thuật cần thiết đã nêu, việc gởi lệnh đo
và nhận kết qu ải có tính năng giao tiếp với tổng đài, gởi từ tổng đài là vấn đề quan trọng nhất trong công đoạn
này.
Sau khi giao tiếp thành công với tổng đài trung tâm, máy tính ở trạng thái sẵn sàng Thực hiện gởi lệnh kiểm tra và số máy cần kiểm tra
để lấy kết qu ải có tính năng giao tiếp với tổng đài, gởi
Lệnh kiểm tra thông số kỹ thuật của mạch thuê bao : <TEST TER:SLN DN = <Số máy cần kiểm tra>
Trang 10Các tham số suy diễn
Các tham số kỹ thuật:
- Điện thoại iện áp xoay chiều gi a dây A và đất(Volt). ữa dây A và đất(Volt).
- Điện thoại iện áp xoay chiều giữ liệu.a dây B và đất (Volt)
- Điện thoại iện áp một chiều giữ liệu.a dây A và đất (Volt)
- Điện thoại iện áp một chiều gi a dây B và đất (Volt). ữa dây A và đất(Volt).
- Điện thoại iện trở kháng gi a dây A và đất (Kohm) ữa dây A và đất(Volt).
- Điện thoại iện trở kháng gi a dây B và đất (Kohm). ữa dây A và đất(Volt).
- Điện thoại iện trở kháng gi a dây A và dây B (Kohm). ữa dây A và đất(Volt).
- Điện thoại iện dung của thiết bị đầu cuối (Farad).
Tham số dịch vụ:
Là loại dịch vụ mà khách hàng sử dụng (điện thoại, Fax, truyền số liệu qua Modem, trung kế tổng đài nội bộ)
Home P.1 P.2 P.3 End
Trang 11C¸c tham sè suy diÔn(tiÕp)
C¸c lo¹i háng m¸y ®iÖn tho¹i:
Trang 12ịnh nghĩa và mờ hoá các biến logic vào ra Điện TP Nha Trang hiện tại
Tham số Kiểu phép đo ơn vị Điện thoại Kho ng giá trị ải có tính năng giao tiếp với tổng đài, gởi
L1 Dây A / đất Volt(v) 0 - 254
L2 Dây B / đất Volt(v) 0 - 254
L3 Dây A / đất Volt(v) 0 - 64
L4 Dây B / đất Volt(v) 0 - 64
L5 Dây A /đất Kohm 0 -1016
L6 Dây A / Đất Kohm 0 - 1016
L7 Dây A / dây B Kohm 0 - 1016
L8 Dây A/ dây B mFarad 0 - 6.35
Trang 13
01 ĐiÖn tho¹i iÖn tho¹i 0.3
03 TruyÒn sè liÖu 0.9
Trang 14Mờ hoá các thông số đã đ ợc định nghĩa.
0 nếu L1 = 0
μ1(LL1)= 1 nếu L1 > 2
(L1/2)2 nếu 0 < L1 <= 2
0 nếu L2 = 0
μ2(LL2)= 1 nếu L2 > 2
(L2/2)2 nếu 0 < L2 <= 2
0 nếu L2 = 0
μ3(LL3)= 1 nếu L3 > 8
(L3/8)2 nếu 0 < L3 <= 8
0 nếu L4 = 0
μ4(LL4)= 1 nếu L4 > 8
(L4/8)2 nếu 0 < L4 <= 8
Home P.1 P.2 P.3 End
Trang 15Mờ hoá các thông số đã đ ợc định nghĩa (Tiếp)
μ5(L5)=(1-(L5/1016))))
μ6))(L6)))=(1-(L6))/1016))))
μ7(L7)=(1-(L7/1016))))
μ8(L8)=(1-(L8/6))))
0.3 nếu dùng thoại
μ9(L9)= 0.6)) nếu dùng Fax
0.9 nếu truyền số liệu
Home P.1 P.2 P.3 End
Trang 16Thực hiện định nghĩa các hàm thuộc của các trạng thái hỏng máy điện thoại.
Stt Trạng thái hỏng Hàm thuộc
01 Chập A μA
02 Chập B μB
03 Chập A,B μAB
04 Thiết bị đầu cuối μtbdc
05 Thiết bị đài μđài
06)) ứt Đứt μđứt
Home P.1 P.2 P.3 End
Trang 17Þnh nghÜa c¸c luËt mê
Trang 19Sơ đồ tổ chức việc sửa ch a điện thoại ữa điện thoại
Tr ởng Trung tâm thu c ớc
Thu ngân viên
Ban Giám đốc
Tr ởng Phòng Kỹ
thuật
Tr ởng Trung tâm chăm sóc khách hàng
Tr ởng Đội dây máy
Chuyên
viên
Tin học
Chuyên viên Viễn thông
Đài 119
Tổ Giao dịch khách hàng
Tổ DM Trung tâm
Trang 20Sơ đồ chức n ng nghiệp vụ ăng nghiệp vụ
đoán loại hỏng máy
điện thoại
3-Tiếp nhận
và sửa chữa máy hỏng
4-Báo cáo thống kê
Home P.1 P.2 P.3 End
Trang 211-QUảN Lý THUÊ BAO
1-QUảN Lý THUÊ BAO
1.1
Thêm
TB mới
1.2 Xóa TB
1.3 Thay
đổi thông tin TB
1.4 Tìm kiếm TB
1.5 Thuê bao Bảo lụt
1.6))Thuêbao Quan trọng
1.6))Thuê bao
bị chêm
Home P.1 P.2 P.3 End
Trang 222-X©y dùng tËp luËt chÈn ®o¸n lo¹i
háng m¸y ®iÖn tho¹i
Trang 233-Tiếp nhận và sửa chữa máy hỏng
3-Tiếp nhận và sửa chữa
3.3Kết nối và nhận
số liệu thô từ Tổng
đài
3 4 Tách các thông
số vàxác
định loại hỏng
3 5 Thêm vào danh sách máy
đang hỏng
3.6)) Sửa máy
3.7 Kiểm tra kết quả
sửa
3.9 Xóa khỏi danh sách máy
đang hỏng
3.8Thêm vào danh sách máy
đã sửa
Trang 244.2 Sè giê h háng b×nh qu©n
4.1Tæng
sè m¸y háng qu¸
48 giê
4.1Tæng
sè m¸y háng qu¸
24 giê
Home P.1 P.2 P.3 End
Trang 25Sơ đồ dòng d liệu tổng quát ữ liệu tổng quát • 1- Yêu cầu kiểm
tra điện thoại
xóa , thay đổi thông tin )
đổi thông tin thuê bao
(thêm,xóa,sửa) tập luật
thuê bao (thêm,xóa,sửa)
luật(thêm, xóa sửa)
Báo cáo thống kê
Xây dựng tập luật
chẩn đoán loại hỏng
máy điện thoại
Tiếp nhận và sửa chữa máy hỏng
(1) (2)
(7) (8) (7) (8)
(5) (2)
(5) (2)
Máy hỏng
(7) (8)(9)
Tập luật (11)
Dữ liệu Thuê bao
(10)
Đội dây máy
(6))) (2)
(7) (8)
QL Thuê bao
(3) (2)
(4) (2) (4) (2)
Trang 26Sơ đồ dòng d liệu chi tiết Qu n lý ữ liệu tổng quát ản lý
thuê bao
1-Yêu cầu thêm thuê bao mới 2- Kết qu ả thiết 3-Yêu cầu xóa thuê bao 4- Yêu cầu thay đổi thông tin thuê bao 5- Yêu cầu tim kiếm thông tin thuê bao 6- Danh sách thuê bao mới 7- Danh sách thuê bao đã thay đổi thông tin 8- Danh sách thuê bao bị xóa
Thêm thuê bao mới
(1) (2)(6)))
(2)
(5) (2)
(3) (2)
(3) (2)
(8) (4) (2)
(4) (2)
(7)
(5) (2)
(4) (2)
Phòng kỹ thuật
(5) (2)
(3) (2)
Trung tâm thu c ớc
(4) (2)
Trang 27Sơ đồ dòng d liệu chi tiết Qu n lý ữ liệu tổng quát ản lý máy phòng chống baừo lụt
Thêm máy mới
(3) (2)
(1) (2)
(3) (2) (4) (2) (4) (2)
(6)))
(5)
Đài 119
(2)
3-Yêu cầu xóa máy bảo lụt 4-Yêu cầu tìm kiếm thông tin máy bảo lụt
5-Danh sách máy bảo lụt mới 6-Danh sách máy bảo lụt bị xóa
Trang 28Sơ đồ dòng d liệu chi tiết Qu n lý các ữ liệu tổng quát ản lý
(3) (2)
(1) (2)
(3) (2) (4) (2) (4) (2)
(6)))
(5)
Đài 119
(2)
1-Yêu cầu thêm máy quan trọng 2-Kết quả
3-Yêu cầu xóa máy quan trọng 4-Yêu cầu tìm kiếm thông tin máy quan trọng5-Danh sách máy quan trọng mới 6-Danh sách máy quan trọng bị xóa
Trang 29Sơ đồ dòng d liệu chi tiết Qu n lý ữ liệu ải có tính năng giao tiếp với tổng đài, gởi các số máy bị chêm
(1) (2)
(3) (2) (4) (2) (4) (2)
(6)))
(5)
1-Yêu cầu thêm máy bị chêm mới 2-Kết quả
3-Yêu cầu xóa máybị chêm 4-Yêu cầu tìm kiếm thông tin máy bị chêm5-Danh sách máy bị chêm mới 6-Danh sách máy bị chêm bị xóa
Trang 30Sơ đồ dòng d liệu chi tiết Xây dựng tập ữ liệu luật chẩn đoán loại hỏng máy điện thoại
(1) (2)
(3) (2)
(7) (4) (2)
(6)))
(5) (4) (2)
1-Yêu cầu thêm luật mới 2-Kết quả
3-Yêu cầu xóa luật 4-Yêu cầu sửa luật5-Danh sách luật mới 6-Danh sách luật bị xóa7- Danh sách các luật đã sửa
Trang 31Sơ đồ dòng d liệu chi tiết Qu n lý việc Tiếp nhận và sửa ữ liệu ải có tính năng giao tiếp với tổng đài, gởi
ch a máy hỏng ữ liệu.
1-Yêu cầu tiếp nhận
điện thoại hỏng 2- Kết quả
3- Số máy cần kiểm tra 4- Lệnh kết nối và số máy cần đo.
5- Số liệu thô từ Tổng
đàI
6- Các thông số đã đ ợc tách
12- Yêu cầu thêm máy
đã sửa.
13- Số máy đã sửa 14- Yêu cầu xóa máy hỏng.
15- Số máy hỏng cần xóa.
sửa
Sửa máy
Thêm vào danh sách máy đã sửa
Xóa khỏi danh sách máy đang hỏng
Tập luật
Đội dây máy
Đài 119 Khách hàng
Số liệu thuê bao
(10) (2)
(10) (2)
(11) (2)(11) (2)
Trang 32-Ngµy_xãa_chªm -Ma_chem_CM
-Ma_loai_hong -Ngay_gio_xuat_phieu -Ngay_gio_sua_xong -Ma_nhan_vien
tblNhanVien
-Ma_nhan_vien
-Ten_nhan_vien -Password -Quyen_truy_cap -Ma_don_vi
Trang 33Thiết kế dữ liệu
Thông tin chi tiết các bảng dữ liệu
1-Khách hàng:
Chức n ng : L u tr các số máy phục vụ việc phòng chống B o lụt ăng ký sử dụng, th ữa dây A và đất(Volt) ả thiết
Khóa : So_may
3-Quan trọng:
Trang 34Th«ng tin chi tiÕt c¸c b¶ng d÷ liÖu(tiÕp)
Khãa : So_may
- C¸c th«ng tin kh«ng rçng(trõ Sè nhµ)
Trang 35Thông tin chi tiết các bảng dữ liệu(tiếp)
5-Bị chêm CM :
Chức n ng : L u tr các thông tin về các số máy bị chêm CM ăng ký sử dụng, th ữa dây A và đất(Volt).
Ngay_xoa_che
m
Khóa : So_may, Ngay_chem
6-Loại chêm CM :
Trang 36Tên tr ờng Chức n ngăng giao tiếp với tổng đài, gởi Kiểu Độ dài
Khóa : Ma_Thiet_bi
- Các thông tin không rỗng
8-Loại hỏng:
Khóa : Ma_loai_hong
- Các thông tin không rỗng
7-Thiết bị:
Trang 37Chức n ng : L u tr các thông tin nghiệp vụ về các mức hạn chế cuộc gọi ăng ký sử dụng, th ữa dây A và đất(Volt).
Chức n ng : L u tr thông tin về các đơn vị trong công ty ăng ký sử dụng, th ữa dây A và đất(Volt).
Trang 38Thông tin chi tiết các bảng dữ liệu(tiếp)
11- iện thoại hỏng: Điện thoại
Chức n ng : L u tr các thông tin về ăng ký sử dụng, th ữa dây A và đất(Volt) t ỡnh tr ng ạng h hỏng điện thoại
Ngay_gio_xuat_phi
eu
Khóa : So_may, Ngay_gio_hong
Ràng buộc : -Ngày giờ xuất phiếu ph i sau ngày giờ hỏng ả thiết
- Ngày giờ sửa xong ph i sau ngày giờ xuất phiếu ả thiết
Home P.1 P.2 P.3 End
Trang 39Thông tin chi tiết các bảng dữ liệu(tiếp)
12-Nhân viên:
Chức n ng : L u tr các thông tin của nhân viên trong công ty đ ợc đ ng nhập vào hệ thống ăng ký sử dụng, th ữa dây A và đất(Volt) ăng ký sử dụng, th
Trang 40Thông tin chi tiết các bảng dữ liệu(tiếp)
13-Tập luật:
Chức n ng : L u tr luật suy diễn ra loại hỏng điện thoại, biểu thị mối quan hệ gi a các thông số kỹ thuật và trạng thái hỏng ăng ký sử dụng, th ữa dây A và đất(Volt) ữa dây A và đất(Volt) của máy điện thoại Nếu thông số nào có tham gia vào luật suy diễn sẽ có giá trị true, ng ợc lại có giá trị false
Trang 41Thông tin chi tiết các bảng dữ liệu(tiếp)
gởi về để có cơ sở chỉnh sửa tập luật sau một thời gian sử dụng
Trang 42Nhận xét và định h ớng
• Bằng ngôn ng lập ữa dây A và đất(Volt). trỡnh Visual Basic và hệ qu n trị CSDL SQL Server, đề tài đã xây dựng mô ả thiết hinh có áp dụng lý thuyết mờ, rất tiện lợi cho ng ời sử dụng, góp phần khắc phục nhanh các sự
cố hỏng máy điện thoại, nâng cao chất l ợng phục vụ khách hàng.
• Tuy vậy, việc nghiên cứu và ứng dụng hệ trợ giúp quyết định vẫn luôn là một vấn đề khó kh n, ăng ký sử dụng, th
đòi hỏi sự đầu t lớn về công sức và thời gian, trong khuôn khổ luận văn này, tôi cũng mới chỉ nghiên cứu đ ợc nh ng vấn đề cơ b n nhất về hệ trợ giúp quyết định để áp dụng vào việc chẩn ả thiết
đoán loại hỏng máy điện thoại Hiện vẫn còn tồn tại một số vấn đề ch a đ ợc gi i quyết một cách ả thiết triệt để:
+ Quá trỡnh mờ hóa các thông số và khử mờ phụ thuộc rất nhiều vào : kinh nghiệm, trỡnh độ, loại tổng đài, các yếu tố địa lý vỡ thế có thể kết qu trong một số tr ờng hợp ch a đ ợc chính xác ả thiết
– + Việc chọn luật nh thế nào là hiệu qu nhất, chính xác nhất vẫn còn là vấn đề cần quan ả thiết tâm, nhất là trong tr ờng hợp các luật có độ chắc chắn xấp xỉ nhau.