Tạo tủa với các thuốc thử chung của alcaloid B.. Tạo phẩm màu nitơ với β-napthtol trong môi trường kiềm D.. Tính chất hóa học của các thuốc ức chế bơm proton được ứng dụng trong bảo quản
Trang 1BÀI 7:
THUỐC TÁC DỤNG LÊN CHỨC NĂNG DẠ DÀY – RUỘT
297 Một trong các nguyên nhân gây loét dạ dày - tá tràng là:
A Virus
B Vi khuẩn Helicobacter pylori
C Hàng rào chất nhầy mucin
D Muối bicarbonat
298 Trong các thuốc điều trị loét dạ dày-tá tràng, thuốc kháng H2 là nhóm thuốc:
A Thuốc ức chế bài tiết acid
B Kháng sinh
C Thuốc kháng acid
D Thuốc bao vết loét
299 Thuốc có tác dụng ức chế bài tiết acid dạ dày là:
A Kháng sinh
B Thuốc kháng acid
C Thuốc bao vết loét
D Thuốc ức chế bơm proton
300 Thuốc diệt vi khuẩn Helicobacter pylori gây viêm loét dạ dày - tá tràng là:
Trang 2304 Thuốc ức chế tiết acid của dịch vị dạ dày do kháng histamin H
307 Phản ứng đặc trưng của các thuốc kháng histamin H2 là:
A Tạo tủa với các thuốc thử chung của alcaloid
B Tan trong NaOH
C Tạo phẩm màu nitơ với β-napthtol trong môi trường kiềm
D Tạo tủa màu vàng với bạc nitrat
308 Do có tính base nên phương pháp định lượng các thuốc kháng histamin H2 là:
Trang 3311 Độ tan của các thuốc ức chế bơm proton trong nước:
A Rất dễ tan trong nước
B Dễ tan trong nước
C Khó tan trong nước
D Không tan trong nước
312 Các thuốc ức chế bơm proton là những hợp chất hóa hữu cơ có màu:
A Vàng
B Trắng
C Đỏ cam
D Tím
313 Độ tan của các thuốc ức chế bơm proton:
A Rất dễ tan trong nước, không tan trong acid
B Tan trong dung dịch kiềm loãng và acid loãng
C Tan trong dung dịch acid loãng, không tan trong aceton
D Không tan trong cloroform, aceton, dicloromethan
314 Tính chất hóa học của các thuốc ức chế bơm proton được ứng dụng trong bảo quản
và pha chế thuốc là:
A Tính base
B Tính acid mạnh
C Tính chất lưỡng tính
D Không bền trong môi trường acid
315 Do tính chất không bền trong môi trường acid nên các dạng bào chế của các thuốc
ức chế bơm proton là:
A Viên bao tan trong ruột
B Viên không bao
C Viên bao bảo vệ
D Viên tác dụng kéo dài
316 Do tính chất không bền trong môi trường acid nên dạng bào chế của các thuốc tiêm
ức chế bơm proton là:
A Thuốc tiêm nước
B Thuốc tiêm dầu
C Thuốc tiêm đông khô
Trang 4318 Phương pháp dùng để định lượng các thuốc ức chế bơm proton là:
A Phương pháp đo quang phổ tử ngoại
B Phương pháp acid – base
C Tính chất không bền trong môi trường acid
D Tính chất của nhân thơm
320 Các thuốc ức chế bơm proton có tính base là do trong CTCT có:
A Nitơ ở vị trí số 1 của nhân benzimmidazol
B Nitơ ở vị trí số 3 của nhân benzimmidazol
D Dung môi không phân cực
323 Định lượng nhôm hydroxyd bằng phương pháp:
A Đo quang phổ tử ngoại
B Đo năng suất quay cực
Trang 5325 Khi thủy phân Bismuth subsalicylat trong môi trường kiềm tạo thành:
A Acid benzoic và bismuth hydroxyd
B Acid salicylic và bismuth hydroxyd
C Acid acetic và bismuth oxyd
D Acid benzoic và bismuth oxyd
326 Định lượng Bismuth subsalicylat bằng phương pháp:
A Đo bạc
B Acid – base
C Complexon
D Môi trường khan
327 Định tính dạng muối Cimetidin hydroclorid bằng phản ứng với:
A AgNO3 cho kết tủa màu trắng
B AgNO3 cho kết tủa màu vàng
C AgNO3 cho kết tủa màu nâu
D AgNO3 cho kết tủa màu đỏ
328 Omeprazol là hóa dược:
A Có tính base do nguyên tử nitơ ở vị trí số 1 trong nhân benzimidazol mang lại
B Có tính base do cả 3 nguyên tử nitơ trong phân tử mang lại
C Vừa có tính acid vừa có tính base
D Có tính acid do nhóm sulfinyl mang lại
329 Bisacodyl tham gia phản ứng:
A Tạo tủa với các thuốc thử chung của alcaloid
B Tạo tủa đỏ với thuốc thử Fehling
C Tạo phẩm màu nitơ với β-napthtol trong môi trường kiềm
D Tạo tủa màu trắng với bạc nitrat
330 Đun nóng Bisacodyl trong môi trường kiềm, acid hóa môi trường bằng HCl, sau đó thêm FeCl3 sẽ xuất hiện:
A Tủa màu tím
B Dung dịch màu tím
C Tủa màu đen
D Dung dịch trong suốt không màu
331 Định lượng Bisacodyl bằng phương pháp đo quang phổ tử ngoại là do trong CTCT có:
A 1 nhân thơm
B 2 nhân thơm
C 3 nhân thơm
D 4 nhân thơm
Trang 6332 Định lượng Magnesi sulfat bằng phương pháp:
A Acid - base
B Complexon
C Môi trường khan
D Đo quang phổ tử ngoại
333 Hòa tan bột Oresol trong nước, thêm bạc nitrat sẽ xuất hiện:
A Kết tủa màu trắng
B Kết tủa màu vàng
C Kết tủa màu đỏ gạch
D Kết tủa màu tím
334 Hòa tan bột Oresol trong nước, thêm bạc nitrat sẽ xuất hiện:
E Kết tủa màu trắng, tủa tan trong amoniac dư
F Kết tủa màu vàng, tủa tan trong amoniac dư
G Kết tủa màu trắng, tủa không tan trong amoniac dư
H Kết tủa màu vàng, tủa không tan trong amoniac dư
335 Đun nóng Diphenoxylat hydroclorid với dung dịch NaOH và iod, dau một thời gian
sẽ xuất hiện mùi đặc biệt của:
A Xuất hiện tủa đỏ không tan trong acid hydroclorid
B Xuất hiện tủa trắng không tan trong hydroclorid
C Xuất hiện tủa đỏ không tan trong acid acetic
D Xuất hiện tủa trắng không tan trong acid acetic
337 Để định lượng Bismuth subsalicylat bằng phương pháp complexon, người ta phải tiến hành:
A Acid hóa môi trường
B Kiềm hóa môi trường
C Khử hóa dược chất
D Vô cơ hóa dược chất
338 Omeprazol có tính base là do:
A Nhóm sufinyl
B Nitơ ở vị trí số 1 của nhân benzimidazol
C Nitơ ở nhân pyridin
D Cả 3 nitơ trong phân tử
Trang 7339 Ranitidin có tính base là do:
A Tủa tan và dung dịch có màu tím
B Tủa tan và dung dịch có màu vàng
C Tủa màu tím
D Tủa màu đỏ hồng
341 Thủy phân Bismuth subsalicylat trong môi trường kiềm, lọc lấy tủa, hòa tan tủa bằng HCl, sau đó thêm ammoniac sẽ xuất hiện:
A Tủa trắng tan trong kiềm
B Tủa trắng không tan trong kiềm
C Tủa trắng không tan trong acid
D Tủa đỏ tan trong acid
342 Hiện tượng xảy ra khi cho 5ml H2O vào ống nghiệm có 1g Cimetidin, sau đó thêm 2ml HCl, và 3ml NaOH là:
A Tan trong nước, tủa khi thêm HCl, tủa tan khi thêm NaOH
B Tủa trắng trong nước, tủa tan khi thêm HCl, xuất hiện tủa khi thêm NaOH
C Tan trong nước, dung dịch trong suốt thêm HCl, xuất hiện tủa khi thêm NaOH
D Tủa trắng trong nước, tủa không tan khi thêm HCl, tủa tan khi thêm NaOH
343 Có 4 lọ bột mất nhãn đựng thuốc điều trị loét dạ dày - tá tràng là Cimetidin, Ranitidin, Famotidin và Omeprazol, người ta nhận biết ngay lọ Omeprazol bằng cách:
A Hoà tan 4 lọ trong nước
B Hòa tan 4 lọ bằng HCl
C Hòa tan 4 lọ bằng NaOH
D Hòa tan 4 lọ bằng ethanol
344 Hiện tượng xảy ra khi hòa tan ống nghiệm chứa lần lượt 4 thuốc điều trị loét dạ dày – tá tràng là Cimetidin, Ranitidin, Famotidin và Omeprazol trong môi trường kiềm:
A Ống nghiệm có Omeprazol dung dịch trong suốt, 3 ống còn lại tạo hỗn dịch đục
B Ống nghiệm có Omeprazol và Cimetidin dung dịch trong suốt, 2 ống còn lại tạo hỗn dịch đục
C Ống nghiệm có Cimetidin và Famotidin dung dịch trong suốt, 2 ống còn lại tạo hỗn dịch đục
D Ống nghiệm có Famotidin và Ranitidin dung dịch trong suốt, 2 ống còn lại tạo hỗn dịch đục
Trang 8345 Để phân biệt Diphenoxylat hydroclorid và Loperamid hydroclorid người ta dùng phản ứng:
A Tạo tủa với thuốc thử chung của alcaloid
B Tạo tủa với bạc nitrat
C Tạo iodoform
D Hòa tan trong NaOH
Trang 10353 Công thức cấu tạo chung của các progestin có số nguyên tử carbon là:
Trang 11B Phản ứng tạo phẩm màu nitơ
C Tác dụng với thuốc thử Streng
D Tạo tủa với thuốc thử chung của alcaloid
362 Phương pháp định lượng các Androgen là:
A Đo quang phổ tử ngoại
B Môi trường khan
B Tan dược trong nước
C Tan trong môi trường kiềm
D Tạo kết tủa với thuốc thử chung của alcaloid
366 Độ tan của các Progestin trong nước là:
Trang 12D Cấu trúc ceto - steroid
373 Các glucocorticoid tham gia phản ứng Zimmerman là do có cấu tạo:
Trang 13D Phản ứng chuyển màu trong môi trường kiềm
376 Các glucocorticoid tham gia phản ứng Porter-Silber là do trong công thức có nhóm chức:
A 20-on-21-ol
B 3-on-4-en
C 3-on-21-ol
D 4-en-20-on
377 Do có khung steroid nên glucocorticoid có phản ứng đặc trưng là:
A Oxy hóa với H2SO4 đặc
D Với kali fericyanid
379 Để phân biệt độ tan của hormon steroid với các hormon khác, người ta dùng dung môi là:
Trang 14381 Các Corticoid tan được trong nước do tiến hành ester hóa với acid:
385 Độ tan của các sulfonylurea điều trị tiểu đường trong nước là:
A Thưc tế không tan
Trang 15388 Phương pháp định lượng Testosteron là:
A Đo quang phổ tử ngoại
B Đo bạc
C Môi trường khan
D Complexon
389 Testosteron được chỉ định điều trị:
A Thiểu năng tuyến sinh dục nam
B Thiểu năng tuyến yên
C Thiểu năng tuyến sinh dục nữ
D Thiểu năng tuyến thượng thận
390 Methyl testosterone là Testosteron có thêm nhóm methyl ở vị trí carbon số:
A 17
B 16
C 11
D 3
391 Phương pháp định lượng định lượng Methyl testosteron là:
A Đo quang phổ tử ngoại
B Đo bạc
C Môi trường khan
D Complexon
392 Nhược điểm của Testosteron propionat:
A Không có tác dụng khi uống
B Khi uống mất tác dụng nhanh
Trang 16A Vòng thơm
B Vòng 6 cạnh no
C Vòng 6 cạnh 1 dây nối đôi
D Vòng 6 cạnh 2 dây nối đôi
396 Estradiol có phản ứng đặc trưng của nhóm:
A OH phenol
B Ceton
C Acid thơm
D Amin thơm bậc 1
397 Phương pháp định lượng Estradiol monobenzoat là:
A Đo quang phổ tử ngoại
B Môi trường khan
Trang 17406 Định lượng Progesteron bằng phương pháp:
A Sắc ký lỏng hiệu năng cao
B Đo bạc
C Môi trường khan
D Đo iod
407 Nhược điểm của Progesteron:
A Không có tác dụng khi uống
B Mất tác dụng nhanh khi uống
Trang 19A Zimmerman
B Tác dụng với FeCl3
C Tác dụng với AgNO3
D Tác dụng với thuốc thử Streng
417 Prednisolon là Hydrocortison có thêm dây nối đôi ở vị trí số:
420 Ưu điểm của Mazipredon so với Prednisolon là:
A Cải thiện độ tan trong nước
Trang 20A Với TT chung của alcaloid
425 Độ tan của Glibenclazid là:
A Khó tan trong ethanol 96%
B Dễ tan trong H2O
C Dễ tan trong ether
D Không tan trong dicloromethan
426 Độ tan của Gliclazid là:
A Không tan trong nước
B Không tan trong dicloromethan
C Dễ tan trong ethanol
D Dễ tan trong aceton
427 Testosteron có khả năng hấp thụ bức xạ tử ngoại do trong công thức có cấu trúc:
Trang 21A Tạo hydrazon
B Zimmerman
C Ester hóa
D Chuyển màu trong môi trường kiềm
431 Do có nhóm ceto-steroid nên Testosteron có phản ứng đặc trưng là:
A Zimmerman
B Tạo hydrazon
C Ester hóa
D Chuyển màu trong môi trường kiềm
432 Do có khung steroid nên Testosteron có phản ứng đặc trưng là:
A Oxy hóa với thuốc thử Marki
D Tan được trong nước
434 Vai trò của nhóm chức ester benzoat trong phân tử Etradiol monobenzoat là làm:
A Bền vững và kéo dài thời gian tác dụng của dược chất
B Bền vững và giúp dược chất giải phóng nhanh
C Tăng sinh khả dụng của thuốc
436 Vai trò của nhóm 17-α- ethinyl trong công thức cấu tạo của Ethinylestradiol là:
A Giúp dược chất bền vững khi dùng đường uống
B Tăng tác dụng khi dùng đường tiêm
C Tăng tác dụng tại chỗ
D Kéo dài thời gian tác dụng
437 Progesteron có khả năng hấp thụ bức xạ tử ngoại do trong công thức có cấu trúc:
Trang 22A Ceto-steroid
B Nhân thơm
C Dị vòng thơm
D Ester
438 Progesteron có góc quay cực riêng do trong công thức có:
A Dây nối đôi liên hợp
D Chuyển màu trong môi trường kiềm
442 Do có nhóm ceto-steroid nên progesteron có phản ứng đặc trưng là:
A Phản ứng Zimmerman
B Phản ứng tạo hydrazon
C phản ứng ester hóa
D Phản ứng chuyển màu trong môi trường kiềm
443 Định lượng Glibenclamid bằng phương pháp đo kiềm trong dung môi ethanol, chất chuẩn độ NaOH là do có tính chất:
A Acid mạnh
B Acid yếu
C Base mạnh
D Base yếu
Trang 23444 Định lượng Gliclazid bằng phương pháp đo acid trong môi trường khan là do tính chất:
447 Gắn thêm nhóm methyl vào C17 của Testosteron có vai trò:
A Bền vững với enzym ở gan
B Kéo dài tác dụng
C Giảm chuyển hóa
D Tăng tác dụng tăng dưỡng
448 Cấu tạo quyết định khả năng bền vững với enzym ở gan của Ethinyl estradiol là:
A Dây nối đôi ở C1
B Dây nối đôi ở C2
C Fluoro ở C9
D Cloro ở C6
450 Để giúp Dexamethason tan trong nước, người ta phải:
A Ester hóa OH ở C 21 với acid phosphoric
B Ester hóa OH ở C 17 với acid phosphoric
C Ester hóa OH ở C 17 và C21 với acid phosphoric
D Ester hóa OH ở C 11 với acid phosphoric
Trang 24451 Cấu trúc giúp làm tăng mạnh tác dụng chuyển hóa glucid của Dexamethason là:
Trang 25BÀI 9:
THUỐC KHÁNG SINH VÀ THUỐC KHÁNG KHUẨN
454 Về mặt cấu tạo, các Penicillin là dẫn chất của acid:
Trang 26461 Về mặt cấu trúc, các tetracyclin là dẫn chất của:
C Đơn giản, phân cực mạnh
D Đơn giản, không phân cực
465 Aminosid có phần genin là Streptidin:
Trang 27468 Kháng sinh có cấu trúc Genin-O-ose là:
Trang 28475 Trong CTCT của các Penicillin có nhóm chức amid ở vị trí carbon số:
480 Các Penicillin là những hóa dược có tính chất:
A Bột kết tinh màu trắng, có mùi đặc trưng
B Dễ tan trong nước
C Có năng suất quay cực
D Không tan trong môi trường kiềm
481 Các Penicillin là những hóa dược có tính chất:
A Bột kết tinh màu trắng, có mùi đặc trưng
B Dễ tan trong nước
C Không tan trong môi trường kiềm
D Có khả năng hấp thụ ánh sáng tử ngoại
Trang 29482 Các Penicillin tạo muối với base amin có phân tử lượng lớn để tạo ra chất mới có đặc điểm:
A Tăng độ tan trong nước
B Kéo dài thời gian tác dụng
C Tạo ra thuốc có tác dụng nhanh
D Nới rộng phổ tác dụng
483 Để định tính các Penicillin người ta dùng phản ứng:
A Taọ phức với FeCl3
B Tạo màu với thuốc thử Marki
C Với thuốc thử chung của alcaloid
D Với thuốc thử Streng
484 Để định tính các Cephalosporin người ta dùng phản ứng:
A Taọ phức với FeCl3
B Tạo màu với thuốc thử Marki
C Với thuốc thử chung của alcaloid
D Với thuốc thử Streng
485 Phương pháp định lượng các Cephalosporin là:
A Môi trường khan, chất chuẩn là acid percloric
B Môi trường khan, chất chuẩn là natri methylat
487 Các ester của Cloramphenicol với acid succinic có đặc điểm:
A Tăng độ tan trong nước
Trang 30489 Kháng sinh có năng suất quay cực thay đổi theo dung môi là:
A Cloramphenicol
B Amoxicillin
C Cefuroxim
D Gentamicin
490 Điều kiện để định tính Cloramphenicol bằng phản ứng tạo phẩm màu nitơ cần phải:
A Khử hóa nhóm nitro thơm
B Ester hóa 2 nhóm OH
C Thủy phân chức amid
D Vô cơ hóa giải phóng Cl2
491 Để tiến hành định tính nguyên tử clo trong phân tử Cloramphenicol bằng AgNO3, người ta phải:
A Khử hóa
B Ester hóa
C Thủy phân chức amid
D Đun nóng trong môi trường kiềm
492 Phản ứng dùng để định tính Cloramphenicol là:
A Phát huỳnh quang xanh lơ dưới tia UV
B Phản ứng của nhóm Nitrophenyl
C Phản ứng tạo phức với CuSO4
D Phản ứng tạo phức với FeCl3
493 Hóa chất thường dùng để tiến hành phản ứng khử hóa nhóm nitro thơm trong phân
Trang 31496 Các Tetracyclin là bột kết tinh màu:
498 Phương pháp thường dùng để định lượng các Tetracyclin là:
A Sắc ký lỏng hiệu năng cao
500 Độ tan của các Macrolid dạng base trong nước là:
A Không tan trong nước
B Hơi tan trong nước
C Dễ tan trong nước
D Rất dễ tan trong nước
501 Các Quinolon là các hợp chất hữu cơ có tính:
A Acid yếu
B Base mạnh
C Acid và base yếu
D Acid yếu và base mạnh
502 Sulfamid là các hóa dược ở dạng bột kết tinh màu: