Mặt khác, cho 0,36 mol E phản ứng vừa đủ với 234 ml dung dịch NaOH 2,5M, thu đươc hỗn hợp X gồm các muối của các axit cacboxylic không no, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử; hai
Trang 2Các em thân mến,
Đề thi THPT Quốc Gia 2020 có nhiều thay đổi để phù hợp với việc điều chỉnh dạy và học
do Covid-19 Tuy nhiên có một tin vui là kỳ thi THPT Quốc Gia 2021 vẫn được giữ
nguyên như các năm trước, như vậy thì chúng ta vẫn có một kỳ thi ổn định và có một
chương trình thi không thay đổi nhiều, có thể yên tâm học tập tốt hơn
Trong môn Hóa, có khoảng 4-8 câu (tùy năm) được xếp vào mức độ Vận Dụng Cao
Những câu này là những câu giúp phân loại thí sinh một cách rõ ràng nhất và được xếp
thành 2 phần Vô Cơ và Hữu Cơ
Một số dạng bài thường gặp của Vận Dụng Cao trong đề thi THPT QG
HỮU CƠ:
Phần Este:
- Hỗn hợp các axit cacboxylic và ancol tạo ra hỗn hợp Este
- Este có 2-3 chức và chứa liên kết π trong phần tử
- Hỗn hợp Este tạo bởi Ancol hoặc Axit thuộc dãy đồng đẳng với nhau
- Hỗn hợp nhiều Este tác dụng với H2 sau đó quy đổi được thành HCOOCH3, CH2…
Phần hợp chất chứa Nitơ:
- Chuỗi peptit cho thể quy đổi được về các chất đơn giản hơn
- Xác định công thức cấu tạo muối Amoni và bài tập liên quan
VÔ CƠ:
- Vận dụng cao Nhôm và hợp chất
- Vận dụng cao Sắt và hợp chất
- Vận dụng cao liên quan tới điện phân và đại cương kim loại, kết hợp với các bài
toán “sau điện phân”
Với tài liệu 500 CÂU HỎI VẬN DỤNG CAO – 9,10 MÔN HÓA này thầy hi vọng giúp
các em có thể có một nguồn bài tập để làm bài tốt hơn Bên cạnh việc phải làm nhiều để
có thể rút ra phương pháp làm bài tốt hơn thì các em cần nắm vững các phương pháp giải
bài để chinh phục bài thi THPT Quốc Gia tốt hơn nhé!
Một số tài liệu các em nên học:
- Quy đổi + Đồng đẳng hóa Este – Lipit (link)
- Biện luận tìm công thức muối Amoni (link)
- 50 dạng bài thường gặp trong kỳ thi THPT Quốc gia (link)
Chúc các em học tốt!
Thầy Nguyễn Thành + Thầy Phạm Thắng | TYHH
Gửi tặng học sinh 2003
Trang 3TẬP 2: HÓA VÔ CƠ
Sẽ được phát hành trên fanpage TYHH vào ngày 20/12/2021 -
Link đăng ký tải: https://www.facebook.com/hoctothoahoc/
Trang 4ĐỀ BÀI Câu 1: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và natri
oleat Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được H2O và 9,12 mol CO2 Mặt khác, m gam X tác dụng hoàn toàn với H2 dư (xúc tác Ni, nung nóng), thu được chất béo Y Đem toàn bộ Y tác dụng hoàn toàn với NaOH vừa đủ, rồi thu lấy toàn bộ muối sau phản ứng đốt cháy trong oxi dư thì thu được tối đa a gam H2O Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 2: Hỗn hợp X gồm đipeptit C5H10N2O3, este đa chức C4H6O4 và este của amino axit C5H11O2N
Cho X tác dụng vừa đủ với 800 ml dung dịch NaOH 0,1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn khan và hỗn hợp Z (chứa các hợp chất hữu cơ) Cho Z thu được tác dụng với
Na dư, thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) Nếu đốt cháy hoàn toàn Z thu được 1,76 gam CO2 Còn oxi hóa Z bằng CuO dư đun nóng, rồi đem sản phẩm thu được tác dụng với dung dịch AgNO3
trong NH3 dư, tạo thành 10,8 gam Ag Giá trị của m là
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo từ axit cacboxylic
và ancol, MX < MY < 150), thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) Cho m gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 1 muối và 3,14 gam hỗn hợp ancol Z Cho toàn bộ Z tác dụng với Na
dư, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) Phần trăm khối lượng của X trong E là
A 40,40% B 30,30% C 29,63% D 62,28%
Câu 4: Hỗn hợp E gồm 3 este mạch hở đều tạo bởi axit cacboxylic và ancol: X (no, đơn chức), Y (không
no, đơn chức, phân tử có hai liên kết pi) và Z (no, hai chức) Cho 0,58 mol E phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 38,34 gam hỗn hợp 3 ancol cùng dãy đồng đẳng và 73,22 gam hỗn hợp T gồm 3 muối của 3 axit cacboxylic Đốt cháy hoàn toàn T cần vừa đủ 0,365 mol O2, thu được Na2CO3, H2O và 0,6 mol CO2 Phần trăm khối lượng của Y trong E có giá trị gần nhất
với giá trị nào sau đây?
Câu 5: Cho hỗn hợp E gồm 0,1 mol X (C5H9O4N) và 0,15 mol Y (C3H9O3N, là muối của axit vô cơ) tác
dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, đun nóng, thu được một ancol hai chức và một amin no (có cùng số nguyên tử cacbon) và dung dịch T Cô cạn dung dịch T, thu được hỗn hợp G gồm ba muối khan (trong đó có một muối của α-amino axit) Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn nhất trong G là
A 51,24% B 27,97% C 29,94% D 49,07%
Câu 6: Cho ba este no, mạch hở X, Y và Z (MX < MY < MZ) Hỗn hợp E chứa X, Y và Z phản ứng hoàn
toàn với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được một ancol T và hỗn hợp F chứa hai muối (P, Q) có tỉ
lệ mol tương ứng là 5: 3 (MP < MQ) Cho toàn bộ T vào bình đựng Na dư, khối lượng bình tăng 12,0 gam và thu được 4,48 lít H2 (đktc) Đốt cháy toàn bộ F, thu được Na2CO3, CO2 và 6,3 gam
H2O Tổng số nguyên tử có trong một phân tử Y là
Câu 7: X là este đơn chức; Y là este hai chức (X, Y đều mạch hở) Đốt cháy 21,2 gam hỗn hợp E chứa
X, Y thu được x mol CO2 và y mol H2O với x = y + 0,52 Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 21,2 gam E cần dùng 240 ml dung dịch KOH 1M, thu được một muối duy nhất và hỗn hợp F chứa 2 ancol đều no Dẫn toàn bộ F qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 8,48 gam Số nguyên
Trang 5tử H (hiđro) có trong este Y là
Câu 8: Hỗn hợp E chứa 3 este (MX < MY < MZ) đều mạch hở, đơn chức và cùng được tạo thành từ một
ancol Tỉ lệ mol của X, Y, Z tương ứng là 4,5: 1,5: 1 Đốt cháy 9,34 gam E cần dùng vừa đủ 0,375 mol O2 Mặt khác, thủy phân hoàn toàn lượng E trên trong NaOH (dư), thu được 10,46
gam hỗn hợp muối Phần trăm khối lượng của Y trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 9: Hỗn hợp E gồm peptit mạch hở X (CnHmO6Nt) và chất hữu cơ Y (C3H7O2N) Thuỷ phân hoàn
toàn x mol E trong dung dịch NaOH dư, đun nóng thì có 2x mol NaOH đã phản ứng, sau phản ứng, thu được dung dịch chứa ancol Z, a mol muối của glyxin và b mol muối của alanin Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 37,56 gam E và cho sản phẩm cháy qua dung dịch NaOH dư, thì khối lượng dung dịch tăng 85,56 gam Tỉ số của a: b là
Câu 10: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M
đun nóng, thu được hợp chất hữu cơ no mạch hở Y có phản ứng tráng bạc và 37,6 gam hỗn hợp muối hữu cơ Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào bình chứa dung dịch nước vôi trong (Ca(OH)2) dư, thấy khối lượng bình tăng 24,8 gam Khối lượng của X là
A 33.6 gam B 30,8 gam C 32,2 gam D 35,0 gam
Câu 11: Đun nóng m gam hỗn hợp E chứa triglixerit X và các axit béo tự do với 200 ml dung dịch NaOH
1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp Y chứa các muối có công thức chung C17HyCOONa Đốt cháy 0,07 mol E, thu được 1,845 mol CO2 Mặt khác m gam E tác dụng vừa đủ với 0,1 mol Br2 Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Câu 12: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm hai este đơn chức tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch KOH 2M,
thu được chất hữu cơ Y (no, đơn chức, mạch hở, có tham gia phản ứng tráng bạc) và 53 gam hỗn hợp muối Đốt cháy toàn bộ Y cần vừa đủ 5,6 lít khí O2 (đktc) Khối lượng của 0,3 mol X là
A 33,0 gam B 31,0 gam C 29,4 gam D 41,0 gam
Câu 13: Hỗn hợp E gồm amino axit X, đipeptit Y (C4H8O3N2) và muối của axit vô cơ Z (C2H8O3N2)
Cho E tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M và KOH 1M đun nóng (phản ứng vừa đủ), thu được 4,48 lít khí T (đo ở đktc, phân tử T có chứa một nguyên tử nitơ và làm xanh quỳ tím ẩm) Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan gồm bốn muối Giá trị của m là
Câu 14: Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở, đều có bốn liên kết pi (π) trong phân tử, trong đó có một este
đơn chức là este của axit metacrylic và hai este hai chức là đồng phân của nhau Đốt cháy hoàn toàn 12,22 gam E bằng O2, thu được 0,37 mol H2O Mặt khác, cho 0,36 mol E phản ứng vừa đủ với 234 ml dung dịch NaOH 2,5M, thu đươc hỗn hợp X gồm các muối của các axit cacboxylic không no, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử; hai ancol không no, đơn chức có khối lượng m1 gam và một ancol no, đơn chức có khối lượng m2 gam Tỉ lệ m1: m2 có giá trị gần nhất
với giá trị nào sau đây?
Câu 15: Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở, đều có bốn liên kết pi (π) trong phân tử, trong đó có một este
đơn chức là este của axit metacrylic và hai este hai chức là đồng phân của nhau Đốt cháy hoàn
Trang 6toàn 12,22 gam E bằng O2, thu được 0,37 mol H2O Mặt khác, cho 0,36 mol E phản ứng vừa đủ với 234 ml dung dịch NaOH 2,5M, thu đươc hỗn hợp X gồm các muối của các axit cacboxylic không no, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử; hai ancol không no, đơn chức có khối lượng m1 gam và một ancol no, đơn chức có khối lượng m2 gam Tỉ lệ m1: m2 có giá trị gần nhất
với giá trị nào sau đây?
Câu 16: Hỗn hợp E gồm chất X (C2H7O3N) và chất Y (C5H14O4N2); trong đó X là muối của axit vô cơ và
Y là muối của axit cacbonxylic hai chức Cho 34,2 gam E tác dụng với 500 ml dung dịch NaOH 1M (phản ứng vừa đủ), thu được khí Z duy nhất (Z chứa C, H, N và làm quỳ tím ẩm) và dung dịch sau phản ứng chứa m gam hỗn hợp hai muối Giá trị của m là
Câu 17: Hỗn hợp M gồm 3 este đơn chức X, Y, Z (X và Y là đồng phân của nhau, mạch hở) Đốt cháy
hoàn toàn 5,3 gam M, thu được 6,272 lít CO2 (đktc) và 3,06 gam H2O Mặt khác, khi cho 5,3 gam M tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thấy khối lượng NaOH phản ứng hết 2,8 gam, thu được ancol T, chất tan hữu cơ no Q cho phản ứng tráng gương và m gam hỗn hợp 2 muối Phần trăm khối lượng của Z trong M là
A 56,6% B 46,03% C 61,89% D 51,32%
Câu 18: Hỗn hợp E gồm chất X (CnH2n+4O4N2) và chất Y (CmH2m+3O2N) đều là các muối amoni của axit
cacboxylic với amin Cho 0,18 mol E tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,285 mol KOH, đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm 31,92 gam một muối và 10,725 gam hỗn hợp hai amin Khối lượng phân tử của X là
Câu 19: X, Y là hai este mạch hở, đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol (M X < M Y ) Cho 10,23 gam E
gồm X và Y tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH rồi chưng cất phần dung dịch, thu được 11,28 gam một muối của axit cacboxylic đơn chức và hỗn hợp Z gồm 2 ancol (phân tử khối mỗi ancol đều nhỏ hơn 92) Đốt cháy hoàn toàn Z cần dùng hết 0,1575 mol khí O2 (đktc), thu được CO2 và 0,195 mol H2O Phần trăm khối lượng của X trong E là
A 74,78% B 25,22% C 34,41% D 65,59%
Câu 20: Hỗn hợp E gồm ba este hở mạch đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol: X (no, đơn chức), Y(không
no, đơn chức, phân tử có hai liên kết ) và Z (no, hai chức) Cho 0,58 mol E phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 38,34 gam hỗn hợp ba ancol cùng dãy đồng đẳng và 73,22 gam hỗn hợp T gồm ba muối của ba axit cacboxylic Đốt cháy toàn bộ T cần vừa đủ 0,365 mol O2, thu được Na2CO3, H2O và 0,6 mol CO2 Phần trăm khối lượng của Y trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 21: Chất X (CnH2n+4O4N2) là muối amoni của axit cacboxylic đa chức; chất Y (CmH2m+4O2N2) là
muối amoni của một amino axit Cho m gam E gồm X và Y (có tỉ lệ số mol tương ứng là 7: 3) tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được 0,17 mol etylamin và 15,09 gam
hỗn hợp muối Phần trăm khối lượng của Y trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 22: Hỗn hợp (H) gồm ba este thuần chức, mạch hở Cho m gam (H) tác dụng vừa đủ với dung dịch
NaOH, thu được 22,12g muối Mặt khác cho m gam (H) tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 26,28g muối và x gam hỗn hợp ancol Đốt cháy hoàn toàn m gam (H) với 1,33 mol O2
Trang 7(dư), thu được tổng số mol hỗn hợp khí và hơi là 2 mol Dẫn toàn bộ hỗn hợp khí và hơi qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng 57,88g Giá trị của x là
Câu 23: Hỗn hợp E gồm chất X (CmH2m+4O4N2, là muối của axit cacboxylic hai chức) và chất Y
(CnH2n+3O2N, là muối của axit cacboxylic đơn chức) Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol E cần vừa đủ 0,58 mol O2, thu được N2, CO2 và 0,84 mol H2O Mặt khác, cho 0,2 mol E tác dụng hết với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được một chất khí làm xanh quỳ tím ẩm và a
gam hỗn hợp hai muối khan Giá trị của a là
Câu 24: X, Y, Z là 3 este đều đơn chức mạch hở (trong đó X, Y là este no, MY = MX + 14, Z không no
chứa một liên kết C=C) Đốt cháy hoàn toàn 14,64 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 0,76 mol O2 Mặt khác đun nóng 14,64 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ thu được ancol T duy nhất
và hỗn hợp muối Dẫn toàn bộ T đi qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 8,1 gam; đồng thời thu được 2,016 lít khí H2 Tỷ lê mol các muối có khối lượng phân tử tăng dần là:
A 6: 1: 2 B 9: 5: 4 C 5: 2: 2 D 4: 3: 2
Câu 25: X là este mạch hở được tạo bởi axit cacboxylic hai chức và một ancol đơn chức Y, Z là hai ancol
đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp nhau Đốt cháy hoàn toàn 5,7 gam hỗn hợp E chứa X, Y,
Z cần dùng 7,728 lít O2 (đktc), sau phản ứng thu được 4,86 gam nước Mặc khác, đun nóng 5,7 gam hỗn hợp E trên cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi chứa 2 ancol Y, Z có khối lượng 4,1 gam Phần trăm khối lượng X có trong E là
A 57,89% B 60,35% C 61,40% D 62,28%
Câu 26: X là este no, đa chức, mạch hở; Y là este ba chức, mạch hở (được tạo bởi glixerol và một axit
cacboxylic đơn chức, không no chứa một liên kết C=C) Đốt cháy hoàn toàn 17,02 gam hỗn hợp
E chứa X, Y thu được 18,144 lít CO2 (đktc) Mặt khác, đun nóng 0,12 mol E cần dùng 570 ml dung dịch NaOH 0,5M thu được dung dịch G Cô cạn dung dịch G thu được hỗn hợp T chứa 3 muối (T1, T2, T3) và hỗn hợp 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon Biết MT1 < MT2 < MT3 và T3 nhiều hơn T1 là 2 nguyên tử cacbon Phần trăm khối lượng của T3 trong hỗn hợp T gần nhất với giá trị nào dưới đây?
Câu 27: Hỗn hợp X gồm ba este đơn chức Đốt cháy hoàn toàn 8,08 gam X trong O2, thu được H2O và
0,36 mol CO2 Mặt khác, cho 8,08 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 2,98 gam hỗn hợp Y gồm hai ancol đồng đẳng kế tiếp và dung dịch chứa 9,54 gam hỗn hợp ba muối Đun nóng toàn bộ Y với H2SO4 đặc, thu được tối đa 2,26 gam hỗn hợp ba ete Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối nhỏ nhất trong X là
Câu 28: Hỗn hợp X gồm 1 axit no, đơn chức, mạch hở T và 2 axit không no, đơn chức, mạch hở có một
nối đôi trong gốc hiđrocacbon E và F (ME < MF) Chia X làm 3 phần bằng nhau Phần 1 cho tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 0,2M, thu được 5,56 gam hỗn hợp muối Phần 2 được đốt cháy hoàn toàn thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 10 gam Hidro hóa hoàn toàn phần
3 (H2, Ni, t°) thu được 3 axit là đồng đẳng kế tiếp Số mol F trong hỗn hợp X ban đầu là:
A 0,08 mol B 0,02 mol C 0,06 mol D 0,04 mol
Câu 29: Cho hỗn hợp gồm a gam X (C5H11O4N) và b gam Y (C4H12O4N2), là muối amoni của axit hữu
cơ) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được một ancol đơn chức Z, một amin và dung
Trang 8dịch T Cô cạn T được 110,7 gam hỗn hợp G gồm hai muối khan (trong đó có một muối của axit cacboxylic và một muối của một amino axit) Tách nước hoàn toàn T (xt H2SO4 đặc, ở 170°C) thu được 0,3 mol một anken Tỉ lệ a: b gần nhất với giá trị:
Câu 30: Hỗn hợp E gồm ba este X, Y, Z đều đa chức, no, mạch hở (MX < MY < MZ) Đốt cháy hoàn toàn
6,84 gam E cần vừa đủ 9,408 gam O2, thu được 4,104 gam H2O Mặt khác, đun nóng 6,84 gam
E với dung dịch NaOH (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được muối T (có mạch cacbon không phân nhánh) và hỗn hợp hai ancol (đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng) Đốt cháy hoàn toàn T, thu được Na2CO3, CO2 và 0,864 gam H2O Phân tử khối của Y là
Câu 31: Hỗn hợp E gồm chất X (CnH2n+4O4N2, là muối của axit cacboxylic hai chức) và chất hữu cơ Y
(CmH2m+3O2N, là muối của axit cacboxylic đơn chức) Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol E cần vừa
đủ 9,984 gam O2 thu được CO2, N2 và 0,48 mol H2O Mặt khác cho 0,1 mol E tác dụng hết với dung dịch KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp hai chất khí đều làm xanh quỳ tím ẩm và m gam hỗn hợp hai muối khan Giá trị của m là
Câu 32: Cho các chất hữu cơ: X, Y là hai axit đơn chức (MY = MX + 12); Z là ancol; T, F là hai este tạo
bởi X, Y và Z Đốt cháy hoàn toàn m gam E gồm X, Y, Z, T và F, thu được H2O và 14,56 lít CO2
(đktc) Mặt khác, cho m gam E phản ứng vừa đủ với 175 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Qvà 6,44 gam ancol Z Cho toàn bộ lượng Z tác dụng hết với 6,9 gam Na, thu được 13,13 gam chất rắn.Cô cạn dung dịch Q thu được hỗn hợp muối khan G Phần trăm khối lượng muối của Y trong G là
A 53,12% B 51,98% C 55,95% D 54,83%
Câu 33: Hỗn hợp M chứa các chất hữu cơ mạch hở gồm X (C5H14O4N2) và Y (C9H18O8N2, không chứa
nhóm -COOH) Đun nóng m gam hỗn hợp M với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 0,02 mol metylamin; 0,03 mol ancol metylic và dung dịch E Cô cạn E thu được hỗn hợp rắn F gồm hai muối khan của glyxin và axit malonic Phần trăm khối lượng của X trong M có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
A 28,17% B 28,15% C 43,96% D 43,95%
Câu 34: Hỗn hợp X gồm axit oleic và triglixerit Y (tỉ lệ mol tương ứng 2: 3) Đốt cháy hoàn toàn một
lượng hỗn hợp X cần vừa đủ 2,82 mol O2, thu được 2,01 mol CO2 và 1,84 mol H2O Mặt khác, cho 46,98 gam X trên tác dụng tối đa với x mol Br2 trong dung dịch Giá trị của x là
Câu 35: Cho các chất hữu cơ mạch hở: X là axit không no có hai liên kết π trong phân tử, Y là axit no
đơn chức, Z là ancol no hai chức, T là este của X, Y với Z Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp
M gồm X và T, thu được 0,1 mol CO2 và 0,07 mol H2O Cho 6,9 gam M phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp muối khan E Đốt cháy hoàn toàn E, thu được Na2CO3; 0,195 mol CO2 và 0,135 mol H2O Phần trăm khối lượng của T trong
M có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 36: X, Y là 2 aminoaxit đều no, mạch hở chứa 1 nhóm amino và một nhóm cacboxyl Z là este no,
đơn chức, mạch hở Cho m gam hỗn hợp E gồm peptit Val-X-Y và Z tác dụng hết với 300 ml dung dịch KOH 0,2M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được metanol và a gam muối
Trang 9T Đốt cháy hoàn toàn T cần dùng 3,192 lít O2, thu được N2, K2CO3 và 6,47 gam hỗn hợp gồm
CO2 và H2O Cho các phát biểu sau:
(a) Khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ nhất trong T là 3,39 gam
(b) Giá trị của a là 6,44 gam
(c) Giá trị của m là 4,11 gam
(d) Phần trăm khối lượng của peptit có trong E bằng 57,65%
Số phát biểu đúng là
Câu 37: Đốt cháy hoàn toàn 15,6 gam hỗn hợp E gồm ba este mạch hở X, Y, Z (đều có số liên kết π lớn
hơn 2, MX < MY < MZ < 180) cần vừa đủ 0,70 mol O2, thu được 15,68 lít khí CO2 Cho 15,6 gam
E tác dụng hết với dung dịch NaOH (lấy dư 20% so với lượng phản ứng) rồi chưng cất dung dịch, thu được hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp và hỗn hợp rắn khan T gồm hai chất Đốt cháy hoàn toàn T, thu được Na2CO3, CO2 và 0,36 gam H2O Tổng số nguyên tử có trong một phần tử Y là
Câu 38: Cho hỗn hợp E gồm hai chất hữu cơ X (C3H11N3O5) và Y (C4H9NO4, tạo bởi axit cacboxylic đa
chức) đều mạch hở Lấy 22,63 gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch thu được 23,46 gam hỗn hợp muối Z; một ancol và một amin đều đơn chức Mặt khác, 0,3 mol
E tác dụng với dung dịch KOH (dùng dư 15% so với lượng phản ứng), cô cạn dung dịch thu được
m gam chất rắn khan Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Câu 39: Hỗn hợp A gồm 3 este đơn chức, mạch hở tạo thành từ cùng một ancol B với 3 axit cacboxylic
(phân tử chỉ có nhóm -COOH), trong đó có hai axit no và một axit không no (chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử) Thủy phân hoàn toàn 4,5 gam A bằng dung dịch NaOH thu được hỗn hợp muối và m gam ancol B Cho m gam B vào bình đựng Na dư sau phản ứng thu được 0,56 lít khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,25 gam Mặc khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 9 gam A thì thu được CO2 và 6,84 gam H2O Phần trăm số mol của este không no trong A là
Câu 40: Hỗn hợp A gồm axit cacboxylic đơn chức X và hai este Y, Z, đều mạch hở (trong đó, X và Y là
đồng phân cấu tạo của nhau) Đốt cháy hoàn toàn m gam A cần vừa đủ 49,6 gam khí oxi, thu được H2O và 35,84 lít CO2 (đktc) Mặt khác, cho 23,9 gam A tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch KOH 2M, thu được dung dịch hỗn hợp muối và ancol đơn chức Phần trăm khối lượng của
Z trong A là
Câu 41: Chất X (CnH2n-2O5N4, tetrapeptit mạch hở) và chất Y (CmH2m+4O4N2, các gốc hiđrocacbon được
liên kết với nhau bằng các liên kết –COONH3-) Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp E gồm X
và Y cần dùng vừa đủ 260 ml dung dịch NaOH 1M, đun nóng, thu được etylamin và 24,17 gam hỗn hợp T một muối của amino axit và một muối của axit cacboxylic đơn chức Thành phần % theo khối lượng của X trong E là:
A 63,06% B 32,48% C 36,94% D 67,52%
Câu 42: Hỗn hợp E gồm ba đieste no mạch hở X, Y, Z (MX < MY < MZ) Đốt cháy hoàn toàn m gam E
Trang 10cần dùng 1 mol O2, thu được 1,8 mol hỗn hợp CO2 và H2O Mặt khác, thủy phân hoàn toàn m gam E trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được ancol T hai chức và 30 gam hỗn hợp F gồm hai muối cacboxylat có cùng số mol Thành phần % theo khối lượng của hiđro trong chất Z là:
dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư, thấy có 14 gam kết tủa và khối lượngdung dịch giảm 4,78 gam; đồng thời có 0,672 lít khí thoát ra (đktc) Cho 6,69 gam X tác dụng vừa đủvới 90 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa m gam ba muối (gồm một muối của axit hữucơ đơn chức và hai muối của hai amino axit có phân tử khối hơn kém nhau 14 đvC) Giá trị của m là
Câu 44: Hỗn hợp E gồm X (C9H24O6N4) và Y (C9H24O8N4); trong đó X là muối của Glu, Y là muối của
axit cacboxylic; X, Y đều mạch hở Cho E phản ứng hoàn toàn với 475 ml dung dịch KOH 2M, thu được hỗn hợp T gồm hai amin đơn chức, đồng đẳng liên tiếp (có tỉ khối so với He là 9,15)
và dung dịch F Cô cạn F, thu được hỗn hợp G chỉ chứa ba muối khan (trong đó có hai muối cùng
số nguyên tử cacbon trong phân tử) Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ nhất trong G có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 45: X là axit đa chức, Y và Z là hai este hai chức (MY < MZ) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp T
gồm X, Y, Z thu được 0,41 mol CO2 Cho 9,84 gam T vào 170 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được 12,92 gam chất rắn E chứa ba muối và 2,82 gam hỗn hợp G gồm hai ancol no Đốt cháy hoàn toàn E thu được Na2CO3, 10,34 gam CO2 và 1,89 gam H2O Phần trăm khối lượng của
Y trong T gần nhất với
A 36,05% B 15,26% C 22,32% D 35,98%
Câu 46: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic Hỗn hợp Y gồm ba chất béo Đốt cháy hoàn toàn
0,28 mol hỗn hợp Z gồm X và Y (biết axit glutamic chiếm 15,957% về khối lượng) cần dùng 7,11 mol O2, sản phẩm cháy gồm N2, CO2 và 88,92 gam H2O Mặt khác, cho toàn bộ Z trên vào dung dịch nước Br2 dư thấy có 0,08 mol Br2 tham gia phản ứng Khối lượng ứng với 0,14 mol Z
là
Câu 47: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm ba este X, Y, Z (đều mạch hở và chỉ chứa chức este,
Z chiếm phần trăm khối lượng lớn nhất trong E) thu được lượng CO2 lớn hơn H2O là 0,25 mol Mặt khác, m gam E phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 22,2 gam hai ancol hơn kém nhau một nguyên tử cacbon và hỗn hợp T gồm hai muối Đốt cháy hoàn toàn T cần vừa đủ 0,275 mol O2 thu được CO2, 0,35 mol Na2CO3 và 0,2 mol H2O Phần trăm khối lượng của Z trong E là
A 45,20% B 50,40% C 62,10% D 42,65%
Câu 48: Hỗn hợp E gồm X (C11H27O6N3), Y (C4H9O4N) và Z (C4H9O2N); trong đó X là muối của Glu, Y
là muối của axit cacboxylic đa chức, Z là muối của axit cacboxylic không no; X, Y, Z đều mạch
hở Đun nóng hoàn toàn hỗn hợp E với 500 ml dung dịch KOH 1,2M thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí T gồm hai amin (có tỉ khối so với He là 9,5 trong đó có trimetyl amin) và dung dịch F
Cô cạn F thu được hỗn hợp G chỉ chứa bốn muối khan (trong đó có hai muối của hai axit cacboxylic đơn chức hơn kém nhau một nguyên tử cacbon trong phân tử) Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ nhất trong G gần nhất với giá trị nào sau đây?
Trang 11A 35% B 36% C 13% D 16%
Câu 49: Hỗn hợp X gồm các este no, mạch hở, chứa tối đa 2 nhóm chức este, tác dụng vừa đủ với dung
dịch chứa 1,1 mol NaOH, thu được 74,2 gam hỗn hợp muối Y và 34,8 gam hỗn hợp ancol Z Đốt
Z thu được 24,64 lít CO2 ở (đktc) Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 12,32 lít CO2 ở (đktc) % khối lượng este có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong X gần nhất với
Câu 50: Hỗn hợp T gồm đipeptit X mạch hở (tạo bởi một amino axit dạng NH2CnH2nCOOH) và este Y
đơn chức, mạch hở, có hai liên kết π trong phân tử Đốt cháy hoàn toàn a gam T cần 0,96 mol
O2, thu được 0,84 mol CO2 Mặt khác, khi cho a gam T tác dụng vừa đủ với 280 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 51: X, Y là hai axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y không no chứa một liên kết C=C);
Z là este tạo bởi X, Y và glixerol Đun nóng 12,84 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với 300 ml dung dịch NaOH 1M Trung hòa lượng NaOH dư trong dung dịch sau phản ứng cần dùng 120 ml dung dịch HCl 0,5M Cô cạn dung dịch sau khi trung hòa, thu được 20,87 gam muối khan Mặt khác đốt cháy12,84 gam E cần dùng 6,496 lít O2 (đktc) Thể tích dung dịch Br2 1M phản ứng tối đa với 0,3 mol E là
Câu 52: Hỗn hợp E gồm X (C7H16O6N) và Y (C5H14O4N20, là muối của axit cacboxylic hai chức) tác
dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, thu được ancol etylic, hai amin no (đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng, có tỉ khối so với khí hidro bằng 16,9) và dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z, thu được hỗn hợp T gồm 2 muối khan có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử (trong đó có 1 muối của axit cacboxylic và 1 muối của α–amino axit) Phần trăm khối lượng của muối có phân
tử khối nhỏ trong T có giá trị gần nhất là
Câu 53: Cho m gam hỗn hợp E gồm ba este đơn chức X, Y, Z (MX < MY < MZ) tác dụng tối đa với dung
dịch NaOH, thu được a gam hỗn hợp F chứa hai ancol thuộc cùng dãy đồng đẳng liên tiếp và (m + 5,44) gam hỗn hợp T chỉ chứa hai muối Cho a gam F vào bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 3,88 gam Nếu đốt cháy toàn bộ T thì thu được 14,84 gam Na2CO3 và 32,56 gam CO2
Phần trăm khối lượng của Z có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 54: Hỗn hợp E gồm hai chất hữu cơ mạch hở X (C4H11NO2) và Y (C6H16N2O4) Đun nóng 46,5 gam
E trong 300 ml dung dịch NaOH 2M (dùng dư 20% so với lượng phản ứng), thu được dung dịch
F và hỗn hợp chứa ba khí ở điều kiện thường (đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm) Cô cạn dung dịch
F thu được m gam rắn khan (trong đó chứa hai muối đều có ba nguyên tử cacbon trong phân tử) Giá trị của m là
Câu 55: Đốt cháy hoàn toàn 44,3 gam triglixerit X cần vừa đủ 4,025 mol O2, thu được số mol CO2 nhiều
hơn số mol H2O là 0,2 mol Mặt khác, xà phòng hoá hoàn toàn 0,1 mol X bằng dung dịch NaOH
vừa đủ thu được glixerol và m gam hỗn hợp muối của các axit béo có số nguyên tử cacbon bằng
nhau trong phân tử Nhận xét nào sau đây sai?
A Khối lượng mol của X là 886 gam/mol
Trang 12B Giá trị của m là 91,4
C Hiđro hoá hoàn toàn 0,1 mol X cần lượng vừa đủ là 0,2 mol H2
D Có 2 công thức cấu tạo thoả mãn tính chất của X
Câu 56: Hỗn hợp X gồm hai đieste (có tỉ lệ mol 1: 1 và có cùng công thức phân tử C10H10O4) đều chứa
vòng benzen Khi xà phòng hoá hoàn toàn 38,8 gam X bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol có số nguyên tử cacbon bằng nhau và dung dịch Z Cô cạn dung dịch
Z thu được m gam chất rắn gồm các hợp chất hữu cơ Giá trị của m là
Câu 57: Chất X (C5H14O2N2) là muối amoni của amino axit, chất Y (C9H20O4N4, mạch hở) là muối amoni
của tripeptit Cho 32,5 gam hỗn hợp E gồm X và Y tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH
thu được sản phẩm hữu cơ gồm một amin (có tỉ khối so với H2 bằng 22,5) và m gam hỗn hợp Z
gồm hai muối (có tỉ lệ mol 1: 2) Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn hơn trong
Z gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 58: Hỗn hợp P gồm chất X (CnH2n+4O4N2) và chất Y (CmH2m-1O4N3) đều mạch hở Thủy phân hoàn
toàn 0,5 mol hỗn hợp P cần dùng vừa đủ 1,2 lít dung dịch NaOH 1M, đun nóng thu được phần hơi chỉ chứa một chất khí T (làm xanh giấy quỳ ẩm) và 107,7 gam hỗn hợp Z chỉ gồm một muối của amino axit (E) và một muối của axit cacboxylic đơn chức (G) Biết T có tỉ khối so với H2 là 15,5 Cho các phát biểu sau:
(a) Khối lượng của P bằng 86,1 gam
(b) Phần trăm khối lượng của Y trong P nhỏ hơn 44%
(c) Phần trăm khối lượng của oxi trong X lớn hơn 40%
(d) Tỉ lệ số mol 2 muối G với E trong Z tương ứng bằng 1: 3
(e) Tỉ lệ số mol của X và Y trong hỗn hợp P là 3: 2
Số phát biểu đúng là
Câu 59: Cho P và Q là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở; X là este mạch hở tạo từ P, Q và ancol Y
Chia 108,5 gam hỗn hợp Z gồm (P, Q, X) thành 2 phần Đốt cháy phần 1 cần vừa đủ 47,04 lít
O2 Cho phần 2 tác dụng vừa đủ với 825 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng,
thu được 90,6 gam muối và m gam ancol Y Cho m gam Y vào bình đựng natri dư, sau phản ứng
thấy khối lượng bình tăng 13,5 gam Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn; khối lượng phần 2 gấp 1,5 lần khối lượng phần 1 và MP < MQ Phần trăm khối lượng của Q trong hỗn hợp Z có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 60: Hỗn hợp E gồm ba este X, Y, Z đơn chức, mạch hở là đồng phân của nhau (trong đó nX < nY <
nZ) Cho 5,16 gam E tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 4,36 gam hỗn hợp F gồm hai muối của hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và a gam hỗn hợp T gồm các chất hữu cơ no, đơn chức Cho F phản ứng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được
8,64 gam Ag Khi cho a gam T phản ứng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được 6,48 gam Ag Cho các nhận định sau:
(a) Phần trăm khối lượng của X trong E xấp xỉ bằng 16,67%
Trang 13(b) Số mol Y trong 5,16 gam E là 0,04 mol
(c) Z là anlyl fomat
(d) Số nguyên tử H trong Y bằng 6
Số nhận định đúng là
Câu 61: Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C7H13N3O4), trong đó X là muối của axit đa
chức, Y là tripeptit Cho 27,2 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được 2,24 lít hỗn hợp hai khí (ở đktc) Mặt khác, cho 27,2 gam E phản ứng với dung dịch HCl dư, thu được
m gam hỗn hợp chất hữu cơ Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 62: Hỗn hợp E gồm chất X (C2H7O3N) và chất Y (C5H14O4N2); trong đó X là muối của axit vô cơ và
Y là muối của axit cacboxylic hai chức Cho 34,2 gam E tác dụng với 50 gam dung dịch NaOH 40% (phản ứng vừa đủ), thu được khí Z duy nhất (Z chứa C, H, N và làm xanh quỳ tím ẩm) và dung dịch sau phản ứng chứa a gam hỗn hợp hai muối Giá trị của a là
Câu 63: Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức (MX < MY); T là este ba chức, mạch hở được tạo bởi
X, Y với glixerol Cho 23,06 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T và glixerol (số mol của X bằng 8 lần
số mol của T) tác dụng với dung dịch NaOH 2M thì cần vừa đủ 200 ml, thu được hỗn hợp F gồm hai muối có tỉ lệ mol 1: 3 và 3,68 gam glixerol Đốt cháy hoàn toàn F cần vừa đủ 0,45 mol O2, thu được Na2CO3, H2O và 0,4 mol CO2 Phần trăm khối lượng của T trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 64: Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol X (C4H9O4N) và 0,15 mol Y (C4H12O4N2, là muối của axit cacboxylic
hai chức) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được một ancol đơn chức và một amin no
và dung dịch T Cô cạn T, thu được hỗn hợp G gồm ba muối khan (trong đó có hai muối của hai axit cacboxylic và muối của một amino axit) Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn nhất trong G là
A 24,57% B 52,89% C 25,53% D 54,91%
Câu 65: Cho các chất hữu cơ mạch hở: X là axit không no có hai liên kết pi trong phân tử, Y là axit no
đơn chức, Z là ancol no hai chức, T là este của X, Y với Z Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp
M gồm X và T, thu được 0,1 mol CO2 và 0,07 mol H2O Cho 6,9 gam M phản ứng với vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp muối khan E Đốt cháy hoàn toàn E, thu được Na2CO3, 0,195 mol CO2 và 0,135 mol H2O Phần trăm khối lượng của T trong M có giá trị gần nhất nào sau đây?
Câu 66: Hỗn hợp T gồm ba este X, Y, Z mạch hở (MX < MY < MZ) Cho 48,28 gam T tác dụng vừa đủ
với dung dịch chứa 0,47 mol NaOH, thu được một muối duy nhất của axit cacboxylic đơn chức
và hỗn hợp Q gồm các ancol no, mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử Đốt cháy hoàn toàn Q, thu được 13,44 lít khí CO2 và 14,4 gam H2O Phần trăm khối lượng của nguyên tố
H trong Y là
Trang 14Câu 67: Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều chứa vòng benzen Đốt cháy
hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 20,16 lít khí O2 (đktc), thu được 35,20 gam CO2 và 7,20 gam
H2O Đun nóng m gam E với dung dịch NaOH dư thì có tối đa 7,0 gam NaOH phản ứng, thu được dung dịch T chứa 16,55 gam hỗn hợp ba muối Khối lượng muối của axit cacboxylic trong
T là
A 9,60 gam B 6,80 gam C 7,85 gam D 9,75 gam
Câu 68: Cho m gam hỗn hợp F (có tổng số mol 0,06 mol)gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z và
pentapeptit T (đều mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp G gồm muối của Gly, Ala và Val Đốt cháy hoàn toàn G bằng một lượng oxi vừa đủ, thu lấy toàn bộ khí
và hơi đem hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 26,46 gam và
có 1,68 lít khí (đktc) thoát ra Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 69: X, Y, Z là 3 este đều đơn chức mạch hở (trong đó X, Y là este no, MY = MX + 14, Z không no
chứa một liên kết C=C) Đốt cháy hoàn toàn 14,64 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 0,76
mol O2 Mặt khác đun nóng 14,64 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ thu được ancol T duy nhất
và hỗn hợp muối Dẫn toàn bộ T đi qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 8,1 gam;
đồng thời thu được 2,016 lít khí H2 Tỉ lệ mol các muối có khối lượng phân tử tăng dần là
A 6: 1: 2 B 9: 5: 4 C 5: 2: 2 D 4: 3: 2
Câu 70: X là este mạch hở được tạo bởi axit cacboxylic hai chức và một ancol đơn chức Y, Z là hai ancol
đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp nhau Đốt cháy hoàn toàn 5,7 gam hỗn hợp E chứa X, Y,
Z cần dùng 7,728 lít O2 (đktc), sau phản ứng thu được 4,86 gam nước Mặc khác, đun nóng 5,7
gam hỗn hợp E trên cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi chứa 2 ancol Y, Z có khối lượng 4,1 gam Phần trăm khối lượng X có trong E là
A 57,89% B 60,35% C 61,40% D 62,28%
Câu 71: X là este no, đa chức, mạch hở; Y là este ba chức, mạch hở (được tạo bởi glixerol và một axit
cacboxylic đơn chức, không no chứa một liên kết C=C) Đốt cháy hoàn toàn 17,02 gam hỗn hợp
E chứa X, Y thu được 18,144 lít CO2 (đktc) Mặt khác, đun nóng 0,12 mol E cần dùng 570 ml dung dịch NaOH 0,5M thu được dung dịch G Cô cạn dung dịch G thu được hỗn hợp T chứa 3 muối (T 1 , T 2 , T 3) và hỗn hợp 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon Biết MT1 < MT2 < MT3 và T 3
nhiều hơn T 1 là 2 nguyên tử cacbon Phần trăm khối lượng của T 3 trong hỗn hợp T gần nhất với
giá trị nào dưới đây?
Câu 72: Đun nóng 0,4 mol hỗn hợp E gồm đipeptit X, tripeptit Y và tetrapeptit Z (đều mạch hở) bằng
lượng vừa đủ dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 0,5 mol muối của glyxin, 0,4 mol muối
của alanin và 0,2 mol muối của valin Mặt khác, đốt cháy m gam E trong O2 vừa đủ, thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2; trong đó tổng khối lượng của CO2 và nước là 78,28 gam Giá trị của
m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 73: Hỗn hợp X gồm etyl axetat, vinyl axetat, glixerol triaxetat và metyl fomat Thủy phân hoàn toàn
20 gam X cần dùng vừa đủ 200 ml dung dịch NaOH 1,5M Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 20,0 gam X thu được V lít (đktc) CO2 và 12,6 gam H2O Giá trị của V là
Câu 74: Este X hai chức, mạch hở, tạo bởi một ancol no với hai axit cacboxylic no, đơn chức Este Y ba
Trang 15chức, mạch hở, tạo bởi glixerol với một axit cacboxylic không no, đơn chức (phân tử có hai liên
kết pi) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X và Y cần vừa đủ 0,5 mol O2 thu được 0,45 mol CO2 Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,16 mol E cần vừa đủ 210 ml dung dịch NaOH 2M,
thu được hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử) và hỗn hợp ba muối, trong đó tổng khối lượng muối của hai axit no là a gam Giá trị của a là
Câu 75: Đun nóng 0,2 mol hỗn hợp X gồm hai este cần dùng 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn
dung dịch sau phản ứng, thu được ancol Y duy nhất và 29,68 gam hỗn hợp Z gồm hai muối, trong đó có a gam muối A và b gam muối B (MA < MB) Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng Na
dư, thu được 3,584 lít khí H2 (đktc); đồng thời khối lượng bình tăng 11,84 gam Tỉ lệ a: b
gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 76: Hỗn hợp E gồm chất X (C2H7O3N) và chất Y (C5H14O4N2); trong đó X là muối của axit vô cơ và
Y là muối của axit cacboxylic hai chức Cho 34,2 gam E tác dụng với 500 ml dung dịch NaOH 1M (phản ứng vừa đủ), thu được khí Z duy nhất (Z chứa C, H, N và làm xanh quỳ tím ẩm) và
dung dịch sau phản ứng chứa m gam hỗn hợp hai muối Giá trị của m là
Câu 77: Cho hỗn hợp E gồm peptit X (C6HmO4N3) và chất hữu cơ Y (C3HnO2N) đều mạch hở, phản ứng
vừa đủ với 50 ml dung dịch NaOH 2M, đun nóng Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 0,01
mol amin Z và m gam hỗn hợp F hai muối có cùng số nguyên tử cacbon Giá trị của m là
Câu 78: Hỗn hợp E gồm bốn este đều có công thức C8H8O2 và có vòng benzen Cho m gam E tác dụng
tối đa với 200 ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được hỗn hợp X gồm các ancol và 20,5 gam hỗn hợp muối Cho toàn bộ X vào bình đựng kim loại Na dư, sau khi phản ứng kết thúc khối
lượng chất rắn trong bình tăng 6,9 gam so với ban đầu Giá trị của m là
Câu 79: X là một α-amino axit no, mạch hở chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH Đốt cháy hoàn toàn
hỗn hợp R gồm a mol X và a mol đipeptit tạo thành từ X bằng một lượng oxi vừa đủ thu được hỗn hợp khí và hơi Y Hấp thụ hỗn hợp Y vào 400 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch
Z chứa 25,54 gam chất tan và có 1,008 lít (đktc) một chất khí thoát ra Nếu đun nóng hỗn hợp R
với một lượng vừa đủ dung dịch hỗn hợp NaOH và KOH (có cùng nồng độ mol) thu được m gam muối Giá trị của m là
A 10,170 B 9,990 C 11,430 D 10,710
Câu 80: X và Y (MX < MY) là hai peptit mạch hở, đều tạo bởi glyxin và alanin (X và Y hơn kém nhau
một liên kết peptit), Z là (CH3COO)3C3H5 Đun nóng toàn bộ 31,88 gam hỗn hợp T gồm X, Y,
Z trong 1 lít dung dịch NaOH 0,44M vừa đủ, thu được dung dịch B chứa 41,04 gam hỗn hợp muối Biết trong T nguyên tố oxi chiếm 37,139% về khối lượng Phần trăm khối lượng của Y
có trong T gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 81: Cho biết X, Y là hai ancol đơn chức, mạch hở, không no có một liên kết đôi trong phân tử,
kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng; Z là axit no, mạch hở, hai chức; T là este tạo bởi X, Y, Z Đốt cháy 18,91 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T (mạch hở) cần dùng 17,08 lít khí O2 (đktc)
thu được 10,53 gam nước Mặt khác, 18,91 gam E phản ứng được tối đa với 0,11 mol Br2
Trang 16trong dung dịch Đun nóng 0,095 mol E với 150 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn Giá trị lớn nhất của m là
Câu 82: Hỗn hợp E gồm este đơn chức X và este hai chức Y (X, Y đều no, mạch hở) Xà phòng hóa hoàn
toàn 40,48 gam E cần vừa đủ 560 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hai muối có tổng khối lượng
a gam và hỗn hợp T gồm hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon Đốt cháy toàn bộ T, thu được
16,128 lít khí CO2 (đktc) và 19,44 gam H2O Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 83: Hỗn hợp X gồm một axit, một este và một ancol đều no đơn chức mạch hở Cho m gam hỗn hợp
X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaHCO3 thu được 28,8 gam muối Nếu cho a gam hỗn hợp X
tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì thu được 3,09 gam hỗn hợp muối được tạo bởi 2 axit là
đồng đẳng kế tiếp và 0,035 mol một ancol duy nhất Y, biết tỉ khối hơi của ancol Y so với hidro nhỏ hơn 25 và ancol Y không điều chế trực tiếp được từ chất vô cơ Đốt cháy hoàn toàn 3,09 gam
2 muối trên bằng oxi thì thu được muối Na2CO3, hơi nước và 2,016 lít CO2 (đktc) Giá trị của m
là
Câu 84: Cho m gam peptit X (mạch hở) phản ứng vừa đủ dung dịch NaOH đun nóng, thu được dung dịch
Y chứa (m + 11,1) gam hỗn hợp muối natri của Gly, Ala và Val Cô cạn Y được chất rắn Z, đem đốt cháy hoàn toàn Z thu được 15,9 gam Na2CO3 Nếu cho m gam X với dung dịch HCl dư, sau phản ứng dung dịch thu được đem cô cạn được 36,25 gam hỗn hợp muối T Cho các phát biểu
sau:
(1) X là hexapeptit
(2) Giá trị của m = 20,8 gam
(3) Phân tử khối của X là 416
(4) Trong X chỉ có 1 gốc Ala
(5) Phần trăm khối lượng muối clorua của Gly trong T là 46,14%
Số phát biểu đúng là
Câu 85: X là một peptit có 16 mắt xích (được tạo từ các α-amino axit no, hở, có 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm
–COOH) Để đốt cháy m gam X cần dùng 45,696 lít O2 Nếu lấy m gam X cho tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch NaOH rồi cô cạn cẩn thận thì thu được hỗn hợp chất rắn Y Đốt cháy hoàn toàn
Y trong bình chứa 12,5 mol không khí, toàn bộ khí sau phản ứng cháy được ngưng tụ hơi nước thì còn lại 271,936 lít hỗn hợp khí Z Biết các phản ứng xẩy ra hoàn toàn, các khí đo ở đktc, trong
không khí có 20% thể tích O2 còn lại là N2 Giá trị của m là
A 42,1 gam B 42,8 gam C 45,6 gam D 39,8 gam
Câu 86: Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X bằng O2, thu được 0,98 mol H2O và 1,1 mol CO2 Cho
m gam X tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ, thu được glyxerol và 18,6 gam muối Mặt kh|c 25,62 gam X tác dụng được tối đa với V(ml) dung dịch Br2 1M Giá trị của V là
Trang 17Câu 87: X, Y, Z là 3 este mạch hở (trong đó X, Y đơn chức, Z hai chức và MX < MY < MZ) Đun nóng m
gam hỗn hợp A chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T chỉ chứa 2 muối
có tỉ lệ số mol 1: 1 và hỗn hợp 2 ancol no, có cùng số nguyên tử cacbon Dẫn toàn bộ hỗn hợp 2 ancol này qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 9 gam và có 3,136 lit khí ở đktc thoát
ra Đốt cháy toàn bộ T cần 7,84 (lit) khí O2 ở đktc thu được Na2CO3, H2O và 0,28 mol CO2 Các
phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng của Y trong A là:
Câu 88: Hỗn hợp E gồm X (C12H27O6N3, là muối của axit glutamic), Y (C4H9O4N) và Z (C4H9O2N) đều
mạch hở Đun nóng hỗn hợp E với dung dịch chứa 0,7 mol KOH, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch F và 0,4 mol hỗn hợp khí T gồm hai amin (có tỉ khối so với He là 9,5) Cô cạn F thu được hỗn hợp G chỉ chứa bốn muối khan (trong đó có hai muối của hai axit cacboxylic đơn chức, hơn kém nhau một nguyên tử cacbon trong phân tử) Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ nhất trong G là
Câu 89: X Hỗn hợp E gồm 3 este mạch hở: X (CxH2xO2); Y (CnH2n-2O2) và Z (CmH2m-4O4) đều tạo từ axit
cacboxylic và ancol Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol E bằng lượng oxi vừa đủ, thu được CO2 và H2O
có tổng khối lượng 47,0 gam Mặt khc, hiđro hóa hoàn toàn 0,2 mol E cần dùng 0,08 mol H2 (xúc tác Ni, t°) Đun nóng 0,2 mol E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T gồm 2 ancol
no, có cùng số nguyên tử cacbon Dẫn hỗn hợp T qua bình đựng Na dư, thấy tho|t ra 0,115 mol
H2 Cho các phát biểu sau:
(a) Đun nóng E với dung dịch KOH thu được tối đa 3 muối
(b) Phần trăm khối lượng của Y trong E là 27,47%
(c) Khối lượng của T là 9,68 gam
(d) Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần dùng 0,7 mol O2
Số phát biểu đúng là
Câu 90: Hỗn hợp X gồm ba este mạch hở đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol, trong đó hai este có cùng
số nguyên tử cacbon trong phân tử Xà phòng hóa hoàn toàn 40,2 gam X bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 22,0 gam hỗn hợp Y gồm hai ancol đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng và hỗn hợp Z gồm hai muối Cho toàn bộ Y vào bình dung dịch H2SO4 đặc ở 140oC để chuyển hết
toàn bộ ancol thành ete thì thấy có 16,6 gam ete tạo ra Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 0,45
mol O2, thu được Na2CO3, CO2 và H2O Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối nhỏ nhất
trong X là
A 44,78% B 36,82% C 59,70% D 18,40%
Câu 91: X là este no, hai chức, Y là este tạo bởi glixerol và một axit cacboxylic đơn chức, không no chứa
một liên kết C=C (X, Y đều mạch hở và không chức nhóm chức khác) Đốt cháy hoàn toàn 17,02 gam hỗn hợp E chứa X, Y thu được 0,81 mol CO2 Mặt khác, đun nóng 0,12 mol E cần dùng vừa
đủ 300 ml dung dịch NaOH 0,95M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp ba muối
có khối lượng m gam và hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon Giá trị của m là
Câu 92: Chất X (CxHyO4N2) là muối amoni của axit cacboxylic đa chức; chất Y (CmHnO2N2) là muối
Trang 18amoni của một amino axit Cho m gam E gồm X và Y (có tỉ lệ mol tương ứng là 3: 5) tác dụng
hết với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được 4,928 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm 2 chất hữu cơ là đồng đẳng liên tiếp (có tỉ khối so với hiđro bằng 17,41) và 19,14 gam hỗn hợp muối
Phần trăm khối lượng của Y trong E là
A 54,64% B 50,47% C 49,53% D 45,36%
Câu 93: Cho hỗn hợp E gồm 0,1 mol X (C5H11O4N) và 0,15 mol Y (C5H14O4N2, là muối của axit
cacboxylic hai chức) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, thu được một ancol đơn chức, hai
amin no (kế tiếp trong dãy đồng đẳng) và dung dịch T Cô cạn T, thu được hỗn hợp G gồm ba
muối khan có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử (trong đó có hai muối của hai axit cacboxylic và muối của một α–amino axit) Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn
nhất trong G có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 94: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo bởi axit cacboxylic
và ancol; MX < MY < 150), thu được 4,48 lít khí CO2 Cho m gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được một muối và 3,14 gam hỗn hợp ancol Z Cho toàn bộ Z tác dụng với Na
dư, thu được 1,12 lít khí H2 Phần trăm khối lượng X trong E là
A 40,40% B 30,30% C 62,28% D 29,63%
Câu 95: X là este đơn chức; Y là este hai chức (X, Y đều mạch hở) Đốt cháy 21,2 gam hỗn hợp E chứa
X, Y thu được x mol CO2 và y mol H2O với x = y + 0,52 Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 21,2 gam E cần dùng 240 ml dung dịch KOH 1M, thu được một muối duy nhất và hỗn hợp F chứa 2 ancol đều no Dẫn toàn bộ F qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 8,48 gam Phần
trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 96: Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở, đều có bốn liên kết pi (π) trong phân tử, trong đó có một este
đơn chức là este của axit metacrylic và hai este hai chức là đồng phân của nhau Đốt cháy hoàn toàn 12,22 gam E bằng O2, thu được 0,37 mol H2O Mặt khác, cho 0,36 mol E phản ứng vừa đủ với 234 ml dung dịch NaOH 2,5M, thu được hỗn hợp X gồm các muối của các axit cacboxylic không no, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử; hai ancol không no, đơn chức có khối lượng m1 gam và một ancol no, đơn chức có khối lượng m2 gam Tỉ lệ m1: m2 có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 97: Hỗn hợp E gồm amino axit X, đipeptit Y (C4H8O3N2) và muối của axit vô cơ Z (C2H8O3N2) Cho
E tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M và KOH 1M đun nóng (phản ứng vừa đủ), thu được 4,48 lít khí T (đo ở đktc, phân tử T có chứa một nguyên tử nitơ và làm xanh quỳ tím ẩm)
Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan gồm bốn muối Giá trị của m là
Câu 98: Đốt cháy hoàn toàn 6,46 gam hỗn hợp E gồm ba este no, mach hở X, Y, Z (đều tạo bởi axit
cacboxylic và ancol; MX < MY < MZ < 248) cần vừa đủ 0,235 mol O2, thu được 5,376 lít khí CO2
Cho 6,46 gam E tác dụng hết với dung dịch NaOH (lấy dư 20% so với lượng phản ứng) rồi chưng cất dung dịch, thu được hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp và hỗn hợp chất rắn khan T Đốt cháy hoàn toàn T, thu được Na2CO3, CO2 và 0,18 gam H2O Phân tử khối của Z là
Câu 99: Chất X (C5H14O2N2) là muối amoni của một α-amino axit; chất Y (C7H16O4N4, mạch hở) là muối
Trang 19amoni của tripeptit Cho m gam hỗn hợp E gồm X và Y tác dụng hết với lượng dư NaOH thu
được sản phẩm hữu cơ gồm hai amin no là đồng đẳng kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng có tỉ khối so với H2 bằng 18,125 và 53,64 gam hai muối Giá trị của m gần nhất với giá trị nào dưới
đây?
Câu 100: Đốt cháy hoàn toàn a mol este X (a > 0,01) thu được b mol CO2 và c mol H2O (b = c + 0,08)
Thủy phân hoàn toàn a mol X bằng NaOH vừa đủ, thu được ancol Y và hỗn hợp Z gồm muối của 2 trong 4 axit: axit propionic, axit metacrylic, axit panmitic, axit oleic Cho toàn bộ Y vào bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 2,06 gam Đốt cháy hoàn toàn Z rồi hấp thụ toàn bộ lượng CO2 sinh ra vào V ml KOH 2M, thu được 99,70 gam hai muối, Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 101: X, Y là 2 este đều no và mạch hở (không chứa nhóm chức khác và MX < MY) Đun nóng hỗn hợp
E chứa X, Y với dung dịch NaOH vừa đủ thu được 1 ancol Z và hỗn hợp T chứa 2 muối A và B
có tỉ lệ mol tương ứng là 11: 13 (MA< MB) Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 17,8 gam đồng thời thu được 6,72 lít khí H2 (đktc) Đốt cháy toàn bộ
T thu được Na2CO3, CO2 và 11,25 gam H2O Số nguyên tử hiđro trong Y có thể là:
Câu 102: Hỗn hợp E gồm chất X (CnH2n-4O4N2) là muối amoni của axit cacboxylic đa chức và chất Y
(CmH2m+5O4N3) mạch hở là muối amoni của một amino axit Đốt cháy hoàn toàn m gam E rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy đi qua bình đựng Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 102,78 gam
và thu được 162 gam kết tủa Mặt khác, cũng m gam E tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được 0,32 mol etylamin và 31,7 gam hỗn hợp muối Biết rằng X, Y đều không làm mất màu nước Br2 Thành phần % khối lượng X trong E là
A 39,32% B 38,29% C 34,60% D 38,42%
Câu 103: X, Y là hai axit no, đơn chức và là đồng đẳng liên tiếp của nhau (MY > MX); Z là ancol 2 chức;
T là este tạo bởi X, Y, Z Đốt cháy 0,15 mol hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 0,725 mol O2
thu được lượng CO2 nhiều hơn H2O là 16,74 gam Mặt khác 0,15 mol E tác dụng vừa đủ với 0,17 mol NaOH thu được dung dịch G và 1 ancol có tỉ khối so với H2 là 31 Phần trăm khối lượng của
Y có trong E là
A 7,74% B 14,32% C 16,00% D 61,94%
Câu 104: Hỗn hợp E gồm 3 este mạch hở là este X (C6H6O4) có cấu tạo đối xứng, este Y (CnH2n-2O4) và
este Z (CmH2m-6O6) đều thuần chức Đốt cháy hoàn toàn 17,94 gam E (số mol X gấp 3 lần số mol Z) trong oxi vừa đủ, thu được 29,92 gam CO2 Thủy phân 17,94 gam E cần dùng 140 ml dung dịch NaOH 2M, sau phản ứng thu được dung dịch F chứa 2 muối và 8,78 gam hỗn hợp T chứa các ancol no Cô cạn F rồi nung trong vôi tôi xút dư được 4,928 lít hỗn hợp 2 khí (đktc) nặng 1,88 gam Phần trăm khối lượng của Y trong E là
A 32,89% B 17,43% C 26,88% D 19,62%
Câu 105: Cho hỗn hợp X chứa hai chất hữu cơ mạch hở Y (CnH2n + 6O3N2) và Z (CmH2m + 1O4N) tác dụng
với dung dịch NaOH (vừa đủ), đun nóng Cô cạn dung dịch thu được 20,32 gam hỗn hợp hai muối (trong đó có một muối của axit cacboxylic và một muối vô cơ) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp gồm hai amin đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng có tỉ khối so với He là 8,45 Phần trăm khối
lượng của Y có trong X là
Trang 20A 30,07% B 27,54% C 72,16% D 74,23%
Câu 106: Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C7H13N3O4), trong đó X là muối của axit đa
chức, Y là tripeptit Cho 27,2 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được 0,1 mol hỗn hợp 2 khí Mặt khác, cho 27,2 gam E phản ứng với dung dịch HCl dư, thu được m gam chất hữu cơ Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 107: X là axit cacboxylic no, đơn chức, Y là axit cacboxylic không no, đơn chức có một liên kết C=C
và có đồng phân hình học và Z là este hai chức tạo thành từ X, Y và một ancol no (tất cả đều mạch hở, thuần chức) Đốt cháy hoàn toàn 7,14 gam E chứa X, Y, Z thu được 4,32 gam H2O
Mặt khác 7,14 gam E có thể phản ứng tối đa với dung dịch chứa 0,09 mol NaOH, sản phẩm sau
phản ứng có chứa 9,39 gam hỗn hợp các chất hữu cơ
Cho các phát biểu liên quan đến bài toàn gồm:
(1) Phần trăm khối lượng của Z trong E là 18,07%
(2) Số mol của X trong E là 0,02 mol
(3) Khối lượng của Y trong E là 5,16 gam
(4) Phân tử Z có 12 nguyên tử H
(5) X có phản ứng tráng bạc
Số phát biểu đúng là
Câu 108: Hỗn hợp E gồm chất X (CnH2n+4O4N2, là muối amoni của axit cacboxylic đơn chức) và chất Y
(CmH2m+3O5N3); X, Y hơn kém nhau một nguyên tử cacbon Đốt cháy hoàn toàn x mol E cần vừa
đủ 47,32 lít O2; thu được H2O; 1,65 mol CO2 và 7,28 lít N2 Mặt khác, cho x mol E tác dụng vừa
đủ với dung dịch NaOH, đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm 2 amin và y gam hỗn hợp 2 muối khan có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử (trong đó có một muối của - aminoaxit) Giá trị của y là
Câu 109: Đun 39,2 gam hỗn hợp M gồm hai este mạch hở X, Y (đều tạo bởi axit cacboxylic và ancol; X,
Y hơn kém nhau một nguyên tử cacbon) với dung dịch KOH vừa đủ, thu được một ancol Z duy nhất và hỗn hợp T gồm các muối Đốt cháy toàn bộ T cần 0,66 mol O2, thu được 0,3 mol K2CO3; 34,12 gam hỗn hợp gồm CO2 và nước Phần trăm khối lượng của muối có khối lượng phân tử
lớn nhất trong hỗn hợp T là
A 14,41% B 23,82% C 24,71% D 61,16%
Câu 110: Hỗn hợp X gồm chất Y (C2H8N2O4) và chất Z (C4H8N2O3) trong đó Y là muối của axit đa chức,
Z là đipeptit mạch hở Cho 25,6 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,2 mol khí Mặt khác 25,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được m gam chất hữu cơ
Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 111: Thủy phân hoàn toàn (a) gam triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và dung dịch
chứa m gam hỗn hợp muối (gồm natri stearat, natri panmitat và C17HyCOONa) Đốt cháy hoàn toàn (a) gam X cần vừa đủ 1,55 mol O2, thu được H2O và 1,1 mol CO2 Giá trị của m là
Trang 21A 16,12 B 17,72 C 19,56 D 17,96
Câu 112: Chất X có công thức phân tử C6H8O4 Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được
chất Y và 2 mol chất Z Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu được đimetyl ete Chất Y phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được chất T Cho T phản ứng với HBr, thu được hai sản phẩm là đồng phân cấu tạo của nhau Phát biểu nào sau đây đúng?
A Chất X phản ứng với H2 (Ni, t0) theo tỉ lệ mol 1: 3
B Chất Z làm mất màu nước brom
C Chất T không có đồng phân hình học
D Chất Y có công thức phân tử C4H4O4Na2
Câu 113: Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ đều no, mạch hở có công thức phân tử là C2H8O3N2 và
C3H10O4N2 Cho a gam X tác dụng với dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được dung dịch Y và 3,584 lít (đktc) hỗn hợp Z gồm hai chất khí đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm, tỉ khối của Z so với H2 bằng
17,25 Cô cạn Y, thu được m gam hỗn hợp T gồm 3 muối khan Biết rằng trong Z không có hợp chất đa chức Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn nhất trong T có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 114: Cho hỗn hợp E chứa 3 este X, Y, Z (Mx < MY < MZ < 146) đều mạch hở và không phân nhánh
Đun nóng 36,24 gam E cần dùng 500ml dung dịch NaOH 1M, dung dịch sau phản ứng đem cô
cạn thu được hỗn hợp gồm 2 ancol đều no, thuộc cùng một dãy đồng đẳng, kế tiếp và phần rắn
F Lấy toàn bộ lượng F đun với vôi tôi xút thu được 1 khí duy nhất có thể tích 8,96 ở đktc Đốt
cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ancol trên cần dùng 18,816 lít ở đktc khí O2 Các phản ứng xảy ra hoàn
toàn Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 115: Cho hỗn hợp E gồm 0,1 mol X (C6H13O4N) và 0,15 mol Y (C6H16O4N2, là muối của axit
cacboxylic hai chức) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, thu được hai amin no (kế tiếp nhau trong dãy đồng đăng) và dung dịch T Cô cạn T, thu được hỗn hợp G gồm ba muối khan có cùng
ba nguyên tử cacbon trong phân tử (trong đó có hai muối của hai axit cacboxylic và muối của một α-amino axit) Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ nhất trong G là
A 51,75% B 53,05% C 22,00% D 46,95%
Câu 116: Cho 0,08 mol hỗn hợp X gồm bốn este mạch hở phản ứng vừa đủ với 0,17 mol H2 (xúc tác Ni,
to), thu được hỗn hợp Y Cho toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 110 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Z gồm hai muối của hai axit cacboxylic no có mạch cacbon không phân nhánh và 6,88 gam hỗn hợp T gồm hai ancol no, đơn chức Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol X cần
vừa đủ 0,09 mol O2 Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn hơn trong Z là
A 50,31% B 32,88% C 54,18% D 58,84%
Câu 117: Hỗn hợp E gồm hai chất X và Y; trong đó chất X (CnH2n+4O4N2) là muối amoni của axit
cacboxylic đa chức, chất Y (CmH2m-4O7N6) là hexapeptit được tạo bởi một amino axit Biết 0,1
mol E tác dụng tối đa với 0,32 mol NaOH trong dung dịch, đun nóng, thu được metylamin và dung dịch chỉ chứa 31,32 gam hỗn hợp muối Phần trăm khối lượng của X trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 118: Hỗn hợp E gồm 3 este mạch hở là este 2 chức X (C6H6O4) có cấu tạo đối xứng, este 2 chức Y
(CnH2n-2O4) và este 3 chức Z (CmH2m-4O6) Đốt cháy hoàn toàn 17,94 gam E (số mol X gấp 3 lần
Trang 22số mol Z) trong oxi vừa đủ, thu được 29,92 gam CO2 Thủy phân 17,94 gam E cần dùng 140 ml dung dịch NaOH 2M, sau phản ứng thu được dung dịch F chứa 2 muối và 8,78 gam hỗn hợp T chứa các ancol no Cô cạn F rồi nung trong vôi tôi xút dư được 4,928 lít hỗn hợp 2 khí (đktc) nặng 1,88 gam Phần trăm khối lượng của Z trong E là
A 34,115 B 26,88% C 17,43% D 19,62%
Câu 119: Hỗn hợp X chứa ba este đều mạch hở gồm hai este đơn chức và một este đa chức, không no chứa
một liên kết đôi C=C; trong mỗi phân tử este chỉ chứa một loại nhóm chức Đốt cháy hoàn toàn
m gam X cần vừa đủ 0,775 mol O2 thu được CO2 và 0,63 mol H2O Nếu thủy phân m gam X trên trong dung dịch NaOH (dư), thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol no có cùng số nguyên tử cacbon
và hỗn hợp Z chứa 0,22 mol hai muối Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn Y thu được 0,4 mol CO2 và 0,6 mol H2O Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối lớn nhất trong X?
Câu 120: Hỗn hợp X chứa ancol đơn chức A, axit hai chức B và este hai chức D đều no, hở và có tỉ lệ mol
tương ứng 3: 2: 3 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần dùng 6,272 lít O2 ( đktc) Mặt khác,
đun nóng m gam hỗn hợp X trong 130 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y và hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp Cô cạn dung dịch Y sau đó nung với CaO, thu được sản phẩm
khí chỉ chứa một hiđrocacbon đơn giản nhất có khối lượng 0,24 gam Các phản ứng đạt hiệu suất 100% Cho các phát biểu sau:
(1) Ancol A phải là C2H5OH
(2) Có 2 công thức cấu tạo của D thỏa mãn
(3) Giá trị % về khối lượng của B là 29,03%
(4) Giá trị của m là 7,24 gam
Số phát biểu hoàn toàn đúng là
Câu 121: Oxi hóa 0,08 mol một ancol đơn chức, thu được hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic, một anđehit,
ancol dư và nước Ngưng tụ toàn bộ X rồi chia làm hai phần bằng nhau Phần một cho tác dụng
hết với Na dư, thu được 0,504 lít khí H2 (đktc) Phần hai cho phản ứng tráng bạc hoàn toàn thu được 9,72 gam Ag Phần trăm khối lượng ancol bị oxi hoá là
A 31,25% B 50,00% C 62,50% D 40,00%
Câu 122: Đốt cháy m gam hỗn hợp gồm vinyl fomat, axit axetic, tinh bột bằng lượng oxi dư Sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn, cho hấp thụ hết toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, sau phản ứng thấy tách ra 92,59 gam kết tủa, đồng thời khối lượng dung dịch còn
lại giảm 65,07 gam so với dung dịch ban đầu Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 123: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic đơn chức, một axit cacboxylic hai chức (hai axit đều mạch
hở, có cùng số liên kết π) và hai ancol đơn chức là đồng đẳng liên tiếp Đốt cháy hoàn toàn m
gam X, thu được 0,21 mol CO2 và 0,24 mol H2O Thực hiện phản ứng este hóa m gam X (giả sử
hiệu suất các phản ứng đếu bằng 100%), sản phẩm sau phản ứng chỉ có nước và 5,4 gam các este
thuần chức Phần trăm khối lượng của ancol có phần tử khối lớn trong X gần nhất với giá trị nào
sau đây?
Câu 124: Hỗn hợp E gồm peptit X mạch hở (cấu tạo từ Gly, Ala) và este Y (no, đơn chức, mạch hở) Đốt
cháy hoàn toàn m gam E cần 28,56 lít O2 (đktc) Mặt khác thủy phân m gam E trong dung dịch
Trang 23NaOH vừa đủ thu được 32,4 gam hỗn hợp muối F Đốt cháy hoàn toàn F cần 26,4 gam O2 thu được H2O, Na2CO3, N2 và 25,3 gam CO2 Phần trăm khối lượng của X trong E là
A 59,09% B 45,94% C 49,62% D 62,95%
Câu 125: Hỗn hợp X gồm ba este mạch hở đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol, trong đó hai este có cùng
số nguyên tử cacbon trong phân tử Xà phòng hóa hoàn toàn 7,76 gam X bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng và hỗn hợp Z gồm hai muối Cho toàn bộ Y vào bình đựng kim loại Na dư, sau phản ứng có khí thoát ra và khối lượng bình tăng 4 gam Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 0,09 mol O2, thu được Na2CO3 và 4,96 gam hỗn hợp CO2 và H2O Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối nhỏ nhất trong X
là
A 15,46% B 19,07% C 77,32% D 61,86%
Câu 126: Chất X (CnH2n+4O4N2) là muối amoni của axit cacboxylic đa chức, chất Y (CmH2m-3O6N5) là
pentapeptit được tạo bởi một amino axit Cho 0,26 mol E gồm X và Y tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, đun nóng thu được etylamin và dung dịch T chỉ chứa 62,9 gam hỗn hợp muối Phần trăm khối lượng của X trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
A 47,24% B 63,42% C 46,63% D 51,78%
Câu 127: X, Y là hai axit no, đơn chức và là đồng đẳng liên tiếp của nhau (MY > MX); Z là ancol 2 chức;
T là este tạo bởi X, Y, Z Đốt cháy 0,15 mol hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 0,725 mol O2
thu được lượng CO2 nhiều hơn H2O là 16,74 gam Mặt khác 0,15 mol E tác dụng vừa đủ với 0,17 mol NaOH thu được dung dịch G và 1 ancol có tỉ khối so với H2 là 31 Phần trăm khối lượng của
Y trong hỗn hợp E là
A 7,74% B 14,32% C 16,00% D 61,94%
Câu 128: Chất X (CxHyO4N2) là muối amoni của axit cacboxylic đa chức; chất Y (CmHnO2N2) là muối
amoni của một amino axit Cho m gam E gồm X và Y (có tỉ lệ mol tương ứng là 3: 5) tác dụng
hết với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được 4,928 lít (đktc) hỗn hợp khí (gồm 2 chất hữu cơ là đồng đẳng liên tiếp) có tỉ khối so với hiđro bằng 383/22 và 19,14 gam hỗn hợp muối
Phần trăm khối lượng của Y trong E là
A 54,64% B 50,47% C 49,53% D 45,36%
Câu 129: X là este hai chức, Y là este đơn chức (đều mạch hở) Đốt x mol X hoặc y mol Y đều thu được
số mol CO2 lớn hơn số mol H2O là 0,08 mol Cho 14,88 gam hỗn hợp H gồm X (x mol); Y (y mol) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được hỗn hợp T chứa hai muối của hai axit no và hỗn hợp Z chứa hai ancol đơn chức có số nguyên tử cacbon liên tiếp nhau Cho Z
tác dụng hết với Na dư thu được 0,08 mol H2 Mặt khác, 14,88 gam H làm mất màu vừa hết 0,12
mol Br2 Biết H không tham gia phản ứng tráng bạc Phần trăm khối lượng muối có phân tử khối lớn hơn có giá trị gần nhất với
A 41,50% B 47,50% C 57,50% D 48,50%
Câu 130: Cho hỗn hợp X gồm bốn este mạch hở, trong đó có một este đơn chức và ba este hai chức đồng
phân của nhau Đốt cháy hoàn toàn 11,88 gam X cần 14,784 lít O2 (đktc), thu được 25,08 gam
CO2 Đun nóng 11,88 gam X với 300 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn Y và phần hơi chỉ chứa một ancol Z Lấy toàn bộ Z cho vào bình đựng Na dư,
sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn trong bình đựng Na tăng 5,85
Trộn Y với CaO rồi nung trong điều kiện không có không khí, thu được 2,016 lít (đktc) một hidrocacbon duy nhất Phần trăm khối lượng của este đơn chức trong X là
Trang 24A 33,67% B 28,96% C 37,04% D 42,09%
Câu 131: Hỗn hợp M chứa các chất hữu cơ mạch hở gồm tripeptit X; pentapeptit Y; Z (C4H11O2N) và
T(C8H17O4N) Đun nóng 67,74 gam hỗn hợp M với dung dịch KOH vừa đủ, thu được 0,1 mol metylamin; 0,15 mol ancol etylic và dung dịch E Cô cạn dung dịch E thu được hỗn hợp rắn Q
gồm bốn muối khan của glyxin, alanin, valin và axit propionic (tỉ lệ mol giữa hai muối của alanin
và valin lần lượt là 10:3) Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn Q cần dùng vừa đủ 2,9 mol O2, thu được
CO2, H2O, N2 và 0,385 mol K2CO3 Phần trăm khối lượng của Y trong M có giá trị gần nhất với
A 28,55% B 28,54% C 28,53% D 28,52%
Câu 132: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic Hỗn hợp Y gồm tristearin, tripanmitin và este T
(ba chức, mạch hở được tạo bởi từ glixerol và các axit hữu cơ đơn chức; phân tử T có 9 liên kết pi) Đốt cháy hoàn toàn 0,22 mol hỗn hợp Z gồm X và Y (biết axit glutamic chiếm 8,7866% về
khối lượng) cần dùng 5,19 mol O2, sản phẩm gồm N2, m gam CO2 và 64,44 gam H2O Mặt khác,
cho toàn bộ lượng Z trên vào dung dịch nước Br2 dư thấy có 0,12 mol Br2 tham gia phản ứng Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
A 176,18 B 151,04 C 149,29 D 166,32
Câu 133: Hỗn hợp E gồm X (C9H24O6N4) và Y (C9H24O8N4); trong đó X là muối của Glu, Y là muối của
axit cacboxylic; X, Y đều mạch hở Cho E phản ứng hoàn toàn với 475 ml dung dịch KOH 2M, thu được hỗn hợp T gồm hai amin đơn chức, đồng đẳng liên tiếp (có tỉ khối so với He là 9,15)
và dung dịch F Cô cạn F, thu được hỗn hợp G chỉ chứa ba muối khan (trong đó có hai muối
cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử) Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ
nhất trong G có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 134: Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức (MX < MY); T là este ba chức, mạch hở được tạo bởi
X, Y với glixerol Cho 23,06 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T và glixerol (với số mol của X bằng 8 lần số mol của T) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hỗn hợp F gồm hai muối (có tỉ lệ mol 1: 3) và 3,68 gam glixerol Đốt cháy hoàn toàn F cần vừa đủ 0,45 mol O2, thu được Na2CO3, H2O và 0,4 mol CO2 Phần trăm khối lượng của T trong E có giá trị gần nhất
với giá trị nào sau đây?
Câu 135: Hỗn hợp E gồm 3 este mạch hở là este X (C6H6O4) có cấu tạo đối xứng, este Y (CnH2n-2O4) và
este Z (CmH2m-6O6) đều thuần chức Đốt cháy hoàn toàn 17,94 gam E (số mol X gấp 3 lần số mol Z) trong oxi vừa đủ, thu được 29,92 gam CO2 Thủy phân 17,94 gam E cần dùng 140 ml dung dịch NaOH 2M, sau phản ứng thu được dung dịch F chứa 2 muối và 8,78 gam hỗn hợp T chứa các ancol no Cô cạn F rồi nung trong vôi tôi xút dư được 4,928 lít hỗn hợp 2 khí (đktc) nặng 1,88 gam Phần trăm khối lượng của Y trong E là
A 32,89% B 17,43% C 26,88% D 19,62%
Câu 136: Hỗn hợp M chứa các chất hữu cơ mạch hở gồm tripeptit X; pentapeptit Y; Z (C4H11O2N) và
T(C8H17O4N) Đun nóng 67,74 gam hỗn hợp M với dung dịch KOH vừa đủ, thu được 0,1 mol
metylamin; 0,15 mol ancol etylic và dung dịch E Cô cạn dung dịch E thu được hỗn hợp rắn Q gồm bốn muối khan của glyxin, alanin, valin và axit propionic (tỉ lệ mol giữa hai muối của alanin
và valin lần lượt là 10:3) Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn Q cần dùng vừa đủ 2,9 mol O2, thu được
CO2, H2O, N2 và 0,385 mol K2CO3 Phần trăm khối lượng của Y trong M có giá trị gần nhất với
A 28,55% B 28,54% C 28,53% D 28,52%
Trang 25Câu 137: Cho các chất hữu cơ mạch hở: X là axit no, hai chức; Y và Z là hai ancol không no, đơn chức
(MY > MZ); T là este của X, Y, Z (chỉ chứa chức este) Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp M gồm Z và T, thu được 0,27 mol CO2 và 0,18 mol H2O Cho 0,06 mol M phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được muối khan E và hỗn hợp ancol G Đốt cháy hoàn toàn E, thu được CO2, H2O và 0,04 mol Na2CO3 Đốt cháy hoàn toàn G thu được
0,3 mol CO2 Phần trăm khối lượng của T trong M có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 138: Hỗn hợp X gồm metyl fomat, đimetyl oxalat, glixerol triaxetat và phenyl axetat Thủy phân hoàn
toàn 47,3 gam X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam hỗn hợp muối và 15,6 gam hỗn hợp Y gồm các ancol Cho Y tác dụng với Na dư, thu được 5,6 lít khí H2 (đktc) Mặt
khác, đốt cháy hoàn toàn 47,3 gam X bằng oxi, thu được 92,4 gam CO2 và 26,1 gam H2O Giá trị của m là
Câu 139: Cho X, Y, Z là ba peptit đều mạch hở và MX > MY > MZ Đốt cháy hoàn toàn a mol mỗi peptit
X, Y hoặc Z đều thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol H2O là a mol Mặt khác, nếu đun nóng
69,8 gam hỗn hợp E (chứa X, Y và 0,16 mol Z, số mol của X nhỏ hơn số mol của Y) với dung
dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chỉ chứa 2 muối của alanin và valin có tổng khối lượng
101,04 gam Phần trăm khối lượng của X có trong hỗn hợp E gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 140: X, Y, Z là ba axit cacboxylic đơn chứcc cùng dãy đồng đẳng (MX < MY < MZ), T là este tạo bởi
X, Y, Z với một ancol no, ba chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 26,6 gam hỗn hợp M gồm X,
Y, Z, T (trong đó Y và Z có cùng số mol) bằng lượng khí O2 vừa đủ, thu được 2,24 lít CO2 (đktc)
và 16,2 gam H2O Đun nóng 26,6 gam M với lượng dư dung dịch AgNO3.NH3 đến khi xảy ra
hoàn toàn, thu được 21,6 gam Ag Mặt khác, cho 13,3 gam hỗn hợp M phản ứng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M và đun nóng, thu được dung dịch G Cô cạn dung dịch G thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 141: Cho 3,584 lít (ở điều kiện tiêu chuẩn) hỗn hợp Q gồm một ankan X, một anken Y, một ankin Z
Lấy 1/2 hỗn hợp cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong amoniac thấy thể tích hỗn hợp giảm 12,5% và thu được 1,47 gam kết tủa Cho 1/2 hỗn hợp còn lại đi qua dung dịch brom dư thấy khối lượng bình brom tăng 2,22 gam và có 13,6 gam brom phản ứng Đốt cháy hoàn toàn lượng khí đi ra khỏi bình brom rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 2,955 gam kết tủa Các chất X, Y, Z lần lượt là:
A CH4, C2H4, C2H2 B CH4, C2H4, C3H4
C C3H8, C2H4, C2H2 D C3H8, C2H4, C3H4
Câu 142: X, Y, Z là ba axit cacboxylic đơn chức cùng dãy đồng đẳng (MX < MY < MZ), T là este tạo bởi
X, Y, Z với một ancol no, ba chức, mạch hở E Đốt cháy hoàn toàn 26,6 gam hỗn hợp M gồm X,
Y, Z, T (trong đó Y và Z có cùng số mol) bằng lượng vừa đủ khí O2 thu được 22,4 lít CO2 (đktc)
và 16,2 gam H2O Mặt khác, đun nóng 26,6 gam M với lượng dư dung dịch AgNO3/NO3 sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 21,6 gam Ag Mặt khác, cho 13,3 gam M phản ứng hết với 300 ml dung dịch NaOH 1M và đun nóng, thu được dung dung dịch N Cô cạn dung dịch N thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m gần nhất với?
Trang 26Câu 143: Cho X, Y là 2 axit cacboxylic hai chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp, Z, T là hai este hơn kém
nhau 1 nhóm CH2, Y và Z là đồng phân của nhau, (MX < MY < MT) Đốt cháy 23,04 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z và T cần dùng 20,48 gam O2 Mặt khác, 5,76 gam hỗn hợp E tác dụng vừa
đủ 200 ml dung dịch NaOH 0,5M thu được 1,4 gam hỗn hợp 3 ancol có số mol bằng nhau Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm về khối lượng của X có trong hỗn hợp E gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 144: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic đơn chức, một axit cacboxylic hai chức (hai axit đều mạch
hở, có cùng số liên kết π) và hai ancol đơn chức là đồng đẳng liên tiếp Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được 0,21 mol CO2 và 0,24 mol H2O Thực hiện phản ứng este hóa m gam X (giả sử hiệu suất các phản ứng đếu bằng 100%), sản phẩm sau phản ứng chỉ có nước và 5,4 gam các este thuần chức Phần trăm khối lượng của ancol có phần tử khối lớn trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 145: Hỗn hợp E gồm peptit X mạch hở (cấu tạo từ Gly, Ala) và este Y (no, đơn chức, mạch hở) Đốt
cháy hoàn toàn m gam E cần 28,56 lít O2 (đktc) Mặt khác thủy phân m gam E trong dung dịch NaOH vừa đủ thu được 32,4 gam hỗn hợp muối F Đốt cháy hoàn toàn F cần 26,4 gam O2 thu được H2O, Na2CO3, N2 và 25,3 gam CO2 Phần trăm khối lượng của X trong E là
A 59,09% B 45,94% C 49,62% D 62,95%
Câu 146: Hỗn hợp E gồm X (C7H16O6N2) và Y (C5H14O4N2, là muối của axit cacboxylic hai chức) tác
dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, thu được ancol etylic; 0,2 mol hỗn hợp hai amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, có tỉ khối so với H2 bằng 16,9 và dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z thu được hỗn hợp T gồm hai muối khan có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử, trong đó có một muối của axit cacboxylic và một muối của α-amino axit Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn hơn trong T là
Câu 147: Hỗn hợp T gồm ba este đơn chức X, Y, Z (MX < MY < MZ, Y hơn X một nguyên tử C; Y chiếm
20% số mol trong T) Hóa hợi 14,28 gam T thu được thể tích đúng bằng thể tích của 6,4 gam O2
trọng cùng điều kiện Mặt khác 14,28 gam T tác dụng vừa đủ với 220 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Q chứa bốn muối Cô cạn Q thu được hỗn hợp muối khan R Phần trăm khối lượng muối của cacboxylic có phân tử khối lớn nhất trong R là
A 10,85% B 19,34% C 11,79% D 16,79%
Câu 148: Cho X và Y (MX < MY) là hai este đều mạch hở, không phân nhánh và không chứa nhóm chức
khác Đốt cháy X cũng như Y với lượng oxi vừa đủ, luôn thu được CO2 có số mol bằng số mol
O2 đã phản ứng Đun nóng 15,12 gam hỗn hợp E chứa X, Y (số mol của X gấp 1,5 lần số mol Y) cần dùng 200 ml dung dịch KOH 1M, thu được hỗn hợp F chứa 2 ancol và hỗn hợp K chứa 2 muối Dẫn toàn bộ F qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 7,6 gam Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối K cần dùng 0,21 mol O2 Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E là
A 58,25% B 65,62% C 52,38% D 47,62%
Câu 149: Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức và một este hai chức (đều mạch hở và được tạo bởi các ancol
no) Hiđro hóa hoàn toàn 0,2 mol X cần vừa đủ 0,2 mol H2 (xúc tác Ni, to) thu được hỗn hợp Y gồm hai este Đun nóng toàn bộ Y với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Z gồm hai ancol và 24,06 gam hỗn hợp T gồm các muối của axit đơn chức Đốt cháy hoàn toàn Z cần dùng
Trang 270,72 mol O2, thu được CO2 và 12,78 gam H2O Tổng khối lượng của hai este đơn chức trong 0,2
mol X là
Câu 150: Hỗn hợp E gồm tripeptit X, pentapeptit Y đều mạch hở và có tỉ lệ mol tương ứng là 2: 3 Thủy
phân hoàn toàn 149,7 gam E trong môi trường axit, thu được 178,5 gam hỗn hợp các amino axit Cho 149,7 gam E vào dung dịch chứa 1 mol KOH và 1,5 mol NaOH, đun nóng hỗn hợp để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu dược dung dịch T Tổng khối lượng chất tan trong T là
A 199,8 gam B 212,3 gam C 185,2 gam D 256,7 gam
Câu 151: Hỗn hợp X gồm glixerol, anđehit acrylic, butanđial, axit fomic, axit axetic, anđehit fomic trong
đó số mol axit fomic gấp 2 lần số mol glixerol Đốt cháy hoàn toàn 12,86000 gam X cần a mol
O2 thu được (a – 0,005) mol CO2 Hấp thụ a mol CO2 vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,75a mol NaOH và 0,5a mol Ba(OH)2 thu được kết tủa và dung dịch Y chứa m gam chất tan Giá trị của
m là
A 22,3125 B 23,0625 C 24,1075 D 21,1375
Câu 152: Hỗn hợp X chứa các chất hữu cơ đều mạch hở gồm 2 ancol đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng
đẳng và 1 este hai chức Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần dùng 10,304 lít khí O2 (đktc), thu được 14,96 gam CO2 và 9 gam nước Mặc khác, đun nóng 18,48 gam X với dung dịch NaOH
dư, thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol và 5,36 gam một muối duy nhất Đun nóng toàn bộ Y với
H2SO4 đặc ở 140°C thu được m gam hỗn hợp ete Biết hiệu suất ete hóa của 2 ancol trong Y đều bằng 80% Giá trị gần nhất của m là
Câu 153: Hỗn hợp M gồm 3 peptit X, Y, Z (đều mạch hở) với tỉ lệ mol tương ứng là 4: 3: 2 có tổng số
liên kết peptit trong 3 phân tử X, Y, Z bằng 12 Thủy phân hoàn toàn 78,10 gam M thu được 0,40 mol A 1 ; 0,22 mol A 2 và 0,32 mol A 3 Biết A 1 , A 2 , A 3 đều có dạng H2NCnH2nCOOH Mặt
khác, cho x gam M phản ứng vừa đủ với NaOH thu được y gam muối Đốt cháy hoàn toàn y
gam muối này cần 32,816 lít O2 (đktc) (biết sản phẩm cháy gồm Na2CO3, CO2, H2O và N2)
Giá trị y gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 154: Đun nóng 52,38 gam hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic đều mạch hở A, B, ancol no E, và D là
este hai chức, mạch hở được tạo bởi A, B, E với 400 ml dung dịch NaOH 1,5M (vừa đủ), thu được ancol E và hỗn hợp F gồm 2 muối có tỉ lệ mol 1: 1 Dẫn toàn bộ E qua bình đựng Na dư
thấy khối lượng bình tăng 23,4 gam; đồng thời thu được 8,736 lít khí H2 Đốt cháy hoàn toàn F
cần dùng 23,52 lít O2, thu được 0,9 mol CO2, Na2CO3 và H2O Phần trăm khối lượng của B (MB
> MA) trong hỗn hợp X gần nhất là
Câu 155: X, Y là hai axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở (trong mỗi phân tử X, Y chứa không quá 2
liên kết π và 50 < MX < MY); Z là este được tạo bởi X, Y và etilen glicol Đốt cháy 13,12 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 0,5 mol O2 Nếu đun nóng 13,12 gam E với dung dịch KOH
dư đến khi phản ứng hoàn toàn thì số mol KOH phản ứng là 0,20 mol Mặt khác, cho 0,36 mol
E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,1 mol Br2 Phần trăm khối lượng của Y trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 156: Hỗn hợp E gồm ba muối có cùng công thức phân tử là C5H14O4N2 Cho m gam E phản ứng vừa
Trang 28đủ với 400 ml dung dịch NaOH 1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 5,6 lít
(đktc) hỗn hợp F gồm hai amin đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (có tỉ khối hơi so với hiđro là 18,3) và dung dịch G Cô cạn dung dịch G thu được a gam hỗn hợp T gồm bốn muối
(trong đó có ba muối có cùng số nguyên tử cacbon) Phần trăm khối lượng của muối có khối
lượng mol lớn nhất trong T gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 157: Đun nóng 0,14 mol hỗn hợp T gồm hai peptit X (CxHyOzN4) và Y (CnHmO7Nt) với dung dịch
NaOH vừa đủ chỉ thu được dung dịch chứa 0,28 mol muối glyxin và 0,4 mol muối của alanin
Mặt khác đốt cháy m gam T trong O2 vừa đủ, thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và nước là 63,312 gam Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 158: Cho các chất mạch hở: X là axit cacboxylic no, đơn chức; Y là hai axit cacboxylic đơn chức,
có hai liên kết pi; Z là este đơn chức; T là este 2 chức Cho 38,5 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z,
T tác dụng vừa đủ với 470 ml dung dịch NaOH 1M được m gam hỗn hợp 2 muối và 13,9 gam
hỗn hợp 2 ancol no, có cùng số nguyên tử C trong phân tử Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp muối cần vừa đủ 1,24 mol O2 thu được Na2CO3 và 56,91 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O Phần
trăm khối lượng của T trong E gần nhất với?
Câu 159: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm 3 este X, Y, Z (đều mạch hở và chỉ chứa chức este,
Z chiếm phần trăm khối lượng lớn nhất trong A) thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O là
0,25 mol Mặt khác, m gam A phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 22,2 gam hai ancol hơn kém nhau 1 nguyên tử cacbon và hỗn hợp T gồm hai muối Đốt cháy hoàn toàn T
cần vừa đủ 0,275 mol O2, thu được CO2, 0,35 mol Na2CO3 và 0,2 mol H2O Phần trăm khối
lượng của Z trong A là
A 45,20% B 50,40% C 62,10% D 42,65%
Câu 160: Hỗn hợp X gồm ba este mạch hở đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol, trong đó hai este có cùng
số nguyên tử cacbon trong phân tử Xà phòng hóa hoàn toàn 40,2 gam X bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 22,0 gam hỗn hợp Y gồm hai ancol đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng và hỗn hợp Z gồm hai muối Cho toàn bộ Y vào bình dung dịch H2SO4 đặc ở 140oC để chuyển hết
toàn bộ ancol thành ete thì thấy có 16,6 gam ete tạo ra Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 0,45
mol O2, thu được Na2CO3, CO2 và H2O Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối nhỏ nhất
trong X là
A 44,78% B 36,82% C 59,70% D 18,40%
Câu 161: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic Hỗn hợp Y gồm ba chất béo Đốt cháy hoàn toàn
0,28 mol hỗn hợp Z gồm X và Y (biết axit glutamic chiếm 15,957% về khối lượng) cần dùng 7,11 mol O2, sản phẩm cháy gồm N2, CO2 và 88,92 gam H2O Mặt khác, cho toàn bộ Z trên vào dung dịch nước Br2 dư thấy có 0,08 mol Br2 tham gia phản ứng Khối lượng ứng với 0,14 mol Z
là
Câu 162: Hỗn hợp E chứa ba este X, Y, Z (MX < MY < MZ < 146) đều mạch hở và không phân nhánh Đun
nóng 36,24 gam E với 0,5 mol NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp G gồm hai ancol no, đồng đẳng liên tiếp và m gam hỗn hợp muối T Nung nóng m gam T với hỗn hợp vôi tôi xút, thu được 0,4 mol một chất khí duy nhất Mặt khác, đốt cháy hết ancol G cần vừa đủ 0,84 mol O2 Phần trăm
Trang 29khối lượng của X trong hỗn hợp E gần nhất với
Câu 163: Cho 36,5 gam hỗn hợp E gồm hai este hai chức mạch hở X và Y (đều tạo bởi axit cacboxylic và
ancol; là đồng phân cấu tạo của nhau, không tráng bạc) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp ancol Z là đồng đẳng kế tiếp và 35,18 gam hỗn hợp M gồm 2 muối M1 và M2
(M1< M2) của hai axit cacboxylic đồng đẳng kế tiếp Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 5,6 lít khí H2 (đktc) Phần trăm khối lượng của M2 trong M gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 164: Chất X (C6H16O4N2) là muối của axit cacboxylic, chất Y (C6H10O4N2, mạch hở có các gốc liên
kết với nhau bằng liên kết -CONH-) Cho 22,05 gam hỗn hợp E gồm X và Y tác dụng vừa đủ với
325 ml dung dịch KOH 1M đun nóng, thu được hỗn hợp hai amin là chất khí ở điều kiện thường
và m gam hỗn hợp F gồm hai muối (các amin và các muối đều có cùng số nguyên tử cacbon) Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 165: Hỗn hợp E gồm 3 este mạch hở đều tạo từ axit cacboxylic và ancol: X (no đơn chức), Y (không
no, đơn chức, phân tử có hai liên kết pi) và Z (no, hai chức) Cho 0,58 mol E phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 38,34 gam hỗn hợp 3 ancol cùng dãy đồng đẳng và 73,22 gam hỗn hợp T gồm 3 muối của 3 axit cacboxylic Đốt cháy hoàn toàn T cần vừa đủ 0,365 mol O2, thu được Na2CO3, H2O và 0,6 mol CO2 Phần trăm khối lượng của Y trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 166: Hỗn hợp X gồm các chất Y (C5H14N2O4) và chất Z (C4H8N2O3); trong đó Y là muối của axit đa
chức, Z là đipeptit mạch hở Cho 21,5 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,1 mol hỗn hợp khí đều làm xanh quỳ tím ẩm, tỉ khối của mỗi khí so với không khí đều lớn hơn 1 Mặt khác 21,5 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư đun nóng thu được m gam chất
hữu cơ Giá trị của m gần nhất với
Câu 167: Đốt cháy hoàn toàn 6,46 gam hỗn hợp E gồm ba este no, mach hở X, Y, Z (đều tạo bởi axit
cacboxylic và ancol; MX < MY < MZ < 248) cần vừa đủ 0,235 mol O2, thu được 5,376 lít khí CO2
Cho 6,46 gam E tác dụng hết với dung dịch NaOH (lấy dư 20% so với lượng phản ứng) rồi chưng cất dung dịch, thu được hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp và hỗn hợp chất rắn khan T Đốt cháy hoàn toàn T, thu được Na2CO3, CO2 và 0,18 gam H2O Phân tử khối của Z là
Câu 168: Chất X (C5H14O2N2) là muối amoni của một α-amino axit; chất Y (C7H16O4N4, mạch hở) là muối
amoni của tripeptit Cho m gam hỗn hợp E gồm X và Y tác dụng hết với lượng dư NaOH thu
được sản phẩm hữu cơ gồm hai amin no là đồng đẳng kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng có tỉ khối so với H2 bằng 18,125 và 53,64 gam hai muối Giá trị của m gần nhất với giá trị nào dưới
đây?
Câu 169: X là este hai chức, Y, Z là hai este đều đơn chức (X, Y, Z đều mạch hở và MZ > MY) Đun
nóng 5,7m gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z (số mol Z lớn hơn số mol của X) với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp F gồm hai ancol kế tiếp và hỗn hợp muối G Dẫn toàn bộ F
qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 17,12 gam; đồng thời thoát ra 5,376 lít khí
Trang 30H2 (đktc) Nung nóng G với vôi tôi xút, thu được duy nhất một hiđrocacbon đơn giản nhất có khối lượng là m gam Khối lượng của X có trong hỗn hợp E là
A 5,28 gam B 11,68 gam C 12,8 gam D 10,56 gam
Câu 170: Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C7H13N3O4), trong đó X là muối của axit đa
chức, Y là tripeptit Cho 27,2 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được 2,24 lít hỗn hợp hai khí (ở đktc) Mặt khác, cho 27,2 gam E phản ứng với dung dịch HCl dư, thu được
m gam chất hữu cơ Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 171: Hỗn hợp X chứa các este đều mạch hở gồm hai este đơn chức và một este đa chức, không no
chứa một liên kết đôi C = C Đốt cháy hoàn toàn 0,24 mol X cần dùng 1,04 mol O2, thu đươc 0,93 mol CO2 và 0,8 mol H2O Nếu thủy phân X trong NaOH, thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol
có cùng số nguyên tử cacbon và hỗn hợp Z chứa 2 muối Phần trăm khối lượng của este đơn chức
có khối lượng phân tử lớn trong X là
Câu 172: Đôt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp M gồm hai chất hữu cơ mạch hở X (C Hn 2n 3+ O N2 )và muối
của axit cacboxylic hai chức Y (C Hm 2m 4+ O N4 2) cần vừa đủ 0,215 mol O2, thu được 0,6 mol hỗn hợp gồm CO , N2 2 và H O Mặt khác, khi cho 0,1 mol E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH 2đun nóng thu hỗn hợp khí đều làm xanh quỳ tím ẩm và dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z thu được a gam hỗn hợp muối khan Giá trị của a là
Câu 173: Hỗn hợp X gồm ba este đều mạch hở, trong đó có hai este có cùng số nguyên tử cacbon Xà
phòng hóa hoàn toàn 18,30 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng và hỗn hợp Z gồm hai muối Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 9,91 gam Đốt cháy hoàn toàn Z cần dùng 0,195 mol
O2, thu được Na2CO3 và 10,85 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O Phần trăm khối lượng của este
có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong X là
A 52,52% B 42,65% C 39,34% D 32,82%
Câu 174: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp E gồm hai chất hữu cơ mạch hở X (CnH2n+1O2N) và este Y
(CmH2m-2O4) cần vừa đủ 0,575 mol O2, thu được CO2, N2 và 0,47 mol H2O Mặt khác, khi cho 0,1 mol E tác dụng hết với dung dịch NaOH đun nóng Kết thúc phản ứng, thu được hỗn hợp Z gồm hai ancol no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng M, N (biết phân tử khối và số mol của M đều nhỏ hơn N) và m gam hỗn hợp muối khan (có chứa muối glyxin) Giá trị của m là
Câu 175: X và Y là hai axit cacboxylic đơn chức (trong đó có 1 axit có một liên kết đôi C=C, MX < MY),
Z là este đơn chức, T là este 2 chức (các chất đều mạch hở và không có phản ứng tráng bạc) Cho 38,5 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T tác dụng vừa đủ với 470 ml dung dịch NaOH 1M được m gam hỗn hợp F gồm hai muối và 13,9 gam hỗn hợp 2 ancol no, mạch hở (có cùng số nguyên tử cacbon) Đốt cháy hoàn toàn m gam F cần vừa đủ 27,776 lít O2 thu được Na2CO3 và 56,91 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O Phần trăm khối lượng của T trong E gần nhất với giá
trị nào sau đây?
Câu 176: Hỗn hợp X gồm đipeptit C5H10N2O3, este đa chức C4H6O4, este C5H11O2N Cho X tác dụng
Trang 31vừa đủ với 800 ml dung dịch NaOH 0,1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam
rắn khan và 1,25 gam hỗn hợp hơi Z (chứa các hợp chất hữu cơ) Cho toàn bộ lượng Z
thu được tác dụng với Na dư thấy thoát ra 0,448 lít khí H2 (đktc) Còn nếu đốt cháy hoàn
toàn Z thì thu được 1,76 gam CO2 Giá trị của m là
Câu 177: Cho hỗn hợp M gồm một axit hai chức X, một este đơn chức Y và một ancol hai chức Z (đều
no, mạch hở) Đốt cháy hoàn toàn 23,80 gam M thu được 39,60 gam CO2 Lấy 23,80 gam M tác dụng vừa đủ với 140 ml dung dịch NaOH 1M Mặt khác, nếu lấy 0,45 mol M tác dụng với
Na dư, thu được 8,064 lít H2 (đktc) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và ancol Z không hoà
tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường Phần trăm khối lượng của Y trong M là
A 17,48% B 12,55% C 18,66% D 63,87%
Câu 178: Chất X (C5H14O2N2) là muối amoni của một α-amino axit; chất Y (C7H16O4N4, mạch hở) là muối
amoni của tripeptit Cho m gam hỗn hợp E gồm X và Y tác dụng hết với lượng dư NaOH thu
được sản phẩm hữu cơ gồm hai amin no là đồng đẳng kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng có tỉ khối so với H2 bằng 18,125 và 53,64 gam hai muối Giá trị của m gần nhất với giá trị nào dưới
đây?
Câu 179: Hỗn hợp T gồm ba este X, Y, Z mạch hở (MX < MY < MZ) Cho 48,28 gam T tác dụng vừa đủ
với dung dịch chứa 0,47 mol NaOH, thu được một muối duy nhất của axit cacboxylic đơn chức
và hỗn hợp Q gồm các ancol no, mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử Đốt cháy hoàn toàn Q, thu được 13,44 lít khí CO2 và 14,4 gam H2O Phần trăm khối lượng của nguyên tố
H trong Y là
Câu 180: Cho hỗn hợp X gồm A (C5H16O3N2) và B (C4H12O4N2) tác dụng với một lượng dung dịch NaOH
vừa đủ, đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cô cạn dung dịch, thu được m gam hỗn hợp Y gồm hai muối D và E (MD < ME) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp Z gồm hai amin no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi đối với H2 là 18,3 Giá trị của (mE – mD) là
A 3,80 gam B 2,36 gam C 3,04 gam D 3,18 gam
Câu 181: Cho 8,4 gam X chứa 2 este, mạch hở đốt cháy hoàn toàn thu được 0,3 mol H2O Thủy phân 8,4
gam X cần 120ml NaOH 1M thu được Y chứa 2 ancol hơn kém nhau một nguyên tử cacbon và
Z chứa 2 muối của 2 axit cacboxylic đơn chức hơn kém nhau một nguyên tử cacbon Dẫn Y qua
Na thấy khối lượng bình tăng 3,66 gam Phần trăm khối lượng este có phân tử khối lớn trong X là:
Câu 182: Cho hỗn hợp E gồm 0,1 mol X (C5H11O4N) và 0,15 mol Y (C5H14O4N2, là muối của axit
cacboxylic hai chức) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, thu được một ancol đơn chức, hai amin no (kế tiếp trong dãy đồng đẳng) và dung dịch T Cô cạn T, thu được hỗn hợp G gồm ba muối khan có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử (trong đó có hai muối của hai axit cacboxylic và muối của một α-amino axit) Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn nhất trong G là
A 53,14% B 24,57% C 52,89% D 25,53%
Câu 183: Đun nóng 61,6 gam hỗn hợp X gồm 3 este: propyl fomat; etyl axetat và metyl propionat bằng
dung dịch NaOH dư Sau phản ứng thu được hỗn hợp Y gồm 3 ancol Đun Y với H2SO4 đặc ở
Trang 32nhiệt độ thích hợp để thực hiện phản ứng ete hóa Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp chất hữu cơ Z có khối lượng giảm đi so với khối lượng ban đầu là a gam Giá trị của a là
Câu 184: Đun nóng 41,49 gam hỗn hợp E gồm chất X (C2H8O2N2) và tripeptit Y (C7H13N3O4) trong 350
ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch T chứa ba muối và HCl dư Cho dung dịch T tác dụng vừa đủ với 508 ml dung dịch NaOH 2,5M được dung dịch chứa m gam muối Giá trị m là
Câu 185: Cho hỗn hợp E chứa 3 este X, Y, Z (M X < MY < MZ < 146) đều mạch hở và không phân nhánh
Đun nóng 36,24 gam E cần dùng 500ml dung dịch NaOH 1M, dung dịch sau phản ứng đem cô
cạn thu được hỗn hợp gồm 2 ancol đều no, thuộc cùng một dãy đồng đẳng, kế tiếp và phần rắn
F Lấy toàn bộ lượng F đun với vôi tôi xút thu được 1 khí duy nhất có thể tích 8,96 ở đktc Đốt
cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ancol trên cần dùng 18,816 lít (đktc) khí O2 Các phản ứng xảy ra hoàn
toàn Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất
Câu 186: Hỗn hợp E gồm peptit X (C9H16O5N4), peptit Y (C7H13O4N3) và peptit Z (C12H22O5N4) Đun
nóng 31,17 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm ba muối của glyxin, alanin và valin Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng 1,3725 mol O2, thu được CO2, H2O và 23,85 gam Na2CO3 Phần trăm khối lượng của X trong E là:
Trang 33GIẢI CHI TIẾT
m 151,2 gam gần nhất với 150
H NC H COONa : 0,01 mol
X gồm H NC H COOCH : 0,01 mol Chất rắn gồm
Gly Na : 0,02 mol Gly Ala : (0,08 0,04) : 2 0,02 mol
Ala Na : 0,02 mol m
3 3
Trang 340,365 mol O quy đổi
H trong T'
C trong T' COONa muối
1,08 0,06 HCOONa (số C 1) : amol
2 4 2 R(OH) H
Trang 35KOH n 2n 1 0,24 mol
X là RCOOC H
X là este đơn chức muối duy nhất
Y là este hai chức hai ancol no Y là (RCOO) C H
H : y mol
x 0,21 y
Z là R'COOCH : a mol
2
2
O , t
2 2 2
Trang 36đơn chức
X
Y (C H O NaOH
n 0,4 1 Y là anđehit no, đơn chức
2
O , t
0,2n mol 0,2n mol 0,2 mol
este của ankin
X KOH Y (no, đơn chức, có phản ứng tráng bạc
BTE khi Y cháy : 0,1.(6n 2) 0,25.4 n 2 Y là CH CHO.
Ta có: X KOH muối CH CHO H O m 33 gam
muối Na
Trang 37O , t quy đổi
CH : z mol
C H COOC H : kx mol P2 : CH OOCCH CHCOOC H : ky mol
1 2
O , t quy đổi
CH : z mol
C H COOC H : kx mol P2 : CH OOCCH CHCOOC H : ky mol
1 2
Trang 382 2
X là C H O N X là muối tạo bởi axit no, hai chức và amin no, đơn chức hoặc ngược lại
Y là C H O N Y là muối tạo bởi axit no, đơn chức và amin no, đơn chức
X
Y
+ +
2 2
HOH
z 0,255 BTKL : 194x 105y 14z 31,92 10,725 0,285.18 0,285.56 31,815
Trang 39m O BT.C
2 5 2 2 7
2 2
2 7
COONa : 7aCOOH.C H N : 7a
Khối lượng muối:7a.134 97.3a 14b 15,09+ + = =b 0,2
Gọi m, n lần lượt là số nhóm CH2 trong X và Y
m 2 Y : C H O N.C H N CH 0,03
+Y
2339
12,2228,26
=
−
−
= n-COO(H)
Trang 40(H) + O2 → CO2 + H2O Gọi nCO2= x; nH2O=y; nO2 dư= z
=
=++
z y x
y x
z y x
22
2.33,12.26,0
88,571844
82,0
98,0
z y x
Bảo toàn khối lượng: m(H)= mC + mH + mO= 21,72 gam
Bảo toàn khối lượng cho phản ứng thủy phân (H)
m(H )+ mKOH = m muối + mancol
H
mol y HCOONH
mol x COONH
2 4
2
4)(
=+
+
=++
=+
84,0)2
(22.58,024
84,05
,24
2,0
z y x y
x
z y x
y x
08,0
12,0
z y x
Khi phản ứng với dd NaOH chỉ thu được 1 khí, bảo toàn mol nhóm CH2 ta có công thức của X là: (COONH4)2 và của Y là: C2H5COONH4
Khối lượng muối là: 0,12.134+ 0,08.68 +0,16.14=23,76 gam Chọn B