1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG INTERNET BANKING DÀNH CHO KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

61 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 2,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu E-Banking giúp Doanh nghiệp có tài khoản tại Bac A Bank thực hiện truy vấn mọi thông tin và thực hiện các giao dịch thông qua 03 kênh dịch vụ: Internet Banking: Thực hiện tru

Trang 1

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG INTERNET BANKING DÀNH CHO KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

Hà nội 11- 2018

Trang 2

1

MỤC LỤC

I GIỚI THIỆU HỆ THỐNG 3

1 Giới thiệu 3

2 Giải thích từ ngữ 4

3 Điều kiện sử dụng dịch vụ 4

4 Quy trình thực hiện giao dịch tài chính 4

5 Quy trình thực hiện chương trình từ phía doanh nghiệp 4

5 Tổng Quan 5

5.1 Màn hình tổng quan 5

5.2 Mô tả tổng quan 5

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HỆ THỐNG 6

1 Đăng nhập hệ thống 6

1.1 Kích hoạt dịch vụ và đăng nhập lần đầu 6

1.2 Đăng nhập 7

2 Quản trị doanh nghiệp 13

2.1 Hạn mức Doanh nghiệp 13

2.2 Hạn mức Người dùng 14

2.3 Quy trình tổ chức Doanh nghiệp 15

2.4 Quản trị vai trò người dùng 17

2.5 Quy trình Duyệt giao dịch 21

3 Quản lý tài khoản 23

3.1 Thông tin tài khoản 23

3.2 Lịch sử giao dịch 23

3.3 Quản lý danh sách tài khoản thụ hưởng 25

4 Chuyển khoản 27

4.1 Chuyển khoản trong hệ thống 27

4.2 Chuyển khoản ngoài hệ thống 29

Trang 3

2

4.3 Chuyển khoản định kỳ 31

4.4 Chuyển khoản theo lô 32

4.5 Truy vấn giao dịch chuyển khoản định kỳ 34

4.6 Nhật ký chuyển khoản trực tuyến 35

5 Thanh toán lương 38

7.2 Thanh toán lương 39

5.2 Thông tin trả lương 40

6 Phê duyệt giao dịch 43

6.1 Phê duyệt các giao dịch chuyển khoản 50

7.3 Phê duyệt giao dịch thanh toán lương 51

6.2 Phê duyệt giao dịch chuyển khoản lô 52

7 Dịch vụ khách hàng 54

7.4 Liên hệ - Góp ý 54

7.2 Thông tin doanh nghiệp 56

7.3 Thông báo từ ngân hàng 57

8 Bảo mật 58

8.1 Thay đổi mật khẩu 58

8.2 Lịch sử sử dụng trên hệ thống 59

8.3 Đổi mật khẩu giao dịch Mobile banking 60

Trang 4

3

I GIỚI THIỆU HỆ THỐNG

1 Giới thiệu

E-Banking giúp Doanh nghiệp có tài khoản tại Bac A Bank thực hiện truy

vấn mọi thông tin và thực hiện các giao dịch thông qua 03 kênh dịch vụ:

Internet Banking: Thực hiện truy vấn và giao dịch trên hệ thống Internet

thông qua máy tính theo địa chỉ website

Mobile Banking: Thực hiện truy vấn và giao dịch trên hệ thống Internet

thông qua điện thoại theo địa chỉ website

SMS Banking: Thực hiện truy vấn và giao dịch nạp tiền/ thanh toán thông

qua hệ thống SMS gửi đến tổng đài 8188

Internet-Banking - Dịch vụ Ngân hàng điện tử dành cho Khách hàng

Doanh nghiệp là một kênh cung cấp dịch vụ cho Khách hàng Doanh nghiệp

của Ngân hàng Bắc Á cung cấp các chức năng sau:

Truy vấn thông tin tài khoản

Truy vấn lịch sử giao dịch

Quản lý tài khoản thụ hưởng

Chuyển khoản nội bộ Bac A Bank

Chuyển khoản liên ngân hàng

Chuyển khoản theo lô

Chuyển khoản định kỳ

Thanh toán lương trong hệ thống Bac A Bank

Quản lý thông tin người dùng trong doanh nghiệp

Để sử dụng dịch vụ E-Banking của Bac A Bank Quý Doanh nghiệp cần có

tài khoản thanh toán tại Bac A Bank

Trang 5

4

2 Giải thích từ ngữ

Thiết bị bảo mật SMS, OTP (SMS One time password): Mã xác nhận giao dịch

chỉ sử dụng 01 lần qua tin nhắn SMS Thiết bị bảo mật OTP Token: Mã xác

nhận chỉ sử dụng 01 lần qua thiết bị bảo mật RSA Token Mã xác nhận được hiển

thị trên Token và có hiệu lực trong vòng 60 giây (sau 60 giây sẽ thay đổi mã xác

nhận 01 lần)

Người sử dụng có vai trò Nhập giao dịch (Maker): Là người được chỉ định

nhập các thông tin giao dịch lên hệ thống ngân hàng điện tử Các thông tin này chỉ

được ghi nhận trên hệ thống và chưa được gửi tới Bac A Bank

Người sử dụng có vai trò Duyệt giao dịch (Checker): Là người được chỉ định

phê duyệt các thông tin trên lệnh giao dịch do người sử dụng có vai trò Nhập gửi

Sau khi Checker phê duyệt thì thông tin về giao dịch sẽ được gửi tới Bac A Bank

Người sử dụng có vai trò quản lý (Admin): Là người được chỉ định quản lý các

thông tin của Doanh nghiệp, thông tin của những nguời sử dụng có vai trò Nhập,

Duyệt.Vai trò quản lý không bao gồm việc thực hiện nhập và duyệt giao dịch

3 Điều kiện sử dụng dịch vụ

Doanh nghiệp có tài khoản mở tại Bac A Bank

Đăng ký sử dụng dịch vụ Ngân hàng trực tuyến dành cho Khách hàng Doanh

nghiệp tại các điểm giao dịch của Bac A Bank

4 Quy trình thực hiện giao dịch tài chính

5 Quy trình thực hiện chương trình từ phía doanh nghiệp

Quản trị doanh nghiệp

5 Quản trị thông tin người dùng

6 Thiết lập quy trình duyệt

Maker (người tạo lệnh)

1 Lâp giao dịch chuyển khoản (CK nội bộ, CK liên ngân hàng, CK định kỳ, CK theo lô, Thanh toán lương)

2 Xem nhật ký chuyển khoản trực tuyến

Checker

Phê duyệt giao dịch (Chuyển khoản, Lô, Lương)

Ngân hàng(Internet Banking)

Xác nhận giao dịch (Gửi mail tới khách hàng, Trừ tiền từ tài khoản chuyển và cộng tiền vào TK nhận)

Trang 6

5

5 Tổng Quan

5.1 Màn hình tổng quan

5.2 Mô tả tổng quan

Bước 1: Là các thông tin cá nhân của khách hàng Khi khách hàng nhấn Chi tiết

sẽ hiển thị thông tin lần đăng nhập cuối cùng và địa chỉ IP đang đăng nhập Nhấn

đế thực hiện các chức năng hỗ trợ như Thiết lập trang chủ

và Liên kết nhanh Trong phần thiết lập trang chủ người sử dụng có thể thiết lập

màn hình trang chủ trong phần, đặt các trang liên kết nhanh trong phần cài đặt

liên kết nhanh Nhấn “Đăng xuất” để thoát khỏi InternetBanking;

Bước 2: Các chức năng chính được sắp xếp theo Menu ngang cùng các menu

chi tiết của từng chức năng chính giúp khách hàng thuận tiện trong sử dụng;

Trang 7

6

Bước 3: Liên kết nhanh: giúp khách hàng truy cập vào ngay tính năng cần dùng

mà không cần phải lựa chọn theo thứ tự các menu Liên kết nhanh có thể tự thiết

lập theo từng người dùng ở mục cài đặt liên kết nhanh ở mục ;

Bước 4: Đăng xuất: Click vào đây để thoát khỏi chương trình Internetbanking

Bước 5: Phần giao dịch chính: gồm các ô nhập thông tin và hiển thị thông tin cần

thiết theo từng tính năng của dịch vụ;

Bước 6: Ghi chú: Hiện thị các lưu ý quan trọng trong từng chức năng dịch vụ giúp

khách hàng thuận tiện khi thực hiện giao dịch

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HỆ THỐNG

1 Đăng nhập hệ thống

1.1 Kích hoạt dịch vụ và đăng nhập lần đầu

7.1.1 Mô tả

Chức năng này cho phép khách hàng sau khi đăng ký các gói dịch vụ thực hiện

kích hoạt tài khoản đã đăng ký Đồng thời để bảo mật cho khách hàng hệ thống

cũng yêu cầu người sử dụng phải đổi mật khẩu ngay sau lần đăng nhập đầu tiên

Bước 1:Sau khi đăng ký dịch vụ Internet Banking, khách hàng kích hoạt dịch vụ

bằng cách vào Email đã đăng ký click vào đường link mà ngân hàng gửi về và

thực hiện đăng nhập lần đầu tiên trên hệ thống

Bước 2: Điền Mã truy cập, Mật khẩu đúng như email kích hoạt và nhập Mã xác

nhận (do hệ thống sinh ngẫu nhiên) để đăng nhập Internet Banking;

Bước 3: Ngay sau khi đăng nhập khách hàng đổi Mật khẩu lần đầu theo hướng

dẫn trên màn hình để đảm bảo tính bảo mật cho tài khoản Internet Banking của

mình

Trang 9

8

Bước 3: Khách hàng đúng mã truy cập, mật khẩu và mã xác thực

Bước 4: Nhấn Đăng nhập

Lưu ý:

- Tại màn hình đăng nhập trình duyệt sẽ hỏi “Có lưu user và password để lần

sau khi đăng nhập bạn có thể chọn thông tin mà không phải nhập lại” nhưng

vì lý do bảo mật và an toàn với các giao dịch tài chính nên ngân hàng

khuyến cáo khách hàng KHÔNG NÊN chọn “Ghi nhớ mật khẩu” mà chọn

và chọn “Không bao giờ ghi nhớ mật khẩu …” hoặc “Không phải bây

giờ”

- Nếu quý khách hàng đã chọn lưu password mà muốn xóa bỏ chức năng lưu

password thì thực hiện theo các bước sau:

Trang 10

9

A Trình duyệt Firefox

Bước 1: Tại menu trình duyệt chọn Công cụ/Tools

Bước 2: Chọn Tùy chọn/ Options

Bước 3: Chọn bảo mật/Security

Bước 4: Bỏ tích chọn tại “Ghi nhớ mật khẩu cho các trang”

 Sau đó nhấn OK  quý khách đã xóa bỏ phần lưu tên truy cập và mật khẩu trước

đó

B Trình duyệt IE

Trang 11

10

Bước 1: Tại menu trình duyệt chọn Công cụ/Tools

Bước 2: Chọn Tùy chọn/Internet Options

Bước 3: Tại màn hình tiếp theo chọn Tab General

Bước 4: Tích chọn dòng Delete Browsing history on exit

Bước 5: Sau đó nhấn nút Delete…

Trang 12

11

Bước 6: Tại màn hình này quý khách tích chọn các dòng như hình ảnh và nhân Delete

Trang 13

12

Bước 7: Sau đó nhấn OK  quý khách đã xóa bỏ phần lưu tên truy cập và mật khẩu trước

đó

C Trình duyệt Chrome

Bước 1: Tại menu chọn Icon tại bước 1

Bước 2: Sau đó chọn History

Bước 3: Tại màn hình History chọn Clear browsing data …

Trang 14

13

Bước 4: Nhấn tích chọn tại các dòng như hình và nhấn Clear browsing data

 quý khách đã xóa bỏ phần lưu tên truy cập và mật khẩu trước đó

2 Quản trị doanh nghiệp

Trang 15

14

Bước 1: Khách hàng điền hạn mức mới vào trong ô cho từng loại giao dịch, nếu

muốn thay đổi Hạn mức Doanh nghiệp thay đổi trong hạn mức ngân hàng đã cấp

Bước 2: Sau đó nhấn tiếp tục để hoàn thành thay đổi hạn mức

Note: Trường hợp doanh nghiệp đổi nhóm hạn mức mới thì admin doanh nghiệp

phải vào thiết lập lại hạn mức doanh nghiệp và hạn mức người dùng

Trang 16

15

Bước 1: NSD chọn bản ghi cần thiết lập Hạn mức

Bước 2: Sau đó nhấn “Thiết lập‟ hạn mức và nhập thông tin hạn mức theo ngày

và theo lần giao dịch

Bước 3: Nhấn “Tiếp tục” để hoàn thành

2.3 Quy trình tổ chức Doanh nghiệp

2.3.1 Mô tả chức năng

Chức năng này cho phép NSD tạo mới, sửa hoặc xóa thông tin phòng ban trong

doanh nghiệp

Trang 17

16

Tại màn hình home  click menu “Quản trị doanh nghiệp”  click “QT tổ chức

Doanh nghiệp”

Trường hợp “Thêm mới”

Bước 1: NSD click nút “Thêm mới”  hệ thống hiển thị màn hình Thêm

mới, tiếp đó NSD nhập phòng ban

Bước 2: Cchọn nút chức cần thực hiện:

+ Tiếp tục: phòng ban mới được tạo

+ Trở lại: hệ thống quay lại màn hình trước đó

Trường hợp thực hiện các chức năng Xóa

Bước 1: NSD tick chọn bản ghi cần thực hiện

Bước 2: Nhấn nút chức năng cần thực hiện Xóa

Bước 3: Nhấn OK để xác nhận xóa bản ghi

Trang 18

17

Trường hợp thực hiện các chức năng Thay đổi

Bước 1: NSD tick chọn bản ghi cần thực hiện

Bước 2: Nhấn nút chức năng cần thực hiện Thay đổi (Tương tự Xóa)

Bước 3: Tại màn hình thông tin NSD sửa thông tin và nhấn Tiếp tục để hoàn

thành (như phần Thêm mới)

2.4 Quản trị vai trò người dùng

2.4.1 Mô tả chức năng

Chức năng này dử dụng cho Admin doanh nghiệp

Chức năng này giúp Admin quản lý, thiết lập và sửa đổi các thông tin: người sử

dụng, cấp duyệt giao dịch, hạn mức doanh nghiệp và hạn mức NSD

Tại màn hình home  click menu “Quản trị doanh nghiệp”  click “Vai trò người

dùng” Người dùng trong doanh nghiệp có đối tượng cấp là Người duyệt lệnh

(checker) và người lập lệnh (maker)

Bước 1: Admin lựa chọn vai trò NSD là người Duyệt (Checker) hoặc người

Nhập (Maker)

Bước 2: Tiếp đó nhấn vào “Thay đổi” Khi đó Admin có thể lựa chọn theo

vai trò tiêu chuẩn như dưới đây nhưng cũng có thể lựa chọn khác đi tùy

theo mục đích của Doanh

Bước 3: Sau khi thực hiện chọn nhóm quyền NSD nhấn “Tiếp Tục” để

chuyển màn hình tiếp theo và hoàn thành phân quyền cho nhóm NSD

Trang 19

18

Với Chức năng Truy vấn thì NSD chỉ có thể xem thông tin mà không thay đổi

được thông tin đó

2.4.3 Quản trị thông tin người dùng

2.4.4 Mô tả chức năng

Chức năng này cho phép NSD là Admin quản lý, thêm mới và sửa thông tin người

dùng trong doanh nghiệp

Tại màn hình home  click menu “Quản trị doanh nghiệp”  click “QT thông tin

người dùng”

Trường hợp Thêm mới

Bước 1: NSD click nút Thêm mới  hệ thống hiển thị màn hình Thêm mới:

Trang 20

19

Bước 2: NSD nhập thông tin người dùng mới:

+ Mã người dùng là duy nhất nếu NSD nhập mã đã có trong hệ thống sẽ

được thông báo và yêu cầu nhập lại, Mã người dùng hợp lệ có tối thiểu 3

ký tự

+ Số điện thoại: Nhập chính xác và đủ 10 hoặc 11 số

+ E-mail: Nhập địa chỉ email hợp lệ để nhận được thông tin đăng nhập lần

đầu Nếu đã tồn tại thì hệ thống thông báo và yêu cầu nhập lại

+ Vai trò: Lựa chọn đúng vai trò cần khởi tạo từ combobox

+ Danh sách Tài khoản sử dụng: Chọn tick vào tài khoản cho phép người

dùng được tiếp cận với Tài khoản đó

Bước 3: Cuối cùng chọn nút chức cần thực hiện:

+ Tiếp tục: để hoàn thành Thêm mới

+ Trở lại: hệ thống quay lại màn hình trước đó

Trang 21

20

+ Thiết lập lại: hệ thống xóa thông tin đã nhập trước đó và cho phép nhập

mới lại từ đầu

Trường hợp thực hiện các chức năng Thay đổi, Truy vấn

Bước 1: NSD tick chọn bản ghi cần thực hiện

Bước 2: Nhấn nút chức năng cần thực hiện:

- Truy vấn: cho phép NSD xem thông tin đã thiết lập cho mã người dùng

đã chọn

- NSD có thể click vào Mã người dùng để xem thông tin chi tiết về người

dùng đó như khi thực hiện Truy vấn

- Thay đổi: cho phép NSD xem và thiết lập lại thông tin của bản ghi đã

chọn ngoại trừ Mã người dùng bằng cách tick chọn / bỏ các chức năng

hoặc tài khoản sử dụng

Tại màn hình chức năng này NSD được hỗ trợ xuất file PDF, Excel hoặc kết

nối máy in để in thông tin

NSD cũng có thể tạm ngừng hoạt động của user hoặc cập nhật lại mật khẩu

cho user

Lưu ý: Để tránh rủi ro, với chức năng tạo mới Người dùng cần có sự kiểm soát và

phê duyệt của nhân viên Ngân hàng với user là checker của doanh nghiệp Do đó,

cần 1 bước trung gian: Khách hàng vui lòng điền thông tin vào mẫu đăng ký thêm

người dùng và gửi tới điểm giao dịch của ngân hàng để được kích hoạt người

dùng thêm mới

Trang 22

21

2.5 Quy trình Duyệt giao dịch

2.5.1 Mô tả chức năng

Chức năng Duyệt giúp thiết lập các cấp phê duyệt giao dịch trong doanh nghiệp

Với mỗi chức năng có bao nhiêu cấp duyệt thì phải thực hiện duyệt đủ các cấp thì

giao dịch mới được thực hiện

Tại màn hình home  click menu “Quản trị doanh nghiệp”  click “Quy trình

duyệt”

2.5.2 Các bước thực hiện

Để tạo cấp duyệt giao dịch NSD thực hiện các bước sau:

Bước 1: Chọn loại giao dịch cần duyệt và lựa chọn cấp duyệt 1, 2, 3, 4 hoặc 5

Bước 2: Bấm vào “Tạo mới”: Lựa chọn mã duyệt di chuyển sang ô “Mã duyệt

khởi tạo” Khi đó màn hình tạo mới hiển thị:

Trang 23

22

+ NSD chọn Mã duyệt từ danh sách “Mã duyệt hiện có” và nhấn /

để chuyển sang “Mã duyệt khởi tạo”

+ NSD chọn Mã duyệt từ danh sách “Mã duyệt khởi tạo” và nhấn /

để chuyển sang “Mã duyệt hiện có”

Bước 3: Sau đó nhấn Tiếp tục để chuyển sang bước 2

Tại bước 2 nhấn Tiếp tục để hoàn thành Thêm mới, nếu quay lại màn hình trước

đó nhấn Quay lại

Trang 24

23

Lưu ý: Admin cần thiết lập quy trình Duyệt giao dịch trước khi Maker, Checker

thực hiện các giao dịch tài chính trên hệ thống Ngân hàng điện tử và chỉ thiết lập

được khi các mã người duyệt đã được kích hoạt ở trạng thái hoạt động

3 Quản lý tài khoản

Chức năng này dùng cho các Role Admin, Maker và Checker

3.1 Thông tin tài khoản

- Tại màn hình kết quả Truy vấn NSD có thể ẩn/hiện chi tiết thông tin theo

tài khoản bằng cách nhấn vào tài khoản tương ứng hoặc dấu trước

tên tài khoản

Trang 25

24

Bước 1: NSD chọn số tài khoản trong list danh sách và nhập khoảng thời gian,

nếu NSD muốn Truy vấn linh hoạt theo những tiêu chí cụ thể thì tick chọn ô tick

để tìm kiếm theo các tiêu chí: Phương thức giao dịch, Kênh giao dịch, Trạng thái giao dịch, Loại giao dịch

Bước 2: Sau đó nhấn Truy vấn  hệ thống hiển thị kết quả theo điều kiện đã

nhập

Trong đó:

- Số dư sau: Đây là số dư hiển thị sau mỗi giao dịch Khách hàng thực

hiện Số này mang tính chất tham khảo nhiều hơn cho Khách hàng

Trang 26

25

- Diễn giải: Đây là nội dung Quý khách nhập vào trên ủy nhiệm

chi hoặc trên internet banking Trường hợp nội dung quá dài, phần

hiển thị trên Internet Banking sẽ được lược bỏ, Khách hàng có thể di

chuyển con chuột vào vị trí nội dung sẽ hiển thị được đầy đủ Hoặc

khi chiết xuất ra file excel/pdf cũng sẽ được hiển thị đầy đủ

- Người hưởng/Người chuyển: Hệ thống sẽ hiển thị tên người

hưởng trong trường hợp giao dịch của Khách hàng là giao dịch ghi

Nợ Ngược lại với giao dịch ghi Có thì thông tin trong cột này sẽ là

của người chuyển tiền cho Khách hàng

- NH hưởng/NH chuyển: Tương tự như phần người hưởng/người

chuyển, thông tin về ngân hàng (NH) hưởng cũng được hiển thị với

trường hợp Khách hàng chuyển tiền đi (giao dịch ghi Nợ) và hiển

thị thông tin về NH chuyển với trường hợp Khách hàng được nhận

tiền (giao dịch ghi Có)

3.3 Quản lý danh sách tài khoản thụ hưởng

3.3.1 Mô tả chức năng

Chức năng này cho phép NSD thêm mới, sửa, xóa danh sách tài khoản

hưởng thuận tiện trong quá trình giao dịch

Tại màn hình home  click menu “Quản lý tài khoản”  click “Danh sách tài

khoản hưởng”

Trang 27

26

Trường hợp Tạo mới

Bước 1: NSD click nút Thêm mới  hệ thống hiển thị màn hình Tạo mới:

Trang 28

27

 NSD chọn Loại giao dịch và nhập tài khoản, tên tài khoản

Bước 2: Nhấn Tiếp tục để hoàn thành Tạo mới, nếu nhấn Hủy  hệ thống bỏ

qua thao tác đang thực hiện quay về màn hình trước đó

Trường hợp Xóa, Thay đổi NSD thực hiện theo 2 bước:

Bước 1: Chọn bản ghi cần thực hiện

Bước 2: Nhấn nút chức năng; nếu chọn Xóa  hệ thống hiển thị thông báo xác

nhận và thực hiện Xóa khi NSD xác nhận, nếu nhấn Thay đổi  hệ thống hiển thị

màn hình thông tin chi tiết theo tài khoản cho phép NSD sửa thông tin ngoại trừ số

tài khoản, sau khi sửa thông tin NSD nhấn tiếp tục để hoàn thành và lưu lại thông

tin đã sửa

4 Chuyển khoản

Chức năng này chỉ sử dụng cho Maker để thực hiện nhập giao dịch; Admin và

Checker chỉ sử dụng được việc truy vấn trong chức năng này

4.1 Chuyển khoản trong hệ thống

Trang 29

28

Bước 1: Tại màn hình này NSD nhập các thông tin theo phần 1, chú ý chọn

“Cùng sở hữu” hoặc “Khác sở hữu” tương ứng với tài khoản chuyển đến

Bước 2: Sau đó nhấn nút chức năng:

+ Tiếp tục: Hệ thống sẽ gửi mã xác nhận qua SMS (hoặc khách hàng nhập mã

xác nhận trên token nếu sử dụng OTP Token) Sau đó NSD mã xác nhận vào

trường “ID” và nhấn Tiếp tục để chuyển sang bước 3 kết thúc giao dịch

Trang 30

29

Lưu ý: Khi thực hiện chuyển khoản Nội bộ cùng chủ thì khách hàng không phải

nhập OTP tại bước Xác thực

4.2 Chuyển khoản ngoài hệ thống

Ngày đăng: 23/03/2022, 01:01

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm