Giới thiệu E-Banking giúp Doanh nghiệp có tài khoản tại Bac A Bank thực hiện truy vấn mọi thông tin và thực hiện các giao dịch thông qua 03 kênh dịch vụ: Internet Banking: Thực hiện tru
Trang 1TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG INTERNET BANKING DÀNH CHO KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
Hà nội 11- 2018
Trang 21
MỤC LỤC
I GIỚI THIỆU HỆ THỐNG 3
1 Giới thiệu 3
2 Giải thích từ ngữ 4
3 Điều kiện sử dụng dịch vụ 4
4 Quy trình thực hiện giao dịch tài chính 4
5 Quy trình thực hiện chương trình từ phía doanh nghiệp 4
5 Tổng Quan 5
5.1 Màn hình tổng quan 5
5.2 Mô tả tổng quan 5
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HỆ THỐNG 6
1 Đăng nhập hệ thống 6
1.1 Kích hoạt dịch vụ và đăng nhập lần đầu 6
1.2 Đăng nhập 7
2 Quản trị doanh nghiệp 13
2.1 Hạn mức Doanh nghiệp 13
2.2 Hạn mức Người dùng 14
2.3 Quy trình tổ chức Doanh nghiệp 15
2.4 Quản trị vai trò người dùng 17
2.5 Quy trình Duyệt giao dịch 21
3 Quản lý tài khoản 23
3.1 Thông tin tài khoản 23
3.2 Lịch sử giao dịch 23
3.3 Quản lý danh sách tài khoản thụ hưởng 25
4 Chuyển khoản 27
4.1 Chuyển khoản trong hệ thống 27
4.2 Chuyển khoản ngoài hệ thống 29
Trang 32
4.3 Chuyển khoản định kỳ 31
4.4 Chuyển khoản theo lô 32
4.5 Truy vấn giao dịch chuyển khoản định kỳ 34
4.6 Nhật ký chuyển khoản trực tuyến 35
5 Thanh toán lương 38
7.2 Thanh toán lương 39
5.2 Thông tin trả lương 40
6 Phê duyệt giao dịch 43
6.1 Phê duyệt các giao dịch chuyển khoản 50
7.3 Phê duyệt giao dịch thanh toán lương 51
6.2 Phê duyệt giao dịch chuyển khoản lô 52
7 Dịch vụ khách hàng 54
7.4 Liên hệ - Góp ý 54
7.2 Thông tin doanh nghiệp 56
7.3 Thông báo từ ngân hàng 57
8 Bảo mật 58
8.1 Thay đổi mật khẩu 58
8.2 Lịch sử sử dụng trên hệ thống 59
8.3 Đổi mật khẩu giao dịch Mobile banking 60
Trang 43
I GIỚI THIỆU HỆ THỐNG
1 Giới thiệu
E-Banking giúp Doanh nghiệp có tài khoản tại Bac A Bank thực hiện truy
vấn mọi thông tin và thực hiện các giao dịch thông qua 03 kênh dịch vụ:
Internet Banking: Thực hiện truy vấn và giao dịch trên hệ thống Internet
thông qua máy tính theo địa chỉ website
Mobile Banking: Thực hiện truy vấn và giao dịch trên hệ thống Internet
thông qua điện thoại theo địa chỉ website
SMS Banking: Thực hiện truy vấn và giao dịch nạp tiền/ thanh toán thông
qua hệ thống SMS gửi đến tổng đài 8188
Internet-Banking - Dịch vụ Ngân hàng điện tử dành cho Khách hàng
Doanh nghiệp là một kênh cung cấp dịch vụ cho Khách hàng Doanh nghiệp
của Ngân hàng Bắc Á cung cấp các chức năng sau:
Truy vấn thông tin tài khoản
Truy vấn lịch sử giao dịch
Quản lý tài khoản thụ hưởng
Chuyển khoản nội bộ Bac A Bank
Chuyển khoản liên ngân hàng
Chuyển khoản theo lô
Chuyển khoản định kỳ
Thanh toán lương trong hệ thống Bac A Bank
Quản lý thông tin người dùng trong doanh nghiệp
Để sử dụng dịch vụ E-Banking của Bac A Bank Quý Doanh nghiệp cần có
tài khoản thanh toán tại Bac A Bank
Trang 54
2 Giải thích từ ngữ
Thiết bị bảo mật SMS, OTP (SMS One time password): Mã xác nhận giao dịch
chỉ sử dụng 01 lần qua tin nhắn SMS Thiết bị bảo mật OTP Token: Mã xác
nhận chỉ sử dụng 01 lần qua thiết bị bảo mật RSA Token Mã xác nhận được hiển
thị trên Token và có hiệu lực trong vòng 60 giây (sau 60 giây sẽ thay đổi mã xác
nhận 01 lần)
Người sử dụng có vai trò Nhập giao dịch (Maker): Là người được chỉ định
nhập các thông tin giao dịch lên hệ thống ngân hàng điện tử Các thông tin này chỉ
được ghi nhận trên hệ thống và chưa được gửi tới Bac A Bank
Người sử dụng có vai trò Duyệt giao dịch (Checker): Là người được chỉ định
phê duyệt các thông tin trên lệnh giao dịch do người sử dụng có vai trò Nhập gửi
Sau khi Checker phê duyệt thì thông tin về giao dịch sẽ được gửi tới Bac A Bank
Người sử dụng có vai trò quản lý (Admin): Là người được chỉ định quản lý các
thông tin của Doanh nghiệp, thông tin của những nguời sử dụng có vai trò Nhập,
Duyệt.Vai trò quản lý không bao gồm việc thực hiện nhập và duyệt giao dịch
3 Điều kiện sử dụng dịch vụ
Doanh nghiệp có tài khoản mở tại Bac A Bank
Đăng ký sử dụng dịch vụ Ngân hàng trực tuyến dành cho Khách hàng Doanh
nghiệp tại các điểm giao dịch của Bac A Bank
4 Quy trình thực hiện giao dịch tài chính
5 Quy trình thực hiện chương trình từ phía doanh nghiệp
Quản trị doanh nghiệp
5 Quản trị thông tin người dùng
6 Thiết lập quy trình duyệt
Maker (người tạo lệnh)
1 Lâp giao dịch chuyển khoản (CK nội bộ, CK liên ngân hàng, CK định kỳ, CK theo lô, Thanh toán lương)
2 Xem nhật ký chuyển khoản trực tuyến
Checker
Phê duyệt giao dịch (Chuyển khoản, Lô, Lương)
Ngân hàng(Internet Banking)
Xác nhận giao dịch (Gửi mail tới khách hàng, Trừ tiền từ tài khoản chuyển và cộng tiền vào TK nhận)
Trang 65
5 Tổng Quan
5.1 Màn hình tổng quan
5.2 Mô tả tổng quan
Bước 1: Là các thông tin cá nhân của khách hàng Khi khách hàng nhấn Chi tiết
sẽ hiển thị thông tin lần đăng nhập cuối cùng và địa chỉ IP đang đăng nhập Nhấn
đế thực hiện các chức năng hỗ trợ như Thiết lập trang chủ
và Liên kết nhanh Trong phần thiết lập trang chủ người sử dụng có thể thiết lập
màn hình trang chủ trong phần, đặt các trang liên kết nhanh trong phần cài đặt
liên kết nhanh Nhấn “Đăng xuất” để thoát khỏi InternetBanking;
Bước 2: Các chức năng chính được sắp xếp theo Menu ngang cùng các menu
chi tiết của từng chức năng chính giúp khách hàng thuận tiện trong sử dụng;
Trang 76
Bước 3: Liên kết nhanh: giúp khách hàng truy cập vào ngay tính năng cần dùng
mà không cần phải lựa chọn theo thứ tự các menu Liên kết nhanh có thể tự thiết
lập theo từng người dùng ở mục cài đặt liên kết nhanh ở mục ;
Bước 4: Đăng xuất: Click vào đây để thoát khỏi chương trình Internetbanking
Bước 5: Phần giao dịch chính: gồm các ô nhập thông tin và hiển thị thông tin cần
thiết theo từng tính năng của dịch vụ;
Bước 6: Ghi chú: Hiện thị các lưu ý quan trọng trong từng chức năng dịch vụ giúp
khách hàng thuận tiện khi thực hiện giao dịch
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HỆ THỐNG
1 Đăng nhập hệ thống
1.1 Kích hoạt dịch vụ và đăng nhập lần đầu
7.1.1 Mô tả
Chức năng này cho phép khách hàng sau khi đăng ký các gói dịch vụ thực hiện
kích hoạt tài khoản đã đăng ký Đồng thời để bảo mật cho khách hàng hệ thống
cũng yêu cầu người sử dụng phải đổi mật khẩu ngay sau lần đăng nhập đầu tiên
Bước 1:Sau khi đăng ký dịch vụ Internet Banking, khách hàng kích hoạt dịch vụ
bằng cách vào Email đã đăng ký click vào đường link mà ngân hàng gửi về và
thực hiện đăng nhập lần đầu tiên trên hệ thống
Bước 2: Điền Mã truy cập, Mật khẩu đúng như email kích hoạt và nhập Mã xác
nhận (do hệ thống sinh ngẫu nhiên) để đăng nhập Internet Banking;
Bước 3: Ngay sau khi đăng nhập khách hàng đổi Mật khẩu lần đầu theo hướng
dẫn trên màn hình để đảm bảo tính bảo mật cho tài khoản Internet Banking của
mình
Trang 98
Bước 3: Khách hàng đúng mã truy cập, mật khẩu và mã xác thực
Bước 4: Nhấn Đăng nhập
Lưu ý:
- Tại màn hình đăng nhập trình duyệt sẽ hỏi “Có lưu user và password để lần
sau khi đăng nhập bạn có thể chọn thông tin mà không phải nhập lại” nhưng
vì lý do bảo mật và an toàn với các giao dịch tài chính nên ngân hàng
khuyến cáo khách hàng KHÔNG NÊN chọn “Ghi nhớ mật khẩu” mà chọn
và chọn “Không bao giờ ghi nhớ mật khẩu …” hoặc “Không phải bây
giờ”
- Nếu quý khách hàng đã chọn lưu password mà muốn xóa bỏ chức năng lưu
password thì thực hiện theo các bước sau:
Trang 109
A Trình duyệt Firefox
Bước 1: Tại menu trình duyệt chọn Công cụ/Tools
Bước 2: Chọn Tùy chọn/ Options
Bước 3: Chọn bảo mật/Security
Bước 4: Bỏ tích chọn tại “Ghi nhớ mật khẩu cho các trang”
Sau đó nhấn OK quý khách đã xóa bỏ phần lưu tên truy cập và mật khẩu trước
đó
B Trình duyệt IE
Trang 1110
Bước 1: Tại menu trình duyệt chọn Công cụ/Tools
Bước 2: Chọn Tùy chọn/Internet Options
Bước 3: Tại màn hình tiếp theo chọn Tab General
Bước 4: Tích chọn dòng Delete Browsing history on exit
Bước 5: Sau đó nhấn nút Delete…
Trang 1211
Bước 6: Tại màn hình này quý khách tích chọn các dòng như hình ảnh và nhân Delete
Trang 1312
Bước 7: Sau đó nhấn OK quý khách đã xóa bỏ phần lưu tên truy cập và mật khẩu trước
đó
C Trình duyệt Chrome
Bước 1: Tại menu chọn Icon tại bước 1
Bước 2: Sau đó chọn History
Bước 3: Tại màn hình History chọn Clear browsing data …
Trang 1413
Bước 4: Nhấn tích chọn tại các dòng như hình và nhấn Clear browsing data
quý khách đã xóa bỏ phần lưu tên truy cập và mật khẩu trước đó
2 Quản trị doanh nghiệp
Trang 1514
Bước 1: Khách hàng điền hạn mức mới vào trong ô cho từng loại giao dịch, nếu
muốn thay đổi Hạn mức Doanh nghiệp thay đổi trong hạn mức ngân hàng đã cấp
Bước 2: Sau đó nhấn tiếp tục để hoàn thành thay đổi hạn mức
Note: Trường hợp doanh nghiệp đổi nhóm hạn mức mới thì admin doanh nghiệp
phải vào thiết lập lại hạn mức doanh nghiệp và hạn mức người dùng
Trang 1615
Bước 1: NSD chọn bản ghi cần thiết lập Hạn mức
Bước 2: Sau đó nhấn “Thiết lập‟ hạn mức và nhập thông tin hạn mức theo ngày
và theo lần giao dịch
Bước 3: Nhấn “Tiếp tục” để hoàn thành
2.3 Quy trình tổ chức Doanh nghiệp
2.3.1 Mô tả chức năng
Chức năng này cho phép NSD tạo mới, sửa hoặc xóa thông tin phòng ban trong
doanh nghiệp
Trang 1716
Tại màn hình home click menu “Quản trị doanh nghiệp” click “QT tổ chức
Doanh nghiệp”
Trường hợp “Thêm mới”
Bước 1: NSD click nút “Thêm mới” hệ thống hiển thị màn hình Thêm
mới, tiếp đó NSD nhập phòng ban
Bước 2: Cchọn nút chức cần thực hiện:
+ Tiếp tục: phòng ban mới được tạo
+ Trở lại: hệ thống quay lại màn hình trước đó
Trường hợp thực hiện các chức năng Xóa
Bước 1: NSD tick chọn bản ghi cần thực hiện
Bước 2: Nhấn nút chức năng cần thực hiện Xóa
Bước 3: Nhấn OK để xác nhận xóa bản ghi
Trang 1817
Trường hợp thực hiện các chức năng Thay đổi
Bước 1: NSD tick chọn bản ghi cần thực hiện
Bước 2: Nhấn nút chức năng cần thực hiện Thay đổi (Tương tự Xóa)
Bước 3: Tại màn hình thông tin NSD sửa thông tin và nhấn Tiếp tục để hoàn
thành (như phần Thêm mới)
2.4 Quản trị vai trò người dùng
2.4.1 Mô tả chức năng
Chức năng này dử dụng cho Admin doanh nghiệp
Chức năng này giúp Admin quản lý, thiết lập và sửa đổi các thông tin: người sử
dụng, cấp duyệt giao dịch, hạn mức doanh nghiệp và hạn mức NSD
Tại màn hình home click menu “Quản trị doanh nghiệp” click “Vai trò người
dùng” Người dùng trong doanh nghiệp có đối tượng cấp là Người duyệt lệnh
(checker) và người lập lệnh (maker)
Bước 1: Admin lựa chọn vai trò NSD là người Duyệt (Checker) hoặc người
Nhập (Maker)
Bước 2: Tiếp đó nhấn vào “Thay đổi” Khi đó Admin có thể lựa chọn theo
vai trò tiêu chuẩn như dưới đây nhưng cũng có thể lựa chọn khác đi tùy
theo mục đích của Doanh
Bước 3: Sau khi thực hiện chọn nhóm quyền NSD nhấn “Tiếp Tục” để
chuyển màn hình tiếp theo và hoàn thành phân quyền cho nhóm NSD
Trang 1918
Với Chức năng Truy vấn thì NSD chỉ có thể xem thông tin mà không thay đổi
được thông tin đó
2.4.3 Quản trị thông tin người dùng
2.4.4 Mô tả chức năng
Chức năng này cho phép NSD là Admin quản lý, thêm mới và sửa thông tin người
dùng trong doanh nghiệp
Tại màn hình home click menu “Quản trị doanh nghiệp” click “QT thông tin
người dùng”
Trường hợp Thêm mới
Bước 1: NSD click nút Thêm mới hệ thống hiển thị màn hình Thêm mới:
Trang 2019
Bước 2: NSD nhập thông tin người dùng mới:
+ Mã người dùng là duy nhất nếu NSD nhập mã đã có trong hệ thống sẽ
được thông báo và yêu cầu nhập lại, Mã người dùng hợp lệ có tối thiểu 3
ký tự
+ Số điện thoại: Nhập chính xác và đủ 10 hoặc 11 số
+ E-mail: Nhập địa chỉ email hợp lệ để nhận được thông tin đăng nhập lần
đầu Nếu đã tồn tại thì hệ thống thông báo và yêu cầu nhập lại
+ Vai trò: Lựa chọn đúng vai trò cần khởi tạo từ combobox
+ Danh sách Tài khoản sử dụng: Chọn tick vào tài khoản cho phép người
dùng được tiếp cận với Tài khoản đó
Bước 3: Cuối cùng chọn nút chức cần thực hiện:
+ Tiếp tục: để hoàn thành Thêm mới
+ Trở lại: hệ thống quay lại màn hình trước đó
Trang 2120
+ Thiết lập lại: hệ thống xóa thông tin đã nhập trước đó và cho phép nhập
mới lại từ đầu
Trường hợp thực hiện các chức năng Thay đổi, Truy vấn
Bước 1: NSD tick chọn bản ghi cần thực hiện
Bước 2: Nhấn nút chức năng cần thực hiện:
- Truy vấn: cho phép NSD xem thông tin đã thiết lập cho mã người dùng
đã chọn
- NSD có thể click vào Mã người dùng để xem thông tin chi tiết về người
dùng đó như khi thực hiện Truy vấn
- Thay đổi: cho phép NSD xem và thiết lập lại thông tin của bản ghi đã
chọn ngoại trừ Mã người dùng bằng cách tick chọn / bỏ các chức năng
hoặc tài khoản sử dụng
Tại màn hình chức năng này NSD được hỗ trợ xuất file PDF, Excel hoặc kết
nối máy in để in thông tin
NSD cũng có thể tạm ngừng hoạt động của user hoặc cập nhật lại mật khẩu
cho user
Lưu ý: Để tránh rủi ro, với chức năng tạo mới Người dùng cần có sự kiểm soát và
phê duyệt của nhân viên Ngân hàng với user là checker của doanh nghiệp Do đó,
cần 1 bước trung gian: Khách hàng vui lòng điền thông tin vào mẫu đăng ký thêm
người dùng và gửi tới điểm giao dịch của ngân hàng để được kích hoạt người
dùng thêm mới
Trang 2221
2.5 Quy trình Duyệt giao dịch
2.5.1 Mô tả chức năng
Chức năng Duyệt giúp thiết lập các cấp phê duyệt giao dịch trong doanh nghiệp
Với mỗi chức năng có bao nhiêu cấp duyệt thì phải thực hiện duyệt đủ các cấp thì
giao dịch mới được thực hiện
Tại màn hình home click menu “Quản trị doanh nghiệp” click “Quy trình
duyệt”
2.5.2 Các bước thực hiện
Để tạo cấp duyệt giao dịch NSD thực hiện các bước sau:
Bước 1: Chọn loại giao dịch cần duyệt và lựa chọn cấp duyệt 1, 2, 3, 4 hoặc 5
Bước 2: Bấm vào “Tạo mới”: Lựa chọn mã duyệt di chuyển sang ô “Mã duyệt
khởi tạo” Khi đó màn hình tạo mới hiển thị:
Trang 2322
+ NSD chọn Mã duyệt từ danh sách “Mã duyệt hiện có” và nhấn /
để chuyển sang “Mã duyệt khởi tạo”
+ NSD chọn Mã duyệt từ danh sách “Mã duyệt khởi tạo” và nhấn /
để chuyển sang “Mã duyệt hiện có”
Bước 3: Sau đó nhấn Tiếp tục để chuyển sang bước 2
Tại bước 2 nhấn Tiếp tục để hoàn thành Thêm mới, nếu quay lại màn hình trước
đó nhấn Quay lại
Trang 2423
Lưu ý: Admin cần thiết lập quy trình Duyệt giao dịch trước khi Maker, Checker
thực hiện các giao dịch tài chính trên hệ thống Ngân hàng điện tử và chỉ thiết lập
được khi các mã người duyệt đã được kích hoạt ở trạng thái hoạt động
3 Quản lý tài khoản
Chức năng này dùng cho các Role Admin, Maker và Checker
3.1 Thông tin tài khoản
- Tại màn hình kết quả Truy vấn NSD có thể ẩn/hiện chi tiết thông tin theo
tài khoản bằng cách nhấn vào tài khoản tương ứng hoặc dấu trước
tên tài khoản
Trang 2524
Bước 1: NSD chọn số tài khoản trong list danh sách và nhập khoảng thời gian,
nếu NSD muốn Truy vấn linh hoạt theo những tiêu chí cụ thể thì tick chọn ô tick
để tìm kiếm theo các tiêu chí: Phương thức giao dịch, Kênh giao dịch, Trạng thái giao dịch, Loại giao dịch
Bước 2: Sau đó nhấn Truy vấn hệ thống hiển thị kết quả theo điều kiện đã
nhập
Trong đó:
- Số dư sau: Đây là số dư hiển thị sau mỗi giao dịch Khách hàng thực
hiện Số này mang tính chất tham khảo nhiều hơn cho Khách hàng
Trang 2625
- Diễn giải: Đây là nội dung Quý khách nhập vào trên ủy nhiệm
chi hoặc trên internet banking Trường hợp nội dung quá dài, phần
hiển thị trên Internet Banking sẽ được lược bỏ, Khách hàng có thể di
chuyển con chuột vào vị trí nội dung sẽ hiển thị được đầy đủ Hoặc
khi chiết xuất ra file excel/pdf cũng sẽ được hiển thị đầy đủ
- Người hưởng/Người chuyển: Hệ thống sẽ hiển thị tên người
hưởng trong trường hợp giao dịch của Khách hàng là giao dịch ghi
Nợ Ngược lại với giao dịch ghi Có thì thông tin trong cột này sẽ là
của người chuyển tiền cho Khách hàng
- NH hưởng/NH chuyển: Tương tự như phần người hưởng/người
chuyển, thông tin về ngân hàng (NH) hưởng cũng được hiển thị với
trường hợp Khách hàng chuyển tiền đi (giao dịch ghi Nợ) và hiển
thị thông tin về NH chuyển với trường hợp Khách hàng được nhận
tiền (giao dịch ghi Có)
3.3 Quản lý danh sách tài khoản thụ hưởng
3.3.1 Mô tả chức năng
Chức năng này cho phép NSD thêm mới, sửa, xóa danh sách tài khoản
hưởng thuận tiện trong quá trình giao dịch
Tại màn hình home click menu “Quản lý tài khoản” click “Danh sách tài
khoản hưởng”
Trang 2726
Trường hợp Tạo mới
Bước 1: NSD click nút Thêm mới hệ thống hiển thị màn hình Tạo mới:
Trang 2827
NSD chọn Loại giao dịch và nhập tài khoản, tên tài khoản
Bước 2: Nhấn Tiếp tục để hoàn thành Tạo mới, nếu nhấn Hủy hệ thống bỏ
qua thao tác đang thực hiện quay về màn hình trước đó
Trường hợp Xóa, Thay đổi NSD thực hiện theo 2 bước:
Bước 1: Chọn bản ghi cần thực hiện
Bước 2: Nhấn nút chức năng; nếu chọn Xóa hệ thống hiển thị thông báo xác
nhận và thực hiện Xóa khi NSD xác nhận, nếu nhấn Thay đổi hệ thống hiển thị
màn hình thông tin chi tiết theo tài khoản cho phép NSD sửa thông tin ngoại trừ số
tài khoản, sau khi sửa thông tin NSD nhấn tiếp tục để hoàn thành và lưu lại thông
tin đã sửa
4 Chuyển khoản
Chức năng này chỉ sử dụng cho Maker để thực hiện nhập giao dịch; Admin và
Checker chỉ sử dụng được việc truy vấn trong chức năng này
4.1 Chuyển khoản trong hệ thống
Trang 2928
Bước 1: Tại màn hình này NSD nhập các thông tin theo phần 1, chú ý chọn
“Cùng sở hữu” hoặc “Khác sở hữu” tương ứng với tài khoản chuyển đến
Bước 2: Sau đó nhấn nút chức năng:
+ Tiếp tục: Hệ thống sẽ gửi mã xác nhận qua SMS (hoặc khách hàng nhập mã
xác nhận trên token nếu sử dụng OTP Token) Sau đó NSD mã xác nhận vào
trường “ID” và nhấn Tiếp tục để chuyển sang bước 3 kết thúc giao dịch
Trang 3029
Lưu ý: Khi thực hiện chuyển khoản Nội bộ cùng chủ thì khách hàng không phải
nhập OTP tại bước Xác thực
4.2 Chuyển khoản ngoài hệ thống