Chấn động nóo là thể nhẹ nhất của chấn thương sọ nóo, khụng cú tổn thương thực thể của chất nóo mà chỉ cú rối loạn hoạt động chức năng của nóo.. Do chấn thương làm rung động mạnh dẫn tới
Trang 1Cõu 1: Chấn động nóo do chấn thương, lõm sàng, cận lõm sàng, nguyờn tắc chung về điều trị bảo tồn?
Chấn động nóo là thể nhẹ nhất của chấn thương sọ nóo, khụng cú tổn thương thực thể của chất nóo mà chỉ cú rối loạn hoạt động chức năng của nóo Do chấn thương làm rung động mạnh dẫn tới dịch nóo tủy bị súng va đập vào thành nóo thất gõy rối loạn chức năng thần kinh của hệ lưới- vỏ nóo- dưới vỏ
I Triệu chứng lõm sàng :
- Rối loạn tri giỏc ngay sau chấn thương:
+ Bn thấy choỏng vỏng, mất ý thức ngắn trong vài chục giây đến vài phút(< 30 phỳt) sau
đú ý thức dần hồi phục
+Tuy nhiờn cú thể thấy đau đầu chúng mặt, quờn ngược chiều( quên các sự việc xảy ra tr-ớc trong và sau khi bị tai nạn) Cỏc triệu chứng này cú thể kộo dài từ 1-3 tuần
- Rối loạn thần kinh thực vật : cú thể kộo dài vài tuần:
+ Đau đầu ,chúng mặt ,buồn nụn, nụn nhiều khi thay đổi tư thế
+ Hồi hộp đỏnh trống ngực,mạch nhanh,sắc mặt nhợt nhạt,vã mồ hôi
+ Hụ hấp, tuần hoàn khụng bị ảnh hưởng
- Dấu hiệu thần kinh khu trỳ : ko có
- Hội chứng màng nóo : ko cú
II Cận lõm sàng:
- Sau 12-24h chọc ống sống thắt lưng thấy dịch nóo tủy mầu sắc bỡnh thường, ỏp lực dịch nóo tủy cú thể tăng nhẹ
- Chụp sọ qui ước thẳng nghiờng: Khụng thấy tổn thương xương
- CT scanner: khụng thấy tổn thương nóo và sọ
III Nguyờn tắc điều trị bảo tồn:
1 Bất động:
- Bất động bn tại giường ,nằm đầu cao( 15o – 30o)
- Trong 5-7 ngày(cú thể lõu hơn) đến khi bn hết chúng mặt, hết buồn nụn, đỡ đau đầu thỡ
cú thể cho bn ngồi dậy và tập đi lại
- Tác dụng của bất động:
+ Nhanh chóng hồi phục lại chức phận của TK thực vật : hết chóng mặt, buồn nôn, nôn + Hồi phục lại trí nhớ
+ Đề phòng các biến chứng : phù não tiến triển ,chảy máu não > tụ máu ,tụt kẹt não do tăng áp lực sọ não
+ Đề phòng các di chứng : suy nh-ợc thần kinh,động kinh,RL TKTV
2 Giải quyết rối loạn hụ hấp : Hút đờm dãi nếu có biểu hiện ùn ứ ,thở khò khè Thở oxy 2 – 4 l /phút
- Sử dụng khi có điều kiện:
+ Chụp CLVT ko có máu tụ nội sọ ,ko có gãy xg sọ đè ép não
+ Tự thở thoả đáng
Trang 2+ Cho BN thë oxy liªn tôc
- NÕu BN tØnh t¸o nh-ng vÉn cßn biÓu hiÖn RL t©m thÇn sau chÊn th-¬ng:
6 Các biện pháp khác: hạ sốt, KS ,tăng cường nuôi dưỡng
Câu 2:giập não vùng trán do chấn thương TCLS,h/a CLS và nguyên tắc chung về điều trị bảo tồn
a.TCLS:
-Rối loạn tri giác :sau chấn thương bệnh nhân hôn mê ngay ,kéo dài 10-20’ tỉnh lại trong trạng thái dãy dụa khi phù não tăng lên thì tri giác sẽ xấu đi
-RL thần kinh thực vật biểu hiện
+ Hô hấp thở nhanh nông >32l/p hoặc thở chậm <10l/p
+ tuần hoàn mạch chậm 50-60l/p xh ngay sau chấn thương, HA động mạch tăng cao + thân nhiệt 39-40C ,vã mồ hôi ,rung cơ
-RL thần kinh khu trú :
+giãn đồng tử cùng bên với bên giập não xuất hiện ngay sau cần thương
+liệt ½ người đối diện với ổ giập não,liệt đồng đều xuát hiện ngay sau chấn thương +liệt dây VII trung ương cùng bên giập não
+đầu và mát luôn quay về phía có ổ giập não
+xuất hiện cơn động kinh cục bộ Bravai-jackson
+babínki (+) 1bên
- 1số các dấu hiệu khác chỉ phát hiện được sau khi bn đã hồi phục sức khoẻ
+mất phối động tác thuỳ trán;bại,liệt ½ ng bên đói diện,nghiệm pháp ngón tay trỏ mũi (+)lệnh về phía đối diện với bên tổn thương
+xuất hiện những pxạ tụ động như pxạ nắm (+)
+xh “hiện tượng chống lại”biều hiện khi khám thử đưa 1 phần nào đó của thân thể bn
ra khỏi tư thế đang có sẵn thì các cơ đối vận tăng lên 1 cách tự động do đó ng khám cảm thấy có 1 sự chống lại nhất định(sụ chống lại này là ngoài ý muốn của bn)
Trang 3+RL tâm thần:trạng thái vô tình cảm,tâm thần lờ đờ,giảm trí nhớ và sức chú ý, mất phê phán với tình trạng bản thân
+mất k/n nói do tổn thương trung khu vận động ngôn ngữ bằng lời nói ( vùng Broca )o hoòi trán 3
+mất k/n viết do tổn thương trung khu vận động ngôn ngữ bằng hình ảnh(hồi trán 2) khi tổn thương không hoàn toàn or đang trong giai đoạn hồi phục;nói chậm từ ngữ hạn chế
và nói khó khăn
b.hình ảnh CLS
Xquang sọ quy ước :thấy vỡ lún xương sọ vùng trán
Ct :thấy vùng trán co ổ giảm tỉ trọng xung quanh có fù não lan rộng có kềm theo các điểm tăng tỉ trọng đó là những ổ chảy máu nhỏ, thấy hình ảnh chèn đẩy dường giữa sang bên đối diện
c.nguyên tắc điều trị bảo tồn:
-bất động 5-7 ngày or lâu hơn đến khi bn đỡ đau đầu ,hêt chóng mặt buồn nôn thì cho bn ngồi dậy tập đi lại
-giải quyết nguyên nhân RL hô hấp:thở oxy,hút đồm dãi,mở khí quản
-an thần;cho bn khỏi kính thích vật vã la hét:seduxen 10mg
1-2 ống,đông miên(phải loai trừ chắc chắn là không có tụ máu nội sọ)
-chông phù não:cho bn nằm đầu cao,thở oxy,sử dụng các thuốc lợi niệu:manitol 20% liều 1g/kg,truyền nhanh thành dòng,lợi tiểu quai lasix 2-4 ống
-điều trị TC :thuốc hạ nhiệt khi bn sốt cao
thuốc làm bền vững thành mạch,chống co thắt mạch và phục hồi chức phận thần kinh(nimotop,cerebrolysin….)
đăt sonde dạ dày để nuôi dưỡng bn
chống toan hoá,chống RL điện giải
chống bội nhiễm
C©u 3: Vì nÒn sä gi÷a do chÊn th-¬ng? TCLS, h×nh ¶nh cËn l©m sµng vµ nªu
nguyªn t¾c chung vÒ ®iÒu trÞ?
Tr¶ lêi:
Trang 4Vỡ nền sọ giữa do chấn th-ơng là vỡ x-ơng thái d-ơng phần xg trai và xg đá
-Có cơ chế chấn th-ơng: ngã đập đầu xuống nền cứng, bị đánh vào đầu, TNGT
-TCLS: + đau đầu, nôn, buồn nôn, choáng váng, ngất
+ chảy máu và DNT qua tai
+bầm tím phía sau và trên vành tai
+liệt dây VII ngoại vi
-CLS: + XQ sọ th-ờng : có hình ảnh vỡ xg thái d-ơng phần đá or phần trai
+ MRI : trên lớp cắt mở cửa sổ xg có hình ảnh vỡ xg thái d-ơng phần đá or phần trai
-Nguyên tắc chung về điều trị:
+an thần : cho thuốc an thần khi BN dẫy dụa, la hét, kích thích: seduxen 10
mg x 1 ống /tiêm bắp thịt or cho đông miên gồm : promedon 0,02(1 ống) + amynazin0,025 (1 ống) + pipolphen 0,05(1 ống) trộn lẫn tiêm TM 2ml mỗi khi BN dẫy dụa.(chỉ cho an thần khi chắc chắn BN ko có MTNS)
+chống phù não(nếu có dập não kèm theo) bằng manitol, lasix
+kháng sinh liều cao có phổ tác dụng rộng qua đ-ợc hàng rào máu não tốt nhất hnay là cephalosporin III kết hợp với aminoglycosid
+các thuốc hạ thân nhiệt khi BN sốt cao, nuôi d-ơng BN qua ống thông khi BN hôn mê kéo dài, chống toan máu
*điều trị phẫu thuật chỉ đặt ra khi vỡ nền sọ giữa kèm theo có MTNS, DNT
chảy ko ngừng sau 3-5 ngày điều trị bảo tồn
Câu 4:Vỡ tầng sọ tr-ớc do chấn th-ơng? Tc LS, Hả CLS,nêu nguyên tắc chung về
điều trị?
BL:
- Vỡ tầng sọ tr-ớc do chấn th-ơng là vỡ tàng sọ cao nhất do các yếu tố CT nh-:
TNGT,TNLĐ ,TNSH
- Nền sọ có cấu trúc x-ơng đặc và xốp xen kẽ Có nhiều lỗ để mạch máu và thần kinh
đi qua (TS tr-ớc có rãnh thị trong co giao thoa thị ,lỗ thị có ĐM mắt và DTK thị giác
đi qua,rãnh khứu co hành khứu,các lỗ khứu có DTK khứu giác đi qua)
- Vì vậy nền sọ yếu hơn vòm sọ,khi vỡ nền sọ th-ờng có giập não ,tổn th-ơng TK và
mạch máu chui qua các lỗ ở nền sọ
1)Tc LS:
- Chảy máu lẫn dịch não tủy ra mũi
- Dấu hiệu kính dâm:Hai hốc mắt quầng tím do máu chảy vào tổ chức lỏng lẻo sau nhãn cầu Cá biệt có TH lồi mắt,đau nhức trong hốc mắt
-Có thể tổn th-ơng DTK thị giác trong ống thị do vỡ x-ơng gây nên thị lực giảm dần,nếu ko điều trị kịp thời có thể dẫn tới mất thị lực hoàn toàn
- Khi có giạp não thì Bn sẽ có các TC của giập não
* Các Tc giập não bao gồm:
a) RL tri giác:
-Sau CT bệnh nhân hôn mê ngay ,có thể kéo dài vài chục phút, hàng vài giờ,vài ngày,có khi vài tuần tùy mức độ giập não
Trang 5- Mức độ nhẹ và vừa: BN bất tỉnh 5-10’ rồi tỉnh lại nh-ng tiếp xúc chậm,kích thích ,dãy dụa G lúc vào có thể 6-7 đ sau tăng dần qua quá trình điều trị
-Mức độ nặng: Bn mê ngay sau CT ,kéo dài 10-20’ hoặc lâu hơn,tỉnh lại trong trạng thái kích thích vật vã (G 7-8 đ),sau vài h tri giác xấu dần và đi vào hôn mê sâu( G 3-4 đ) và th-ơng tử vong sau 24-48h.Giập não lớn ,giập não vùng quan trọng (thân não)th-ờng hôn mê sâu ngay từ đầu,kéo dài cho đến khi tử vong
b)RL TKTV:
-Nhẹ RLTK ko nặng lắm:Mạch nhanh vừa phải(95-100 l/p),HA động mạch tăng
nhẹ,tự thở đ-ợc (25-30 l/p),ch-a có ùn tắc hô hấp,thân nhiệt hầu nh- ko có biến đổi -Nặng th-ờng có RLTKTV nghiêm trọng:Mạch chậm ngay sau CT (50-60 l/p),HAĐM tăng cao,thở chậm và ngừng thở ,sốt cao (39-40 độ),vã mồ hôI,rung cơ,có những cơn duỗi cứng mất não.Đến mất bù thì mạch nhanh nhỏ ,yếu,HAĐM tụt,tiên l-ợng cực kỳ nặng
c)Dấu hiệu TKKT:
-Giãn đồng tử cùng bên với ổ giập não
-Liệt 1/2 ng-ời bên đối diện ,liệt kiểu TW :Tăng tr-ơng lực cơ,ko teo cơ,tăng phản xạ gân x-ơng,có phản xạ bệnh ly bó tháp(Babinski (+),Rosolimo(+),phản xạ tự đọng
tủy,rung giật bàn chân(+)).Có rối loạn cơ tròn
-Tổn th-ơng DTK sọ não:
+Liệt dây VII kiểu trung -ơng:liệt 1/4 d-ới mặt bên đối diện với ổ tổn
th-ơng,miệng bị kéo lệch về bên lành,Dh Charles-bell d-ơng tính
+Liệt dây III:Lác ngoài
+Liệt VI: Lác trong
-Cơn co giật đọng kinh cục bộ:cơn bắt nguồn từ ngọn chi hoặc mặt,khởi đầu có thể biểu hiện bàng hiện t-ợng co rút hoặc yếu tạm thời,thời gian khoảng 10-30’.tiếp đó
co giạt tăng đần về tần số,c-ờng độ.Hiện t-ợng co giạt lan ra toàn bộ 1/2 ng-ời đối diện.Có thể chỉ co giật cơ mặt 1 bên,có thể mất y thức hoạc ko
-Một số DHTKKT khác chỉ phát hiện đ-ợc khi BN đã hồi phục sức khỏe:RL ngôn ngữ,RL thị lực ,RL thính lực,RL ngửi
3)Điều trị:
-ĐT bảo tồn là chủ yếu
a)Bất động:
Trang 6-Nằm tại gi-ờng đầu cao 15-30 độ
-trong 7-10 ngày hoạc lâu hơn đến khi hết chóng mặt,hết bùn nôn và nôn,hết đau
-xoa bóp ,châm cứu,bấm huyệt
@ Một số TH phải ĐT ngoại khoa:
-Chèn ép DTK thị :PT giảI phóng chèn ép
-Máu tụ sau nhãn càu nhìu gây lồi mắt,đau nhúc,giảm thị lực:PT giải phóng chèn ép
Cõu 5:Chẩn đoỏn và điều trị MTDMC món tớnh do chấn thương?
+Sau 3 tuần hoặc lõu hơn bn xuất hiện đau đầu tăng lờn,buồn nụn và nụn.Cú biểu
hiện thay đổi tõm thần nhửtầm cảm,lẫn,hay quờn.Cú thể thấy bại nhẹ ẵ người.Bn hay
đỏnh rơi đồ vật hoặc cú cơn động kinh…
+CLS:Chụp CLVT cú hỡnh ảnh OMT đó dịch hoỏ cú mật độ thuần nhất và giảm tỷ trọng
hoặc đồng tỷ trọng so với mụ nóo lành,đẩy đường giữa và thay đổi hỡnh dỏng nóo thất bờn
3.Điều trị:
+PP:Phẫu thuật lấy bỏ MT
+KT mở xương:co 2pp mở xương vào lấy bỏ khối mỏu tụ:
-Mở nắp hộp sọ:Chỉ định khi tỡnh trạng bn cũn tốt,cho phộp cú thể kộo dài thời gian mổ.Sau khi lấy hết mỏu tụ,nắp hộp sọ sẽ được đậy lại
Trang 7Nếu phù não căng,không nên dậy lại nắp xương:mảnh xương sẽ dc dấu dưới da
bụng,khoang 6-8 tháng sau sẽ mổ lại để lấy mảnh xương đậy lại ổ khuyết sọ
-Mở xương sọ bằng một lỗ khoan rồi gặm bỏ xương sọ:
CĐ:khi bn trong tình trạng nặng cần cấp cứu nhanh,không cho phép kéo dài cuộc mổ KT:khoan 1 lỗ xương rồi sau đó gặm rộng ra xung quanh sao cho đường kính chỗ mở xương đủ rộng dể lấy bỏ khối máu tụ và cầm máu.Sau 6-8 tháng khi tình trạng bn cho phép thi có thể mổ lại để đậy lại ổ khuyết sọ bằng xương mào chậu hoặc bằng chính bản ngoài xương sọ
+KT lấy máu tụ:mở màng não cứng hình chữ thập,dùng bóng nước bơm để đẩy máu tụ ra ngoài hoặc dùng ống hút để hút bỏ máu tụ.Đốt điện cầm máu.Nếu sau khi lấy hết máu tụ mà não không phù có thể khâu kín MNC,nếu não phù câưng thi không khâu kín ma để hở +Điều trị sau mổ:.Đảm bảo thông khí tốt
.chống phù não tích cực
.An thần
.Kháng sinh
.Các thuốc phục hồi chức năng thần kinh
C©u 6 : Δ ph©n biÖt m¸u tô NMC vµ m¸u tô DMC cÊp tÝnh vÒ LS vµ CT
Máu tụ ngoài màng cứng Máu tụ dưới màng cứng
-Chảy tữ chỗ xương vỡ
-Rách TM hoặc ĐM vỏ não -Rách TM cầu nối vỏ não với xoang TM dọc trên
-Giãn đồng tử từ từ cùng bên -Giảm hoặc mất phản xạ với ánh sáng
-Cơn động kinh cục bộ -Rl ngôn ngữ
-Liệt dây VII trung ương
Trang 8-Nhiệt độ thường tăng 38-39 độ -Thở nhanh nụng
Như bờn
4.CLVT
-Khối choỏn chỗ hỡnh thấu kớnh 2 mặt lồi,tăng tỷ trọng.Thường khu trỳ,bề dày lớn,ranh giới rừ rang
-H/a giỏn tiếp:hiệu ứng đố đẩy đường giữa và nóo thất sang bờn
-H/a giập nóo ngay dưới ổ mỏu tụ
cú thể gặp biểu hiện là vựng giảm
tỷ trọng cho hinh tối
-Khối choỏn chỗ hỡnh liềm, tăng tỷ trọng, lan rộng ở bề mặt của bỏn cầu đại nóo, cú thể chạy từ trỏn-thỏi dương-đỉnh, chiều dày của khối mỏu tụ thường khụng lớn như MTNMC
-H/a giỏn tiếp như bờn -Kốm theo thường cú giập nóo,phự nóo biểu hiện là vựng giảm tỷ trọng
Câu 7 : Vỡ lún x-ơng sọ vùng trán đỉnh do chấn th-ơng: Triệu chứng LS , hình ảnh CLS và nguyên tắc điều trị ?
Vỡ lún x-ơng sọ có thể gây rách màng não, tổn th-ơng tổ chức não Triệu chứng LS gồm
TC tại chỗ và các dấu hiệu thần kinh
1 Tại chỗ
- bn thấy đau chói vùng trán đỉnh
- mất sự liên tục của x-ơng, mảnh x-ơng bị lún xuống
- Có thể thấy máu, DNT hoặc tổ chức não chảy ra
2 Dh TK: Lún sọ có thể kèm theo dập não, Máu tụ nội sọ với một số Triệu chứng sau:
*ý thức: BN có thể mê ngay sau chấn th-ơng, sau tỉnh bn kích thích, dãy dụa, vật vã
Có thể gặp “khoảng tỉnh” trong máu tụ NMC, DMC
* Dh TK khu trú:
Tùy vào vị trí tổn th-ơng:
+ Tổn th-ơng thùy trán: có thể có các triệu chứng sau:
- liệt 1/2ng-ời TW đối bên với tổn th-ơng
- Có cơn quay mắt quay đầu sang 1bên
- Rloạn phối hợp: mất đứng, mất đi
- Mất nhận thức đồ vật: tổn th-ơng phía sau hồi đỉnh lên
- Mất cảm giác 1chân: tổn th-ơng ở sau tiểu thùy cạnh trung tâm đối diện
- Mất nhận thức thân thể: HC Gerstmann: tổn th-ơng thùy đỉnh bán cầu -u thế
Trang 9+ Các TC khác: giãn đồng tử cùng bên, tổn th-ơng dây VII TW đối bên
* RLTKTV:
- Gđoạn còn bù: Mạch chậm, HA tăng
- Gđoạn mất bù: mạch nhanh nhỏ, HA tụt
* Hội chứng tăng áp lực nội sọ: đau đầu, nôn vọt, ứ phù gai thị, kích thích tâm thần vận
động
2 CLS
- XQ: hình ảnh lún sọ kiểu quả bóng bàn bẹp (hay gặp ở trẻ nhỏ)
Lún kiểu 2mép x-ơng vỡ cài vào nhau
- CT : Thấy đ-ợc hình ảnh lún sọ vùng trán, đỉnh
Hình ảnh khối máu tụ DMC, NMC, hình ảnh dập não, phù não, hiệu ứng choán chỗ
3 Nguyên tắc điều trị
Phẫu thuật nâng x-ơng lún, lấy bỏ máu tụ, kết hợp điều trị triệu chứng, chống phù não
Cõu 8 : cơ chế bệnh sinh của thoỏt vị đĩa đệm
1 Nghề nghiệp chấn th-ơng và tải trọng:
Có từ 30 - 50% các tr-ờng hợp TVĐĐ có yếu tố chấn th-ơng và chỉ 1/3 số BN TVĐĐ thắt l-ng làm nghề lao động chân tay nặng nhọc Trong thực tế lâm sàng có nhiều tr-ờng hợp chấn th-ơng cột sống nặng mà không có TVĐĐ nh-ng có tới hơn nửa số BN bị TVĐĐ hình thành từ từ, không có yếu tố chấn th-ơng Những yếu tố bất lợi do nghề nghiệp trên đây đã thực sự trở thành "vi chấn th-ơng" (micro trauma) và những tác động trọng tải quá mức không cân đối thúc đẩy nhanh quá trình thoái hoá đĩa đệm
2 Thoái hoá đĩa đệm (discose):
Thoái hoá sinh lý diễn ra ở các đĩa đệm thắt l-ng rất sớm bắt đầu từ khi 5 tuổi và quá trình thoái hoá tăng dần theo tuổi, diễn biến từ từ suốt cả đời, có những giai đoạn không có biểu hiện lâm sàng
Sự thoái hoá theo lứa tuổi là nguyên nhân cơ bản trong đĩa đệm Nếu có những lực xén cắt đột ngột của chấn th-ơng (shear force) hoặc lực xoắn vặn (torsion strain) thì nhân đĩa đệm dễ thoát vị ra sau
Do nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài tác động nên thoái hoá có thể tiến triển nhanh hơn và trở thành những yếu tố bệnh lý khi đĩa đệm thoái hoá đến một giai đoạn nhất
định thì TVĐĐ mới có điều kiện để xuất hiện Khi đó chỉ cần một lực chấn th-ơng nhẹ hoặc một tác động của một trọng tải nhẹ không cân đối cũng có thể gây nên TVĐĐ
3 Những yếu tố cơ bản gây TVĐĐ:
+ Những điều kiện làm chuyển dịch tổ chức đĩa đệm gây nên lồi hoặc TVĐĐ là:
- áp lực trọng tải cao
- áp lực căng phồng của tổ chức đĩa đệm cao
- Sự lỏng lẻo từng phần với sự tan rã của tổ chức đĩa đệm
- Lực đẩy và lực xén cắt đột ngột ở các vận động cột sống quá mức
ở tuổi cao, mặc dù sức đề kháng của các vòng sợi ngày càng kém đi do đã bị rách
đứt, thoái hoá, nh-ng ít xảy ra TVĐĐ là vì giảm sút áp lực căng phồng nhân nhầy Nhân nhầy đã bị khô cằn thoái hoá nên khả năng dịch chuyển linh động của tổ chức đĩa đệm hầu nh- không còn nữa Mặt khác các động tác ng-ời già th-ờng chậm, cẩn trọng, va chạm
ít, vì vậy hay thấy TVĐĐ ở ng-ời trung niên, ít thấy ở ng-ời quá già
Cơ chế bệnh sinh của TVĐĐ có thể nói khái quát rằng: thoái hoá đĩa đệm là nguyên nhân cơ bản bên trong, tác động cơ học là nguyên nhân khởi phát bên ngoài và sự phối hợp của 2 yếu tố đó là nguồn gốc phát sinh TVĐĐ Khi TVĐĐ xảy ra, quá trình bệnh lý sẽ diễn
Trang 10biến theo quy luật sau:
+ TVĐĐ ra sau lúc đầu gây xung đột đĩa-rễ do đĩa đệm chiếm chỗ, xung đột này có 3 mức độ:
- Kích thích thần kinh nếu thoát vị mới và thoát vị nhỏ
- Đè ép thần kinh nếu thoát vị lâu, TVĐĐ lớn (compress)
- Đứt dẫn truyền thần kinh, mất 3 chức năng (vận động, cảm giác, dinh d-ỡng)
+ Quá trình xung đột đĩa-rễ thần kinh kéo theo quá trình xung đột đĩa-mạch máu
(disk-vascular conflict), gây giãn ứ tĩnh mạch ống sống và các xung đột khác
+ Xung đột đĩa-dây chằng vàng (disk-ligament platum conflict) làm tăng sinh dây
chằng vàng, tiêu tổ chức mỡ ngoài ống sống, về sau chính những thành phần ngoài đĩa lại xung đột với nhau
+ Xung đột rễ-mạch máu-dây chằng vàng-mỏ x-ơng: đây là những thành phần ngoài đĩa xung đột lẫn nhau gây viêm dính tổ chức xung quanh Cuối cùng có thể không chỉ một rễ thần kinh liên quan đĩa đệm ban đầu mà là toàn bộ bó sợi thần kinh trong bao cùng (bó thần kinh đuôi ngựa) bị tổn th-ơng, BN dễ bị tàn phế nếu không cắt đứt sớm
đ-ợc các xung đột trên Đó là vòng xoắn bệnh lý của TVĐĐ
Cõu 9 :Trỡnh bày đặc điểm lõm sang của TVDD vựng CSTLC:
TL:Biểu hiện chủ yếu bằng 2 hội chứng là H/c Cột sống và h/c rễ
1.H/c CS:
-Đau:thường xuất hiện sau một chấn thương vựng CSTL như mang vỏc nặng….Giai đoạn đầu chỉ đau khu trỳ vựng CSTL,dần dần đau lan dọc theo hướng của dõy thần kinh hụng to xuống mụng,đựi,bắp chõn…Cú thể đau 1 bờn hoặc 2 bờn.Đau õm ỉ,cảm giỏc nhức nhối khú chịu,tăng lờn khi đi lại,khi ho hắt hơi , nằm nghỉ đỡ đau
-Khỏm:+Co cứng khối cơ cạnh sống
Trang 11Thường gặp:chốn ộp rễ L5:đau bắp chõn là chủ yếu,đau lan xuống mu bàn chõn và ngún chõn cỏi.khụng gấp được bàn chõn về phớa mu,bàn chõn rũ xuống(bàn chõn thuổng)
Chốn ộp rễ S1:,đau ở bắp chõn, cổ chõn và gan bàn chõn.Ko gấp được bàn chõn về phớa gan chõn,ko kiễng đc gút chõn
-RL cảm giỏc:dị cảm như cú kiến bũ, tờ bỡ theo dải chi phối của rễ bị chốn ộp
-RL phản xạ gõn xương:đa số giảm phản xạ gõn xương.phản xạ gõn cơ tứ đầu(do rễ thần kinh L3 chi phối), phản xạ gõn gút (do S1 chi phối)
-RL dinh dưỡng:teo cơ,nhẽo cơ bắp chõn,cơ đựi so với bờn lành
-Cỏc nghiệm phỏp:Lasegue(+);bấm chuụng(+)
-Đo điện thần kinh cơ thấy giảm hơn so với bờn lành
-.RL cơ trũn:bớ đại tiểu tiện
3.Cú thể cú hội chứng đuụi ngựa trong TVDD thể giả u:
-liệt mềm cả 2 chõn
-mất cảm giỏc vựng yờn xe tức là cảm giỏc đau xung quanh hậu mụn và bộ phận sinh dục -Mất phản xạ gõn xương
-RL dinh dưỡng:2 chõn teo nhỏ, loột sớm vựng cựng cụt
-Rl cơ trũn:mất cảm giỏc mút tiểu,đỏi dầm
Câu 10 : nêu ph-ơng pháp chẩn đoán xác định TVĐ Đ cs TLC?
Trả lời: chẩn đoán xd tvđ đ cs tlc dựa vào cận lâm sàng
1.Chụp bao rễ thần kinh:
-là ph-ơng pháp chụp XQ sau khi đ-a chất cản quang vào khoang d-ới nhện vùng tlc để
đánh giá gián tiếp hình ảnh đĩa đệm Pp này chẩn đoán chính xác 85-90%
-1 số thuốc cản quang th-ờng dùng: Ommipaque, Iopamiron là những thuốc ko độc với tủy, tan trong n-ớc
-th-ờng chụp phim thẳng,nghiêng,chếch 3/4 khi cần
-chẩn đoán xác định khi cột thuốc cản quang bị chèn ép, biến dạng ở các mức độ khác nhau:
+hình cụt rễ tk trong thoát vị đĩa đệm bên
+hình lõm đẩy cột thuốc từ 1/4đến 2/4đến 3/4bao cứng
+hình ảnh đồng hồ cát(tvdđ trung tâm hoặc cạnh trung tâm)
+hình ảnh lồi đĩa đệm hoặc tắc thuốc hoàn toàn
-khi lâm sàng ko t-ơng xứng XQ bao rễ thì chụp thêm CTscanner hoặc MRI để chẩn
đoán
2.CT scanner:
-chỉ chụp theo trục ngang(axial)
-Ưu điểm: có giá trị chẩn đoán xác định 80-95% nếu máy chụp tốt, lo có lỗi kĩ thuật, bn
ko béo phì Cho hình ảnh mô mềm, chi tiết x-ơng rõ, ko nguy hiểm cho bn ngoại trú, thấy đ-ợc tvdđ ở phía ngoài xa, nhanh và rẻ tiền hơn MRI
-Nh-ợc điểm: ko định giá đ-ợc mặt phẳng đứng dọc, chỉ đánh giá đ-ợc 1lớp cắt, đắt hơn chụp bao rễ, độ nhạy và độ đặc hiệu ko cao
Trang 123.MRI:
-là pp hay dùng nhất hiện nay trong chẩn đoán tvdđ, thay thế cho chụp bao rễ tk
-Ưu điểm : chụp đ-ợc theo ko jan 3 chiều, cho hình ảnh trực tiếp, ko nguy hiểm cho bệnh nhân, độ nhạy và độ tin cậy cao, có thể phát hiện những bất th-ờng ngoài đĩa đệm -Nh-ợc điểm :giá cao, khó xác định chẩn đoán khi cột sống lệch vẹo, bn phảI nằm lâu
để lập trình thời jan kéo dài
-Một số hình ảnh MRI trong tvdđ cs tlc:
+phim sagital:
.thấy hình ảnh thoát vị tr-ớc sau
.các đĩa đệm thoát vị th-ờng bị thoáI hóa( giảm tín hiệu trên T2W) hoặc chỉ có phần
đĩa đệm lồi vào ống sống chèn ép rễ tk thì c-ờng độ tín hiệu giảm
.giảm chiều cao đĩa đệm thoát vị
.thoát vị Schmorl(nhân nhày đĩa đệm vào thân đốt sống)
+phim axial: Thấy đ-ợc thể thoát vị : tv trung tâm, tv bên( cạnh lỗ ghép,lỗ ghép, ngoài lỗ ghép) : th-ờng thông qua hình ảnh hẹp ống sống
4.Ngoài ra có 1 số pp khác nh-ng hiện nay ít dùng:
-chụp cản quang ngoài bao cứng
-chụp gai sống -chụp đĩa đệm -điện tk cơ
Câu 11: Trình bày các ph-ơng pháp điều trị TVĐĐ vùng CSTL- cùng
1 Điều trị nội khoa:
Là ph-ơng pháp điều trị cơ bản đầu tiên, có tới 80-90% điều trị nội khoa TVĐĐ có kết quả và điều trị nội khoa còn đ-ợc củng cố tiếp tục sau khi đã điều trị ngoại khoa
Nguyên tắc điều trị nội khoa:
- Điều trị có hệ thống: bao gồm nhiều biện pháp bổ trợ lẫn nhau, kết hợp đông y và tây
y nh- nghỉ ngơi, kéo dãn cột sống, thể dục liệu pháp, tắm hơi, tắm bùn, bơi n-ớc, châm cứu, xoa bóp, vật lý trị liệu ( dùng nhiệt, điện phân thuốc) Dùng thuốc các loại chống viêm giảm đau loại steroid hoặc non-steroid (tiêm, uống), phong bế cạnh sống, ngoài bao cứng khi có chỉ định, có kỹ thuật an toàn
- Điều trị phải cơ bản: phải căn cứ tuổi bệnh, thể bệnh, cơ địa bệnh nhân, trang thiết
bị và trình độ khả năng của BS mà đề ra ph-ơng pháp nào phù hợp nhất, đạt hiệu quả cao nhất Trong quá trình điều trị phải hạn chế tối đa những biến chứng do ph-ơng pháp
điều trị đó gây ra cho ng-ời bệnh Chống các hiện t-ợng điều trị sai nguyên tắc nh- nắn chỉnh bừa bãi gây tai biến, tai nạn cho BN Chống lạm dụng thuốc tân d-ợc để phong
bế, chích thuốc bừa bãi gây áp xe cơ mông, áp xe ngoài bao cứng, chảy máu dạ dày và
đ-ờng tiêu hoá, không quan tâm tới lợi ích của ng-ời bệnh Chống hiện t-ợng điều trị nội khoa kéo dài, không tham khảo các đồng nghiệp ở các chuyên ngành TK nh- nội, ngoại, CLS TK để tìm giải pháp điều trị phù hợp nhất cho BN, nhất là BN khó, điều trị nội khoa kém hiệu quả
2 Điều trị ngoại khoa:
- Luôn phải điều trị củng cố cho BN tr-ớc, trong và sau PT bằng thuốc nội khoa
- H-ớng dẫn vệ sinh phòng bệnh, vệ sinh LĐ sau PT tránh tai biến, tai nạn cho BN