Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Huyện Tiên Du - Tỉnh Bắc Ninh
Trang 1lời mở đầu
Là một nớc đang phát triển, xuất phát điểm với một nền kinh tế nôngnghiệp lạc hậu Đảng và nhà nớc ta đã đề ra những chính sách để từng bớc cảithiện nền kinh tế nớc nhà và tiến tới một xã hội văn minh phồn thịnh hơn- xã hộiXHCN Giữ vai trò vô cùng quan trọng, quyết định đến hiệu quả của công cuộccông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc đó là: "Nguồn vốn" Mỗi năm chúng tacần hàng chục tỷ đồng vốn dài hạn phục vụ đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng, đổimới công nghệ, phát triển nguồn lực sản xuất, hàng trăm tỷ đồng vốn ngắn hạnphục vụ sản xuất và lu thông hàng hoá Thực tế chứng minh rằng, hệ thống cácNHTM và các tổ chức trung gian tài chính đã, đang và sẽ giữ vai trò nh một "Bà
đỡ" đối với nền kinh tế Với phơng trâm: "đi vay để cho vay", các NHTM và các
tổ chức trung gian tài chính đã và đang ra sức huy động mọi nguồn vốn đầu ttrong và ngoài nớc để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế Mặc dù hoạt động củacác NHTM rất phong phú, đa dạng và chắc chắn sẽ còn phát triển hơn nữa, nhngchúng ta không thể phủ nhận vai trò nòng cốt của hoạt động tín dụng- một trongnhững hoạt động truyền thống của các NHTM Tuy nhiên, mặt trái của nó, luôntồn tại song hành với hoạt động tín dụng đó là: "rủi ro" Vâng luôn tiềm ẩn một
tỷ lệ rủi ro rất cao, là đặc trng cơ bản nhất của hoạt động kinh doanh tín dụng.Nhận biết đợc sự nguy hiểm của rủi ro tín dụng, nên phòng ngừa và hạn chếrủi ro tín dụng luôn đợc các NHTM và các tổ chức trung gian tài chính quan tâm,thậm chí đầu t cho việc hoàn thiện các chính sách này còn đợc đặt lên hàng đầu.Qua thời gian thực tế, đợc sự giúp đỡ của NHNo Huyện Tiên Du, em xin mạnhdạn nghiên cứu đề tài: "Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín
dụng tại NHNo&PTNT Huyện Tiên Du - Tỉnh Bắc Ninh" Chuyên đề
Trang 2Em xin chân thành cảm ơn!
Chơng 1.
Những vấn đề cơ bản về TDNH
và rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại NHTM.
1.1 TDNH trong nền kinh tế thị trờng.
1.1.1 Sự ra đời và phát triển của kinh tế thị trờng.
Ngay từ những ngày sơ khai của nển kinh tế hàng hoá thì sự xuất hiện liềnkèm với nó là quan hệ tín dụng, ta có thể khẳng định rằng ở đâu có sản xuấthàng hoá thì ở đó có quan hệ tín dụng Quan hệ đó đã, đang và sẽ còn tồn tại,không phải dới một hình thức duy nhất mà ở nhiều, rất nhiều hình thức khácnhau ở các giai đoạn khác nhau của nền sản xuất hàng hoá thì các hình thức tíndụng cũng thể hiện khác nhau Hình thức tín dụng đầu tiên đó là cho vay nặng
Trang 3sản phẩm thặng d, có khi còn sang cả phần giá trị sản phẩm cần thiết, và tính rủi
ro rất lớn trong quá trình sử dụng vốn vay cũng nh trong quan hệ tín dụng Xãhội và nền sản xuất hàng hoá càng phát triển với quy luật tuyệt đối và giá trịthặng d, do đó tín dụng nặng lãi không còn phù hợp, nó dần mất đi để tạo điềukiện cho tín dụng thơng mại (TDTM) ra đời Tuy nhiên TDTM cũng chỉ đáp ứng
đợc phần nào nhu cầu của nền kinh tế thị trờng.Trong khi đó có một loại hình tíndụng u việt hơn cả đã đáp ứng tốt nhất yêu cầu của sự phát triển xã hội, đó là tíndụng thơng mại (TDNH)
Từ khi ra đời, TDNH đã khẳng định vai trò vô cùng quan trọng của mình,
và ngày càng phát triển mạnh mẽ, và trở thành một hình thức tín dụng chủ yếutrong nền kinh tế Ngày nay, hoạt động ngân hàng không ngừng phát triển, sựphát triển đó có thể nhận thấy trên tất cả các phơng diện, từ sự ra đời của các sảnphẩm dịch vụ mới cho tới sự xuất hiện của các tập đoàn ngân hàng có quy môtoàn cầu đợc tạo ra từ làn sóng sáp nhập, hợp nhất Và tất nhiên hoạt độngTDNH cũng không ngừng phát triển, các mục tiêu luôn đợc đề ra, các chính sáchngày càng hoàn thiện để hoạt động TDNH đạt kết quả tốt nhất
1.1.2 Bản chất của TDNH.
Để hiểu về bản chất của TDNH, trớc tiên ta đi tìm hiểu Tín dụng là gì? TínDụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay (Ngânhàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp vàcác chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sửdụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệmhoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán
Nh vậy từ đây ta có thể thấy về bản chất của TDNH đó là một giao dịch vềtài sản trên cơ sở hoàn trả và có các đặc trng sau:
a/ Tài sản giao dịch trong quan hệ TDNH bao gồm 2 hình thức là cho vay
(bằng tiền) và cho thuê (bất động sản và động sản) Trong những năm 1960 trở
về trớc, hoạt động tín dụng của ngân hàng chỉ có cho vay bằng tiền mặt, xuấtphát từ những đặc thù đó mà đôi khi Tín dụng và cho vay đợc coi là đồng nghĩa.Tuy nhiên từ những năm 70 trở lại đây, dịch vụ cho thuê tài chính đã đợc cácngân hàng và các định chế tài chính khác cung cấp cho khách hàng
b/ Trên nguyên tắc hoàn trả, vậy nên khi chuyển giao tài sản cho ngời đi
vay sử dụng, ngời cho vay phải có cơ sở để tin rằng mình sẽ đợc hoàn trả đúnghạn Đây là yếu tố cơ bản trong quan hệ tín dụng
Trang 4c/ Giá trị hoàn trả thông thờng sẽ phải lớn hơn giá trị khi cho vay, để thực
hiện đợc nguyên tắc này, phải xác định đơc lãi xuất danh nghĩa lớn hơn tỷ lệ lạmphát
1.1.3 Chức năng của TDNH.
Bất kỳ nền sản xuất nào, chế độ kinh tế nào thì trong xã hội cũng luôn cónhững nguồn vốn tạm thời nhàn dỗi và ở những chủ thể khác lại có nhu cầu vềvốn Tuy nhiên không phải lúc nào họ cũng tìm đến đợc với nhau, và không aikhác đó chính là các ngân hàng Lúc này các NHTM sẽ giữ vai trò làm trunggian điều hoà vốn Do có uy tín đặc biệt trong nền kinh tế, cho nên việc huy
động vốn các NHTM diễn ra có hiệu quả, nhiều chủ thể đã tin tởng và giao chongân hàng tài sản của mình dựa trên quan hệ tín dụng Các ngân hàng sẽ kinhdoanh trên tài sản này bằng nhiều con đờng: cấp tín dụng, bảo lãnh, cho thuê tàichính Thậm chí các NHTM với uy tín của mình còn tận dụng đợc cả nhữngnguồn vốn huy động từ các tổ chức nớc ngoài Điều này là một lợi thế mà khôngphải tổ chức tài chính nào cũng có thể có
* Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn.
- Tín dụng sản xuất (tín dụng cho sản xuất) là hình thức cấp tín dụng màngân hàng lấy đối tợng đợc phục vụ trong quá trình tổ chức sản xuất kinh doanhcủa khách hàng làm cơ sở cấp tín dụng Đây là loại hình tín dụng khá phổ biến vìcác doanh nghiệp chủ yếu là hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức tín dụng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng củacá nhân và hộ gia đình Nguồn để trả nợ không phải trực tiếp từ hiệu quả sử dụngvốn vay
- Tín dụng đầu t: là loại hình tín dụng đáp ứng nhu cầu cho lĩnh vực xâydựng cơ bản, cơ sở vật chất,cơ sở hạ tầng, ngoài ra còn có trờng hợp chuyển nh-ợng các khoản vốn góp, chuyển nhợng quyền sở hữu
- Tín dụng xuất nhập khẩu: là loại hình tín dụng đáp ứng nhu cầu của nhữngdoanh nghiệp xuất nhập khẩu, phục vụ cho hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá,
Trang 5*Căn cứ vào đối tợng cấp tín dụng:
- Tín dụng vốn cố định: là loại hình tín dụng mà chi phí cho việc đầu t gắnliền với tài sản cố định Cấp tín dụng diễn ra trên cơ sở xác định đợc tài sản đórồi mới đầu t
- Tín dụng vốn lu động: là loại hình tín dụng ngắn hạn (< 12 tháng), đápứng nhu cầu về tài sản lu động cho các đơn vị sản xuất kinh doanh
* Căn cứ vào thời hạn cho vay:
- Tín dụng ngắn hạn: là loại hình tín dụng có thời hạn đợc xác định từ mộtnăm trở xuống, đợc thực hiện chủ yếu dới hình thức bằng tiền (chiết khấu, thấuchi, ứng trớc)
- Tín dụng trung hạn: là hình thức cấp tín dụng từ 1đến 5 năm Vốn màngân hàng đa ra đợc cấu tạo vào tài sản, cho vay trung hạn nhằm khai thácnhững năng lực tài sản cố định hiện có và có phần mua sắm tài sản cố định
- Tín dụng dài hạn: là hình thức cấp tín dụng có thời hạn trên 5 năm
* Căn cứ vào nguồn gốc tín dụng: Tín dụng đợc chia thành tín dụng trực
tiếp và tín dụng gián tiếp Trong tín dụng ngắn hạn thì tín dụng gián tiếp chiếm
đa phần
* Căn cứ vào phơng thức thanh toán: Tín dụng đợc chia thành tín dụng trả
một lần và tín dụng trả góp Tín dụng trả một lần là loại hình tín dụng mà kháchhàng mang trả số tiền vay của ngân hàng một lần trong thời gian đã thoả thuận,còn tín dụng trả góp là hình thức mà khách hàng trả phần vốn gốc đã vay củangân hàng cho ngân hàng làm nhiều lần
1.1.5 Vai trò của TDNH.
Trong các tổ chức trung gian tài chính, các ngân hàng thơng mại giữ vị tríquan trọng nhất cả về quy mô lẫn tính đa dạng trong hoạt động Điều đó đợc thểhiện rõ nét ở vai trò vô cùng to lớn của TDNH:
- TDNH là công cụ tài trợ vốn có hiệu quả nhất Xuất phát từ cơ chế quản lýtín dụng chặt chẽ, từ khâu thẩm định cho vay đến giám sát, quản lý tín dụng
- TDNH là công cụ của nhà nớc điều tiết khối lợng tiền tệ trong nền kinh tế,kiểm soát tiền vào lu thông qua kênh tín dụng TDNH thoả mãn nhu cầu tiếtkiệm và mở rộng đầu t của nền kinh tế Khi thực hiện hoạt động này, ngân hàng
đứng ra làm cầu nối giữa tiết kiệm và đầu t
- TDNH là hoạt động chủ yếu mạng lại lợi nhuận cho bản thân các ngân
Trang 6+ không sinh lời nh: dự trữ, mua sắm tài sản phục vụ tổ chức sản xuất kinhdoanh của mình.
+ sinh lời nh: tín dụng, cho thuê tài chính…
Mặt khác ta thấy cho thuê tài chính có mức rủi ro cao và bị giới hạn bởinguồn vốn sử dụng, nên nhu cầu đầu t vào nó không lớn Vậy nên đa số nguồnvốn của ngân hàng là đầu t cho hoạt động tín dụng
1.1.6 Hoạt động TDNH.
Hoạt động TDNH là hoạt động kinh doanh tiền tệ và cung ứng các dịch vụngân hàng với nội dungthờng xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấptín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán khác
Nh vậy, hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động TDNH nói riêng là hoạt
động tạo lập nguồn vốn để cho vay, chuyển nhợng quyền sở hữu vốn cho các tổchức, cá nhân với điều kiện hoàn trả lại một lợng giá trị lớn hơn sau một thờigian đợc thoả thuận trớc Hoạt động tín dụng chỉ khác so với các hoạt động tíndụng khác ở chỗ quan hệ tín dụng đợc diễn ra qua một trung gian là cácNHTM.Chính vì vậy trong hoạt động TDNH có một số điểm khác biệt so với cáchoạt động tín dụng khác Nó bao gồm các hoạt động chủ yếu sau:
- Hoạt động cho vay (cấp tín dụng)
- Hoạt động huy động vốn
- Chiết khấu thơng phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn
- Bảo lãnh
- Cho thuê tài chính
Trong đó hoạt động cho vay và huy động vốn vẫn luôn đóng vai trò chủ
đạo Tuy nhiên, song hành với hoạt động tín dụng là một tỷ lệ rủi ro tiềm ẩn rấtcao Chính vì vậy, việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động TDNH làmột vấn đề rất đợc quan tâm
1.2 Rủi ro trong hoạt động của NHTM.
1.2.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng:
Hoạt động kinh doanh của NHTM trong nền kinh tế thị trờng là một hoạt
động rất nhạy cảm, mọi biến động trong nền kinh tế-xã hội đều nhanh chóng tác
động đến hoạt động của ngân hàng, nó có thể gây xáo chộn bất ngờ và dẫn đến
sự giảm xút trầm trọng về hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Do vậyhoạt động kinh doanh của NHTM luôn chứa đựng những rủi ro "tiềm ẩn", nó có
Trang 7Rủi ro mà các NHTM thờng đề cập đến bao gồm:
-Rủi ro tín dụng: là rủi ro cần đợc đề cập trớc tiên đối với ngân hàng, Ngân
hàng cho vay và đầu t chứng khoán Khi ngời vay không thể thanh toán đợc vốn
và lãi, những khoản cho vay, đầu t không thể thu hồi này sẽ dần dần ăn mòn hếtvốn của ngân hàng Bởi vì vốn tự có của ngân hàngthờng thấp hơn 10% cáckhoản cho vay và đầu t chứng khoán nên chỉ cần một lợng nhỏ các khoản vay và
đầu t không thể thu hồi đợc thì vốn của ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng nguyhiểm không đủ để gánh chịu thêm bất kỳ khoản lỗ nào khác
- Rủi ro lãi suất: là rủi ro làm giảm lợi nhuận của Ngân hàng do biến động
về lãi suất trên thi trờng Ngân hàng sẽ phải đơng đầu với rủi ro trong mức chênhlệch lãi suất, đó là do sự không cân xứng về thông tin
- Rủi ro hối đoái: là những khoản thiệt hại mà các ngân hàng phải gánh
chịu do sự thay đổi về tỷ giá hối đoái Các ngân hàng thờng phải đối mặt với rủi
ro về hối đoái trong các giao dịch ngoại tệ Những đồng tiền đợc giao dịch nhiềunhất luôn thay đổi theo điều kiện, tình hình trên thị trờng Ngân hàng kinh doanhtrên cơ sở đồng tiền này cho mình và cho khách hàng luôn phải đối mặt với cácrủi ro về thay đổi bất lợi trong tỷ giá
- Rủi ro thanh khoản: là rủi ro xảy ra khi nguồn vốn (bằng tiền) của Ngân
hàng bị thiếu hụt nghiêm trọng không đủ đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả vàNgân hàng rất khó khăn trong việc tìm kiếm hay huy động nguồn vốn bù đắp vớichi phí hợp lý Nếu ngân hàng không thể tăng nguồn vốn kịp thời, sẽ có thể mấtnhiều khách hàng và dẫn tới sự giảm sút về lợi nhuận Khi không giải quyết kịpthời tình trạng thiếu hụt tiền dẫn đến việc ngời gửi tiền không ngừng rút vốn vàcuối cùng là ngân hàng lâm vào tình trạng khó khăn có thể sụp đổ
(theoTài liệu hớng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ tín dụng của NHNo&PTNTtrang 130,131,144)
- Tuy nhiên trong đó có thể nói rủi ro tín dụng là rủi ro lớn nhất và phức tạpnhất Đó là rủi ro về sự tổn thất tài chính (trực tiếp hoặc gián tiếp) xuất phát từngời đi vay không thực hiện đợc nghĩa vụ trả nợ đúng hạn theo hợp đồng cam kếthoặc mất đi khả năng thanh toán, hoặc do từ phía ngân hàng không tuân thủ
đúng các bớc trong quy trình cấp tín dụng.(theo giáo trình Tín dụng ngân hàng) Rủi ro tín dụng có thể là rủi ro đọng vốn hoặc rủi ro mất vốn Chính vì thế
mà đây đợc coi là loại rủi ro nguy hiểm nhất đối với hoạt động kinh doanh củacác NHTM Tuy nhiên trên thực tế thì không có một tổ chức tín dụng nào lạikhông gặp phải rủi ro này, có điều mức độ thiệt hại nh thế nào, và các ngân hàng
có biện pháp gì để khả năng xảy ra rủi ro là thấp nhất
Trang 81.2.2 Các nguyên nhân dẫn đến RRTD:
a/ Nguyên nhân khách quan.
* Cơ chế chính trị, pháp luật:
- Sự bất ổn về chính trị là một nguyên nhân cực kỳ quan trọng dẫn đến rủi
ro tín dụng Tuy nhiên nền chính trị Việt Nam tơng đối ổn định, mặt khác hoạt
động dới sự giám sát của nhà nớc, nhiều khoản cấp tín dụng đợc nhà nớc canthiệp, điều đó tạo điều kiện hạn chế bớt rủi ro cho hoạt động tín dụng của cácNHTM Việt Nam
- Sự ảnh hởng của pháp luật đối với hoạt động tín dụng của các NHTM thểhiện ở các luật, văn bản luật, các thông t hớng dẫn… việc thực thi luật, sự tuânthủ của các chủ thể kinh doanh ở nớc ta việc có một số bộ luật còn trồng chéo,không nhất quán, hay thay đổi làm cho các chủ thể trong nền kinh tế có phầnkhó khăn, có thể gặp rủi ro
* Tác động từ nền kinh tế.
- Chu kỳ kinh tế: khi chu kỳ kinh tế diễn ra đều đặn ở một mức nhất định sẽgiúp ngân hàng hoạt động ổn định, tỷ lệ rủi ro thấp Khi chu kỳ kinh tế ở mứcquá cao hay quá thấp thì sẽ làm cho hoạt động của ngân hàng gặp khó khăn.Đặcbiệt nếu chu kỳ kinh tế không ổn định, đột ngột tăng hoặc đột ngột giảm sẽ làmcho các NHTM gặp rủi ro cao trong hoạt động kinh doanh cuả mình
- Lãi suất của ngân hàng: khi lãi suất của thị trờng tăng làm cho gia trị của
d nợ và nguồn đều giảm và ngợc lại, lãi suất thị trờng giảm làm cho d nợ vànguồn đều tăng Đối với một ngân hàng có cơ cấu d nợ và các khoản vay dài hạn
có tài sản thế chấp với lãi suất cố định trong khi vốn huy động lại có kỳ hạn ngắnthì ngân hàng có thể bị tổn thất nặng nề về tài sản khi lãi suất thị trờng tăng lên
- Tỷ giá hối đoái: Ngày nay những ngân hàng lớn phải đối mặt với rủi rohối đoái trong các giao dịch ngoại tệ, những đồng tiền đợc giao dịch nhiều nhấtluôn thay đổi theo điều kiện, tình hình trên thị trờng Ngân hàng kinh doanh trêncơ sở những đồng tiền này phải đối mặt với các rủi ro về sự thay đổi bất lợi trong
tỷ giá
- Tỷ lệ lạm phát: Nền kinh tế luôn có một tỷ lệ lạm phát nhất định, điêu đó
sẽ là động lực cho nền kinh tế phát triển Tuy nhiên nếu tỷ lệ lạm phát tăng quácao hoặc giảm quá thấp đều làm cho giá trị tiền tệ bị ảnh hởng, chắc chắn sẽ tác
động mạnh đến hoạt động của ngân hàng
- Nguyên nhân xã hội: do nối sống, sở thích tiêu dùng, tâm lý sống, phong
Trang 9ngân hàng Nếu không tìm hiểu kỹ tất cả những đặc điểm này, thì ngân hàng
cũng dễ bị thất bại trong kinh doanh
- yếu tố công nghệ: Đây là một yếu tố cũng rất quan trọng đối với hiệu quả
hoạt động kinh doanh cuat mỗi ngân hàng Nếu công nghệ cao thì nó sẽ góp
phần nâng cao hiệu quả làm việc Ngợc lại nếu ở một đơn vị nào công nghệ còn
lạc hậu thì có thể bị hạn chế về việc tiếp cận khách hàng, phân tích đánh giá
khách hàng, kiểm tra giám sát tín dụng sẽ thiếu chính xác
b/Nguyên nhân chủ quan: nguyên nhân chủ quan có thể xuất phát từ phía
khách hàng, và cũng có thể từ phía ngân hàng
* Từ khách hàng.
- Khách hàng là cá nhân: Rủi ro có thể là do đạo đức của khách hạng (lừa
đảo sau khi vay), có thể do trình độ kém dẫn đến hoạch định chính sách không
hợp lý, chính xác, hay do những rủi ro xảy đến với con ngời (bệnh tật, tai nạn )
Nếu khách hàng là doanh nghiệp thì có thể là rủi ro tài chính, có thể là rủi ro
hoạt động Chu kỳ sản xuất của doanh nghiệp không thuận lợi để trả nợ đúng
hạn, hoặc doanh nghiệp bị rủi ro trong quá trình sản xuất kinh doanh của
mình.Tất cả những lí do này đều có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng
* Từ phía ngân hàng: Thờng thì khi nhắc đến rủi ro tín dụng, ngời ta thờng chỉ nghĩ
đến đó là do khách hàng không chấp hành đúng những thoả thuận với ngân hàng, nhng trênthực tế thì rủi ro lại có thể xảy ra do chính các ngân hàng nh: chính sách tín dụng khôngphù hợp với môi trờng, không phù hợp với điều kiện và khả năng của mình Hoặc do khôngchấp hành đúng quy trình cấp tín dụng Một nguyên nhân nữa cũng có thể xảy ra là từ phíacác cán bộ ngân hàng: do trình độ kém hoặc cố tình làm sai chế độ Điều này một lần nữanhắc nhở các ngân hàng phải luôn tìm ra những giải pháp tốt nhất cho hoạt động kinhdoanh của mình
** Nguyên nhân bất khả kháng: Đây là một nguyên nhân không lờng trớc
đợc, nó xảy ra ngoài dự đoán của con ngời, nh thiên tai, địch hoạ, dịch bệnh ở
Việt Nam chúng ta là một điển hình về thiên tai nh bão lụt, hạn hán Và một nét
rất đặc trng của Việt Nam là vấn đề địch hoạ, chúng đã tàn phá nền kinh tế rất
nặng nề,mà kinh doanh ngân hàng là một hoạt động rất nhạy cảm, nó đã bị ảnh
hởng rất nhiều, thậm chí có lúc còn bị khủng hoảng Gần đây hai dịch bệnh lớn
đã cớp đi rất nhiều tiền của của chúng ta Có thể ngân hàng phải gia hạn nợ cho
khách hàng hoặc phải xoá nợ cho một số khách hàng không còn khả năng trả nợ,
sau đó rất có thể sẽ tiếp tục đầu t cho họ nữa Nh vậy, ngân hàng đã gián tiếp
phải gánh chịu những rủi ro do thiên tai gây ra
Trang 10Nh ta đã biết ngân hàng chiếm vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế, chỉcần một biến động nhỏ trong nền kinh tế cũng ảnh hởng tới hoạt động của cácngân hàng, và ngợc lại khi các ngân hàng có vấn đề nhỏ sẽ ngay lập tức tác động
đến các chủ thể khác trong nền kinh tế, nh vụ việc của ngân hàng á châu chẳnghạn, chỉ vì một thông tin thất thiệt nào đó mà làm cho ngân hàng chút nữa thìmất khả năng thanh toán, còn ngời dân thì bất an khi có quan hệ với ngân hàng
và đồng loạt đến rút tiền Đặc biệt với vai trò quyết định sự sống còn của cácNHTM, nếu TDNH gặp rủi ro thì nó sẽ để lại hậu quả khôn lờng
* Đối với bản thân ngân hàng:
- Trớc tiên đó là thu nhập và lợi nhuận của ngân hàng sẽ bị giảm sút, thậmtrí thua lỗ Sau đến là vấn đề uy tín, khi một ngân hàng hoạt động không có hiệuquả, uy tín sẽ bị suy giảm trầm trọng, khách hàng ồ ạt đến rút tiền, hoặc không
đầu t tiếp nữa Ngân hàng sẽ không có nguồn để kinh doanh, hoặc thiếu nguồnlàm cho hoạt động bị gián đoạn, có khi còn bị ngừng lại dẫn đến thua lỗ, thunhập của nhân viên bị giảm sút, họ sẽ không có đủ điều kiện công tác tốt, khôngthể cống hiến hết mình cho cơ quan đợc, đây lại càng là nguyên nhân làm chohoạt động của ngân hàng đi hết khó khăn này đến khó khăn khác Nếu không cómột quyết định bình tĩnh, đúng đắn sẽ làm cho ngân hàng rất dễ đi vào thế bếtắc
* Đối với nền kinh tế:
Có nhà kinh tế đã từng nói nếu nền kinh tế là một cơ thể sống thì hệ thốngngân hàng đợc coi là mạch máu Khi rủi ro tín dụng xảy ra nó không chỉ thiệt hạicho bản thân, mà còn để lại hậu quả vô cùng to lớn đối với nền kinh tế Có thểchu kỳ kinh tế sẽ bị biến đổi, lạm phát gia tăng, hoạt động sản xuất kinh doanh
bị đình trệ do không có đủ nguồn vốn, hoặc nữa là có thể do không tin t ởng vàongân hàng mà ngời dân giữ tiền trong nhà mà bị mất cắp, hay dùng vào nhữngmục đích không hợp pháp Ngoài ra do thu nhập của chính những cán bộ ngânhàng bị giảm nên nhu cầu tiêu dùng cũng giảm theo làm cho hàng hoá một phần
ro tín dụng là vô cùng nguy hiểm Vậy nên các NHTM, các chủ thể của nền kinh
Trang 11pháp luật để hạn chế tối đa nhất những rủi ro nói chung và rủi ro tín dụng nóiriêng.
1.2.4 Các dấu hiệu nhận biết RRTD:
* Dấu hiệu nhận biết khoản vay có vấn đề:
- Ngời vay không thanh toán khoản vay đúng hạn
- Kỳ hạn của khoản vay thay đổi liên tục (chuyển gia hạn kỳ hạn cho vayngắn hạn sang cho vay trung hạn)
Yêu cầu gia hạn nợ kém hiệu quả (không trả nợ các kỳ hạn)
- Sự tích tụ bất thờng các khoản phải thu (hàng đa đi không thu đợc tiền tồnkho cao)
- Thất lạc các tài liệu (khách hàng báo cáo thất lạc các tài liệu)
- Tài sản thế chấp không đủ tiêu chuẩn
- Không có báo cáo hay dự kiến về dòng tiền (thu nhập)
- Khách hàng trông chờ đánh giá lại tài sản để có vốn lớn hơn
- Trông chờ của khách hàng vào những nguồn vốn bất thờng để trả nợ
Trang 12* Dấu hiệu nhận biết chính sách cho vay kém hiệu quả:
- Sự đánh giá không chính xác về rủi ro của khách hang
- Cho vay dựa trên sự thay đồi bất thờng xảy ra trong tơng lai (ví dụ sự sắpxếp lại doanh nghiệp)
- Cho vay khách hàng hứa duy trì khoản tiền gửi lớn trong tơng lai
- Không xác định rõ kế hoạch hoàn trả đối với từng khoàn vay
- Cung cấp tín dung lớn cho khách hàng không thuộc khu vực thị trờng củamình
- Hồ sơ tín dụng không đầy đủ
- Có khuynh hớng cạnh tranh thái quá
- Cho vay tài trợ các hoạt động đầu cơ
- Thiếu nhạy cảm đối với môi trờng kinh tế thay đổi
Trên đây chỉ là một số dấu hiệu cơ bản để nhận biết một khoản vay có vấn
đề Ngoài ra còn có muôn vàn những dấu hiệu khác nữa, có nhận biết đợc haykhông, điều đó phụ thuộc vào sự nhạy bén của mỗi ngân hàng, của mỗi nhânviên ngân hàng
1.2.5 Các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động TDNH.
Thực tế đã chứng minh, hoạt động TDNH là một hoạt động mang tính rủi rorất cao Nó có thể là rủi ro trong lĩnh vực huy động vốn hay cũng có thể từ hoạt
động cho vay, hay bất cứ một hoạt động nào.Tuy nhiên không phải vì thế mà cácngân hàng thu hẹp hay bỏ nó, bởi nó là sự sống của bất cứ tổ chức tín dụng nào.Vậy họ đã, đang và sẽ làm gì, làm nh thế nào để hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất
a/ Xây dựng chính sách tín dụng.
- Mỗi ngân hàng đều phải xác định cho mình một chính sách tín dụng hợp
lý, phù hợp với môi trờng kinh doanh, với khả năng của mình Thực tế các khoảnvay là loại tài sản lớn nhất của các ngân hàng Vì vậy sự lành mạnh của danhmục cho vay quyết định thu nhập của ngân hàng
- Chính sách tín dụng là các quy tắc cơ bản chi phối sự mở rộng tín dụng
Nó cung cấp cơ sở cho việc điều hành kinh doanh, giúp ngân hàng thiết lập kếhoạch kinh doanh dài hạn để hoạt động một cách chủ động, thay vì phản ứng thụ
động đối với chính sách của đối thủ cạnh tranh Nó phải xem xét tình hình kinh
tế và những yêu cầu của khu vực giao dịch mà ngân hàng phục vụ
- Một trong những mục tiêu cơ bản của chính sách tín dụng là cung cấp tối
Trang 13là thật sự cần thiết nhằm thống nhất việc xử sự đối với khách hàng Nó phải đợcxây dựng một cách cụ thể và cập nhật Ngoài ra, chính sách tín dụng còn phảichỉ rõ những ngoại lệ và hạn chế Nên linh động, chỉ xử lý những vấn đề lớn.Một chính sách tín dụng cần bao gồm những yếu tố sau:
+ yếu tố pháp luật: Ngân hàng cần đa ra giới hạn cho vay hợp pháp mộtcách rõ ràng để tránh việc vi phạm những quy định của ngân hàng về vấn đề này.+ Quy mô tối đa trong danh mục cho vay: Ngân hàng phải xác định rõ quymô tối đa của danh mục Nó phải đợc xem xét trong các mối quan hệ với khoảntiền gửi, với nguồn vốn hay các tiêu chuẩn đợc phân biệt rõ ràng khác
+ Cơ cấu danh mục cho vay: Một trong những yếu tố quan trọng nhất củachính sách tín dụng là các loại cho vay mà ngân hàng sẽ không thực hiện, cũng
nh số lợng mỗi loại là bao nhiêu trong danh mục cho vay
+ Uỷ quyền cho vay: Mỗi thành viên đợc uỷ nhiệm cho vay phải biết chínhxác mức tín dụng, cũng nh các trờng hợp đợc phép quyết định cho vay Sự uỷquyền cũng bao gồm cả thấu chi trên tài khoản tiền gửi của ngời đi vay, bởi vìmột khoản thấu chi chính là sự mở rộng tín dụng Sự uỷ quyền phải đợc xem xétbởi các nhà quản lý cấp cao và đợc hội đồng quản trị duyệt ít nhất mỗi năm mộtlần
+ Định giá: Phí tài trợ cho việc cho vay phải bù đắp đợc chi phí huy động,chi phí mở rộng và quản lý tín dụng, chi phí rủi ro thời hạn và rủi ro tín dụng.+ Địa bàn hoạt động: Việc xác định phạm vi hoạt động của ngân hàng chịu
ảnh hởng trực tiếp bởi vốn của ngân hàng, đặc điểm địa lý mà ngân hàng đặt tại
đó, quá trình hoạt động của ngân hàng, số lợng nhân viên và khả năng của họ.+ Những tiêu chuẩn chất lợng tín dụng: Ngân hàng cần phải quyết địnhnhững tiêu chuẩn định tính của những khoản tín dụng đợc phép thực hiện Ngânhàng có thể chọn danh mục các khoản cho vay có chất lợng cao, lãi suất thấp,mức tổn thất do không thu hồi thấp hay các khoản vay với lãi suất cao hơn, rủi rocao hơn, định hớng tăng trởng nhanh hơn Những tiêu chuẩn chất lợng này sẽ
ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh của ngân hàng
+ Tính thanh khoản: Chính sách tín dụng cần phải chỉ ra tính chất, cũng nhtính thanh khoản của danh mục cho vay Có rất nhiều yếu tố tác động đến mứcthanh khoản cần thiết của danh mục cho vay, nhng yếu tố đầu tiên là cơ cấu cáckhoản tiền gửi và mức độ thanh khoản của các tài sản ngắn hạn khác Bởi vì tínhkhông ổn định cũng nh những biến động thời vụ của tiền gửi
+ Giám sát tín dụng: Không kể nó đợc đặt tên hay gắn cho chức danh gìtrong một tổ chức, việc kiểm soát đợc thiết lập thật tốt nhất thiết phải gắn với
Trang 14chính sách tín dụng cũng nh các thủ tục hợp lý và quy trình cho vay phải quy
định cụ thể Ngợc lại, nếu thiếu các quy định về giám sát sẽ khó lòng thực hiện
đợc các chính sách cũng nh các tiêu chuẩn đã đợc đề ra
(theo Giáo trình Tín dụng ngân hàng trang 72,73,74,75)
Việc xây dựng đợc một chính sách tín dụng phù hợp sẽ giúp cho ngân hàng
có hớng đi đúng đắn và đạt đợc kết quả cao nhất, hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất
b/ Phân tích khách hàng trớc và trong khi cho vay.
- Việc phân tích đánh giá khách hàng là một vấn đề vô cùng quan trọng đốivới hoạt động tín dụng, đó là biện pháp tích cực nhất nhằm hạn chế và phòngchống rủi ro Bởi có biết đợc điều kiện của khách hàng, mục đích sử dụng vốncủa khách hàng, khả năng hoàn trả của khách hàng… thì mới quyết định đợc cóthiết lập quan hệ tín dụng hay không Phân tích đánh giá khách hàng thờng trêncác khía cạnh sau:
+ Năng lực pháp lý: Phân tích xem khách hàng có đủ năng lực pháp luậtdân sự, năng lực hành vi dân sự, năng lực trách nhiệm dân sự hay không, phântích về tính pháp nhân, thể nhân Xem xét điều kiện của khách hàng, phạm vigiới hạn có thể cho vay, vốn tự có
+ Đánh giá về năng lực chuyên môn chuyên môn, năng lực quản lý và uytín của ngời điều hành Vì đây là ngời đại diện cho đối tác của ngân hàng Đồngvốn của ngân hàng có đợc an toàn, sử dụng đúng mục đích hay không, phụ thuộcrất lớn vào ngời lãnh đạo của khách hàng vay
+ Đánh giá về năng lực tài chính của khách hàng vay, Thông qua đó ngânhàng biết đợc khả năng thanh toán của khách hàng, hay mức độ an toàn của
đồng vốn đầu t, và khả năng tự chủ về tài chính của khách hàng
+ Đánh giá về cơ cấu vốn trong kinh doanh của khách hàng, xem xét tỷ lệgiữa vốn của doanh nghiệp với vốn từ bên ngoài, giữa vốn trong khâu dự trữ vàvốn trong khâu luân chuyển, giữa vốn lu động với vốn cố định… có hợp líkhông Phân tích các khoản nợ xem các nguồn lực tài chính của doanh nghiệp dự
định sử dụng trong kinh doanh
+ Khả năng thanh toán, xem xét các nguồn mà khách hàng có thể sử dụngtrong thanh toán với các khoản nợ của khách hàng
vốn bằng tiền
Nợ phải thu
Hàng hoá mà họ có thể đa vào thị trờng
Các giấy tờ có giá mà họ nắm giữ
Trang 15Các khoản nợ của tổ chức tín dụng, d nợ bạn hàng, nợ cơ quan thuế vụ, nợnội bộ (lơng).
Năng lực thanh toán ở thời điểm thanh toán, thu thập thông tin về tìnhhình kinh doanh trên thơng trờng
Phân tích báo cáo lu chuyển tiền tệ
Khả năng sinh lời: để biết đợc đầu t vào một đồng vốn thì khả năng sinhlời sẽ là bao nhiêu, qua đó quyết định có nên đầu t hay không
+ Phân tích về năng lực kinh doanh của khách hàng: từ đó xác định đợc khảnăng cạnh tranh của khách hàng, vị thế trên thơng trờng Nó thể hiện ở: thị phần,chiến lợc kinh doanh, công nghệ mà khách hàng sử dụng
+ Phân tích về môi trờng kinh doanh, bởi môi trờng kinh doanh là yếu tốquyết định đến kết quả hoạt động của khách hàng Xem môi trờng có mức độcạnh tranh cao hay thấp, có lợi cho khách hàng hay không, môi trờng này có rủi
c/ Thực hiện đảm bảo tiền vay.
Mặc dù có thực hiện đúng chính sách tín dụng, phân tích kỹ khách hàng,nhng rủi ro thì không ai có thể lờng trớc đợc, chính vì vậy để giúp ngân hàng bảo
đảm an toàn vốn và gắn trách nhiệm của khách hàng trong việc quản lý và sửdụng vốn vay có hiệu quả thì ngân hàng cần phải thực hiện bảo đảm tín dụng.Bảo đảm tín dụng là việc khách hàng dùng tài sản của mình hoặc có một ngờithứ ba đứng ra bảo lãnh, để làm đảm bảo cho việc vay tiền Bảo đảm tiền vay cóthể thực hiện dới các hình thức sau:
* Bảo đảm bằng tài sản Là hình thức bảo đảm tiền vay mà ở đó khách
hàng có chuyển giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho ngân hàng để làm
đảm bảo cho việc vay tiền Có thể chuyển giao trực tiếp hoặc gián tiếp (mang tàisản đó đến ngân hàng) hoặc gián tiếp (mang các giấy tờ chứng nhận quyền sởhữu tài sản đó đến ngân hàng)
Trang 16+ Điều kiện để bảo đảm bằng tài sản:
- Về mặt tài sản: Tài sản đó phải thuộc sở hữu của khách hàng, có giấy tờchứng minh quyền sở hữu của khách hàng thì mới đợc chuyển giao và dễ phátmại khi cần thiết
Mặt khác tài sản đó phải đợc phép lu thông và có tính lu thông cao Cómột số tài sản quý hiếm đặc biệt, hoặc một số không có tính thông dụng hoặc giátrị thấp, thì sẽ không đợc phép sử dụng làm đảm bảo
- Việc sử dụng tài sản làm đảm bảo phải đợc cam kết bằng hợp đồng, nó sẽràng buộc về mặt pháp lí của khách hàng Trong đó thể hiện quyền và nghĩa vụcủa mỗi bên đối với việc quản lí và chuyển giao tài sản
Bảo đảm bằng tài sản thể hiện dới hai hình thức:
Thứ nhất là: Cầm cố tài sản, đó là việc bên đi vay giao tài sản là động sản
thuộc sở hữu của mình cho bên cho vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đã thoảthuận trớc Nếu tài sản này có đăng ký quyền sở hữu thì có thể đợc giao cho bênthứ ba nắm giữ
Tài sản đợc dùng để cầm cố thờng có các đặc điểm sau:
Đa dạng hoá về chủng loại, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trongviệc sử dụng tài sản làm đảm bảo tiền vay Thuận lợi cho các ngân hàng trongviệc đầu t
Hầu hết các tài sản đợc chuyển giao trực tiếp cho ngân hàng, dễ bảo quản Thờng nó gắn với tín dụng ngắn hạn
Giá trị của những tài sản này thờng nhỏ và thị trờng tiêu thụ ở Việt Namcòn mới mẻ
Các tài sản th ờng đ ợc dùng để cầm cố bao gồm:
Các giấy tờ có giá: cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổtiết kiệm, thơng phiếu… Thờng thì mức tiền vay ấn định trên các giấy tờ có giánày rất cao (sổ tiết kiệm là 100%), còn lại khoảng 80% đến 90% giá trị của cácgiấy tờ có giá Nó phụ thuộc vào tính lỏng, tính chuyển nhợng, mức rủi ro củacác giấy tờ có giá này
Hàng hoá: khách hàng sẽ dùng hàng hoá của mình để đảm bảo cho khoảntiền vay, hàng hoá có thể đợc chuyển giao cho ngân hàng nắm giữ, hoặc để tạikho của khách hàng, hay có thể gửi tại kho của ngời thứ ba Tuy nhiên do ở ViệtNam, hệ thống kho của ngân hàng không đủ đáp ứng cho việc cất giữ hàng hoácủa khách hàng, cũng nh cha có một tổ chức hay cá nhân nào giám đứng ra nhậntrông giữ hàng hoá đảm bảo này cả, vậy nên hình thức phổ biến là quản lí hàng
Trang 17hoá tại kho của khách hàng Kiểm kê số lợng, chủng loại hàng hoá để riêng mộtkho không đợc sử dụng đến.
Kim loại quý: Các tài sản loại này tơng đối ổn định, mức độ an toàn cao,ngân hàng có thể cho vay đến 80% giá trị của tài sản đảm bảo
Cầm cố bằng hợp đồng thầu khoán: Khi nhận loại này ngân hàng cần quantâm khả năng thanh toán của bên chủ đầu t, năng lực thực hiện của bên nhậnthầu
Cầm cố bằng chứng chỉ tiền gửi: loại tài sản này do chính các ngân hàngphát hành nên độ an toàn tuyệt đối
Tàu biển theo quy định của bộ luật hàng hải Việt nam, tàu bay theo quy
định của luật hàng không dân dụng Việt nam
Ngoại tệ bằng tiền mặt, số d trên tài khoản tiền gửi tại các tổ chức cungứng dịch vụ thanh toán bằng tiền Việt nam và ngoại tệ
Quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp,quyền đòi nợ, quyền đợc nhận số tiền bảo hiểm, các quyền tài sản khác phát sinh
từ hợp đồng hoặc các căn cứ pháp lý khác
Quyền đối với phần vốn góp trong doanh nghiệp, kể cả doanh nghiệp cóvốn đầu t nớc ngoài
Quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật
Hoa lợi, lợi tức, tài sản hình thành từ vốn vay, các động sản khác mà bêncầm cố có quyền nhận
Thứ hai là: Thế chấp tài sản, là việc khách hàng sử dụng bất động sản để
bảo đảm nghĩa vụ trả nợ
Các tài sản đợc phép dùng làm tài sản thế chấp bao gồm:
Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắn liền vớinhà ở, công trình xây dựng và các tài sản khác gắn liền với đất
Giá trị quyền sử dụng đất theo quy định tại nghị định 79/NĐ-CP ngày1/11/2001 của chính phủ
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đợc nhànớc giao hoặc do nhận quyền sử dụng đất hợp pháp đợc thế chấp giá trị quyền sửdụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để vay vốn hoạt độngsản xuất kinh doanh
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất đợc thế chấp giá trị quyền sử dụng đất
nh nêu ở trên thì cũng đợc bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất
Tàu biển theo quy định của bộ luật hàng hải Việt Nam, tàu bay theo quy
định của luật hàng không dân dụng Việt Nam
Trang 18Tài sản hình thành trong tơng lai là bất động sản hình thành sau thời điểm
kí kết giao dịch thế chấp và sẽ thuộc quyền sở hữu của bên thế chấp nh hoa lợi,lợi tức, tài sản hình thành từ vốn vay, công trình xây dựng, các bất động sản khác
mà bên thế chấp có quyền nhận
Các tài sản khác theo quy định của pháp luật trờng hợp thế chấp tài sản cóvật phụ thì vật phụ đó cũng thuộc tài sản thế chấp Trờng hợp thế chấp một phầnbất động sản có vật phụ, thì vật phụ đó chỉ thuộc tài sản thế chấp nếu các bên cóthoả thuận
Hoa lợi, lợi tức và các quyền phát sinh từ tài sản thế chấp cũng thuộc tài sảnthế chấp nếu các bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định Trờng hợp tàisản thế chấp đợc bảo hiểm thì khoản tiền bảo hiểm cũng thuộc tài sản thế chấp
Các hình thức thế chấp:
- Căn cứ vào tính chất pháp lý thì thế chấp đợc chia thành hai loại:
+ Thế chấp pháp lý: là hình thức thế chấp mà khách hàng chuyển nhợngquyền sở hữu cho ngân hàng trong thời gian cấp tín dụng Khi ngời vay trả hết
nợ cho ngân hàng họ sẽ đợc nhận lại quyền sở hữu tài sản của mình ở hình thứcnày ngân hàng sẽ chủ động sử lý tài sản không cần sự can thiệp của các cơ quan
có thẩm quyền và không bị chia sẻ quyền lợi Tuy nhiên thủ tục rờm rà và chiphí cao
+ Thế chấp công bằng: hình thức này khách hàng chỉ giao giấy tờ về tài sảnthế chấp cho ngân hàng còn nó vẫn mang tên của khách hàng ở hình thức này
có u điểm là giản tiện về mặt thủ tục và tiết kiệm chi phí cho khách hàng, nhngngân hàng gặp khó khăn trong việc sử lý tài sản khi cần thiết
ở Việt Nam hiện nay chúng ta chỉ sử dụng thế chấp công bằng
- Căn cứ số lần thực hiện thế chấp:
+ Thế chấp thứ nhất: làhình thức thế chấp bảo đảm cho khoản vay thứ nhất.+ Thế chấp thứ hai: khách hàng sử dụng phần chênh lệch giữa giá trị tài sảnbảo đảm và giá trị khoản vay thứ nhất để bảo đảm cho khoản vay thứ hai Khoảnchênh lệch bằng giá trị tài sản đánh giá lại tại thời điểm cho vay trừ đi giá trịhiện tại của khoản vay thứ nhất
Việc xác định thứ tự u tiên giữa các khoản nợ căn cứ vào ngày giao dịch
đảm bảo (nghị định 08/2000)
- Căn cứ vào tính chất của tài sản thế chấp:
+ Thế chấp một phần: là hình thức khách hàng chỉ thế chấp một phần tàisản của mình để làm đảm bảo cho khoản vay
Trang 19+ Thế chấp toàn bộ: là việc khách hàng dùng nguyên vẹn tài sản của mìnhlàm đảm bảo cho khoản vay.
Ví dụ: Thế chấp ngôi nhà và những dụng cụ liên quan
- Căn cứ vào xuất xứ của tài sản thế chấp:
+ Thế chấp trực tiếp: là hình thức mà tài sản thế chấp đợc hình thành từ vốnvay
+ Thế chấp gián tiếp: tài sản thế chấp không hình thành từ vốn vay
Thứ ba là: Bảo đảm bằng bảo lãnh: Là hình thức bảo đảm tiền vay mà ở đó
khách hàng đợc ngời thứ ba đứng ra cam kết thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay chokhách hàng nếu khách hàng không thực hiện đợc nh đã cam kết
Trong quan hệ bảo lãnh không hề xuất hiện chuyển giao tài sản giữa ngờibảo lãnh và ngời đợc bảo lãnh, hầu nh họ chỉ lấy những cam kết để xác định vềtrách nhiệm hay nghĩa vụ phải thực hiện Cam kết đó có thể bằng uy tín hoặcbằng tài sản phí ở hoạt động này rất thấp, do vậy ngời bảo lãnh dễ chủ quan xemnhẹ điêu kiện liên quan đến hành vi bảo lãnh
Bảo lãnh có thể thực hiện dới các hình thức sau:
- Căn cứ vào số thành viên tham gia bảo lãnh:
+ Bảo lãnh chung hay còn gọi là đồng bảo lãnh: Là việc cùng một lúc cónhiều chủ thể cùng đứng ra cam kết về việc thực hiện thay nghĩa vụ của kháchhàng với ngân hàng
+ Bảo lãnh sau: Là hình thức bảo lãnh đợc thực hiện khi ngời bảo lãnhchính không thực hiện đợc nghĩa vụ thì ngời bảo lãnh sau đứng ra gánh tráchnhiệm
+ Bảo lãnh lại: Là hinh thức bảo lãnh mà ở đó ngời bảo lãnh lại chỉ xuấthiện với t cách nhận lại thiệt hại của ngời bảo lãnh chính, họ chỉ có quan hệ vớingời bảo lãnh chính
- Căn cứ mức độ trách nhiệm của bảo lãnh:
+ Bảo lãnh ngừng: Ngời bảo lãnh chỉ thực hiện sau khi đã xem xét một cách
đầy đủ lí do mà ngời bảo lãnh không thực hiện đợc nghĩa vụ theo hợp đồng vớingời thụ hởng
+ Bảo lãnh thông dụng: Là hình thức bảo lãnh mà ở đó ngời bảo lãnh chỉxuất hiện ngoài việc xác minh về những lí do không thực hiện đợc nghĩa vụ củangời đợc bảo lãnh mà họ còn có thể xem xét đến việc thực hiện xử lí tài sản củangời vay để trả nợ
+ Bảo lãnh chính con nợ: Ngời bảo lãnh xuất hiện ngay lập tức sau khi ngời
đợc bảo lãnh không thực hiện đợc nghĩa vụ theo hợp đồng
Trang 20- Căn cứ vào tính chất bảo đảm:
+ Bảo lãnh không bằng tài sản: Là hình thức bảo đảm mà ở đó khách hàng
đợc bảo lãnh khẳng định về uy tín, khả năng tài chính của mình trớc ngời nhậnbảo lãnh
+ Bảo lãnh bằng tài sản: Là hình thức mà ở đó ngởi bảo lãnh có sử dụng tàisản thuộc quyền sở hữu của mình để làm đảm bảo cho khoản vay
ở Việt Nam thì chủ yếu là bảo đảm bằng tài sản, còn bảo lãnh bằng tínchấp chỉ có ở một số ít, chủ yếu là các tổ chức chính trị, đoàn thể đứng ra camkết bảo lãnh cho các đối tợng chính sách
Qua đây ta thấy tuỳ từng mức độ bảo đảm tín dụng mà chúng ta sẽ lựa chọncác hình thức bảo đảm tín dụng sao cho phù hợp nhất, điều đó sẽ góp phần hạnchế rủi ro cho hoạt động kinh doanh của các ngân hàng
d/Giám sát tín dụng:
Không phải khi ký xong hợp đồng tín dụng, phát tiền vay cho khách hàngxong là ngân hàng giảnh tay thu nợ Mà khi đó công việc của họ là phải kiểm tragiám sát việc sử dụng vốn của khách hàng nhằm kiểm tra việc thực hiện các điềukhoản đã cam kết trong hợp đồng Xem họ có sử dụng vốn đúng mục đíchkhông? Mức độ rủi ro tín dụng phát sinh trong quá trình sử dụng vốn là nh thếnào? Theo dõi việc thực hiện các điều khoản cụ thể đã thoả thuận, kịp thời pháthiện những vi phạm để có biện pháp xử lí
Việc giám sát tín dụng diễn ra rất đa dạng phong phú, thông thờng ngânhàng áp dụng một số biện pháp sau:
- Giám sát hoạt động tài khoản tại ngân hàng của các khách hàng, qua đóbiết đợc tình hình kinh doanh của khách hàng, tình hình lu chuyển tiền tệ, tuỳtheo các dấu hiệu đó mà ngân hàng có hớng kiểm soát trọng tâm
- Phân tích báo cáo tài chính theo định kỳ: qua đó ngân hàng biết đợc tìnhhình thực tế đang diễn ra với khách hàng, kết quả có thể cho thấy các dấu hiệukhả quan hay khả năng hoàn trả có vấn đề, tuỳ thuộc vào mức độ để cùng vớikhách hàng đa ra biện pháp phòng ngừa
- Viếng thăm và khảo sát địa bàn hoạt động kinh doanh và nơi c trú củakhách hàng Có thể thờng xuyên hoặc bất thờng, tuỳ theo hoàn cảnh và yêu cầucủa mỗi khoản tín dụng Thông qua các cuộc viếng thăm ngân hàng sẽ thu thập
đợc thông tin bổ ích nh ý chí quyết tâm trả nợ của khách hàng, thực trạng tìnhhình sản xuất kinh doanh của khách hàng
- Kiểm tra bảo đảm tiền vay: Nếu là tài sản thế chấp thì ngân hàng sẽ phải
Trang 21khách quan làm cho tài sản thế chấp bị rủi ro thì phải điều chỉnh hợp đồng chophù hợp và kịp thời Với tài sản cầm cố, những tài sản vẫn do khách hàng nắmgiữ nh dây chuyền công nghệ hay máy móc thì ngân hàng cũng phải kiểm trathực trạng và việc sử dụng xem có đúng nh hợp đồng không Với những tài sản ởkho của khác hàng hay ở kho của ngời thứ ba phải kiểm tra tính bảo toàn về giátrị và nguyên vẹn về vật chất.Đối với bảo đảm bằng bảo lãnh, ngân hàng cần thuthập thông tin về ngời bảo lãnh, đặc biệt là uy tín của họ và kiểm tra về tài sảncũng nh đối với chính khách hàng của mình.
- Thông qua các mối quan hệ với các khách hàng khác Qua đó biết đợc tiến
độ sản xuất, khả năng thanh toán, mức độ thực hiện hợp đồng, tính trung thựctrong các báo cáo tài chính của khách hàng
- Giám sát qua những thông tin khác: Ngân hàng cũng có thể thu thập thôngtin về khách hàng từ các trung tâm phòng ngừa rủi ro, hay từ các phơng tiệnthông tin đại chúng, các cơ quan thuế vụ, toà án
Nh vậy, việc giam sát tín dụng rất đa dạng, tuỳ thuộc từng đối tợng kháchhàng, từng mức độ yêu cầu và điều kiện cụ thể, ngân hàng sẽ chọn cho mìnhhình thức giám sát phù hợp nhất
e/ Nhận biết đợc các khoản vay có vấn đề.
Từ những thông tin thu thập đợc, ngân hàng sẽ phân tích xem thực trạngkhoản vay nh thế nào, xem có vấn đề gì không, hoạt động sản xuất kinh doanhdiễn ra theo chiều hớng tốt hay xấu, từ đó có hớng giải quyết
f/ Phân tán rủi ro: Là việc san sẻ những khoản lỗ tiềm tàng ra nhiều phần
nhằm hạn chế thiệt hại cho ngân hàng
Trong thực tế cơ chế thị trờng, các NHTM luôn hoạt động dựa trên cơ sở antoàn thận trọng, không: "dồn hết trứng vào một rổ", cho dù khách hàng đó kinhdoanh có hiệu quả cao hay rất cao Bởi rủi ro là những gì không ai mong muốn
và không lờng hết đợc Do vậy các ngân hàng luôn phải tôn trọng giới hạn antoàn ở hầu khắp các nớc ngời ta thờng quy định giới hạn an toàn, bất kỳ mộtkhoản vay nào vợt quá giới hạn quy định đều có thể rơi vào tình trạng Giới hạn
an toàn đối với một khách hàng vay ở mỗi nớc rất khác nhau, thờng từ 10 đến40% vốn tự có của ngân hàng ở Việt Nam hiện nay quy định mức d nợ tối đa vớimột khách hàng không vợt quá 15% vốn tự có của ngân hàng Hệ số an toàn vốntối thiểu đợc xác định bằng tỉ lệ giữa vốn tự có và tài sản rủi ro chuyển đổi là 8.Một biện pháp nữa để thực hiện phân tán rủi ro là cho vay hợp vốn hay còngọi là đồng tài trợ Đó là quá trình cho vay, bảo lãnh của một nhóm NHTM (từ 2trở lên) cho một khách hàng, do một ngân hàng làm đầu mối, phối hợp với các
Trang 22bên tài trợ để thực hiện, nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quả trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngân hàng.
Việc ngân hàng cho vay hợp vốn là để cung cấp các khoản tín dụng lớn.Nhiều ngân hàng kết hợp với nhau, cùng xem xét đánh giá khách hàng, phân tíchkhả năng sinh lời của dự án để tiến hành cho vay Các ngân hàng tham gia vàomột dự án phải kí với nhau một hợp đồng đồng tài trợ thoả thuận rõ trách nhiệm
và quyền hạn của từng thành viên Do đó khi có rủi ro xảy ra gánh nặng khôngdồn vào một ngân hàng nào, bời các ngân hàng tham gia đồng tài trợ sẽ san sẻrủi ro, hậu quả của nó đợc giảm nhẹ
Ngoài ra việc thực hiện bảo đảm tiền vay là một biện pháp quan trọng san
sẻ rủi ro Bảo hiểm tín dụng có thể thực hiện dới các loại nh: Bảo hiểm hoạt độngcho vay, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm tiền vay, ở các nớc bảo hiểm tín dụng thờng
đợc thực hiện dới các dạng sau:
- Khách hàng vay vốn tín dụng mua bảo hiểm cho ngành nghề mà họ kinhdoanh
- Ngân hàng trực tiếp mua bảo hiểm của các tổ chức bảo hiểm chuyênnghiệp và sẽ đợc bồi thờng thiệt hại nếu gặp rủi ro mất vốn tín dụng
- Bảo hiểm tài sản đảm bảo tiền vay
* Lập quỹ dự phòng rủi ro
-Lập quỹ dự phòng rủi ro đợc coi là một trong những biện pháp quan trọng
để phòng chống rủi ro, ở hầu hết các nớc trong hoạt động của ngân hàng đềuthành lập quỹ dự phòng bù đắp các khoản cho vay bị rủi ro và quỹ dự phòng rủi
ro trong hoạt động của ngân hàng Việc sử dụng các quỹ khi có rủi ro nh sau: Quỹ dự phòng khi có rủi ro đặc biệt: Dùng để bù đắp các khoản rủi ro khingân hàng làm ăn thua lỗ do những nguyên nhân khách quan mang lại
Quỹ dự phòng tổn thất tín dụng: Dùng để bù đắp các khoản tổn thất rủi rotín dụng do khách hàng gây lên
ở Việt Nam, theo điều 82 - Luật các tổ chức tín dụng, áp dụng từ01/10/1998 Dự phòng rủi ro có quy định: "Tổ chức tín dụng phải dự phòng rủi
ro trong hoạt động ngân hàng Khoản dự phòng rủi ro này phải đợc hạch toánvào chi phí hoạt động, việc phân loại tài sản "có", mức trích, phơng pháp lậpkhoản dự phòng và sử dụng khoản dự phòng để xử lý các rủi ro do thống đốcngân hàng nhà nớc và bộ tài chính quy định"
Theo quyết định số 48/1999/QĐ-NHNN "Ban hành quy định về việc phânloại tài sản "có" trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động
Trang 23lang pháp lý đảm bảo cho các tổ chức tín dụng hoạt động an toàn, chủ động xử
lý các trờng hợp rủi ro Chúng ta đã biết hoạt động ngân hàng trong nền kinh tếthi trờng luôn luôn tiềm ẩn đầy rẫy những yếu tố rủi ro Bởi vậy có cơ chế tríchlập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đã đáp ứng kịp thời đòi hỏi bức báchtrong thực tiễn, tháo gỡ đợc một khâu ách tắc trong hoạt động của các tổ chức tíndụng
Nh vậy, những quy định mới ban hành đã cung cấp cho các tổ chức tín dụng
áp dụng thống nhất phơng pháp phân loại tài sản "có" (tạm gọi là rủi ro tíndụng), để tìm kiếm biện pháp ngăn ngừa và khắc phục Đồng thời, tổ chức tíndụng còn đợc quyền chủ động xử lý nếu tài sản "có" ấy thực sự đã bị rủi ro Điềunày đã giải toả khá triệt để tâm lý lo sợ hình sự hoá quan hệ dân sự các hoạt
động ngân hàng đã phát sinh và tồn tại trong thời gian gần đây Song bên cạnhnhững tác dụng tích cực, vẫn tồn tại một số quy định khi triển khai trong thực tếvấp phải những vớng mắc, nổi cộm trên các mặt chủ yếu sau:
+ Một là, việc phân loại tài sản "có" và trích lập dự phòng rủi ro phải tiếnhành ngay từ đầu năm, có nghĩa là cơ sở để phân loại là tài sản "có" tại thời điểmcuối ngày 31 tháng 12 năm trớc Phần giá trị tài sản "có "có khả năng không thuhồi đợc bằng việc tính toán theo các chuẩn mực quy định là các tài sản có dấuhiệu rủi ro tín dụng đã phát sinh từ năm trớc nhng lại hạch toán lợng giá trị đóvào chi phí thuộc tài khoá năm hiện hành Nh vậy chẳng khác gì lấy thu nhập tàichính của năm hiện hành để lập dự phòng rủi ro tín dụng cho những năm trớc
Điều nghịch lý này sẽ làm tăng thêm gánh nặng tài chính cho hoạt động của nămhiện hành
+ Hai là, việc trích lập dự phòng phải tiến hành ngay "trong vòng 25 ngàylàm việc đầu tiên của mỗi năm", nghĩa là phần giá trị dự phòng rủi ro tín dụngtính đợc qua việc phân loại tài sản "có" đến cuối năm trớc phải đợc ghi vào chiphí ngay từ những ngày đầu năm hiện hành dù cha có thu tài chính Vào thời
điểm này, thờng các tổ chức tín dụng cha có thu tài chính hoặc thu nhập còn rấthạn hẹp Nh vậy, trong các trờng hợp đó sẽ xảy ra hiện tợng chi trớc thu sau, dẫn
đến kết quả năm tài chính thua lỗ Điều này sẽ là cú xốc không đáng có ảnh ởng đến tâm lý kinh doanh, đến hoạt động của tổ chức tín dụng
h-+ Ba là, giá trị dự phòng rủi ro tín dụng phải trích lập theo những tỷ lệ cố
định cho từng nhóm tài sản "có" qua phân loại nh: Đối với loại tài sản hoạt độngcấp tín dụng đợc chia thành 4 nhóm, trong đó chỉ trích lập dự phòng 3 nhómgồm các khoản đã quá hạn thanh toán theo cấp độ thời gian quá hạn và ấn địnhcác tỷ lệ trích lập tơng ứng: 20%,50%,100% Điều này cho thấy nếu không có nợ
Trang 24quá hạn thì không đợc lập dự phòng, hoặc nếu nợ quá hạn càng lớn với cấp độthời gian càng dài thì giá trị dự phòng phải trích lập càng lớn với giới hạn tối đatheo lý thuyết là 100% giá trị tài sản "có" hoạt động cấp tín dụng bị quá hạn Nhvậy, nếu giá trị trích lập dự phòng rủi ro lớn tới mức vợt quá thu nhập ròng củatài khoá năm hiện hành thì vô hình chung đơn vị hoặc tổ chức tín dụng đã dựphòng bằng cái không có Mặt khác, nếu đầu năm qua phân loại tài sản "có" dùkhông nợ quá hạn cũng không mấy chắc chắn là không có sự bùng nổ rủi ro tíndụng cần đợc giải quyết trong năm Đó là những biện pháp nhằm tăng thêm sựgập gềnh, giắc rối không đáng có cho hoạt động kinh doanh của tổ chức tíndụng.
+ Bốn là, số tiền dự phòng sau khi xử lý rủi ro còn lại thời điểm ngày 31/12hằng năm, tổ chức tín dụng phải hoàn trả lại để giảm số tiền dự phòng đã trích.Nói cách khác, tại thời điểm 31/12 hằng năm, trớc khi bớc vào thời điểmquyết toán niên độ, tổ chức tín dụng phải triệt tiêu số d có tài khoản quỹ dự trữ
để bù đắp rủi ro, kéo theo trên bảng quyết toán cân đối tài chính hàng năm của
họ khoản mục hoặc tài khoản dự trữ tài chính để bù đắp rủi ro phải bằng không
Điều này chẳng khác gì tổ chức tín dụng đợc phép trích lập dự phòng rủi rotín dụng nhừng không đợc phép dự trữ tài chính trong việc trích lập ấy Đây lại lànghịch lý làm cho việc trích lập dự phòng trở thành vô nghĩa, có cũng vậy màkhông có cũng vậy, kết cục cũng sẽ nh nhau
Nh vậy, dù có phức tạp và khó khăn thì trong nền kinh tế thị tr ờng để giảmbớt rủi ro trong hoạt động ngân hàng thì tất yếu phải thành lập quỹ dự phòng rủi
ro Song tuỳ theo mỗi nớc mà quỹ này đợc tổ chức theo hình thức và tên gọi khácnhau Ví dụ Hàn Quốc gọi là "Quỹ đảm bảo tín dụng" đợc thành lập năm 1976,Thái Lan gọi là "Quỹ đảm bảo tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ" thànhlập năm 1985, Mỹ thành lập "Quỹ dự phòng tổn thất cho vay", quỹ này trích từthu nhập và duy trì ở mức độ đủ để trang trải các khoản tổn thất trong cơ cấu tíndụng ngân hàng
Ngoài những biện pháp nêu trên, ở Việt Nam trong điều kiện hiện nay, cácngân hàng cũng nh các tổ chức tín dụng cần chú ý khai thác trung tâm phòngngừa rủi ro (viết tắt là TPR), để tham khảo thêm và chọn cho mình đợc giải pháphợp lý nhất
Theo qui chế hiện hành, một doanh nghiệp có thể vay một hay nhiều ngânhàng và các tổ chức tín dụng, dẫn đến trong thực tế doanh nghiệp có thể dùng tàisản thế chấp của mình cùng một lúc vay ở nhiều ngân hàng Nếu doanh nghiệp
Trang 25hạn chế tình trạng này, TPR ra đời với nhiệm vụ nhận tin, tập hợp và xử lý thôngtin của các tổ chức tín dụng gửi lên về một doanh nghiệp qua các nguồn tin thunhận đợc để cung cấp cho các tổ chức tín dụng làm căn cứ xem xét quyết định tr-
ớc khi cho vay
Chơng 2.
Thực trạng hoạt động tín dụng và rủi ro trong hđTd
tại NHNo&PTNT Huyện Tiên Du.
2.1 Thực tế tình hình hoạt động kinh doanh tín dụng tại NHNo&PTNT Huyện Tiên Du.
2.1.1 Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh tín dụng tại
NHNo&PTNT Huyện Tiên Du.
a/Quá trình hình thành và phát triển:
a.1 Điều kiện tự nhiên và xã hội.
Tiên du là một huyện đồng bằng của tỉnh Bắc Ninh, với diện tích tự nhiên105,5 km2, dân số khoảng 135000 ngời, tập trung ở 15 xã và một thị trấn, trong
đó nông thôn có khoảng 133650 nhân khẩu, chiếm 99%
Vị trí địa lý tự nhiên của huyện khá thuận lợi nằm trên quốc lộ 1A, quanhhuyện ngoài đờng quốc lộ đờng, đờng sắt 1A chạy qua còn có giao thông thuỷ làcon sông Đuống bao bọc chảy qua về phía Đông Nam, tạo ra một mối giao lukinh tế văn hoá xã hội khá phát triển
Trên địa bàn huyện có các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế gồm:doanh nghiệp nhà nớc, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp t nhân, hợptác xã và hộ gia đình cá nhân, thuộc các ngành nghề công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp, dịch vụ, đặc biệt là các ngành nghề truyền thống nh đồ gỗ, sản xuất sắtthép,dệt vải, sản xuất giấy ngày càng phát triển mạnh Toàn huyện có khoảng29.955 hộ đợc phân theo loại hộ nh sau: Hộ nông nghiệp 28.205 hộ chiếm94,15%, Hộ công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp 1120 hộ, dịch vụ 630 hộ
a.2 Tình hình kinh tế, chính trị:
Đợc sự quan tâm và chỉ đạo sâu sát của Huyện uỷ và UBND, các ban ngànhtrong huyện theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ 13 năm 1996, tìnhhình kinh tế xã hội có nhiều chuyển biến tích cực và thu đợc kết quả tốt Có thểnêu ra những thành tích chính, chủ yếu của huyện nh sau:
- Kinh tế có tăng trởng, từng bớc đợc ổn định và phát triển: Nhịp độ tăng ởng kinh tế GDP bình quân 9,1% năm, sản xuất lơng thực bình quân hàng năm
Trang 26tr-đạt 54.500 tấn Tổng giá trị sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp bìnhquân hàng năm tăng 29%
+ Sản xuất nông nghiệp: Tổng sản lợng lơng thực quy thóc đạt 64.500 tấn;bình quân hàng năm tăng trởng 8,1%, với diện tích gieo trồng cây hàng năm14,854 ha, tăng 1,6% hàng năm Năng suất bình quân đạt 49 tạ/ha (một vụ) Bìnhquân lơng thực đầu ngời đạt 491 kg
+ Chăn nuôi: Hiện toàn huyện có đàn trâu bò, bò sữa, lợn rất đông đúc vàphát triển tốt Triển vọng tơng lai còn phát triển hơn nữa Cụ thể hiện nay có gần
2000 con bò lai Sin trong tổng số 4950 con bò, và gần 800 con bò sữa hàng nămcho lợng sữa rất lớn cung cấp cho thị trờng Hà Nội và các tỉnh khác, đem lạinguồn thu nhập chính cho nhiều gia đình
+ Sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp: tuy còn gặp nhiều khókhăn về vốn và tiêu thụ sản phẩm, song các hộ gia đình, các doanh nghiệp sảnxuất tiểu thủ công nghiệp vẫn vững vàng, duy trì đợc sản xuất.Bớc đầu giải quyếtviệc làm cho ngời lao động trong nông thôn
+ Công tác chuyển đổi HTX theo luật đợc triển khai mạnh mẽ theo tiến độ
dự kiến Đến nay, toàn huyện có 64/69 HTX nông nghiệp đã chuyển đổi xongchiếm 94,1% Nhìn chung các HTX phần lớn đều thực hiện đợc các khâu dịch vụcung ứng giống, chuyển giao kỹ thuật phục vụ tới tiêu, bảo vệ đồng ruộng, dịch
vụ điện và làm đất Tuy nhiên, nhiều HTX vẫn còn lúng túng trong khâu điềuhành làm dịch vụ (cha quen mô hình), hoạt động còn mang nặng tính hình thức,hiệu quả còn thấp
Tổng số doanh nghiệp ngoài quốc doanh có 27 đơn vị, hoạt động chủ yếutrong các lĩnh vực xây dựng, sản xuất giấy, vất liệu xây dựng, chế biến lâm sảnthu hút khoảng 1720 lao động vào lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp – công nghiệp,giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp tăng từ 35,7 tỷ
đồng năm 2000 lên 48,76 tỷ đồng năm 2003 Toàn huyện chỉ có 1 quỹ tín dụngnhân dân đang hoạt động theo luật các tổ chức tín dụng Đã có 2 doanh nghiệpthành lập và chuyển đổi hoạt động theo luật doanh nghiệp mới (từ 01/01/2000).+ Công tác quản lý đất đai: UBND huyện đã có nhiều biện pháp quản lýthông qua việc lập quy hoạch sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất Tuy nhiên công tác đo đạc lập bản đồ địa chính và thống kê cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất tiến độ thực hiện quá chậm mới hoàn thành ở một vàixã
Trang 27+ Hoạt động thơng mại dịch vụ trên địa bàn tiếp tục sôi động phát triển đápứng nhu cầu hàng hoá phục vụ sản xuất, đời sống nhân dân, mặt hàng đa dạngphong phú toàn huyện có 1120 hộ tiểu thơng tăng hơn cùng kỳ năm trớc 18%.
- Cơ cấu kinh tế đã có bớc chuyển dịch theo hớng tăng dần công nghiệp vàdịch vụ Các thành phần kinh tế phát triển đa dạng hơn và ngày càng phù hợp vớicơ chế thị trờng
- Đầu t cơ sở vật chất ngày càng tăng Đời sống các tầng lớp dân c từng bớc
đợc ổn định và cải thiện thêm nhiều mặt Cùng với sự hỗ trợ của nhà nớc, các cấpchính quyền và các tổ chức xã hội, tổ chức tín dụng, đời sống nhân dân khôngngừng đợc cải thiện và nâng cao Diện đói nghèo ngày càng đợc thu hẹp, số hộgiàu đợc tăng lên Theo báo cáo của ngành lao động thơng binh xã hội thì năm
1999 toàn huyện tỷ lệ số hộ đói nghèo so với số hộ toàn huyện là 8,9%, đến năm
2003 tỷ lệ này là 6,87%
- Hoạt động tiền tệ – tín dụng: Từng bớc đợc chấn chỉnh đi vào nề nếpmặc dù còn gặp một số khó khăn Hoạt động của các ngân hàng tích cực, đápứng kịp thời nhu cầu thanh toán, nhu cầu vay vốn cho mọi thành phần kinh tếphát triển sản xuất kinh doanh
Tóm lại, tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn huyện đã và đang phát triểntốt, nhu cầu đầu t ngày càng cần thiết, đòi hỏi phải có vốn để phục vụ cho sựnghiệp phát triển kinh tế – xã hội Từ đó đặt ra yêu cầu lớn đối với ngân hàngphải tập trung mạnh mẽ công tác huy động vốn để cho vay các thành phần kinhtế
a.3 Sự ra đời và phát triển:
NHNo&PTNT Huyện Tiên du tiền thân là Chi nhánh ngân nhà nớc huyệnTiên Sơn trực thuộc Ngân hàng nhà nớc tỉnh Hà Bắc (cũ) Khi chính phủ banhành nghị định 53/HĐBT ngày 26/03/1988 Chi nhánh ngân hàng nhà nớc huyệnTiên Sơn đợc chuyển thành chi nhánh NHNo&PTNT huyện Tiên Sơn (hoạt động
từ tháng 7/1988)
Sau khi có 2 pháp lệnh ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nông nghiệp TiênSơn đợc chuyển thành Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp huyện Tiên Sơn trựcthuộc chi nhánh ngân hàng nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh
Thực hiện quyết định của giám đốc NHNo Tỉnh Hà Bắc ngày 25/06/1996,chi nhánh đợc chia tách thành 2 chi nhánh riêng vẫn mang tên cũ những phạm vihoạt động thu hẹp lại Nh vậy, từ 01/07/1996 trên địa bàn huyện có 2 ngân hàngnông nghiệp trực thuộc ngân hàng nông nghiệp tỉnh Từ khi tỉnh Bắc Ninh đợctái lập từ 01/01/1997 chi nhánh trực thuộc NHNo&PTNT Tỉnh Bắc Ninh, quản
Trang 28lý 16 xã trong huyện thực hiện việc huy động vốn, cho vay bao gồm cả dịch vụcho Ngân hàng ngời nghèo(NHNg) (NHNo&PTNT khu vực Từ Sơn quản lý 10xã và một thị trấn).
Thực hiện quyết định 68/TTg ngày 25/08/1999 của Thủ tớng Chính phủ vềviệc chia tách huyện Tiên Sơn thành hai huyện là Từ Sơn và Tiên Du, tổng giám
đốc NHNo&PTNT Việt Nam đã ra quyết định thành lập NHNo&PTNT huyệnTiên Du trực thuộc NHNo&PTNT Tỉnh Bắc Ninh.Văn phòng giao dịch của chinhánh đợc đặt tại thị trấn Lim – Tiên Du – Bắc Ninh Hiện nay chi nhánh có 2ngân hàng liên xã trực thuộc là chi nhánh Chợ Sơn và chi nhánh Chợ Và cùngmột phòng giao dịch Hoàn Sơn
b/ Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh.
Tuy là một ngân hàng cấp 2 loại 4, chịu sự quản lí của NHNo&PTNT Tỉnh,hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ Nhng từ khi ra đời đến nay ngânhàng đã khẳng định đợc vị trí, vai trò của mình trong hệ thống tổ chức, tính hiệuquả trong hoạt động kinh doanh, đảm bảo chất lợng và năng lực điều hành củamột ngân hàng đa năng hiện nay, với chức năng và nhiệm vụ sau:
b.1 Chức năng:
* Chức năng dẫn vốn: Trong địa bàn huyện và một số địa phận xung quanh
luôn luôn có những chủ thể tạm thời thiếu vốn, và cũng có những chủ thể tạmthời d thừa vốn Tuy nhiên không phải lúc nào họ cũng có thể tìm đến đợc vớinhau, khi đó ngân hàng sẽ đứng ra làm trung gian điều hoà vốn, nhận tiền gửi vàphân phối vốn đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng
* Chức năng tiết kiệm: thông qua hoạt động của các ngân hàng, đồng vốn
đợc sử dụng vào những mục đích tốt nhất, nếu để những đồng vốn đó trôi nổitrên thị trờng không có sự quản lý chặt chẽ đầu t có tính toán thì có thể nó sẽkhông đợc dùng vào mục đích lành mạnh Là một chuyên gia về lĩnh vực đầu tngân hàng sẽ biết sử dụng đồng vốn sao cho tiết kiệm nhất nhng mang lại hiệuquả cao nhất
* Chức năng thanh toán: Ngân hàng làm dịch vụ thanh toán cho các khách
hàng có nhu cầu và đáp ứng đủ điều kiện của ngân hàng
Ngoài ra ngân hàng còn có các chức năng khác nh: quản lý tiền mặt, uỷthác, bảo hiểm, môi giới, đầu t và bảo lãnh, lập kế hoạch đầu t
b.2 Nhiệm vụ:
* Huy động vốn:
Trang 29- Ngân hàng luôn khai thác và nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiềngửi thanh toán của các tổ chức kinh tế, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tếtrong nớc và nớc ngoài bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ (khi đợc giao).
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kì phiếu ngân hàng và thực hiệncác hình thức huy động vốn khác theo quy định của cấp trên
* Cho vay:
- Cho vay ngắn hạn, trung dài hạn bằng đồng Việt Nam đối với các tổ chứckinh tế, cá nhân, hộ gia đình thuộc mọi thành phần kinh tế có nhu cầu và đápứng đủ yêu cầu của ngân hàng
- Hớng dẫn khách hàng xây dựng dự án, phơng án kinh doanh, thẩm địnhcác dự án vợt quyền phán quyết trình NHNo&PTNT cấp trên phê duyệt
- Làm dịch vụ cho ngân hàng phục vụ ngời nghèo
- Thu chi tiền mặt, làm các dịch vụ thanh toán, ngân quỹ và các dịch vụkhác theo quy định
-Thực hiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theo quy định củaNHNo&PTNT cấp trên
- Thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ việc chấp hành thể lệ, chế độ nghiệp
vụ trong phạm vi địa bàn theo quy định của NHNo&PTNT
- Thực hiện các nhiệm vụ khác đợc giám đốc NHNo Tỉnh giao
c/Tổ chức bộ máy kinh doanh và quản lý.
Hiện nay, NHNo&PTNT Huyện Tiên du với 50 cán bộ đợc tổ chức nh sau:
* Ban giám đốc gồm 3 đồng chí, trong đó:
- Giám đốc phụ trách chung
- Một phó giám đốc phụ trách kinh doanh
- Một phó giám đốc phụ trách công tác kế toán – ngân quỹ
* Các phòng ban:
- Phòng hành chính nhân sự (HCNS) gồm 3 cán bộ trong đó có một trởngphòng
Nhiệm vụ của phong HCNS là thực hiện công tác nhân sự nh nâng bậc
l-ơng, bảo hiểm , tổ chức công tác bảo vệ trong ngân hàng (phân công bố trí ).Thực hiện công tác phục vụ, tiếp khách trong và ngoài ngành
- Phòng kế hoạch và kinh doanh (KHKD) gồm 19 cán bộ trong đó có mộttrởng phòng và 1 phó phòng
Nhiệm vụ của phòng KHKD là tổ chức cho vay trực tiếp các doanh nghiệp,
hộ sản xuất ở các xã, lập kế hoạch kinh doanh và tổng hợp báo cáo toàn ngânhàng Đây là đội ngũ các cán bộ đại diện cho ngân hàng tiếp xúc trực tiếp với