1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

HIỆN TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ SINH THÁI TÁC ĐỘNG ĐẾN HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN TẠI CỬA SÔNG GIANH, TỈNH QUẢNG BÌNH

13 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 508,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HIỆN TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ SINH THÁI TÁC ĐỘNG ĐẾN HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN TẠI CỬA SÔNG GIANH, TỈNH QUẢNG BÌNH Trần Trung Thành1, Hồ Đắc Thái Hoàng1, Phạm Hồng Thái2 TÓM TẮT Rừng ngập

Trang 1

Hiện trạng và các yếu tố sinh thái tác động đến hệ sinh thái rừng ngập mặn tại cửa sông Gianh, tỉnh Quảng Bình

Article · January 2010

CITATIONS

0

READS

625

3 authors, including:

Some of the authors of this publication are also working on these related projects:

LUCCi Vietnam View project

Business models to address drivers of deforestation View project

Hoang Thai Ho Dac

Institute for Resources and Environment - Hue University

44PUBLICATIONS    40CITATIONS    

SEE PROFILE

Trang 2

HIỆN TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ SINH THÁI TÁC ĐỘNG

ĐẾN HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN TẠI

CỬA SÔNG GIANH, TỈNH QUẢNG BÌNH

Trần Trung Thành1, Hồ Đắc Thái Hoàng1, Phạm Hồng Thái2

TÓM TẮT

Rừng ngập mặn ₫ang là hệ sinh sinh thái có tầm quan trọng ₫ối với công tác phòng hộ ven biển và cửa sông trong giai ₫oạn hiện nay Nghiên cứu này ₫ược thực hiện với mục tiêu ₫ánh giá hiện trạng rừng ngập mặn tại cửa sông Gianh nhằm ₫ưa ra những giải pháp quản lý bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên, là một một trong những nội dung nhằm xây dựng dữ liệu cho ₫ịnh hướng quản lý bền vững

hệ sinh thái rừng nơi ₫ây Điều tra thống kê tại hiện trường kết hợp lập ô ₫iều tra ₫ịnh vị hệ thống

₫ược áp dụng ₫ể ₫áp ứng mục tiêu nghiên cứu Kết quả cho thấy, rừng ngập mặn tại cửa Gianh phân

bố theo dạng phân tán, ở vùng bãi bồi dọc 2 bờ khu vực cửa sông và các bãi ngập triều cao với tổng diện tích khoảng 22,1 ha trong nền ₫ộ mặn nước biến ₫ộng 2‰ — 17‰ Rừng ngập mặn ven bờ cửa sông Gianh có tính ₫a dạng sinh học cao, 23 loài thực vật của 17 họ thực vật, trong ₫ó có 11 loài thực vật chính thức và 12 loài thực vật tham gia tổ thành ₫ã ₫ược nhận dạng Cấu trúc tổ thành thường là 1 tầng tán chính và thảm cây bụi xen lẫn cây tái sinh che phủ mặt ₫ất tầng dưới Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên kết hợp với ₫a dạng loài cây trồng nhằm tăng ₫ộ phong phú của lớp thảm thực vật

₫ược các tác giả kiến nghị áp dụng ₫ể tái phục hồi hệ sinh thái quan trọng này

Từ khóa: Rừng ngập mặn, sông Gianh, ₫ặc tính sinh thái, cấu trúc rừng

I ĐẶT VẤN ĐỀ1

Rừng ngập mặn là dạng cấu trúc thực vật ₫ặc

trưng của vùng ven biển nhiệt ₫ới và cận nhiệt ₫ới,

là một trong những hệ sinh thái rừng ngập nước

quan trọng (FAO, 1994) Rừng ngập mặn không

những có giá trị về cung cấp lâm sản như gỗ, than,

củi, tanin, thức ăn, thức uống…mà còn là nơi sinh

sống và cư ngụ của nhiều loài hải sản, chim và

nhiều ₫ộng vật khác (Phan Nguyên Hồng và cộng

sự, 1996; Nguyễn Hoàng Trí, 1999) Ngoài những

giá trị về kinh tế và ₫a dạng sinh học thì Blasco

(1975) cho rằng rừng ngập mặn còn giữ một vai

trò quan trọng trong việc bảo vệ bờ biển, bờ sông,

₫iều hòa khí hậu, hạn chế xói lở, ổn ₫ịnh ₫ất phù

sa mới bồi, hạn chế sự xâm mặn, bảo vệ ₫ê ₫iều,

nước biển dâng Với những vai trò to lớn như vậy

bảo tồn rừng ngập mặn là một vấn ₫ề quan trọng

₫ể duy trì cân bằng hệ sinh thái và cải thiện chất

lượng nước vùng ven biển Vì vậy, sự cần thiết ₫ể

bảo vệ vành ₫ai rừng ven biển ₫ã và ₫ang là vấn ₫ề

quan trọng (Sasekumar và Loi, 1983) Ở Việt Nam

có nhiều nghiên cứu về sinh thái học, sự phân loại,

2 Chi cục Kiểm lâm Quảng Bình

₫a dạng thực vật, sự tăng trưởng, quá trình diễn thế, lâm học… (Vũ Văn Cương, 1964; Nguyễn Văn Thôn và Lâm Bỉnh Lợi, 1972; Thái Văn Trừng, 1978; Phan Nguyên Hồng và Hoàng Thị Sản, 1984,

1986, 1991, 1996, 1999; Ngô Hoàng Trí, 1984, 1993, 1996) Tuy nhiên, dữ liệu về rừng ngập mặn ở Việt Nam vẫn chưa ₫ầy ₫ủ, ₫ặc biệt là khu vực ven biển miền Trung nơi tài nguyên rừng ngập mặn ₫ược xem là ít ₫a dạng hơn

Quảng Bình là nơi có nguồn tài nguyên rừng

₫a dạng và phong phú Tuy nhiên, cũng như các

hệ sinh thái khác, rừng ngập mặn ở Quảng Bình nói chung và rừng ngập mặn tại cửa sông Gianh nói riêng hiện ₫ang ₫ứng trước nguy cơ bị khai thác, sử dụng không hợp lý ₫ể phục vụ phát triển kinh tế - xã hội dẫn tới bị suy giảm nặng nề Chính

vì thế nghiên cứu này ₫ược thực hiện với mục tiêu chính là: Đánh giá hiện trạng tài nguyên rừng ngập mặn cửa sông Gianh, tỉnh Quảng Bình làm

cơ sở cho việc ₫ề xuất các giải pháp quản lý bảo vệ

và phát triển bền vững tài nguyên Trong ₫ó sẽ chú trọng ₫ến các mục tiêu cụ thể là:

Xác ₫ịnh hiện trạng và phân bố rừng ngập mặn tại cửa sông Gianh

Trang 3

Nghiên cứu một số ₫ặc ₫iểm sinh thái ảnh

hưởng ₫ến rừng ngập mặn tại cửa sông Gianh

Đề xuất một số giải pháp nhằm quản lý bảo vệ

và phát triển bền vững tài nguyên

Trong những năm gần ₫ây, ₫ã có những công

trình nghiên cứu về rừng ngập mặn ở vùng cửa

sông và ven biển ở trong nước nói chung và miền

Trung nói riêng Tuy nhiên nghiên cứu vấn ₫ề này

ở ₫ịa phương còn khá mới mẻ và chưa có các

nghiên cứu về rừng ngập mặn một cách hệ thống

và ₫ồng bộ Với ₫ề tài này, chúng tôi hy vọng có

thể phục vụ cho việc ₫ịnh hướng khôi phục lại

rừng ngập mặn ở Quảng Bình, ₫ồng thời góp phần

bảo vệ ₫ược nguồn lợi, môi trường và phát triển

bền vững tài nguyên

II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Phương pháp thu thập số liệu

1.1 Thu thập số liệu thứ cấp

Tiến hành thu thập số liệu thông qua phương

pháp ₫iều tra trên văn bản, tài liệu, số liệu trong ₫ó

chú trọng tới ₫iều kiện tự nhiên — kinh tế xã hội,

hiện trạng rừng và thảm thực vật, hệ thống ₫ê ven

sông và cửa biển, diện tích ₫ất ngập nước… chúng

tôi tiến hành phân tích và tổng hợp những vấn ₫ề

liên quan ₫ến nội dung nghiên cứu

1.2 Thu thập số liệu sơ cấp

Điều tra thu thập số liệu hiện trường

a Điều tra, khảo sát thực ₫ịa theo tuyến xác

₫ịnh sẵn:

- Đi thuyền máy dọc tuyến ₫ường sông hướng

lên thượng lưu

- Đi bộ theo tuyến dọc hai bờ sông

- Vị trí và hiện trạng ₫ược xác ₫ịnh trên bản ₫ồ

và máy GPS Vùng hiện trạng rừng ngập mặn và

vùng trồng mới ₫ược cập nhật trên bản ₫ồ, sau ₫ó

₫ược số hóa bằng phần mềm ArcView Gis 3.2b

(Kết quả giao lại cho cơ quan chức năng phục vụ

cho công tác quản lý trong tương lai)

b Xác ₫ịnh và ₫ánh giá các ₫ặc ₫iểm hình thái

và vật hậu học:

Thu thập mẫu ₫ể ₫ịnh danh loài (Lá, hoa, quả,

hạt…)

c Lập ô mẫu và ₫o ₫ếm các chỉ tiêu về sinh trưởng:

- Đo ₫ếm ₫ặc ₫iểm cấu trúc rừng, số thân/gốc, xác ₫ịnh Hvn , D1.3, Dt

- Lập ô ₫o ₫ếm tái sinh (2x2 m)

- Lập ô thử nghiệm gieo ươm một số loài và theo dõi sinh trưởng cây con

d Xác ₫ịnh ₫iều kiện thể nền và các chỉ tiêu ₫ộ mặn:

- Tại các ô ₫o ₫ếm xác ₫ịnh ₫ộ chặt của ₫ất, ₫ộ lầy thụt ₫ược ₫o bằng thước có chia ₫ơn vị ₫ến cm

Đo nồng ₫ộ muối bằng máy ₫o ₫ộ mặn ATAGO

2 Phương pháp xử lý số liệu

2.1 Xác ₫ịnh phân bố và diện tích bằng GIS

Dựa trên nền bản ₫ồ Quy hoạch 3 loại rừng (2007) của Chi cục Kiểm lâm ₫ể số hóa bản ₫ồ Vùng phân bố ₫ược khoanh vẽ và tính toán diện tích qua công cụ Xtool của phần mềm Aview Gis 3.2b

2.2 Sử dụng các phần mền tin học khác ₫ể tính toán các chỉ tiêu liên quan

Số OTC ₫o ₫ếm và thí nghiệm ₫ược xử lý qua công cụ Data analysis của Excel

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

1 Hiện trạng rừng ngập mặn tại cửa sông Gianh

1.1 Diện tích và phân bố rừng ngập mặn

Theo kết quả ₫iều tra và khảo sát trên các tuyến ₫ã xác ₫ịnh, kết quả nhận thấy rằng hiện trạng rừng ngập mặn tại cửa sông Gianh tồn tại phân tán dọc theo các bãi bồi ven khu vực cửa sông, chủ yếu tập trung ở những vùng phía ngoài

₫ê và vùng không có ₫ê

Qua bảng 1 thì tổng diện tích rừng ngập mặn tại khu vực cửa sông Gianh là 22,1 ha, trong ₫ó huyện Quảng Trạch có 20,9 ha và Bố Trạch là 1,2

ha Diện tích rừng ngập mặn tập trung chủ yếu tại huyện Quảng Trạch, gồm các xã Quảng Phúc, Quảng Phong, Quảng Hải, Quảng Văn… Diện tích tập trung dọc theo phía ngoài ₫ê là 14,81 ha (chiếm 67%) và ở những vùng không có ₫ê là 7,29

ha (chiếm 33%) Phần lớn diện tích rừng trồng từ

Trang 4

những năm 1987, trên toàn huyện ₫ến nay còn sót

lại tại những nơi ₫ược bảo vệ và chăm sóc tốt Năm

1995 một diện tích rừng trồng theo sự hỗ trợ của

Hội chữ thập ₫ỏ Đan Mạch, tuy nhiên mức ₫ộ thành công chưa cao, một số diện tích rất ít còn lại tại xã Quảng Phúc

Bảng 1: Diện tích và phân bố rừng ngập mặn tại cửa sông Gianh *

Đơn vị: Ha

Địa ₫iểm

Quảng Trạch

Bố Trạch

* (Số liệu tính ₫ến tháng 11/2009)

Hình 1: Bản ₫ồ phân bố rừng ngập mặn tại cửa sông Gianh Qua bản ₫ồ ta thấy rằng sự phân bố của rừng

ngập mặn trải dài từ của sông nơi có nền bùn

tương ₫ối nhão lên tới các vùng bãi bồi có triều

cao Thành phần loài cây cũng qua ₫ó có sự thay

₫ổi, tại vùng cửa sông có quần xã Trang (Kandelia

candel) (xã Quảng Phúc), rồi ₫ến quần xã Đước

(Rhizophora stylosa), Vẹt dù (Bruguiera

gymnorrhiza) (xã Quảng Phong, Quảng Hải) ở các

vùng có bãi bồi có tỷ lệ cát cao hơn, ở những nơi

₫ất ngập triều cao thì có quần xã Giá (Excoecaria

agallocha) ₫iển hình và Cỏ gà (Cynodon dactylon)

dưới tán rừng (khu vực Cồn Két, Quảng Văn…) lên xa phía thượng nguồn nơi ít có các bãi bồi và

₫ộ mặn của nước biển cũng giảm xuống có các quần xã Bần (Sonneratia ovata) (xã Mỹ Trạch) Sự phân vùng theo hướng dọc sông lên phía thượng nguồn ₫ược Myer (1935) mô tả là một chuỗi kế tiếp các quần xã ven bờ chạy dọc theo sông lên phía thượng nguồn, các quần xã này không chỉ

₫ược xác ₫ịnh bởi các nhân tố thổ nhưỡng của khu vực và dòng chảy ₫i qua mà còn phụ thuộc vào bề rộng của bãi và khoảng cách tính từ biển Điều này

Trang 5

còn phù hợp với những nghiên cứu về phân bố ₫ịa

lý và diễn thế rừng ngập mặn trong nhiều công

trình nghiên cứu ở Việt Nam của Phan Nguyên

Hồng (1970, 1975, 1984, 1996, 1999)

Tóm lại, diện tích rừng ngập mặn ở cửa sông

Gianh chủ yếu tập trung phía ngoài ₫ê và những

diện tích còn phát triển tốt hiện nay là rừng trồng

phục hồi với tổ thành cây ngập mặn ₫iển hình như

Trang (Kandelia candel), Đước (Rhizophora

stylosa), Giá (Excoecaria agallocha), Sú

(Aegiceras corniculatum), Vẹt dù (Bruguiera

gymnorrhiza), Bần (Sonneratia ovata) Rừng ngập

mặn tại cửa sông Gianh qua quá trình thích nghi

với môi trường ₫ã có sự phân hóa và phân bố theo vùng tạo thành các tiểu vùng có ₫ặc trưng nhóm loài khác nhau phân bố từ những vùng có bãi triều thấp, nền bùn tương ₫ối nhão ₫ến những bãi bồi ngập triều cao theo hướng dọc sông lên phía thượng nguồn (từ Đông sang Tây)

1.2 Đặc ₫iểm cấu trúc rừng ngập mặn

1.2.1 Thành phần loài cây rừng ngập mặn

Theo những nội dung ₫ã tiến hành nghiên cứu

và kết quả ₫ã thành lập ₫ược danh mục thành phần loài thực vật có mặt ở rừng ngập mặn cửa sông Gianh, thể hiện qua bảng 2

Bảng 2: Danh mục loài thực vật rừng ngập mặn tại cửa sông Gianh, tỉnh Quảng Bình

TT

Đạng sống

Nhóm

TV

1 Họ Mắm AVICENNIACEAE

7 Họ Đậu FABACAEA

12 Họ Đước RHIZOPHORACEAE

Qua bảng 2 cho thấy kết quả về hệ thực vật

ngập mặn ở ₫ây có 23 loài của 17 họ thực vật

Trong ₫ó có 11 loài thực vật chính thức và 12 loài

thực vật tham gia rừng ngập mặn Tham chiếu kết

quả thành phần loài cây rừng ngập mặn với công

trình nghiên cứu về thực vật ngập mặn Việt Nam

của Phan Nguyên Hồng (2003) có 106 loài thực vật ngập mặn, trong ₫ó 35 loài thực vật chính thức và

71 loài thực vật tham gia thuộc 47 họ Như vậy các loài thực vật ngập mặn chính thức ở ₫ây chỉ chiếm 31,4% tổng số cây ngập mặn thực thụ ở Việt Nam Với kết quả nghiên cứu về cấu trúc thảm thực vật

Trang 6

tại rừng ngập mặn Cà Mau của Hoàng Văn Thơi

(2005) thì ở khu vực Cà Mau có 12 trạng thái rừng

ngập mặn với 72 loài, 40 họ Trong ₫ó nhóm cây

ngập mặn thực thụ bao gồm 23 loài thuộc 12 họ và

nhóm loài cây tham gia gồm có 49 loài thuộc 28

họ Điều này cho thấy hệ thực vật ở cửa sông

Gianh có tính ₫a dạng thành phần loài và mang

₫ầy ₫ủ tính ₫ặc trưng của các loài thực vật ngập

mặn Kết quả cũng cho thấy rằng các loài cây ngập

mặn ₫iển hình ₫ều có sự tham gia vào thành phần

thảm thực vật tại khu vực cửa sông này Thực vật

chính thức ₫ều chủ yếu ở dạng cây thân gỗ (10

loài) và là những loài thực vật ₫iển hình của rừng

ngập mặn

Như vậy hệ thực vật ngập mặn tại cửa sông Gianh ₫a dạng và phong phú về thành phần loài, mang những ₫ặc trưng của thực vật ngập mặn Qua ₫ó có thể thấy rằng vai trò của hệ thực vật ở

₫ây rất lớn, chúng không chỉ mang ý nghĩa về mặt sinh thái mà giá trị của chúng ₫ối với ₫ời sống của cộng ₫ồng dân cư sống ở cửa sông ven biển rất thiết thực

1.2.2 Một số ₫ặc trưng về cấu trúc

Tổ thành:

Việc nghiên cứu cấu trúc về tổ thành sẽ làm cơ

sở cho việc ₫ề xuất giải pháp nhằm bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn

Bảng 3: Công thức tổ thành ở một số vị trí ₫iều tra

Ghi chú: Tr: Trang, G: Giá, D: Đước, V: Vẹt, M: Mắm, S: Sú, B: Bần

Theo kết quả thu nhận ₫ược thì tổ thành rừng

ngập mặn tại các ₫ịa ₫iểm nghiên cứu có sự thay

₫ổi tùy theo từng tiểu vùng sinh thái Tại xã Quảng

Phúc ô ₫o ₫ếm ở quần xã Trang - Giá cho thấy cây

Trang chiếm tỷ lệ lớn (85%) trong khi ₫ó loài Giá

chỉ chiếm tỷ lệ thấp hơn rất nhiều (15%) Tại xã

Quảng Phong tổ thành loài ₫a dạng hơn các ₫ịa

₫iểm khác, loài Đước chiếm ưu thế (49%), tiếp theo

₫ó là Vẹt (41%), Mắm chiếm tỷ lệ không lớn (9%)

và một số ít loài Sú (1%) Ở khu vực xã Quảng Hải

loài Vẹt dù chiếm ưu thế gần như tuyệt ₫ối (98%)

trong khi ₫ó loài Bần chỉ chiếm tỷ lệ rất thấp (2%)

nằm rải rác ở ven sông Khảo sát các vị trí khác

thuộc bờ Nam sông Gianh (xã Quảng Văn) cũng

nhận thấy rằng tổ thành cây có nhiều thay ₫ổi, các

loài cây Sú chiếm ưu thế về tổ thành (65%), tiếp

₫ến là Giá (24%) trong khi ₫ó các loài như Vẹt dù

(11%), Bần (1%) lại ít tham gia vào cấu trúc tổ

thành loài cây ở khu vực này Qua khảo sát cũng

nhận thấy rằng tại các khu vực gần cửa sông và xa

của sông thì tổ thành loài sẽ ít ₫a dạng hơn các

khu vực có khoảng cách trung bình với cửa sông

Như vậy, tại các vị trí ₫iều tra các loài chủ yếu như Trang, Giá, Đước, Vẹt dù chiếm ưu thế về tổ thành Đồng thời cấu trúc tổ thành cũng thay ₫ổi theo hướng ngược lên thượng lưu (hay chiều từ Đông sang Tây), và phía bờ Nam - Bắc của sông Đây là cơ sở cho quá trình lựa chọn loài ₫ể tiến hành quá trình trồng lại rừng trên khu vực nghiên cứu Tầng thứ

Khảo sát cấu trúc tầng thứ tại khu vực nghiên cứu cho thấy rằng những diện tích rừng tại cửa sông Gianh là sự vượt trội của các loài cây thân gỗ Tại khu vực xã Quảng Phúc (hình 2) cây có sự ₫a dạng về tầng tán và cây bụi, thảm cỏ xen lẫn cây tái sinh ở tầng dưới của tán rừng, tán có chiều hướng thấp dần về phía mặt sông Tổ thành loài cây tầng trên là Trang, dưới tán cây mẹ là các cây con tái sinh Ở những vùng ₫ất hoang, bãi bồi cao ít ngập triều có sự tham gia của các loài như Ô rô, Cỏ gà dưới tán rừng Chiều cao trung bình của cây Trang

là 3,55m, cây con tái sinh là 0,5m Cây Giá có chiều cao trung bình là 2,1m với các gốc tái sinh

Trang 7

Tr

Tr

Tr Tr

Tr Tr

Tr

Tr Tr

Tr

Tr

Tr

Tr

Tr

G G

G

G G G G G G

Tr.L

Tr.X

T

Tr

T

T T T T T T T T T

T

M

D

D D V V V V V D V V V

M

D

D

D

D D V

D

D

D

V

D V

V V V

D

V

M

M

S

V

Tr.L

Tr.X

Tr: Trang G: Giá Tr.L: Vị trí mực nước triều lên Tr.X: Vị trí mực nước triều xuống Hình 2: Sơ ₫ồ trắc ngang ₫ịa ₫iểm nghiên cứu tại khu vực xã Quảng Phúc

M: Mắm D: Đước V: Vẹt S: Sú Tr.L: Vị trí mực nước triều lên Tr.X: Vị trí mực nước triều xuống Hình 3: Sơ ₫ồ trắc ngang ₫ịa ₫iểm nghiên cứu tại khu vực xã Quảng Phong

B: Bần V: Vẹt Tr.L: Vị trí mực nước triều lên Tr.X: Vị trí mực nước triều xuống Hình 4: Sơ ₫ồ trắc ngang ₫ịa ₫iểm nghiên cứu tại khu vực xã Quảng Hải Tại khu vực xã Quảng Phong (hình 3) có tổ thành

cây phức tạp, tuy nhiên tầng tán cây lại tương ₫ối ₫ơn

giản Điều này ₫ược giải thích là do các cây ngập mặn

chủ yếu là cây ưa sáng, ít có các loài cây chịu bóng

dưới tán rừng (Phan Nguyên Hồng, 1996) Rừng chủ yếu một tầng tán, cây cao không có sự phân biệt rõ về tầng tán, dưới tán rừng là các loài cây tái sinh của cây

mẹ Tại các khoảng trống của rừng thì cây con tái sinh

B

B

V

V

V V V

V

V

V

V

V

V

V

V

Tr.L

Tr.X

B

Trang 8

phát triển tốt Chiều cao trung bình của tầng cây mẹ là

5,7m, cây con tái sinh là 0,8m

Khu vực xã Quảng Hải (hình 4) có tổ thành

cây tương ₫ối ₫ơn giản nên tầng tán ít bị phân biệt

khi so sánh giữa các loài Vì chiếm ưu thế về tổ

thành nên tầng cây chính chủ yếu là Vẹt dù, rải rác

chỉ có một số ít cây Bần tham gia vào tán cây tầng trên Cây chủ yếu có một tầng tán chính thấp dần

về phía sông, dưới tán rừng là các cây con tái sinh Chiều cao trung bình của rừng là 6m, chiều cao cây tái sinh là 1,2m

S: Sú G: Giá V:Vẹt B: Bần Tr.L: Vị trí mực nước triều lên Tr.X: Vị trí mực nước triều xuống

Hình 5: Sơ ₫ồ trắc ngang ₫ịa ₫iểm nghiên cứu tại khu vực xã Quảng Văn Khảo sát ở khu vực xã Quảng Văn (hình 5)

cho thấy có thể chia cấu trúc của quần xã rừng ở

khu vực này thành 2 tầng chính Tầng trên là Vẹt

dù và Bần với chiều cao từ 4 - 5m, hai loài Sú và

Giá có chiều cao thấp hơn từ 2 - 3m làm thành tầng

dưới của tán rừng Dưới tán rừng là các cây tái sinh

với chiều cao trung bình từ 0,5 - 0,8m

Như vậy, qua các ₫iểm khảo sát nhận thấy các

loài cây tham gia tạo thành tầng trên bao gồm

Trang, Đước, Vẹt dù, Bần, Mắm tầng thấp hơn có

Sú, Giá và các loài cây bụi thân thảo như Ô rô, các

loài cỏ như Cỏ gà Các loài cây gỗ chiếm lĩnh tầng

cao và không có sự khác biệt lớn về tầng tán giữa các loài với nhau

Tái sinh rừng Tái sinh dưới tán rừng ngập mặn là tái sinh tán hay tái sinh vệt Phần lớn cây rừng ngập mặn là cây

ưa sáng mạnh nên chúng chỉ thực sự tái sinh và phát triển tốt ở những ô trống do cây rừng gãy ₫ổ tạo ra hoặc nơi bãi bồi bên ngoài (Phan Nguyên Hồng, 1996; Turen và Lewis, 1997) Trên những diện tích rừng ₫ược khảo sát ₫ều thấy rằng có 2 hình thức tái sinh hạt (trụ mầm) và tái sinh chồi Dưới tán rừng và dọc bờ sông Gianh vùng cửa sông cây rừng gập mặn tái sinh tự nhiên với mật ₫ộ cao

Bảng 4: Tổ thành cây tái sinh dưới tán rừng ở một số khu vực nghiên cứu

Theo bảng 4 thì kết quả về tổ thành loài cây tái

sinh dưới tán rừng tương ₫ối ₫ơn giản Chiếm ưu

thế tại vị trí khu vực xã Quảng Phúc là Trang

(68%) và Giá (32%) Trong khi ₫ó tại xã Quảng

Phong vẫn là Đước (45%) và Vẹt (54%), tổ thành

cây tái sinh loài Mắm rất ít (1%) So sánh với kết

quả về công thức tổ thành của loài cây mẹ ở bảng

3 nhận thấy không có cây con tái sinh của loài Sú tại ₫ịa ₫iểm này Điều này ₫ược giải thích là do cây

Sú chiếm tỉ lệ về tổ thành cây mẹ thấp (1%) nên cây con tái sinh khó có khả năng cạnh tranh dinh dưỡng với các loài khác Ở khu vực xã Quảng Văn chiếm ưu thế tổ thành loài cây tái sinh là Vẹt (99%), trong khi Bần chiếm tỷ lệ rất thấp (1%) Tại

S

S S S S S S S S G G

G

G

V

B

Tr.L

Tr.X

V V V

V

V

V B

Trang 9

xã khu vực xã Quảng Phúc ₫ối chứng với kết quả

tổ thành loài cây mẹ thì cây Vẹt có tổ thành cây mẹ

thấp (11%) nhưng tổ thành loài cây tái sinh lại cao

nhất tại ₫ịa ₫iểm này (36%) Điều này cho thấy cây

Vẹt là cây có khả năng tái sinh tốt hơn các loài

khác trong cùng một ₫iều kiện lập ₫ịa

Về mật ₫ộ các loài cây tái sinh qua khảo sát

cho thấy rằng, dưới các tán rừng này thì mật ₫ộ

cây con tái sinh là rất lớn, từ 2 - 3 cây/m2 ₫ối với loài Trang và 4 -5 cây/m2 ₫ối với loài Vẹt dù, 4 - 7 thân con từ gốc ₫ối với Giá Trong khi các loài khác thì mật ₫ộ cây tái sinh rất thấp Nhằm so sánh và ₫ánh giá tỉ lệ tái sinh tự nhiên chúng tôi tiến hành thí nghiệm theo dõi tỷ lệ sống cây tái sinh trong ₫iều kiện tự nhiên và vườn ươm bán tự nhiên

Bảng 5: Tỷ lệ tái sinh và tỷ lệ sống của hai loài Vẹt dù và Trang

Đơn vị: %

Tỷ lệ nảy mầm Tỷ lệ sống vườn ươm Tỷ lệ sống tự nhiên

Loài

Khảo sát tỷ lệ nảy mầm từ trụ mầm nhận thấy

₫ối với loài Vẹt dù thì tỷ nảy mầm 80% trong ₫iều

kiện tự nhiên và 90% trong ₫iều kiện vườn ươm

bán tự nhiên, sau 8 tháng thì tỷ lệ sống sót của trụ

mầm ₫ược gieo trong vườn ươm bán tự nhiên là

53%, tỷ lệ sống trong tự nhiên là 35% Đối với loài

Trang thì tỷ lệ nảy mầm trong vườn ươm (92%) cao

hơn trong tự nhiên (86%), tỷ lệ sống trong ₫iều

kiện vườn ươm sau 8 tháng (58%) cao hơn trong

₫iều kiện tự nhiên (41%) Điều này cho thấy tỷ lệ

chọn lọc tự nhiên cao hơn, nguyên nhân là cây con

phải chịu nhiều tác ₫ộng từ các yếu tố bất lợi bên

ngoài hơn trong ₫iều kiện vườn ươm Mặt khác

qua khảo sát tỷ lệ sống của loài Vẹt dù và Trang

theo thời gian nhận thấy rằng trong thời gian ₫ầu

(từ tháng thứ 2 ₫ến tháng thứ 5) thay ₫ổi về tỷ lệ

sống cao hơn các tháng sau (tháng thứ 5 ₫ến

tháng thứ 8) Nguyên nhân là do cây con càng về

sau khả năng chống chịu với ₫iều kiện khắc nghiệt

của môi trường tốt hơn

Về kết quả theo dõi sinh trưởng cây con trong

₫iều kiện vườn ươm cho thấy sinh trưởng của cây

con tương ₫ối tốt

Qua biểu ₫ồ ta thấy chiều cao cây con loài

Trang và Vẹt dù tăng trưởng theo thời gian Đồng

thời nhận thấy cây con sinh trưởng chiều cao

mạnh trong giai ₫oạn ₫ầu (tuần 2 - tuần 9 ₫ối với

Vẹt dù và tuần 1 - tuần 8 ₫ối với Trang), về sau thì

sinh trưởng chiều cao giảm Nguyên nhân là do

thời ₫iểm ban ₫ầu tỷ lệ hóa gỗ của thân non thấp

nên sinh trưởng mạnh, về sau thân non ₫ã hóa gỗ nên tỷ lệ tăng trưởng giảm xuống

Biều đồ sinh trưởng chiều cao cây con

0 5 10 15 20 25 30 35 40

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Tuần

Cây Vẹt Cây Trang

Hình 6: Biều ₫ồ sinh trưởng chiều cao cây con loài

Trang và Vẹt dù Chiều cao cây tái sinh cũng không ₫ồng ₫ều, khảo sát với loài Trang cho thấy, cây con sau 4 tuần có chiều cao thân non và trụ mầm tương ₫ối cao (từ 20 - 25cm), rễ từ 10 - 20cm Trong khi ₫ó loài Vẹt dù có sức sinh trưởng tương ₫ối chậm, sau

4 tuần tuổi thì chiều cao thân ₫ạt từ 4 - 6cm, rễ từ 6

- 8cm Như vậy so với loài Vẹt dù thì Trang có ưu thế về sinh trưởng cây tái sinh hơn

Tóm lại, mật ₫ộ tái sinh dưới tán rừng và tổ thành cây tái sinh phong phú Qua khảo sát ₫ại diện về khả năng tái sinh tự nhiên và ₫ối chứng tái sinh trong ₫iều kiện vườn ươm bán tự nhiên, Vẹt

dù và Trang có khả năng tái sinh khá tốt Đây là một cơ sở quan trọng ₫ể xây dựng kế hoạch phục hồi rừng ngập mặn ven biển dựa vào ₫iều kiện lập

₫ịa ₫ịa phương và cây tái sinh bản ₫ịa

2 Các yếu tố sinh thái tác ₫ộng ₫ến rừng ngập mặn ở cửa sông Gianh

Trang 10

Độ mặn là một trong những nhân tố quan

trọng nhất ảnh hưởng ₫ến sự sinh trưởng, tỷ lệ

sống của các loài và phân bố rừng ngập mặn Loại

rừng này phát triển tốt ở nơi có nồng ₫ộ muối

trong nước 10 - 25‰ Kích thước cây và số loài

giảm ₫i khi ₫ộ mặn cao (40 - 80‰) (Balsco, 1984)

Ở ₫ộ mặn 90‰ chỉ có một số loài Mắm sống ₫ược nhưng sinh trưởng rất chậm Những nơi ₫ộ mặn quá thấp cũng không còn cây ngập mặn mọc tự nhiên (Rao, 1986) Tại các ₫iểm ₫o ₫ếm cấu trúc tán rừng thì ₫ộ mặn ₫o ₫ếm ₫ược như sau:

Bảng 6: Độ mặn và thể nền tại các ₫ịa ₫iểm ₫o ₫ếm

Vị trí K.C từ cửa

Thể nền (Độ lầy thụt) Quảng

Quảng

Qua bảng 6 ta thấy ₫ộ mặn trong khu vực chịu

ảnh hưởng của chế ₫ộ triều và ₫ặc ₫iểm của thủy

văn rất lớn Độ mặn cao nhất có ₫ược là 17‰ và

thấp nhất vào 2‰, trung bình là 9,5‰ ₫ây là mức

₫ộ cho phép ₫ể các cây ngập mặn có thể tồn tại và

phát triển tốt Điều này có nghĩa là thành phần cây

thích hợp với biên ₫ộ mặn cũng sẽ phong phú hơn

Là cơ sở cho công tác lựa chọn loài cây trồng rừng

ngập mặn Nhận ₫ịnh này phù hợp với kết quả của

Phan Nguyên Hồng (1991) khi nghiên cứu về ảnh

hưởng của ₫ộ mặn ₫ến sinh trưởng và phát triển

của cây ngập mặn ₫ã chia các loài cây ngập mặn

thành các biên ₫ộ muối khác nhau Tuy nhiên ₫ộ

mặn chịu ảnh hưởng lớn của chế ₫ộ triều trong

khu vực Chế ₫ộ triều tại khu vực là nhật triều

không ₫ều với biên ₫ộ triều ở khu vực thấp, dao

₫ộng từ 0,4 - 0,7m nên ít tạo ₫iều kiện cho quá

trình vận chuyển trầm tích và nguồn giống Chế ₫ộ

nhật triều ít tạo ₫iều kiện cho cây ngập mặn vì thời

gian cây bị ngập lâu và thời gian ₫ất bị phơi trống

cũng dài làm tăng sự bốc hơi nước trong cây và

trong ₫ất (Phan Nguyên Hồng, 1991)

Cây ngập mặn thường thích hợp với các thể

nền khác nhau, bao gồm: bùn, cát, ngay cả trên ₫ất

có ₫á hoặc san hô, chỉ cần bám rễ vào ₫ược là phát

triển (Caledonia, 1978; Veillefon và Moormann,

1983) Tuy nhiên cây cũng phát triển tốt nhất trên

thể nền bùn sét có mùn bã hữu cơ (Phan Nguyên

Hồng, 1996) Các vùng ven biển ở khu vực miền

Trung và miền Bắc nước ta cây ngập mặn ₫a số có

kích thước nhỏ, chủ yếu phát triển trên ₫ất bãi bồi

do các sông mang ra có nguồn gốc ₫ất lateritic, ₫ôi khi có hàm lượng cát khá lớn (Nguyễn Hoàng Trí, 1999) Tại khu vực nghiên cứu thể nền chủ yếu là các bãi bồi, chịu ảnh hưởng nhiều bởi phù sa nên hàm lượng cát cao, ₫ộ lầy thụt trung bình thấp (16cm) Mặt khác càng ₫i lên phí thượng nguồn sông thì ₫ộ lầy thụt giảm xuống, khu vực xã Quảng Phúc gần cửa sông nhất (có khoảng cách so với cửa sông là 3,7km) có ₫ộ lầy thụt cao nhất từ 25 - 30cm

và ở khu vực xã Quảng Hải xa cửa sông nhất (khoảng cách so với cửa sông là 14,5km) nên ₫ộ lầy thụt thấp (2 - 5cm) Độ lầy thụt cao tạo ₫iều kiện cho công tác trồng rừng và quá trình trụ mầm bám

rễ ₫ể phát triển Đây là yếu tố quan trọng trong vấn

₫ề lựa chọn ₫iều kiện lập ₫ịa ₫ể tái phục hồi tài nguyên bằng trồng rừng ở ₫ịa phương

Một số tác giả ₫ánh giá rất cao vai trò của khí hậu ₫ến phân bố rừng ngập mặn (Baltzer và Lafond 1971; Blasco, 1984) Rừng ngập mặn phân

bố chủ yếu ở vùng có khí hậu ấm và mưa nhiều, mặc dù có thể tồn tại ở những vùng nhiệt ₫ộ tháng lạnh nhất xuống ₫ến 100C song thuận lợi nhất vẫn

là những vùng có nhiệt ₫ộ trung bình từ 200C trở lên và lượng mưa trên 1000mm/năm (Larsson, Folke và Kautsky, 1994) Khảo sát nhiệt ₫ộ tại khu vực cho thấy rằng nhiệt ₫ộ bình quân là 250C, biên

₫ộ biến thiên nhiệt tại khu vực tương ₫ối lớn, mùa

₫ông nhiệt ₫ộ xuống thấp từ 15 — 200C (tháng 11,

12, 1) vào mùa hè nhiệt ₫ộ dao ₫ộng trong khoảng

Ngày đăng: 23/03/2022, 00:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Lê Thị Trễ. 1996. Nghiên cứu hiện tượng sinh sản của hai loài Đước vòi và Trang ở huyện Thạch Hà — Hà Tĩnh. Trong Tuyển tập Hội thảo quốc gia “Mối quan hệ giữa phục hồi hệ sinh thái rừng ngập mặn và nuôi trồng thủy sản ven biển Việt Nam”, Huế 11/1996. p182- 187 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối quan hệ giữa phục hồi hệ sinh thái rừng ngập mặn và nuôi trồng thủy sản ven biển Việt Nam
1. Aksornkoae, S., 1993. Ecology and management of mangroves. The IUCN wetlands programme. IUCN, Bangkok, Thailand. 176p Khác
2. Chapman, V.J. 1977. Introduction. In Ecosystems of the world. 1. Wetcoastal ecosystem.p1- 29 Khác
3. Cục Thống Kê Quảng Bình. 2009. Nhiên giám thống kê huyện Quảng Trạch năm 2008.NXB Thống Kê. 115tr Khác
4. Đoạn QLĐS Quảng Bình. 2009. Tuyển tập số liệu quan trắc thủy văn sông Gianh. Ban QLĐS Quảng Bình. 200tr Khác
5. FAO. 1994. Mangrove forest management guidelines. FAO Forestry department. 353p Khác
6. FAO. 2007. Mangrove guidebook for Southeast Asia. Forest resources officer. 769p Khác
7. Hong, P.N and H.T. San. 1993. Mangroves of Vietnam. The IUCN Wetland Programe. IUCN, Bangkok, Thailand. 173p Khác
8. Hutching, P. and Saenger, P. 1987. Ecology of mangroves. University of Queenland Press. p14-54 Khác
9. Larsson J., Folke C. and Kautsky N., 1994. Ecological limitations and appropriation of ecosystem support by shrimp farming in Colombia. Environmental management. 676p Khác
11. Field, C. D. 1996. restoration of Mangrove Ecosystems. Interntional Society for Mangrove Ecosystems. Okinawa. Japan. 250p Khác
12. Lahmann, E.J., S.C. Snedaker, and M.S. Brown. 1997. Structural comparisons of mangrove forests near shrimp pondsin southern Ecuador.Interciencia 12: 240-243 Khác
14. Loi, L.T., Tri, L.Q. and Tee, J. 2002. Biomass of Rhizophora apiculata and soil characteristics in the coastal area of Camau province, Mekong Delta, Vietnam. Selected papers of the worshop on Integrated Management of Coastal Resources in the Mekong Delta, Vietnam: 65-70 Khác
15. Mohamed, K.TT and P.V. Rao. 1971. Estuarine phase in the life history of the commerica prawns of the West Coast of Indian. J.Mar. Biol. Assoc. Indian.161p Khác
17. Nguyễn Hoàng Trí. 1999. Sinh thái học rừng ngập mặn. NXB Nông Nghiệp. 271tr Khác
18. Nguyễn Viết Phổ. 1983. Sông ngòi Việt Nam. NXB KHKT. 66tr Khác
19. Phan Nguyên Hồng (chủ biên), Trần Văn Ba, Hoàng Thị Sản, Lê thị Trễ, Nguyễn Hoàng Trí, Mai Sỹ Tuấn, Lê Xuân Tuấn. 1997. Vai trò của rừng ngập mặn Việt Nam — Kỹ thuật trồng và chăm sóc.NXB Nông Nghiệp. 223tr Khác
20. Phan Nguyên Hồng. 1996. Rừng ngập mặn Việt Nam, NXB Nông Nghiệp, 205tr Khác
21. Thái Văn Trừng. 1997. Những hệ sinh thái rừng nhiệt ₫ới ở Việt Nam. NXB KHKT. 298tr Khác
22. Vũ Thục Hiền. 2006. Hiện trạng rừng ngập mặn xã Giao Lạc, Giao Thủy, Nam Định và ₫ề xuất phương hướng quản lý bền vững. Luận văn thạc sỹ khoa học môi trường. ĐHQG Hà Nội. 96tr Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w