1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thẩm định giá Công ty cổ phần Đầu tư thế giới di động đang niêm yết trên thị trường có mã chứng khoán là MWG

18 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 485,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định giá tài sản Thẩm định giá Công ty cổ phần Đầu tư thế giới di động đang niêm yết trên thị trường có mã chứng khoán là MWG......Tài liệu rõ ràng, thẩm định giá chính xác doanh nghiệp đưa ra trong bài tiểu luận, Công ty đầu tư thế giới di động.

Trang 1

Họ và tên: Lương Hồng Thắm Mã sinh viên: 2073402010815

Khóa/lớp: CQ58/03.01LT1 Niên chế: CQ58/03.01

Ngày thi:14/03/2022 Ca thi: 9h15

BÀI THI MÔN: ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN 1

Hình thức thi: Tiểu luận

Mã đề thi:MH 46 /2022 Thời gian thi: 3 ngày

ĐỀ TÀI

Thẩm định giá Công ty cổ phần Đầu tư thế giới di động đang niêm yết trên thị

trường có mã chứng khoán là MWG

BÀI LÀM

Trang 2

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan bản tiểu luận này do tôi độc lập nghiên cứu

Thắm

Lương Hồng Thắm

Trang 3

MỤC LỤC

Bảng 1: Bảng cân đối kế toán của Công ty cổ phần Đầu tư thế giới di động ngày 31/12/2021

Bảng 2: Một số chỉ tiêu về Lợi nhuận của Công ty cổ phần Đầu tư thế giới di động năm 2019-2021 va mục tiêu 2022

Bảng 3: Dòng tiền dự kiến công ty Cổ phần cổ phần đầu tư thế giới di động trong vòng 3 năm (2022-2024)

Ngành nghề kinh doanh

Tổng quan Công ty Cổ phần Đầu tư thế giới di động

PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP VỀ THẨM ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp 1

1.2 Giá trị doanh nghiệp và thẩm định giá doanh nghiệp 1

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp 2

1.4.Các phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp 2

1.4.3 Phương pháp hiện tại hóa lợi nhuận thuần 4

1.4.4 Phương pháp chiết khấu dòng tiền 4

1.4.5 Phương pháp định lượng GOODWILL 5

1.4.6 Phương pháp định giá dựa vào PER( tỷ số P/E) 6

2.1 Thẩm định giá Công ty cổ phần Đầu tư thế giới di động bằng phương pháp giá trị tài sản thuầ 7 2.1.1 Định giá Công ty cổ phần Đầu tư thế giới di động 7

2.1.2 Đánh giá hạn chế của phương pháp 7

2.2 Thẩm định giá Công ty cổ phần Đầu tư thế giới di động bằng phương pháp dựa vào PER 8

2.2.1 Định giá Công ty cổ phần Đầu tư thế giới di động 8

2.2.2, Đánh giá hạn chế của phương pháp 8

2.3 Thẩm định giá Công ty cổ phần Đầu tư thế giới di động bằng phương pháp hiện tại hóa lợi nhuận thuần. 9

2.3.1 Định giá Công ty cổ phần Đầu tư thế giới di động 9

2.3.2, Đánh giá hạn chế của phương pháp 9

PHẦN 3: NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ 10

3.1.Nhận xét 10

3.2.Đề xuất kiến nghị 10

KẾT LUẬN 11

Trang 4

Bảng 1: Bảng cân đối kế toán của Công ty cổ phần Đầu tư thế giới di động

ngày 31/12/2021

(Đơn vị tính: Tỷ đồng)

Tài sản

Số

Số tiền

Tiền và các khoản tương

Tiền 2.607 Phải trả người bán ngắn hạn 12,180 Các khoản tương đương

Người mua trả tiền trước ngắn

Đầu tư tài chính ngắn

Thuế và các khoản phải nộp nhà

Đầu tư nắm giữ đến ngày

đáo hạn - Phải trả người lao động 532

Các khoản phải thu ngắn

hạn 3.162 Chi phí phải trả ngắn hạn 3,885 Phải thu ngắn hạn của

khách hàng 384 Phải trả ngắn hạn khác 476 Trả trước cho người bán

ngắn hạn 391 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 21.879 Phải thu về cho vay ngắn

hạn 962 Qũy khen thưởng, phúc lợi - Phải thu ngắn hạn khác 1.425 VỐN CHỦ SỞ HỮU 20,378

Dự phòng phải thu ngắn

Hàng tồn kho 29.663 Thặng dư vốn cổ phần 558

Dự phòng giảm giá hàng

tồn kho -683 Vốn khác của chủ sở hữu -

Chi phí trả trước ngắn hạn 577 Qũy đầu tư phát triển - Thuế giá trị gia tăng được

Lợi nhuận sau thuế chưa phân

TÀI SẢN DÀI HẠN 11.007

LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước 7,776 Các khoản phải thu dài

hạn 482 LNST chưa phân phối năm nay

4,899

Trang 5

Phải thu về cho vay dài

Tài sản cố định 9.634

Tài sản cố định hữu hình 9.567

Nguyên giá 17.987

Tài sản cố định vô hình 67

Nguyên giá 77

Tài sản dở dang dài hạn 80

Xây dựng cơ bản dở dang 80

Đầu tư tài chính dài hạn -

Đầu tư vào công ty liên

Đầu tư góp vốn vào các

đơn vị khác -

Dự phòng đầu tư tài chính

Tài sản dài hạn khác 811

Chi phí trả trước dài hạn 88

Tài sản thuế thu nhập hoãn

Thiết bị vật tư, phụ tùng

thay thế dài hạn -

(Nguồn: finance.vietstock.vn)

Bảng 2: Một số chỉ tiêu về Lợi nhuận của Công ty cổ phần Đầu tư thế giới di động năm 2019-2021 và mục tiêu 2022

(Đơn vị tính: Tỷ đồng)

Chỉ tiêu

Lợi nhuận thuần

Lợi nhuận khác

Lợi nhuận đã điều chỉnh

Dự kiến năm 2022 795 - 795

(Nguồn: finance.vietstock.vn)

Trang 6

Bảng 3: Dòng tiền dự kiến công ty Cổ phần cổ phần đầu tư thế giới di động trong vòng 3 năm (2022-2024)

(Đơn vị tính: tỷ đồng)

2022 2023 2024

Giá trị cuối cùng

Lợi nhuận trước thuế 8148 10121 11970

Lợi nhuận thuần 6512,4 8088,8 9566

Dòng tiền vào(1) 8644,4 11903,8 13494

Dòng tiền thuần(2) 402,4 8895,8 9942 99420(4) Thừa số hiện tại hóa (10%)(3) 0,909 0,826 0,751 0,751 Giá trị hiện tại 365,7816 7347,931 7466,442 74664,42 Giá trị doanh nghiệp 38075,57(5)

Trang 7

NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của MWG là mua bán, bảo hành, sửa chữa: thiết bị tin học, điện thoại, linh kiện và phụ kiện điện thoại, máy tính, camera, thiết bị kỹ thuật số, thiết bị điện tử, điện gia dụng và các phụ kiện liên quan; và bán lẻ tại các nhóm Công ty bao gồm mặt hàng thực phẩm, đồ uống, thực phẩm từ thịt, thủy sản, rau quả…

Việt Nam là một thị trường khá lớn, với gần 100 triệu dân tính đến nay, cơ cấu dân số rất trẻ với khoảng 65% dân số trong độ tuổi lao động, trên 55% dân số dưới

45 tuổi, hơn một nửa dân số có độ tuổi dưới 30 và thu nhập của người dân ngày càng cao, tốc độ tăng trưởng hàng năm cao Người thành thị Việt Nam dẫn đầu về tiêu dùng hàng công nghệ di động Việt Nam có mức tăng trưởng GDP cao và ổn định, theo đó nhu cầu tiêu dùng cũng ngày một tăng lên Năm ngoái, tăng trưởng GDP là 8,4% và tiêu dùng thông qua thương mại hơn 45 tỷ USD Qua đó cho thấy, tiềm năng phát triển hệ thống phân phối ở nước ta là rất lớn

TỔNG QUAN CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THẾ GIỚI DI ĐỘNG

Trang 8

PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP VỀ THẨM ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm

Điều 04 của luật Doanh nghiệp nước Cộng Hòa XHCN Việt Nam thông qua ngày 26/11/2014: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản có trụ sở giao dịch, được đăng ký theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”

1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp

a) Giống như các hàng hóa thông thường doanh nghiệp là đối tượng của các giao dịch: Mua bán, hợp nhất Qúa trình hình thành giá cả và giá trị cũng chịu sự chi phối của các quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh

− Giá bán thay đổi theo cung và cầu, cạnh tranh

− Có giá trị thực và giá ảo

Kết luận: Có thể vận dụng kỹ thuật định giá thông thường cho doanh nghiệp

b) Giống như Bất động sản: Mỗi doanh nghiệp là một tài sản duy nhất Không có hai doanh nghiệp giống nhau hoàn toàn Việc so sánh giá trị doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác có tính chất tham chiếu

Kết luận: kỹ thuật so sánh các doanh nghiệp chỉ có tính chất tham chiếu

c) Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế

Sức mạnh hay giá trị của một tổ chức thể hiện qua giá trị tài sản và các mối quan

hệ

Kết luận: Đánh giá giá trị tài sản và đánh giá các mối quan hệ

d) Doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận

1.2 Giá trị doanh nghiệp và thẩm định giá doanh nghiệp

1.2.1.Khái niệm giá trị doanh nghiệp

Giá trị doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền về các khoản thu nhập mà doanh nghiệp mang lại cho nhà đầu tư trong quá trình kinh doanh

Xác định giá trị doanh nghiệp là sự ước tính bằng tiền với độ tin cậy cao nhất các khoản thu nhập mà doanh nghiệp có thể tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, làm cơ sở cho các hoạt động giao dịch thông thường của thị trường

Nhu cầu đánh giá và xác định giá trị doanh nghiệp là một đòi hỏi tự nhiên

Trang 9

Là thông tin cần thiết trong điều hành kinh tế vĩ mô và trong hoạt động quản trị kinh doanh, là mối quan tâm của các bên có lợi ích liên quan

Xuất phát từ các yêu cầu quản lý và các giao dịch sau: Yêu cầu của hoạt động mua bán, sáp nhập, hợp nhất chia tách doanh nghiệp; Là thông tin quan trọng để các nhà quản trị phân tích, đánh giá trước khi đưa ra các quyết định về kinh doanh và tài chính có liên quan; Là căn cứ để các nhà đầu tư, người cung cấp đánh giá tổng quát

về uy tín kinh doanh, về khả năng tài chính, và về vị thế tín dụng để từ đó ra các quyết định đầu tư, trợ cấp, cấp tín dụng; Là thông tin quan trọng trong quản lý kinh

tế vĩ mô; Là cơ sở giải quyết, xử lý tranh chấp nảy sinh giữa các cổ đông của doanh nghiệp khi phân chia cổ tức, góp vốn, vi phạm hợp đồng

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp

1.3.1 Các yếu tố thuộc về môi trường kinh doanh

Môi trường văn hóa – xã hội; Môi trường khoa học công nghệ

doanh nghiệp với nhà cung cấp; các hang cạnh tranh; mối quan hệ với các cơ quan nhà nước

1.3.2 Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp

Hiện trạng về tài sản trong doanh nghiệp; vị trí kinh doanh; uy tín kinh doanh; trình

độ kỹ thuật và tay nghề người lao động; nguồn lực quản tri kinh doanh

1.4.Các phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp

1.4.1 Phương pháp giá trị tài sản thuần

Cơ sở lý luận

• Doanh nghiệp về cơ bản giống như một loại hàng hóa thông thường

• Doanh nghiệp hoạt động được phải dựa trên một lượng tài sản có thực

• Tài sản của doanh nghiệp được hình thành bởi sự tài trợ vốn của các nhà đầu

tư ngay khi thành lập doanh nghiệp và còn có thể được bổ sung trong quá trình phát triển

Công thức tổng quát: 𝑉0 = 𝑉𝑡 - 𝑉𝑛

Trong đó: 𝑉0: Giá trị tài sản thuần thuộc về chủ sở hữu doanh nghiệp𝑉𝑡: Tổng giá trị tài sản mà doanh nghiệp đang dùng vào sản xuất kinh doanh; 𝑉𝑡 : Giá trị các khoản

nợ

Ưu điểm và khả năng ứng dụng của phương pháp

Trang 10

• Nó chỉ ra được giá trị của những tài sản cụ thể cấu thành giá trị doanh nghiệp

• Nó chỉ ra được giá trị tối thiểu của doanh nghiệp

• Thích hợp với những doanh nghiệp nhỏ, ít tài sản vô hình, việc Định giá tài sản không đòi hỏi những kỹ thuật phức tạp, không có chiến lược kinh doanh

rõ ràng, thiếu căn cứ xác định thu nhập tương lai

• Thích hợp với những doanh nghiệp không có hi vọng hoạt động liên tục, doanh nghiệp có nguy cơ phá sản, hoạt động thua lỗ, khó có khả năng sinh lời trong tương lai, hoặc có khả năng sinh lời quá thấp so với giá trị tài sản

Hạn chế của phương pháp giá trị tài sản thuần

• Doanh nghiệp không được coi như một thực thể, một tổ chức đang tồn tại và còn có thể hoàn chỉnh, phát triển trong tương lai, doanh nghiệp được đánh giá trong trạng thái tĩnh

• Không xây dựng được những cơ sở thông tin đánh giá về triển vọng sinh lời của doanh nghiệp

• Bỏ qua phần lớn các yếu tố phi vật chất nhưng có giá trị thực

• Trong nhiều trường hợp kỹ thuật định giá quá phức tạp, chi phí tốn kém, thời

gian kéo dài

1.4.2 Phương pháp Phương pháp định giá chứng khoán

Cơ sở lý luận

Giá trị thực của một chứng khoán phải được đánh giá bằng độ lớn của khoản thu nhập mà nhà đầu tư chắc chắn sẽ nhận được từ chính doanh nghiệp đó

Công thức tổng quát:

𝑃𝑉0 = ∑ 𝑑𝑡

(1+𝑖) 𝑡+ 𝑃𝑛

(1+𝑖) 𝑛

𝑛 𝑡=1

Trong đó: 𝑃𝑉0 là giá trị hiện hành của một cổ phiếu; 𝑑𝑡 là thu nhập từ cổ tức của một

cổ phiếu ở năm t; 𝑃𝑛 Giá trị cổ phiếu tại năm n; i: Tỷ suất hiện đại hóa; n: Số năm được thu nhập

Ưu điểm và điều kiện áp dụng

• Đây là mô hình đầu tiên tiếp cận trực tiếp các khoản thu nhập dưới hình thức lợi tức cổ phần để các định giá trị chứng khoán

• Thích hợp với doanh nghiệp có chứng khoán giao dịch trên thị trường, xác định bằng phương pháp giá trị tài sản thuần gặp nhiều khó khăn và có giá trị tài sản vô hình được đánh giá cao

Hạn chế của phương pháp

Trang 11

• Dự báo lợi tức cổ phiếu khó khăn, Phụ thuộc vào chính sách phân chia lợi tức trong tương lai, việc các định các tham số có tính thuyết phục không cao

1.4.3 Phương pháp hiện tại hóa lợi nhuận thuần

Cơ sở lý luận

Giá trị của một doanh nghiệp được đo bằng độ lớn của các khoản lợi nhuận thuần mà doanh nghiệp có thể mang lại cho chủ sở hữu trong suốt thời gian tồn tại của doanh nghiệp

Công thức xác định

𝑉0 = ∑ 𝑃𝑟𝑡

(1+𝑖)𝑡

𝑛 𝑡=1

Trong đó: 𝑃𝑟𝑡: Lợi nhuận thuần năm thứ t; 𝑉0: Giá trị doanh nghiệp

Ưu điểm và điều kiện áp dụng

• Ứng dụng cho các doanh nghiệp không có nhiều tài sản để khấu hao, khả năng tích lũy vốn từ khấu hao và lợi nhuận để lại không đáng kể

• Vối những doanh nghiệp khó tìm thấy cơ hội đầu tư mới

• Đóng góp cơ bản của phương pháp này còn được bổ sung bằng sự thuận lợi khi dự báo tham số Pr

Nhược điểm của phương pháp

- Có thể không phù hợp với cả nhà đầu tư thiểu số và đa số trong một số điều kiện

- Việc điều chỉnh số liệu quá khứ để rút ra tính quy luật của lợi nhuận thuần trong tương lai cũng không phù hợp với cách nhìn chiến lược về doanh nghiệp, nhất là khi doanh nghiệp mới thành lập

- Việc định lượng tỷ suất hiện tại hóa bị bó buộc trong 1 lý thuyết có thể gây tranh cãi [1]

1.4.4 Phương pháp chiết khấu dòng tiền

Cơ sở lý luận: Là phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp dựa trên quan điểm

của nhà đầu tư đa số

Theo quan điểm của nhà đầu tư đa số giá trị doanh nghiệp được đo bằng giá trị hiện tại của dòng tiền thuần trong tương lai

Công thức tổng quát:

𝑉0 = ∑ CFt

(1+i) 𝑛

𝑛 𝑖=1

Trong đó, CFt: Khoản thu nhập thuần năm thứ t

Trang 12

Vn: Giá trị cuối cùng của doanh nghiệp cuối chu kỳ đầu tư

Ưu điểm và điều kiện áp dụng

- Tiếp cận theo góc nhìn của nhà đầu tư đa số, giá trị doanh nghiệp được tính toán ở mức cao nhất, mức giá đã phản ánh được chi phí cơ hội đối với người mua

- Phương pháp điển hình, chỉ ra cơ sở mà mỗi nhà đầu tư có thể phát triển nếu sở hữu doanh nghiệp

Hạn chế

- Việc ứng dụng phương pháp gặp khó khăn khi ước lượng tỷ suất hiện tại hóa và chu kỳ đầu tư Việc dự báo dòng tiền vào/ra lại càng phức tạp

- Đối với các doanh nghiệp nhỏ và chiến lược không rõ ràng thì không phù hợp và mang tính lý thuyết Đòi hỏi người đánh giá phải có năng lực chuyên môn cao

1.4.5 Phương pháp định lượng GOODWILL

Cơ sở lý luận

Giá trị doanh nghiệp không chỉ bao gồm giá trị tài sản hữu hình mà gồm cả giá trị tài sản vô hình

Giá trị của tài sản vô hình trong một doanh nghiệp được tính bằng giá trị hiện tại của khoản thu nhập do tài sản vô hình tạo ra Tức là bằng giá trị hiện tại của các khoản siêu lợi nhuận

Giá trị doanh nghiệp bằng tổng giá trị các tài sản hữu hình và tài sản vô hình

𝑉0 = 𝐴𝑁𝐶 + 𝐺𝑊 Trong đó: 𝑉0 :Giá trị doanh nghiệp ; ANC: Gía trị tài sản thuần ; GW: Giá trị tài sản

vô hình

Công thức tổng quát:

𝑉0= ANC +GW = ANC + ∑ 𝐵𝑡−𝑟.𝐴𝑡

(1+𝐼)𝑟

𝑛 𝑖=1

Trong đó: ANC: Giá trị tài sản thuần; Bt: Lợi nhuận thuần; GW: Giá trị tài sản vô hạn – lợi thế thương mại; At: Giá trị tài sản – vốn đầu tư kinh doanh; r: Tỷ suất lợi nhuận “bình thường” của vốn đầu tư

Ưu điểm

- Với cơ sở lý luận một cách chặt chẽ, giá trị doanh nghiệp tính theo phương pháp này bao giờ cũng mang lại một sự tin tưởng vững chắc hơn

- Xác định giá trị doanh nghiệp trên cơ sở lợi ích của người mua và người bán

Trang 13

Hạn chế

Dựa trên lập luận về siêu lợi nhuận sẽ thiếu cơ sở để dự báo thời hạn và thiếu căn cứ xây dựng các giả thuyết về lợi nhuận tương lai

Không tránh khỏi những hạn chế của phương pháp giá trị tài sản thuần và phương pháp hiện tại hóa lợi nhuận thuần

GOODWILL có biến động rất lớn trước những thay đổi nhỏ của i

1.4.6 Phương pháp định giá dựa vào PER( tỷ số P/E)

Phương pháp này dựa trên giá trị của các doanh nghiệp “tương đương”, hoặc

“có thể so sánh” để tìm ra giá trị của doanh nghiệp cần định giá

Nó chỉ được áp dụng khi thị trường chứng khoán phát triển, có nhiều doanh nghiệp “ tương đương” đang được niêm yết và giao dịch trên thị trường

Công thức tổng quát: P/E = 𝑃𝑆

𝐸𝑃𝑆

Trong đó: 𝑃𝑆: Giá mua bán cổ phiếu trên thị trường;

EPS: Thụ nhập dự kiến của mỗi cổ phần

( EPS = Lợi nhuận thuần dự kiến / Số lượng cổ phần đang lưu hành)

- Được sử dụng khá phổ biến tại các nước đã xây dựng và phát triển được thị trường chứng khoán, giúp ước tính tương đối nhanh và chính xác để ra quyết định kịp thời

- Bản chất là phương pháp này sử dụng giá trị thị trường nên nếu thị trường chứng khoán hoạt động ổn định thì sẽ trở thành 1 phương pháp đánh giá rất thông dụng

- Cơ sở lý thuyết không rõ ràng, mang nặng tính kinh nghiệm

- Dựa vào tỷ số PER không giải thích được vì so cùng là một đồng lợi nhuận nhưng

ở doanh nghiệp này PER = 20, trong khi doanh nghiệp khác hoặc thị trường sẵn sàng trả cao hơn

- Không đưa ra được những cơ sở để các nhà đầu tư phân tích, đánh giá về khả năng tăng trưởng và rủi ro tác động tới giá trị doanh nghiệp

Ngày đăng: 22/03/2022, 21:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w