Ví dụ: Em phải….; Em cần…; Em không nên…; Emnên… Tức là những khuôn mẫu theo tài liệu, sách báo, Internet… kinh nghiệm sẵn có của giáo viên, lấy đó làm tiêu chí cho các em thực hiện.- Cu
Trang 1MỤC LỤC
ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN 2
1 Tên sáng kiến, lĩnh vực áp dụng 2
2 Nội dung 2
2.1 Giải pháp cũ thường làm 2
2.2 Giải pháp mới cải tiến 8
3 Hiệu quả kinh tế, xã hội dự kiến đạt được 12
3.1 Hiệu quả kinh tế 12
3.2 Hiệu quả xã hội 13
4 Điều kiện và khả năng áp dụng 14
4.1 Điều kiện áp dụng 14
4.2 Khả năng áp dụng 15
PHỤ LỤC 17
Giải pháp 1: Tìm hiểu, nắm bắt khả năng điều chỉnh và quản lý cảm xúc, ứng phó với căng thẳng của học sinh 17
Giải pháp 2: Học sinh nhận thức vai trò, ý nghĩa của việc điều chỉnh và quản lí cảm xúc; xây dựng kế hoạch rèn luyện kĩ năng 23
Giải pháp 3: Giáo dục kỷ luật tích cực 36
Giải pháp 4: Đổi mới các giờ sinh hoạt lớp và các hoạt động ngoài giờ lên lớp 43
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Kính gửi: Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình
1 Tên sáng kiến, lĩnh vực áp dụng Chúng tôi ghi tên dưới đây:
Trình Tỷ lệ (%)
đóng góp
môn
kiến
1 Phạm Thị Hồng 12/02/1985 THPT Kim Sơn C GV Đại học 20Hạnh
2 Lê Thị Nhung 06/06/1987 THPT Kim Sơn C GV Đại học 20
3 Nguyễn Thị Hồng 08/03/1985 THPT Kim Sơn C GV Thạc sỹ 20Nhung
4 Trịnh Anh Tuấn 20/07/1985 THPT Kim Sơn C GV Thạc sỹ 20
5 Hoàng Thị Tư 03/01/1989 THPT Kim Sơn C GV Thạc sỹ 20
Chúng tôi là nhóm tác giả đề nghị xét công nhận sáng kiến: Giải pháp rèn luyện kĩ năng điều chỉnh và quản lí cảm xúc nhằm hình thành khả năng ứng phó với căng thẳng của học sinh trường THPT Kim Sơn C.
Lĩnh vực áp dụng: Quản lí
2 Nội dung
2.1 Giải pháp cũ thường làm
2.1.1 Nội dung cơ bản
- Giáo viên làm quen với lớp, tìm hiểu hoàn cảnh của từng học sinh trong lớp: Giáoviên tìm hiểu về lớp, hoàn cảnh từng học sinh, qua hồ sơ của học sinh, chú ý các học sinh cóhoàn cảnh đặc biệt như: gia đình khó khăn, ở xa, bố mẹ ly hôn, sức khỏe yếu, học sinh khuyếttật,… Giáo viên tìm hiểu về học lực, đạo đức của học sinh thông qua kết quả học tập trong học
bạ của những năm học trước Trong quá trình tìm hiểu
Trang 3giáo viên luôn đảm bảo: Tất cả các thông tin giáo viên ghi chép vào sổ cá nhân Không để
cho học sinh biết được việc giáo viên đã tìm hiểu và nắm rõ lai lịch từng học sinh, tránhviệc một số học sinh có hoàn cảnh đặc biệt nhất là các học sinh có hạnh kiểm chưa đượctốt cảm thấy áp lực, căng thẳng, lo sợ, e ngại, mất tự tin trước các bạn và trước các thầy
cô Khi biết hoàn cảnh đặc biệt của học sinh giáo viên vẫn đối xử bình đẳng với các em,không được quá phân biệt, coi các em là cá biệt, để các em có môi trường thân thiện, bìnhđẳng trong học tập và rèn luyện Giáo viên yêu cầu học sinh tự viết sơ yếu lí lịch, hoàncảnh theo mẫu để học sinh có thể bộc lộ tính cách của mình
MẪU PHIẾU SƠ YẾU LÍ LỊCH
LỚP:……
trước trước 1
2
….
Từ việc tìm hiểu hoàn cảnh, lí lịch giáo viên nắm bắt những đặc điểm về tâm lícủa học sinh Thông qua các tiết sinh hoạt, chủ nhiệm đầu giờ, lồng ghép trong các tiếthọc giáo viên hướng dẫn, tư vấn, định hướng cho học sinh điều chỉnh, quản lí cảm xúcứng phó căng thẳng trong quá trình học tập, trong cuộc sống theo đặc điểm của họcsinh mà giáo viên đã tìm hiểu Đối với những trường hợp đặc biệt giáo viên gặp gỡ, tròchuyện tâm sự để các em thấy nhẹ nhàng trong việc thực hiện các nhiệm vụ rèn luyện
và học tập
- Giáo viên soạn thảo các nội quy, quy định về hành vi, ứng xử của học sinh:Giáo viên soạn thảo các nội quy, quy tắc cho lớp học phù hợp với quy định của ngành,của nhà trường và với điều kiện của lớp học Sau đó, giáo viên in và gửi cho học sinh vàphụ huynh tham khảo Học sinh và phụ huynh có ý kiến phản hồi về những quy định dogiáo viên đưa ra Giáo viên tạo tinh thần thoải mái, thân thiện và hợp tác để học sinh vàphụ huynh tích cực góp ý xây dựng các nội quy cho phù hợp, tránh việc góp ý qua loa,đối phó, né tránh Bản dự thảo nội quy hầu hết là trắc nghiệm, học sinh chỉ cần tích vào ô
Trang 4ghi tên của học sinh Sau khi bản nội quy được xây dựng giáo viên yêu cầu tất cả họcsinh phải thực hiện theo nội quy Như vậy, học sinh sẽ điều chỉnh, quản lý cảm xúccủa mình theo những quy định.
BẢNG KHẢO SÁT QUY ĐỊNH, NỘI QUY
đồng ý
I Nội quy học sinh
1 Lễ phép với thầy cô, hòa nhã tôn trọng bạn bè, tích cực giúp đỡ bạn trong học tậpcũng như trong cuộc sống
2 Đi học đúng giờ, nghỉ học phải có lý do, phải có giấy xin phép của phụ huynh hoặcxác nhận của giáo viên chủ nhiệm
3 Trước khi vào giờ học
- Đầy đủ đồ dùng học tập
- Làm đầy đủ bài tập về nhà
- Đầu tóc, trang phục gọn gàng, nghiêm túc, đúng quy định của trường
- Giữ gìn vệ sinh lớp trong giờ học 4 Trong giờ học
- Trật tự, chú ý nghe giảng, có ý thức xây dựng bài
- Không được nói chuyện riêng, làm việc riêng, nói leo, ăn quà trong giờ học Chỉđược phát biểu hoặc trình bày ý kiến khi giáo viên cho phép
- Không được phép ra ngoài Trường hợp bất khả kháng muốn ra ngoài phải có sựđồng ý của giáo viên
4
Trang 5- Trung thực trong tất cả các bài kiểm tra tại lớp.
5 Khi có trống báo vào tiết 5 phút,
chưa có giáo viên đến tất cả học sinh
ngồi tại chỗ giữ trật tự Lớp trưởng
báo cáo ban giám hiệu
II Khen thưởng, kỉ luật
1 Khen thưởng
- Học sinh chuyên cần
- Học sinh tích cực xây dựng bài
- Học sinh giúp bạn học tiến bộ
- Học sinh tiến bộ trong học tập
2 Kỷ luật
- Thường xuyên nghỉ học không có lý do: giáo viên kiểm tra đồ dùng học tập, ghichép bài, đặc biệt là kiểm tra bài tập và kiểm tra thường xuyên bài cũ để phục hồi kiếnthức cho học sinh
- Thường xuyên nghỉ học nhưng có lý do: giáo viên phân công một, hai học sinhkhá trong lớp giúp đỡ ghi chép bài, học bài cũ và làm bài tập Bên cạnh đó, giáo viêncũng thường xuyên kiểm tra đồ dùng học tập, ghi chép bài và làm bài của học sinh
- Nếu học sinh vào lớp muộn thì bị giáo viên nhắc nhở Nếu vi phạm 3 lần / thángthì viết bản kiểm điểm và mời phụ huynh
- Thiếu đồ dùng học tập: Khiển trách trước tập thể lớp, yêu cầu bổ xung vào tiếthọc tiếp theo và vi phạm 2
5
Trang 6lần/tuần viết bản cam kết.
- Không làm bài tập về nhà và không chép bài đầy đủ Tùy từng mức độ giáo viên cóthể nhắc nhở yêu cầu học sinh làm bổ xung Nếu lặp lại thường xuyên thì yêu cầu làmkhối lượng bài tập gấp đôi, gấp ba và kết hợp giáo viên chủ nhiệm, phụ huynh để xử lý
- Học sinh có thái độ sai trong giờ kiểm tra:
6
Trang 7phản ứng thái quá, giáo viên đưa ra các biện pháp để học sinh ứng phó căng thẳng theomột khuôn mẫu đã định sẵn Ví dụ: Em phải….; Em cần…; Em không nên…; Emnên… Tức là những khuôn mẫu theo tài liệu, sách báo, Internet… kinh nghiệm sẵn có của giáo viên, lấy đó làm tiêu chí cho các em thực hiện.
- Cung cấp cho học sinh những tài liệu, tình huống, mẩu chuyện, tấm gương…
về điều chỉnh, quản lý cảm xúc để ứng phó với căng thẳng khi gặp phải những tìnhhuống hay khó khăn trong cuộc sống
2.1.2 Ưu điểm, nhược
điểm * Ưu điểm
- Giáo viên biết về đặc điểm tâm lí, tính cách của của học sinh tương đối đầy đủqua việc tìm hiểu thông qua hồ sơ của học sinh, tư vấn cho các em cách điều chỉnh vàquản lí cảm xúc không mặc cảm, tự ti về bản thân qua đó học sinh không bị kích độngtrong các tình huống, có khả năng kiểm soát được tinh thần khi căng thẳng
- Học sinh nghiêm túc thực hiện các nội quy, tuân thủ theo những quy định màcác em đã được tham gia một cách thoải mái, không bị gò ép, căng thẳng Tự tin điềuchỉnh và quản lý cảm xúc theo hướng tích cực không bị áp lực
- Học sinh biết được kết quả việc điều chỉnh hành vi qua của mình thông qua đánh giá của thầy cô thông qua xếp loại hạnh kiểm của tuần, tháng, học kì, năm học
- Học sinh có tinh thần hợp tác với giáo viên, ý thức tự rèn luyện để hình thành
kĩ năng, giáo viên đóng vai trò hướng dẫn, hỗ trợ, chốt kiến thức quan trọng cho họcsinh Đồng thời, phát huy được vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên dạy bộmôn tại lớp
* Nhược điểm
Bên cạnh những ưu điểm thì những giải pháp hướng dẫn học sinh rèn luyện kĩnăng điều chỉnh và quản lí cảm xúc, ứng phó với căng thẳng theo phương pháp cũ cònbộc lộ những nhược điểm sau:
- Học sinh chưa chủ động quản lý và kiểm soát cảm xúc của mình, giáo viênyêu cầu gì thì học sinh làm đó, quy định điều gì làm điều ấy, thực hiện đúng nội quy,kiềm chế để không bị hạ hạnh kiểm, khả năng vận dụng và ứng dụng trong thực tế đểhình thành kĩ năng ứng phó với căng thẳng còn hạn chế, thụ động, không ổn định khikhông có giáo viên định hướng Học sinh chưa tự xác định được cảm xúc của mình, thậmchí không biết đó chính là dấu hiệu dẫn đến sự áp lực, căng thẳng
Trang 8- Giáo viên cung cấp tài liệu, nên việc truy cập các nguồn tri thức (các câutruyện, sách, báo Internet…) của các em học sinh cho việc điều chỉnh và quản lí cảm xúccòn mờ nhạt dẫn đến việc điều chỉnh và quản lí cảm xúc, ứng phó với những căng thẳngchưa phong phú, linh hoạt.
- Chủ yếu giáo viên định hướng, nên học sinh chưa biết xây dựng kế hoạch cho bản thân mình, phụ thuộc chủ yếu vào sự tư vấn của giáo viên
- Kênh chia sẻ hạn chế, các em không có nhiều cơ hội để chia sẻ, bộc lộ tâm tư,cảm xúc của mình mà chủ yếu dừng lại trong mối quan hệ hạn hẹp với giáo viên chủnhiệm, hoặc giáo viên dạy bộ môn lớp đó
Những hạn chế trên làm cho việc rèn luyện kĩ năng điều chỉnh và quản lí cảmxúc, ứng phó với căng thẳng của học sinh chưa thực sự đạt hiệu quả cao, chưa pháthuy được năng lực tự có của học sinh
2.2 Giải pháp mới cải tiến
2.2.1 Nội dung cơ bản
* Xây dựng cơ sở lý luận
Cuộc sống hiện đại với những guồng quay hối hả, các em học sinh đang sốngtrong một xã hội với xu thế toàn cầu hoá, mang lại cho các em rất nhiều cơ hội để pháttriển toàn diện Tuy nhiên các em lại đang đứng trước những khó khăn về mặt tâm lí,đặc biệt lứa tuổi THPT với nhiều thay đổi về tình cảm, cảm xúc Hàng ngày các emphải đáp ứng rất nhiều các yêu cầu đặc biệt là yêu cầu học tập, rèn luyện Những yêucầu về cuộc sống đối với lứa tuổi này cũng cao hơn cần các em giải quyết độc lập và
tự giác Học sinh THPT nói chung, học sinh trường THPT Kim Sơn C nói riêng khôngtránh khỏi những áp lực nặng nề tác động từ nhiều phía, làm cho các em cảm thấycăng thẳng, mệt mỏi, chán nản dẫn đến những cảm xúc tiêu cực mà các em không thểđiều chỉnh mà kiểm soát được
Cảm xúc tiêu cực xuất hiện khá phổ biến ở tâm lý lứa tuổi học sinh đang tronggiai đoạn phát triển về tâm, sinh lý, đặc biệt là học sinh THPT Vì vậy, những cảm xúcnày diễn ra khá tinh vi, phức tạp, khó nắm bắt nếu bản thân học sinh không biểu hiện
ra nét mặt, hành động Cảm xúc tiêu cực là những biểu hiện tâm lý của học sinh khigặp phải những vấn đề trong cuộc sống, xã hội, nhà trường, quan hệ bạn bè tác độnglàm cho cảm xúc bị biến đổi theo hướng tiêu cực
Biểu hiện của cảm xúc tiêu cực được thể hiện ở nhiều mức độ, từ nhẹ rồi tăngdần đến mức độ cao Cụ thể như lo lắng, sợ hãi, khiếp sợ, ghê tởm, khinh bỉ, giận dữ,
Trang 9đau khổ, xấu hổ, tủi nhục Đó là những cung bậc cảm xúc xuất hiện khá nhanh ở lứatuổi học sinh THPT khi có một sự tác động nào đó từ bên ngoài hoặc từ bạn bè cùngtrang lứa và nó có sức lan tỏa khá nhanh đến hệ thần kinh khiến cho tâm lý của họcsinh không ổn định dẫn đến những hành vi tiêu cực.
Nếu không kiểm soát và giải tỏa được, cảm xúc tiêu cực dễ dẫn đến những hành
vi xấu như nói tục, chửi thề, cãi cọ, cáu giận, bất mãn, bỏ học, hay nghỉ học khôngphép, thường xuyên vi phạm nội quy, có biểu hiện cãi lại thầy cô, người lớn tuổi, khôngnghe lời thầy cô và bè bạn, buồn chán, lo lắng, thất vọng, lơ là trong học tập, ngại giaotiếp với bạn bè, đôi khi tỏ ra bất cần, dễ bị lôi kéo vào những việc làm xấu điển hình nhưbạo lực học đường … Như thế, các mức độ hành vi xuất hiện khá nhiều ở đối tượng họcsinh có cảm xúc tiêu cực diễn ra khá âm thầm, phức tạp Đây là nguyên nhân cơ bản dẫnđến những vụ việc đáng tiếc xảy ra thường xuyên trong môi trường học đường Khi họcsinh xuất hiện các biểu hiện của cảm xúc tiêu cực trên sẽ dẫn đến những hệ quả xấu trongquá trình giáo dục các em Việc kéo dài những hành
vi tiêu cực sẽ dẫn đến việc học tập của các em trở nên chểnh mảng, lơ là, chất lượngthấp Khi các hành vi được đẩy lên cao trào sẽ dẫn đến việc các em sẽ vi phạm đạo đức,mất đi động cơ học tập, thiếu niềm tin trong cuộc sống, mất phương hướng, dẫn đến bạolực học đường và những vấn đề nghiệm trọng khác nữa
Qua giảng dạy và quản lí học sinh nhiều năm chúng tôi thấy được sự ảnh hưởngnghiêm trọng của vấn đề trên, vì vậy việc rèn luyện kỹ năng điều chỉnh và quản lí cảmxúc nhằm hình thành kĩ năng ứng phó với căng thẳng cho học sinh là rất cần thiết
* Xây dựng và triển khai thực hiện giải pháp
Để nâng cao hiệu quả của việc rèn luyện kĩ năng điều chỉnh và quản lí cảm xúcnhằm hình thành khả năng ứng phó với căng thẳng của học sinh trường THPT KimSơn C, chúng tôi đã thực hiện các giải pháp sau:
Giải pháp 1: Tìm hiểu, nắm bắt khả năng điều chỉnh và quản lý cảm xúc, ứng phó với căng thẳng của học sinh.
- Bước 1: Tìm hiểu khả năng nhận biết những biểu hiện căng thẳng của học sinh
- Bước 2: Tìm hiểu khả năng kiểm soát, làm chủ cảm xúc
- Bước 3: Tăng cường hoạt động của tổ tư vấn tâm lý của nhà trường
(Nội dung cụ thể xem mô tả chi tiết trong phần phụ lục trang 17-23)
Trang 10Giải pháp 2: Học sinh nhận thức vai trò, ý nghĩa của việc điều chỉnh và quản lí cảm xúc; xây dựng kế hoạch rèn luyện kĩ năng.
- Bước 1: Giúp học sinh nhận thức vai trò, ý nghĩa của cảm xúc trong cuộc sống
và việc học tập
- Bước 2: Xác định động lực học tập
- Bước 3: Rèn luyện một số kĩ năng cơ bản giúp học sinh điều chỉnh và quản lý tốt cảm xúc
(Nội dung cụ thể xem mô tả chi tiết trong phần phụ lục trang 23-35)
Giải pháp 3: Giáo dục kỷ luật tích cực.
- Bước 1: Giáo viên chủ nhiệm xác định mục tiêu cần đạt được trong công tác giáo dục, rèn luyện học sinh theo phương pháp giáo dục kỷ luật tích cực
- Bước 2: Giáo viên làm quen với lớp, tìm hiểu hoàn cảnh của từng học sinh trong lớp
- Bước 3: Hình thành, thiết lập nội quy, nề nếp kỉ luật trong nhà trường và lớp học
- Bước 4: Xây dựng hộp thư "Điều em muốn nói"
(Nội dung cụ thể xem mô tả chi tiết trong phần phụ lục trang 36-43)
Giải pháp 4: Đổi mới các giờ sinh hoạt lớp và và các hoạt động ngoài giờ lên lớp (Kế hoạch bài dạy minh hoạ).
Tiết sinh hoạt lớp là một tiết học làm người, giúp các em hình thành phẩm chất,rèn luyện đạo đức, điểu chỉnh cảm xúc, hành vi của bản thân Giáo viên chủ nhiệmkhông nên lạm dụng tiết sinh họat lớp để khiển trách, la rầy học sinh Ngoài việc thôngbáo những công việc của nhà trường, giáo viên chủ nhiệm chúng tôi đã tận dụng tiếtsinh họat chủ nhiệm để giáo dục học sinh về đạo đức, lối sống, giúp các em hìnhthành, điều chỉnh cảm xúc của bản thân, từ đó giúp các em ứng phó được với nhữngcăng thẳng trong học tập, cuộc sống, để các em điều chỉnh thái độ, hành vi của mìnhtheo hướng tích cực hơn
(Nội dung cụ thể xem mô tả chi tiết trong phần phụ lục trang 43-50)
2.2.2 Tính mới và sáng tạo của các giải pháp:
- Tìm hiểu, nắm bắt khả năng điều chỉnh và quản lý cảm xúc, ứng phó với căng thẳng của học sinh, tạo sự kết nối giữa học sinh và gia đình, nhà trường
- Giúp học sinh tích cực, chủ động giải quyết các tình huống trong cuộc sống, giải tỏa các áp lực, căng thẳng
Trang 11- Tạo động lực tích cực trong học tập cho học sinh một cách chủ động, làm tăngchất lượng giáo dục.
- Tăng cường hoạt động tư vấn tâm lý học đường, giúp các em tin tưởng, yêu thích trường học, đồng thời đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn trường học
- Định hướng để GV và HS nắm bắt được các cảm xúc, đặc biệt là cảm xúc tiêucực của học sinh THPT trường Kim Sơn C, đồng thời đánh giá được hậu quả của nhữngcảm xúc tiêu cực mang lại trong cuộc sống ở lứa tuổi học sinh THPT
- Điều tra thấy được những nhân tố môi trường tác động tới việc tạo nên những cảm xúc tiêu cực của học sinh THPT
- Từ đó cũng đưa ra những giải pháp từ các nhân tố đó để góp phần giải tỏa cáccảm xúc tiêu cực của học sinh THPT Trong đó quan trọng nhất bản thân các em vẫnđóng vai trò chủ thể Về phía nhà trường bên cạnh việc dạy chữ, trang bị tri thức cần chútrọng việc bồi dưỡng kĩ năng sống qua những hoạt động đa dạng, phong phú, tạo nênnhững mối quan hệ trên cơ sở đồng cảm, chia sẻ, tôn trọng lẫn nhau giữa thầy và trò,giữa bạn bè với nhau
- Giải pháp giáo dục kỷ luật tích cực giúp học sinh hiểu ra rằng giáo dục, ứng
xử tích cực có tác động tích cực đối với học sinh, giáo viên và cả gia đình, nhà trườngcững như cộng đồng xã hội
Đối với học sinh:
Giáo dục kỷ luật tích cực giúp các em trưởng thành trong tình yêu thương, sựtôn trọng, nuôi dưỡng chứ không phải trong nỗi “khiếp sợ” với những hình phạt, kỷluật hay chì chiết
Ứng xử tích cực sẽ khiến học sinh thấy tự tin trước đám đông, tích cực, chủđộng hơn trong thực hiện các nhiệm vụ học tập và giáo dục, do đó mà phát huy đựơckhả năng của bản thân Điều quan trọng là, các em thêm nhiều cơ hội để chia sẻ vớithầy cô và bạn học, cảm nhận đựơc giá trị của mình vì thấy mình đựơc người khácquan tâm, tôn trọng và lắng nghe ý kiến Từ đó các em có những hành vi và thái độứng xử tích cực đối với các tình huống căng thẳng trong học tập, trong cuộc sống,trong mối quan hệ với bạn bè, thầy cô
Đối với giáo viên:
Ứng xử tích cực sẽ giúp học sinh hiểu và tự giác chấp hành kỉ luật, nhờ đó giảmđựơc áp lực quản lý lớp học, được học sinh tin tưởng, tôn trọng Chính trong mối quan
Trang 12dục được cải thiện, hiệu quả các hoạt động do giáo viên thiết kế, tổ chức sẽ cao hơn.Đây là điều kiện quan trọng để thực hiện mục tiêu dạy học và từng bước nâng cao chấtlượng của dạy học và giáo dục trong nhà trường.
Giờ sinh hoạt lớp không còn là những giờ căng thẳng vì lời trách móc, phê bìnhnặng nề về những lỗi vi phạm của học sinh nữa, thay vào đó là những giờ sinh hoạtmang lại cho các em niềm vui, giải tỏa được những căng thẳng, áp lực, giúp các emhình thành được những cảm xúc tích cực Từ đó, qua giờ sinh hoạt tăng cường sự đoànkết, gắn bó chia sẻ cùng nhau để thấu hiểu nhau hơn của các thành viên trong tập thểlớp học Tạo động lực cho những giờ học tiếp theo, để các em cảm nhận được rằngmỗi ngày đến trường là một ngày vui, mỗi ngày đến trường là một ngày hạnh phúc
3 Hiệu quả kinh tế, xã hội dự kiến đạt được
3 1 Hiệu quả kinh tế
- Trong quá trình dạy học và quản lí học sinh bản thân mỗi giáo viên đều ý thứcđược mục tiêu của nhiệm vụ được giao Tuy nhiên khi thực hiện, giáo viên còn nhiềuvướng mắc như: Giáo viên tập trung rất nhiều thời gian và công sức cho việc giáo dụchọc sinh, đặc biệt đối với học sinh cá biệt, học sinh không điều chỉnh và quản lí đượccảm xúc, dẫn đến căng thẳng là nguyên nhân dẫn đến tình trạng học sinh đòi bỏ học,hành động thiếu kiểm soát Khi áp dụng các giải pháp trên, vấn đề nhận thức của các
em, cũng như việc xử lí một số tình huống gây áp lực của học sinh đã có cải thiện rõ rệt.Học sinh cảm thấy thực sự gần gũi, giảm hẳn các hành vi chống đối giáo viên
Giáo viên không mất quá nhiều thời gian để xử lí những hành vi thiếu kiểm soát
do áp lực, căng thẳng trong quá trình học tập, rèn luyện tại nhà trường và cuộc sốnggia đình, xã hội đem lại
- Nếu giáo viên có kế hoạch chi tiết, có định hướng phù hợp để các em hìnhthành kĩ năng điều chỉnh và quản lí cảm xúc, ứng phó với căng thẳng cho công tác giảngdạy, quản lí ngay từ đầu năm học thì sẽ gặt hái được nhiều thành công trong công việcnhư:
+ Hiệu quả giờ dạy được nâng cao: học sinh tự giác, chủ động, tích cực trong học tập và đạt kết quả học tập tốt
+ Không khí giờ học trở nên thoải mái, thân thiện, vui vẻ, cả giáo viên và học sinh đều hăng say, tích cực, học sinh quý mến, nể trọng thầy cô
Trang 13+ Tránh được những xung đột không đáng có giữa học sinh với học sinh, họcsinh với giáo viên, giáo viên bộ môn với giáo viên chủ nhiệm, không làm lãng phí thờigian của phụ huynh học sinh với giáo viên và nhà trường.
Như vậy thời gian hoạt động của các em học sinh ở nhà trường, ở trên lớp sẽ trở
nên rất thân thiện, đáp ứng mục tiêu “trường học thân thiện, học sinh tích cực“.
3.2 Hiệu quả xã hội
- Rèn luyện kĩ năng điều chỉnh và quản lí cảm xúc nhằm hình thành khả năng ứng phó với căng thẳng của học sinh đem lại:
+ Hành vi: Đâm chồi những thái độ, hành vi tích cực Học sinh xây dựng được cho mình những hình ảnh đẹp của bản thân bởi những hành vi đúng mực và khéo léo.+ Nhận thức: Tự giác điều chỉnh, quản lí cảm xúc “len lỏi” vào tiềm thức nhờ
đó tạo khả năng ứng phó khi gặp căng thẳng, áp lực một cách tuyệt vời Đây là kĩ năngquan trọng hàng đầu quyết định sự thành công của học sinh ngay khi còn ngồi trên ghếnhà trường
+ Nhân văn: Học sinh đúc kết được những giá trị bản thân, biết tôn trọng, yêu thương cha mẹ, thầy cô, bạn bè và những người xung quanh
- Kĩ năng điều chỉnh và quản lí cảm xúc sẽ tạo cho học sinh sự kiên trì trên conđường chinh phục kiến thức từ đó giúp bản thân các em có ý chí, nghị lực, chủ động,tích cực, sáng tạo, độc lập trong học tập, rèn luyện Có như vậy các em mới hoàn thiệnbản thân thực hiện những ước mơ, hoài bão của mình Thực sự là người có phát triểntoàn diện về “đức, trí, thể, mỹ”
- Tạo sự gắn kết thân thiện giữa giáo viên với học sinh, giáo viên với phụ huynh, học sinh với học sinh, sự gắn bó quan tâm giữa cha mẹ với các con
- Tạo môi trường học tập, rèn luyện hiệu quả, hữu ích, phong phú
- Học sinh hình thành nhóm kỹ năng cơ bản: kỹ năng kiềm chế cảm xúc; kỹnăng kiểm soát cảm xúc; kỹ năng quản lí cảm xúc; kỹ năng ứng phó với căng thẳng, kĩnăng ứng phó với stress, kĩ năng giải toả stress…
- Học sinh biết thực hiện kế hoạch rèn luyện, biết vượt qua khó khăn, khắc phụctrở ngại để đạt đến mục tiêu đã đề ra Biết tự điều chỉnh và quản lí cảm xúc, ứng phóvới căng thẳng của mình trong các tình huống để trở thành người hữu ích cho xã hội
Trang 144 Điều kiện và khả năng áp dụng
4 1 Điều kiện áp dụng
- Giáo viên: Cần phải gần gũi, yêu thương học sinh, khuyến khích tinh thần họctập, rèn luyện của học sinh một cách kịp thời, tạo cơ hội cho học sinh có khả năng điềuchỉnh hành vi của mình theo hướng tích cực Tạo môi trường học tập và rèn luyện thânthiện, kịp thời khen thưởng với những hành vi tích cực, kỉ luật tích cực với những hành
vi vi phạm, chưa tốt Muốn làm được điều đó cần phải có các yếu tố sau:
+ Mỗi thầy cô phải là tấm gương đạo đức để học sinh noi theo, tác phong đĩnh đạc,lời nói, điệu bộ, cử chỉ phải chuẩn mực, tôn trọng học sinh, phụ huynh và đồng nghiệp
+ Xử lí mọi tình huống phải khéo léo, linh hoạt, tránh sự mất bình tĩnh, nóng nảy, xúc phạm, mạt sát, tránh xúc phạm đến thân thể học sinh
+ Không quá đề cao cái tôi, không chủ quan, áp đặt học sinh, biết tự kiểm điểm,
tự rút kinh nghiệm cho cái sai lầm của bản thân
+ Luôn giữ cái tâm thật sáng, tất cả vì mục tiêu giáo dục con người là chính, luôn cho học sinh một cơ hội để sửa sai, để hoàn thiện
+ Nhiệt tình, chịu khó, tâm huyết của mỗi giáo viên để có thể tìm hiểu hoàn cảnh, điều kiện từng học sinh trong lớp
+ Được sự ủng hộ của đồng nghiệp, nhà trường và phụ huynh trong suốt quá trình thực hiện
- Học sinh: Cần biết hợp tác, chia sẻ những khó khăn căng thẳng của mình vớithầy cô, bạn bè, bố mẹ những người các em tin tưởng Nghiêm túc tích cực nhìn nhậncảm xúc của mình, biết chịu trách nhiệm với những sai lầm của bản thân
- Gia đình luôn quan tâm, gần gũi nắm bắt kịp thời những biểu hiện tâm lí cảmxúc, sẻ chia tâm tư, nguyện vọng chính đáng của các em, giải quyết những khúc mắc,trạng thái căng thẳng của các em theo hướng tích cực Phối hợp chặt chẽ với nhà trườngtrong việc giáo dục và rèn luyện của các em
Học sinh cần biết tự thể hiện, tham gia quá trình làm việc nhóm, biết tự đánhgiá, tự điều chỉnh bản thân và biết vận dụng kiến thức đã học vào các tình huống thựctiễn Để hình thành và vận dụng hiệu quả kĩ năng điều chỉnh và quản lí cảm xúc, ứngphó căng thẳng đạt hiệu quả cao, học sinh cần nắm được các kĩ năng thông dụng, cơbản bao gồm: kỹ năng kiềm chế cảm xúc; kỹ năng kiểm soát cảm xúc; kỹ năng quản lícảm xúc; kỹ năng ứng phó với căng thẳng, kĩ năng ứng phó với stress, kĩ năng giải toảstress…
Trang 15Cần biết xác định mục tiêu học tập, nội dung cần học, lên kế hoạch tự học; Xác định kiến thức, kĩ năng cơ bản thuộc mỗi nội dung hay chủ đề; Hệ thống hoá kiến thức.
- Đối với gia đình: là nơi gần gũi với các em nhất, việc biết cách dạy con củacha mẹ đóng góp một phần quan trọng cho thành công Gia đình cần dành nhiều thời gianquan sát tâm tư, nguyện vọng của các con, tạo điều kiện về vật chất, phương tiện và môitrường học tập tin cậy để các con phát triển toàn diện
4.2 Khả năng áp dụng
Điều chỉnh và quản lí cảm xúc, ứng phó căng thẳng là một kỹ năng sống vôcùng quan trọng đối với thanh thiếu niên trong xã hội hiện đại nói chung, lứa tuổi họcsinh THPT nói riêng Nhờ những kỹ năng sống cần thiết này mà các em có thể trau dồiđược những kỹ năng tốt để ứng xử và hòa nhập với thế giới muôn màu Tạo môitrường thân thiện, phát huy tính sáng tạo, giảm áp lực, không xảy ra những sự việcđáng buồn, ngoài tầm kiểm soát mà nguyên nhân do không điều chỉnh và quản lí đượccảm xúc tạo ra sự căng thẳng
Nội dung của sáng kiến mà chúng tôi biên soạn ở trên dựa trên các nghiên cứu vềluật giáo dục, các tài liệu bồi dưỡng thường xuyên đã được tập huấn, các tài liệu về tâm líhọc lứa tuổi, tâm lí sư phạm, và đặc biệt từ chính những trải nghiệm của chúng tôi saunhững năm giảng dạy trên lớp và quản lí học sinh Mục tiêu lớn nhất của chúng tôi là giáodục tri thức kết hợp với giáo dục đạo đức trong nhà trường, giúp học sinh có sự chuẩn bịtốt nhất về học thức, nhân cách và bản lĩnh, vững vàng bước chân vào đời Vì mục đíchtốt đẹp ấy, chúng tôi đã dồn rất nhiều tâm huyết cho bản sáng kiến này
Chính vì những lí do trên, chúng tôi tin tưởng sáng kiến của chúng tôi chắc chắn sẽ
có khả năng áp dụng rất tốt ở nhiều lớp học, nhiều nhà trường và nhiều khu vực
Chúng tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật
và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật
Trang 16Kim Sơn, ngày 4 tháng 5 năm 2021
Trang 17PHỤ LỤC Giải pháp 1: Tìm hiểu, nắm bắt khả năng điều chỉnh và quản lý cảm xúc, ứng phó với căng thẳng của học sinh.
Bước 1: Tìm hiểu khả năng nhận biết những biểu hiện căng thẳng của học sinh.
Để có thể điều chỉnh và quản lý cảm xúc, ứng phó với căng thẳng, trước tiênphải giúp các em nhận biết được những biểu hiện của sự căng thẳng Đôi khi chính các
em không biết mình đang trải qua cảm xúc đó Các phản ứng thường mang tính chấtbản năng, thiếu sự suy xét, không kiềm chế được bản thân Các phản ứng tiêu cực lặp
đi lặp lại khi các em gặp trường hợp tương tự, trở thành một thói quen, một phản xạtiêu cực Chính vì vậy, trước tiên, chúng tôi muốn giúp học sinh nhận biết những biểuhiện của sự căng thẳng Khi xác định được các phản ứng cảm xúc thường gặp, các em
sẽ hiểu rõ hơn về chính bản thân mình, để có thể điều chỉnh và quản lý cảm xúc khigặp các tình huống tương tự
Thực tế cho thấy phần lớn học sinh trường THPT Kim Sơn C còn có những hạnchế trong kỹ năng giao tiếp, ứng xử và trong cách kiểm soát cảm xúc của mình như:
- Vui, buồn đều rất bộc phát
- Dễ tức giận
- Nhanh nản, buông xuôi, từ bỏ…
Qua đó chúng tôi đã làm khảo sát nhận thức của học sinh về việc nhận biếtnhững biểu hiện của sự căng thẳng đối với học sinh khối 11, 12 trong trường THPTKim Sơn C
Kết quả cho thấy, các em thường không nhận biết được các biểu hiện của việcbản thân mình bị cẳng thẳng Khi các tình huống xảy ra, các em phản ứng đều theo bảnnăng, không có sự suy xét, cũng không có sự nhìn nhận lại sự việc để rút kinh nghiệm.Chính thói quen chưa tốt này đã dẫn đến nhiều cách cư xử khi gặp phải tình huốngcăng thẳng không lịch sự, kém duyên, thậm chí có ảnh hưởng không tốt, không chỉ vớibản thân các em mà với cả mối quan hệ với bạn bè, thầy cô trong nhà trường
Sau khi tiến hành khảo sát, chúng tôi cũng đã cho học sinh hoàn thiện một bảng nhận diện về cảm xúc khi căng thẳng, như sau:
Biểu hiện của cảm xúc khi căng thẳng Biểu hiện
Lo lắng
Trang 18Giận dữ (tức giận)Buồn bã
Hy vọng
Các dấu hiệu sinh lý của cơ thể Đau đầu, tức ngực, khó thở, thở nhanh,
hồi hộp, tim đập nhanh và mạnh, toát mồhôi
Phủ nhận cảm xúc khi căng thẳng Muốn khóc, chạy trốn, hung hăng hơn,
đánh cả người thân và bạn bè, la hét, đậpphá…
Các dấu hiệu về hành vi Nổi khùng, có những lời nói xúc phạm
người khác, ngại tiếp xúc với ngườikhác, nói nhiều, uống rượu, hút thuốc lá,phản ứng chậm chạp, phá phách, gây sự,
đi lang thang, tự gây thương tích,
Để giúp các em có thể nhận biết được các biểu hiện của việc bị căng thẳng,nhóm sáng kiến chúng tôi đã lồng ghép thông qua các giờ sinh hoạt của lớp cũng nhưlồng ghép trong các bài giảng của bộ môn như môn Hóa, môn Địa lí khi làm bài tậpthực hành hay môn Sử khi rút ra bài học kinh nghiệm, môn Công dân khi xử lý tìnhhuống…
Bước 2: Tìm hiểu khả năng kiểm soát, làm chủ cảm xúc.
Để tìm hiểu thực tế biểu hiện các cảm xúc của học sinh Nhóm sáng kiến chúngtôi đã tiến hành khảo sát học sinh ở 2 khối lớp 11, 12 với những tiêu chí cảm xúc khácnhau:
Khối 12 điều tra, quan sát, trò chuyện, trao đổi, thống kê…với học sinh, đội
ngũ giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn ở ba cảm xúc cụ thể là tức giận, sợ hãi,căng thẳng Kết quả như sau:
Ý kiến tự đánh giá của học sinh: (Kết quả khảo sát ở học sinh khối 12 với tổng
số 245 học sinh)
Loại cảm xúc Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ
Trang 19Khối 11: Học sinh tự đánh giá mức độ trầm cảm do căng thẳng đem lại, và mức
độ kiềm chế cảm xúc với Thang đánh giá trầm cảm thanh niên (RADS 10 – 20) theomẫu dưới đây:
Họ và tên: Lớp
Dưới đây là những biểu hiện tâm lý thường thấy Hãy đọc từng câu
Sau đó khoanh tròn vào một chữ số thích hợp biểu thị đúng nhất trạng thái tâm lýcủa em.
thích tôi
Trang 2019
Trang 21mọi người
công với tôi
Trang 22tôi thấy mình ngủ nhiều)
làm gì cả
GVCN hướng dẫn chấm điểm
Thang đánh giá trầm cảm thanh niên (RADS 10 – 20) là thang tự đánh giánhằm xác định các thanh thiếu niên có các triệu chứng trần cảm do William M.Reynolds xây dựng năm 1986 Thanh RADS đã được Việt hóa bởi các bác sĩ tại Việnsức khỏe tâm thần Quốc gia và đưa vào sử dụng từ năm 1995
RADS là thang tự đánh giá gồm 30 đề mục để đánh giá mức độ hiện thời của các triệuchứng học trầm cảm ở thanh thiếu niên theo 4 thành phần cơ bản:
- Loại khí sắc
- Cảm xúc tiêu cực/ mất hứng thú
- Tự đánh giá tiêu cực
- Phàn nàn về cơ thể
Tính điểm: cộng điểm mức độ các câu Riêng các câu 1, 5, 10, 12, 23, 25, 29
tính điểm ngược lại: mức (1) chuyển mức (4) và ngược lại; mức (2) chuyển mức (3) vàngược lại
Kết quả thu được của lớp 11G có tổng số học sinh là 35 như sau:
Trang 23Bước 3: Tăng cường hoạt động của tổ tư vấn tâm lý của nhà trường
Tổ tư vấn tâm lý của trường THPT Kim Sơn C đã được thành lập và đi vào hoạtđộng từ năm 2019-2020, với mục đích:
- Giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong tình bạn
- Những băn khoăn, vướng mắc xung quanh vấn đề ứng xử với cha mẹ, thầy cô,người thân trong gia đình mong muốn được gần gũi, chia sẻ
- Học sinh bị nghiện game, bị bạo hành gia đình
- Học sinh có nguy cơ bỏ học, khó khăn về học tập
Yêu cầu
Đa dạng hoạt động tư vấn qua nhiều kênh: điện thoại, làm việc trực tiếp tại vănphòng, trao đổi gặp gỡ phụ huynh tại gia đình, qua giáo viên chủ nhiệm, hòm thư bímật
Ảnh quyết định thành lập tổ tư vấn tâm
lí - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền
Nhà trường và phụ huynh học sinh cần nhận thức sâu sắc sự cần thiết của tư vấn học đường đối với việc giáo dục nhân cách, lối sống, định hướng nghề nghiệp… cho
Trang 24học sinh Khi học sinh có nhu cầu được tư vấn, chủ động tìm gặp tổ tư vấn mà khôngngại ngùng, xấu hổ Các em học sinh cần nhận thức được tham gia tư vấn tâm lý làmột hành động rất bình thường và đúng đắn.
- Đầu tư cơ sở vật chất
Hiện nay, nhà trường đã có phòng tư vấn riêng với đầy đủ trang thiết bị cầnthiết của một phòng tư vấn Ở đó được trang bị một số sách báo mà học sinh ưa thích,đồng thời đảm bảo không gian riêng cho học sinh khi có nhu cầu tư vấn Tư vấn viênthân thiện, cởi mở, khéo léo, giữ bí mật được thông tin mà học sinh cần được tư vấn.Bên cạnh đó nhà trường đã có đổi mới về phương pháp và kỹ thuật tư vấn Tuy nhiênvẫn cần có sự hỗ trợ của hội cha mẹ học sinh để đầu tư có chất lượng và hiệu quả côngtác này
- Tăng cường rèn luyện kĩ năng
Tăng cường kỹ năng tư vấn, vai trò của giáo viên chủ nhiệm, của phụ huynhhọc sinh rất quan trọng trong việc hình thành cho các em học sinh kĩ năng sống, sựđịnh hướng nghề nghiệp, kỹ năng về học tập, phát triển nhân cách, thông qua các giờhọc trên lớp, giờ sinh hoạt, giờ chào cờ, giờ hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, cácbuổi trao đổi, thảo luận của phụ huynh với con em mình
Giải pháp 2: Học sinh nhận thức vai trò, ý nghĩa của việc điều chỉnh và quản lí cảm xúc; xây dựng kế hoạch rèn luyện kĩ năng.
Bước 1: Giúp học sinh nhận thức vai trò, ý nghĩa của cảm xúc trong cuộc sống và việc học tập.
Cảm xúc là sự rung động về một mặt nhất định của con người đối với các hiệntượng nào đó của hiện thực, với người khác và với bản thân Cảm xúc có đặc điểm làmang tính chất chủ quan
Cảm xúc hay xúc cảm là một hình thức trải nghiệm cơ bản của con người về
thái độ của chính mình đối với sự vật, hiện tượng của hiện thực khách quan, với người
khác và với bản thân Sự hình thành cảm xúc là một điều kiện tất yếu của sự phát triểncon người như là một nhân cách
Trang 25Hình bánh xe cảm xúc
Như vậy, cảm xúc là tập hợp những phản ứng tự nhiên được bộ não phát ra một cách tự động - để giúp cơ thể và tâm trí chuẩn bị hành động thích hợp - khi cảmgiác phát hiện ra điều gì đó - đang xảy ra liên quan đến chúng ta
-Cảm xúc đóng vai trò rất quan trọng trong cách chúng ta sống, từ những ảnhhưởng lên cách chúng ta hòa nhập với những người khác trong cuộc sống hằng ngàynhư thế nào đến những tác động lên việc chúng ta đưa ra những quyết định Bằng hiểubiết một số loại cảm xúc khác nhau, bạn có thể có được một sự hiểu biết sâu hơn vềcách những cảm xúc này được thể hiện như thế nào và những tác động của chúng lênhành vi của bạn Đôi khi con người không hành động theo lí trí mà hành động theocảm xúc Cảm xúc tích cực sẽ giúp con người lạc quan và hạnh phúc Còn cảm xúctiêu cực sẽ dễ dàng phá hủy những mối quan hệ xung quanh và đôi khi làm tổn thươngđến chính bạn Vì vậy, chúng ta rất cần quản lý tốt cảm xúc để chúng ta có thể cânbằng và đem lại những điều tốt đẹp cho cuộc sống
Bước 2: Xác định động lực học tập.
Quản lý cảm xúc là khả năng con người nhận thức rõ những cảm xúc của mìnhtrong một tình huống nào đó, hiểu được ảnh hưởng của cảm xúc đó đối với bản thân và
Trang 26người khác như thế nào, đồng thời biết cách điều chỉnh và thể hiện cảm xúc một cáchphù hợp.
Trong dạy học tích cực, việc rèn luyện các kỹ năng cho học sinh là một trongnhững mục tiêu giáo dục hướng tới Để quản lý và kiểm soát được hành động, biểuhiện của mình một cách khôn ngoan khi đối mặt với căng thẳng, chúng tôi hướng tớirèn luyện kỹ năng kiểm soát, làm chủ cảm xúc cho học sinh
Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến sự căng thẳng của học sinh chính
là áp lực học tập Học sinh khá, giỏi áp lực về điểm số, thành tích học sinh yếu, kém
áp lực về kiểm tra, thi cử
Chúng tôi đưa ra giải pháp xác định động lực học tập cho học sinh và phụhuynh học sinh
Mục tiêu:
Học sinh xác định được động lực học tập, cảm thấy việc học là cần thiết, pháthuy sở trường của bản thân, để khẩu hiệu “mỗi ngày đến trường là một ngày vui” trởthành sự thật chứ không phải khẩu hiệu
Yêu cầu:
+ Về phía gia đình:
- Không gây áp lực về thành tích lên con em mình
- Không chửi bới, dọa nạt hay bỏ bê việc học của các con
- Kết hợp chặt chẽ với giáo viên chủ nhiệm và nhà trường, nắm bắt tình hình học tập của con em, có những điều chỉnh phù hợp với từng giai đoạn học tập
+ Về phía học sinh:
- Trả lời các câu hỏi sau:
Mình học để làm gì? mình học vì ai?
Ước mơ của mình là gì? Mình muốn trở thành người như thế nào?
Mục tiêu của con trong tuần này là gì? Làm thế nào để thực hiện được?
Điều mình vui nhất, thích nhất ở trường là gì? Môn học mình thích nhất? Sở trường của mình là gì?
Điều mình chán ghét nhất, lo sợ nhất là gì? Làm thế nào để hết cảm giác ấy?
Khi các em xác định được câu trả lời cho bản thân, các em cũng sẽ thay đổiđược thái độ với việc học, xác định được động lực của mình