bốn môn học như các đối tượng tách biệt và rời rạc, STEM kết hợp chúng thànhmột mô hình học tập gắn kết dựa trên các ứng dụng thực tế.Có thể nói, giáo dục STEM không hướng đến mục tiêu đ
Trang 1I Tên sáng kiến, lĩnh vực áp dụng 1
1 Tên sáng kiến 1
2 Lĩnh vực áp dụng 1
II Nội dung sáng kiến 1
1 Giải pháp cũ thường làm 1
2 Giải pháp mới cải tiến 1
III Hiệu quả đạt được 17
1 Hiệu quả kinh tế 17
2 Hiệu quả xã hội 17
IV Điều kiện và khả năng áp dụng 19
1 Điều kiện cần thiết để áp dụng biện pháp 19
2 Khả năng phát triển, vận dụng, mở rộng của giải pháp 19
PHỤ LỤC 1: HỒ SƠ DỰ ÁN CỦA HỌC SINH – HỒ SƠ HỌC TẬP CỦA NHÓM 21
PHỤ LỤC 2: PHIẾU KHẢO SÁT, BÀI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ 29
PHỤ LỤC 3: CÁC HÌNH ẢNH SẢN PHẨM CỦA HỌC SINH 31
Trang 2- Ưu điểm: Học sinh nhanh chóng tiếp cận kiến thức Hóa học, vận dụng làm
được bài tập Hóa học
- Nhược điểm: Học sinh chưa hứng thú học tập, kết quả học tập môn Hóa
học chưa cao, chưa phát triển hết các năng lực chung, năng lực chuyên biệt mônHoá học đặc biệt là năng lực vận dụng kiến thức Hoá học vào cuộc sống
2 Giải pháp mới cải tiến
Để giải quyết các vấn đề đặt ra, tôi lựa chọn phương pháp dạy học theođịnh hướng STEM nhằm nâng cao hứng thú học tập, phát triển năng lực vậndụng kiến thức Hoá học vào cuộc sống cho học sinh Tôi đã chọn dạy lớp 8Btheo chủ đề này và lớp 8C tôi dạy theo lối truyền thống để so sánh hiệu quả củaphương pháp đã sử dụng
Thực hiện phương pháp này tôi đã tiến hành như sau:
2.1 Mô tả chi tiết
2.1.1 Tìm hiểu về dạy học STEM
Giáo dục STEM là một mô hình giáo dục mới đã được triển khai tại cácnước châu Âu, châu Mỹ và được chứng minh là một mô hình giáo dục tiên tiến,hiện đại
STEM là một chương trình giảng dạy dựa trên ý tưởng trang bị cho ngườihọc những kiến thức, kĩ năng liên quan đến (các lĩnh vực) khoa học, công nghệ,
kỹ thuật và toán học - theo cách tiếp cận liên môn (interdisciplinary) và ngườihọc có thể áp dụng để giải quyết vấn đề trong cuộc sống hàng ngày Thay vì dạy
Trang 3bốn môn học như các đối tượng tách biệt và rời rạc, STEM kết hợp chúng thànhmột mô hình học tập gắn kết dựa trên các ứng dụng thực tế.
Có thể nói, giáo dục STEM không hướng đến mục tiêu đào tạo để họcsinh trở thành những nhà toán học, nhà khoa học, kỹ sư hay những kỹ thuật viên
mà chủ yếu là trang bị cho học sinh kiến thức, kỹ năng để làm việc và phát triểntrong thế giới công nghệ hiện đại ngày nay Giáo dục STEM tạo ra những conngười có thể đáp ứng được nhu cầu công việc của thế kỷ XXI, đáp ứng sự pháttriển kinh tế, xã hội của quốc gia và có thể tác động tích cực đến sự thay đổi củanền kinh tế tri thức trong bối cảnh toàn cầu hóa
2.1.2 Tìm hiểu về dạy học theo định hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức Hoá học vào cuộc sống, năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học
Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trìnhgiáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗquan tâm đến việc học sinh “học được cái gì” đến chỗ quan tâm học sinh “làmđược cái gì” qua việc học (năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lựcgiải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học)
* Khái niệm năng lực vận dụng kiến thức của học sinh
Năng lực vận dụng kiến thức của học sinh là khả năng của bản thân ngườihọc huy động, sử dụng những kiến thức, kĩ năng đã học trên lớp hoặc học quatrải nghiệm thực tế của cuộc sống để giải quyết những vấn đề đặt ra trong nhữngtình huống đa dạng và phức tạp của đời sống một cách hiệu quả và có khả năngbiến đổi nó Năng lực vận dụng kiến thức thể hiện phẩm chất, nhân cách của conngười trong quá trình hoạt động để thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức
“Năng lực giải quyết vấn đề là khả năng của một cá nhân là khả năng
“huy động”, kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kỹ năng với thái
độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân,… để hiểu và giải quyết vấn đề trong tìnhhuống nhất định một cách hiệu quả và với tinh thần tích cực”
* Sự cần thiết của việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống và năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học cho học sinh
Việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống và năng lựcgiải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học cho học sinh có ý nghĩa quan trọngtrong việc giải quyết những nhiệm vụ đặt ra của học sinh như: vận dụng kiếnthức để giải bài tập, tiếp thu và xây dựng tri thức cho những bài học mới hay cao
Trang 4nhất là vận dụng để giải quyết những vấn đề trong thực tiễn cuộc sống của cácem.
2.1.3 Xây dựng chủ đề dạy học STEM áp dụng vào dạy học Hoá học 8
Để thực hiện đổi mới này, trước tiên giáo viên phải nghiên cứu kĩ nộidung chương trình sách giáo khoa, chuẩn kiến thức, kĩ năng, nhiệm vụ của mônHóa học trong hệ thống giáo dục phổ thông, các văn bản hướng dẫn giảng dạynói chung, hướng dân giảng dạy bộ môn nói riêng, trên cơ sở kết hợp với địnhhướng dạy học theo chủ đề phát triển năng lực học sinh, đặc biệt là năng lực vậndụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóahọc và đặc điểm học sinh, đặc điểm địa phương lựa chọn kiến thức thực tế chophù hợp
Nghiên cứu các kiến thức dạy học STEM liên quan: giáo viên nghiên cứusách giáo khoa, tìm hiểu hệ thống các kiến thưc liên quan đến thực tế đã đượctích hợp trong sách Sử dụng các nguồn thông tin khác nhau như sách báo, cácmôn học liên quan, đặc biệt là tài nguyên mạng Internet để sưu tầm các kiếnthức thực tế liên quan Lưu ý rằng cần lựa chọn các kiến thức thực tế có liênquan chặt chẽ đến chủ đề, trên cơ sở kiến thức đã được học, hoặc có thể pháttriển trên cơ sở kiến thức đã học Không nên sa đà, tham mở rộng lên kiến thứccủa các lớp trên vì như thế vô hình lại làm tăng độ nặng của kiến thức Nếu thực
tế quen thuộc với cuộc sống có liên quan đến bài dạy nhưng để giải thích nóphải sử dụng kiến thức của lớp học cao hơn thì nên đưa vào nhưng chỉ giải thích
ở mức độ dễ hiểu trên cơ sở hiểu biết của đa số học sinh Đối với học sinh khá giỏi
có thể khuyến khích các em về nhà tìm hiểu thêm
Soạn kế hoạch dạy học chủ đề STEM chi tiết: Khâu này cực kì quantrọng vì khi có giáo án chi tiết giáo viên sẽ chủ động khi lên lớp Một giáo ánkhoa học, hợp lí là cơ sở cho một giờ dạy thành công
Khi dạy học chú trọng sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học, theohướng gắn lí thuyết với thực tế việc soạn giảng trên powerpoint sẽ hỗ trợ tíchcực với ưu điểm về âm thanh, màu sắc, tiết kiệm được thời gian và đem lại hiệuquả cao
Từ các phân tích tổng quan trên, tôi xây dựng kế hoạch dạy học STEM chủ đề “Sự biến đổi chất - Sắc nến lung linh” như sau:
2.1.3.1 Quy trình xây dựng chủ đề STEM
Bước 1: Xác định năng lực cần hình thành cho học sinh
Bước 2: Xác định chủ đề STEM
Trang 5Chủ đề STEM “Sự biến đổi chất – Sắc nến lung linh”
Bước 3: Xây dựng chủ đề STEM “Sự biến đổi chất – Sắc nến lung linh”Bước 4: Xây dựng nội dung học tập
Bước 5: Thiết kế nhiệm vụ
Bước 6: Tổ chức thực hiện
Bước 7: Đánh giá
2.1.3.2 Quy trình tổ chức dạy học chủ đề STEM
Hoạt động 1: Xác định vấn đề
Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền và đề xuất giải pháp
Hoạt động 3: Lựa chọn giải pháp
Hoạt động 4: Chế tạo mẫu, thử nghiệm và đánh giá
Hoạt động 5: Chia sẻ, thảo luận, điều chỉnh
2.1.3.3 Xây dựng chủ đề STEM thực nghiệm giảng dạy
CHỦ ĐỀ: SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT – SẮC NẾN LUNG LINH
1 Tên chủ đề: Sự biến đổi chất – Sắc nến lung linh (Số tiết: 03 - Lớp
8)
2 Mô tả chủ đề
Nến (hay còn gọi là đèn cầy) là một vật dụng quen thuộc được sử dụng đểchiếu sáng Khác với đèn điện, nến cho ánh sáng ấm áp và lung linh hơn Ngàynay, nến được sử dụng chủ yếu để thờ cúng, tráng trí nội thất, trang trí phục vụtiệc cưới, sinh nhật, lễ hội,… hoặc được dự phòng để thắp sáng mỗi khi có sự cốmất điện
Có rất nhiều nguồn nguyên liệu dùng để làm
nến như sáp parafin, sáp đậu nành, sáp ong … Tuy
nhiên, nhiều nghiên cứu thực tế cho thấy, các loại
nến có nguồn gốc từ thiên nhiên như nến sáp ong,
nến sáp đậu nành khi cháy thì ánh sáng và năng
lượng của nó sẽ kích thích tuyến yên, giúp cho tinh
thần đạt được sự tập trung cao độ Ngoài ra, trong sáp ong có chứa các thànhphần hóa học như các axit béo, các vitamin nhóm B có lợi cho sức khỏe…
Trong chủ đề này, học sinh thực hiện để thiết kế và chế tạo nến có nguồngốc thiên nhiên như từ sáp ong hoặc sáp đậu nành thân thiện với môi trường vớinhững tiêu chí cụ thể Sau khi hoàn thành, học sinh sẽ đốt thử nghiệm tiến hànhđánh giá chất lượng sản phẩm
Trang 6Theo đó, học sinh phải tìm hiểu và chiếm lĩnh các kiến thức mới:
- Sự biến đổi chất (Bài 12 - Hóa học 8)
- Dấu hiệu của hiện tượng và phản ứng hóa học (Bài 14: Bài thực hành 3– Hóa học 8)
Đồng thời, học sinh phải vận dụng các kiến thức hỗ trợ khác như:
- Sự nóng chảy (Bài 24 – 25: Sự nóng chảy và sự động đặc - Vật lí 6)
- Sự bay hơi và sự ngưng tụ (Bài 26 – 27 - Vật lí 6)
- Đo nhiệt độ (Bài 23 – Vật lí 6)
3 Mục tiêu
Sau khi hoàn thành chủ đề này, học sinh có khả năng:
a Phát triển năng lực khoa học tự nhiên
- Trình bày được sự biến đổi chất, dấu hiệu của phản ứng hóa học Học sinhhiểu được chất bị biến đổi gây nên hiện tượng vật lí hoặc hiện tượng hóa học
- Phân biệt được các hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học
- Giải thích được một số hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học trong
thực tế
- Vận dụng được về sự nóng chảy để giải thích các hiện tượng thực
nghiệm
Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc
- Vận dụng được kiến thức về sự bay hơi trong quá trình tạo sản phẩm Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi là sự bay hơi Tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào nhiệt độ, gió, diện tích mặt thoáng của chất lỏng
Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng gọi là sự ngưng tụ
- Áp dụng kiến thức toán thống kê, ghi chép xác định thời gian và nhiệt độtrong quá trình làm thí nghiệm nghiên cứu; xác định được khoảng nhiệt độ nóngchảy của sáp ong
- Vận dụng được các kiến thức trong chủ đề và kiến thức đã biết, thiết kế và chế tạo được nến từ các nguyên liệu thân thiện với môi trường
- Tiến hành được thí nghiệm nghiên cứu và tìm ra điều kiện phù hợp để thiết
kế nên theo tiêu chí đã đặt ra;
- Sơ đồ hóa quy trình làm nến
- Chế tạo được nến theo sơ đồ hóa quy trình làm nến
Trang 7- Trình bày, bảo vệ được ý kiến của mình và phản biện ý kiến của ngườikhác.
- Hợp tác trong nhóm để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
b Phát triển phẩm chất
- Có thái độ tích cực, hợp tác trong làm việc nhóm;
- Yêu thích, say mê nghiên cứu khoa học;
- Có ý thức bảo vệ môi trường
c Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học: học sinh chủ động tìm tòi kiến thức liên quan
về sự biến đổi chất; hiện tượng vật lí, hiện tượng hóa học; dấu hiệu của phản ứnghóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề chế tạo được nến thân thiện với môi trường một cách sáng tạo
- Năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm: thống nhất bản thiết kế và phân côngthực hiện từng phần nhiệm vụ cụ thể
4 Thiết bị
Hóa chất, dụng cụ làm nến
Hóa chất/ Nguyên liệu Dụng cụ
- Sáp ong hoặc sáp đậu - Cốc thủy tinh chịu nhiệt 250ml: 4 cái
nành - Cốc/lọ thủy tinh đựng nến hoặc khuôn nến: 3
- Tinh dầu: sả, chanh … cái
- Bấc nến: 20 cm - Đèn cồn, kiềng, lưới amiăng, giá sắt, kẹp gỗ: 1
- Nước: 1 lít bộ (hoặc dụng cụ đun cách thủy)
- Nhiệt kế: 1 cáiThiết bị dạy học: máy tính, máy chiếu, sản phẩm mẫu
5 Tiến trình dạy học
Giáo viên thống nhất kế hoạch triển khai
Hoạt động 1: Giao nhiệm vụ dự án,
xây dựng tiêu chí, hướng dẫn học sinh Tiết 1
tìm hiểu kiến thức nền
Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức
3 ngày (học sinh tự học ở nhà theonền và chuẩn bị bản thiết kế sản phẩm nhóm)
để báo cáo theo các tiêu chí
Trang 8Hoạt động 3: Báo cáo phương án thiết Tiết 2
Giáo viên cần nhấn mạnh: Khi báo cáo phương án thiết kế sản phẩm học sinh
phải vận dụng kiến thức nền để giải thích, trình bày nguyên lý để tạo ra sảnphẩm Vì vậy, tiêu chí này có trọng số điểm lớn nhất
Hoạt động 1: Giao nhiệm vụ dự án, xây dựng tiêu chí, hướng dẫn học sinh tìm hiểu kiến thức nền
a Mục đích
- Học sinh phân tích và hiểu rõ yêu cầu làm nến từ sáp ong hoặc sáp đậu nành theo các tiêu chí:
2 Nến được sản xuất từ nguyên liệu thân thiện với môi trường
3 Nến cháy được và duy trì được ngọn lửa
4 Khi thắp nến thấy tỏa mùi thơm (khử được mùi) và không có khói đen
5 Nến được trang trí có hình thức đẹp, sáng tạo và có ý nghĩa
6 Chi phí làm nến tiết kiệm
- Học sinh hiểu rõ yêu cầu vận dụng kiến thức về sự biến đổi chất để sơ đồhóa và thuyết minh sơ đồ trước khi sử dụng nguyên vật liệu, dụng cụ để làm nến
và thử nghiệm đốt nến trong không khí
b Nội dung
- Tìm hiểu về quy trình làm nến để xác định kiến thức về sự biến đổi chất,dấu hiệu của phản ứng hóa học, diễn biến của phản ứng hóa học được ứng dụng đểlàm nến (đã được giao tìm hiểu trước ở nhà)
- Tìm hiểu về quá trình đốt nến để xác định kiến thức về diễn biến của phảnứng hóa học và những dấu hiệu của phản ứng trong thực nghiệm sản phẩm nến
- Xác định nhiệm vụ làm nến từ sáp
- Giáo viên thống nhất với học sinh về kế hoạch triển khai dự án và tiêu chí đánh giá sản phẩm của dự án
c Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh
- Mô tả và giải thích được các nguyên lí của quy trình làm nến
Trang 9- Thực hiện và giải thích được các hiện tượng của thí nghiệm đốt nến trong không khí.
- Xác định được kiến thức cần sử dụng để thiết kế, làm nến theo các tiêu chí đã cho
2 Nến được sản xuất từ nguyên liệu thân thiện với môi trường
3 Nến cháy được và duy trì được ngọn lửa
4 Khi thắp nến thấy tỏa mùi thơm (khử được mùi) và không có khói đen
5 Nến được trang trí có hình thức đẹp, sáng tạo và có ý nghĩa
6 Chi phí làm nến tiết kiệm
d Cách thức tổ chức hoạt động
Bước 1: Đặt vấn đề, chuyển giao nhiệm vụ
Trên cơ sở giáo viên đã giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà tìm hiểu thôngtin về ưu và nhược điểm của nến làm từ parafin đang phổ biến hiện nay, giáo
viên đặt câu hỏi để học sinh trả lời: Nêu một vài ưu và nhược điểm của nến làm
từ parafin đang phổ biến hiện nay?
Giáo viên tổng kết bổ sung, chỉ ra được: nến làm từ parafin hiện nay đượcdùng rất phổ biến, nhưng parafin là một chất tổng hợp thu được từ sản phẩm củadầu mỏ, thành phần là các hỗn hợp hiđrocacbon Khi cháy chúng giải phóngbenzen và toluen vào không khí gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người(hen suyễn, đau đầu, dị ứng, thậm chí là ung thư)
Bước 2: Giao nhiệm vụ cho học sinh và xác lập yêu cầu sản phẩm: Việc thiết kế
và sản xuất nến có nguyên liệu từ thiên nhiên mang ý nghĩa rất lớn
- Giáo viên đã giao yêu cầu học sinh về nhà
2 Truy cập vào trang:
Trang 10Bước 3: Giáo viên hướng dẫn học sinh thảo luận và xây dựng tiêu chí đối với
sản phẩm nến
Học sinh thảo luận và xây dựng tiêu chí sản phẩm
Bảng tiêu chí đối với sản phẩm nến thơm
Tiêu chí
Nến được sản suất từ nguyên liệu thân thiện với môi trường
Nến cháy được và duy trì ngọn lửa
Khi thắp nến thấy tỏa mùi thơm (khử được mùi) và không có khói đen
Nến được trang trí có hình thức đẹp, sáng tạo và có ý nghĩa
Chi phí làm nến tiết kiệm
Bước 4: Giáo viên xác nhận kiến thức cần sử dụng để giải thích cho quy trình
làm nến với các tiêu chí đã cho; giải thích về sự biến đổi trong thí nghiệm đốtnến trong không khí là:
+ Sự biến đổi chất (Bài 12 – Hóa học 8)
+ Phản ứng hóa học (Bài 13 – Hóa học 8)
+ Dấu hiệu của hiện tượng và phản ứng hóa học (Bài 14 hóa học 8: kiến thức mới)
Ngoài ra vận dụng kiến thức cũ của vật lí 6 về sự nóng chảy, sự động đặc, sự bay hơi và sự ngưng tụ
Giáo viên nêu rõ nhiệm vụ ở nhà của hoạt động 2
- Tìm hiểu kiến thức nền qua hệ thống câu hỏi sau và hoàn thành phiếu 3
2 Bản chất của quy trình làm nến là gì?
3 Khi đốt nến, hãy chỉ ra giai đoạn nào diễn ra hiện tượng vật lí, giai đoạn nào diễn ra hiện tượng hóa học?
4 Hãy chỉ ra dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra?
5 Viết phương trình chữ của phản ứng?
6 Bản chất của phản ứng hóa học là gì?
- Hướng dẫn học sinh hoàn thành phiếu 4 (cá nhân) theo các gợi ý sau:
Câu 1: Nến em định làm từ nguyên liệu nào, có những màu sắc gì?
Câu 2: Nến nên có hình dạng, kích thước như thế nào để phù hợp với mục đích
sử dụng?
Trang 11Câu 3: Sử dụng tinh dầu như thế nào để tạo mùi thơm cho nến một cách hiệu quả?
Câu 4: Làm thế nào để đo được nhiệt độ nóng chảy của sáp nến?
Câu 5: Cách trang trí nến như thế nào?
- Hướng dẫn học sinh hoàn thành phiếu 5 theo các gợi ý sau:
2 Cấu tạo của nến (phác thảo bằng hình vẽ)
3 Quy trình làm nến gồm những bước cụ thể nào? (mô tả chi tiết cách làm)
4 Nhiệt độ nóng chảy của nến được đo như thế nào?
5 Giải thích lý do chọn thiết kế và quy trình làm nến nêu trên
- Hoàn thành bản thiết kế theo các tiêu chí sau
Tiêu chí
Bản thiết kế kiểu dáng của nến được vẽ rõ ràng, đẹp, sáng tạo, khả thi.Giải thích rõ nguyên lý làm nến
Trình bày rõ ràng, logic, sinh động
Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức trọng tâm và xây dựng quy trình làm nến.
a Mục đích
Học sinh hình thành kiến thức mới về sự biến đổi chất, diễn biến của phản ứnghóa học và dấu hiệu nhận biết có phản ứng xảy ra; đề xuất được giải pháp vàxây dựng quy trình làm nến
b Nội dung
- Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo về các kiến thức trọng tâm sau:
+ Sự biến đổi chất (Hóa học 8 - Bài 12)
+ Phản ứng hóa học (Hóa học 8 - Bài 13)
+ Dấu hiệu của hiện tượng và phản ứng hóa học (Hóa học 8 – Bài 14)+ Sự nóng chảy và sự động đặc; Sự bay hơi và sự ngưng tụ (Vật lí 6 - Bài
Trang 12c Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh
- Học sinh xác định và ghi được thông tin, kiến thức về sự biến đổi chất, diễn biến phản ứng hóa học, dấu hiệu của phản ứng hóa học
- Học sinh đề xuất và lựa chọn giải pháp có căn cứ, xây dựng được quy trìnhlàm nến đảm bảo các tiêu chí đã đề ra
d Cách thức tổ chức hoạt động
Bước 1: Các thành viên trong nhóm đọc bài 12, 13, 14 trong sách giáo khoa
Hóa học lớp 8, trong đó cần xác định được các kiến thức trọng tâm như:
- Thế nào là hiện tượng vật lí, thế nào là hiện tượng hóa học?
- Dấu hiệu để phân biệt hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học?
- Dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra?
- Phản ứng hóa học là gì? Diễn biến của phản ứng hóa học Bước 2: Học
sinh làm việc nhóm:
- Chia sẻ với các thành viên khác trong nhóm về kiến thức đã tìm hiểu được.Ghi tóm tắt lại các kiến thức vào vở cá nhân và hoàn thành phiếu 3
- Từng cá nhân đề xuất các phương án làm nến và hoàn thành phiếu 4
- Từng cá nhân đề xuất các phương án làm nến từ sáp ong hoặc nguyên liệu khác thân thiện với môi trường (phiếu 4) bằng cách sử dụng các gợi ý sau: Câu 1: Nến em định làm từ nguyên liệu nào, có những màu sắc gì?
Câu 2: Nến nên có hình dạng, kích thước như thế nào để phù hợp với mục đích
sử dụng?
Câu 3: Sử dụng tinh dầu như thế nào để tạo mùi thơm cho nến một cách hiệu quả?
Câu 4: Làm thế nào để đo được nhiệt độ nóng chảy của sáp nến?
Câu 5: Cách trang trí nến như thế nào?
- Cả nhóm thảo luận đánh giá các phương án đã đề xuất ở trên, đồng thờicân nhắc về các nguyên vật liệu và dụng cụ có sẵn để lựa chọn phương án khả thinhất, thống nhất một phương án tốt nhất để thực hiện quy trình làm nến
- Lập bản kế hoạch cụ thể để thực hiện quy trình làm nến (phiếu 5), trong đónêu rõ:
Trang 131 Cấu tạo của nến (phác thảo bằng hình vẽ).
2 Quy trình làm nến gồm những bước cụ thể nào? (mô tả chi tiết cáchlàm)
3 Nhiệt độ nóng chảy của nến được đo như thế nào?
4 Giải thích lý do chọn thiết kế và quy trình làm nến nêu trên - Lựa chọnhình thức và chuẩn bị nội dung báo cáo
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần thiết
Hoạt động 3: Trình bày và bảo vệ quy trình tạo nến từ sáp ong hoặc sáp đậu nành
(Tiết 2 – 45 phút)
a Mục đích
Học sinh hoàn thiện quy trình làm nến của nhóm mình
b Nội dung
- Giáo viên tổ chức cho học sinh từng nhóm trình bày phương án thiết kế
và quy trình làm nến trong đó học sinh phải trình bày, giải thích và bảo vệ quytrình làm nến theo các tiêu chí đề ra Chứng minh quy trình làm nến bằng tính toán
cụ thể
c Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh
- Sơ đồ hóa rõ các bước trong quy trình làm nến
d Cách thức tổ chức hoạt động
- Bước 1: Giáo viên đưa ra yêu cầu về trình bày bản thiết kế:
+ Nội dung cần trình bày: cấu tạo, kích thước một cây nến; nguyên vật liệu, dụng cụ chế tạo sản phẩm
+ Thời lượng báo cáo (5 phút)
Các nhóm khác chú ý nghe, ghi chép, đặt câu hỏi và hoàn thành phiếu đánh giá
số 6
- Bước 2: Học sinh báo cáo.
- Bước 3: Giáo viên tổ chức cho các nhóm còn lại nêu câu hỏi, nhận xét
về phương án thiết kế của nhóm bạn; nhóm trình bày trả lời, bảo vệ, thu nhận góp
ý, đưa ra sửa chữa phù hợp
- Bước 4: Hoàn thành phiếu đánh giá.
Một số câu hỏi giáo viên có thể hỏi và định hướng học sinh thảo luận:
Câu hỏi kiến thức (KT) nền
KT 1: Bản chất của quy trình làm nến là gì?
Trang 14KT 2: Khi đốt nến, hãy chỉ ra giai đoạn nào diễn ra hiện tượng vật lí, giai đoạnnào diễn ra hiện tượng hóa học?
KT 3: Hãy chỉ ra dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra?
KT 4: Viết phương trình chữ của phản ứng?
KT 5: Bản chất của phản ứng hóa học là gì?
Câu hỏi định hướng thiết kế (TK)
TK 1: Cấu tạo của nến gồm những thành phần nào? Mỗi thành phần đó đóng vaitrò gì?
TK 2: Sử dụng tinh dầu như thế nào để tạo mùi thơm cho nến một cách hiệuquả?
TK 3: Hãy nêu ý nghĩa về hình dạng cũng như cách trang trí nến của nhóm đểthỏa mãn tiêu chí của sản phẩm?
TK 4: Giá thành của sản phẩm so với hiệu quả sử dụng?
Bước 5: Giáo viên nhận xét, tổng kết và chuẩn hoá các kiến thức liên quan (hiện
tượng vật lí, hiện tượng hóa học, dấu hiệu nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra,
…), chốt lại các vấn đề cần chú ý, chỉnh sửa của các nhóm
Bước 6: Giáo viên giao nhiệm vụ cho các nhóm về nhà triển khai chế tạo sản
phẩm theo bản thiết kế
Hoạt động 4: Thực hiện quy trình làm nến và đốt thử
nghiệm (Học sinh làm việc theo nhóm tại nhà) a Mục đích
- Học sinh dựa vào quy trình làm nến đã lựa chọn để làm nến đảm bảo yêu cầu đặt ra
- Học sinh thử nghiệm, đánh giá sản phẩm và điều chỉnh nếu cần b Nội dung
- Học sinh sử dụng các nguyên vật liệu và dụng cụ (Sáp ong, sáp đậu nành,bấc nến, tinh dầu chanh sả,….) để tiến hành làm nến theo quy trình đã thiết kế
- Trong quá trình làm nến các nhóm đồng thời thử nghiệm và điều chỉnh bằng việc đốt nến để khử mùi, xua đuổi muỗi đánh giá và điều chỉnh (nếu cần)
Trang 15Sáp đậu nành
c Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh
Mỗi nhóm ít nhất 1 sản phẩm nến thắp sáng, nến khử mùi, xua đuổi muỗi
đã được hoàn thiện và thử nghiệm
d Cách thức tổ chức hoạt động
Bước 1 Học sinh tìm kiếm, chuẩn bị các vật liệu dự kiến (chuẩn bị ở nhà) Bước 2 Học sinh sản xuất nến với các nguyên vật liệu và dụng cụ cho trước để
làm nến theo quy trình đã thiết kế
Bước 3 Học sinh tiến hành làm nến, thử nghiệm và hoàn thiện sản phẩm theo nhóm Vận dụng những kiến thức đã biết, thảo luận và hoàn thành phiếu 7,8 Bước 4 Học sinh chuẩn bị bài giới thiệu sản phẩm.
Giáo viên đôn đốc, hỗ trợ các nhóm trong quá trình hoàn thiện các sản phẩm Giáo viên cho học sinh xem đoạn video giới thiệu về quy trình làm nến nghệ thuật
Hoạt động 5: Trình bày sản phẩm nến từ sáp ong hoặc sáp đậu nành - Thảo luận
(Tiết 3 – 45 phút)
a Mục đích
Các nhóm học sinh giới thiệu sản phẩm nến của nhóm trước lớp, chia sẻ
về kết quả thử nghiệm, thảo luận và định hướng cải tiến sản phẩm
b Nội dung
- Các nhóm trình bày sản phẩm trước lớp
- Đánh giá sản phẩm dựa trên các tiêu chí đã đề ra:
1 Nến được sản xuất từ nguyên liệu thân thiện với môi trường
2 Nến cháy được và duy trì được ngọn lửa
3 Khi thắp nến thấy tỏa mùi thơm (khử được mùi) và không có khói đen
Trang 164 Nến được trang trí có hình thức đẹp.
5 Chi phí làm nến tiết kiệm
- Chia sẻ, thảo luận để tiếp tục điều chỉnh, hoàn thiện sản phẩm
- Các nhóm tự đánh giá kết quả nhóm mình và tiếp thu các góp ý, nhận xét
từ giáo viên và các nhóm khác;
- Sau khi chia sẻ và thảo luận, đề xuất các phương án điều chỉnh sản phẩm;Chia sẻ các khó khăn, các kiến thức và kinh nghiệm rút ra qua quá trình thực hiệnnhiệm vụ
c Sản phẩm hoạt động của học sinh
Sản phẩm nến đã hoàn thiện và nội dung trình bày báo cáo của các
nhóm d Cách thức tổ chức hoạt động
Bước 1: Giáo viên đưa ra yêu cầu về trình bày sản phẩm: Sắc nến lung
linh
* Đối với nhóm trình bày: thời gian từ 3 phút
1 Giới thiệu tên nhóm
7 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình tạo sản phẩm
* Đối với các nhóm còn lại: Lắng nghe, ghi chép, đặt câu hỏi, hoàn thành phiếu đánh giá.
Bước 2: Giáo viên chiếu các tiêu chí đánh giá sản phẩm, đánh giá bài
trình bày nhóm, đánh giá hoạt động nhóm Hướng dẫn các nhóm cập nhật điểmhọc tập của nhóm theo tiêu chí phiếu 9, 10, 11
Bước 3: Giáo viên giao nhiệm vụ: các nhóm cử đại diện trình bày sản
phẩm trước lớp (từ 3 phút) và tiến hành thảo luận, chia sẻ theo các gợi ý trongphiếu 6 Hoàn thành các phiếu đánh giá 9, 10, 11
Bước 4: Học sinh thực hiện:
2 Các nhóm chia sẻ về kết quả bằng cách trình bày sản phẩm theo quy trình làm nến của nhóm mình đồng thời trình bày nội dung phiếu 6
3 Góp ý, đặt câu hỏi và phản biện lẫn nhau
Trang 173 Đề xuất các phương án điều chỉnh sản phẩm (hoàn thiện, cải tiến, mở rộng);các kiến thức và kinh nghiệm cần rút ra trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thiếtkế.
4 Hoàn thành các phiếu đánh giá 9, 10, 11
Bước 5: Giáo viên và hội đồng giáo viên có thể đặt câu hỏi cho bài báo
cáo để làm rõ bản chất của quy trình làm nến, khắc sâu kiến thức mới của chủ đề
và các kiến thức liên quan
Bước 6: Giáo viên thu các phiếu đánh giá từ các nhóm.
Bước 7: Giáo viên đánh giá, kết luận và tổng kết chung về hoạt động của
các nhóm
Bước 8: Giáo viên yêu cầu học sinh lựa chọn các loại màu sắc và tinh dầu
khác nhau theo sở thích của các thành viên trong gia đình để làm nến thơmnhiều màu cho phòng ngủ, phòng khách và phòng bếp
2.2 Tính mới, tính sáng tạo
Trong chương trình giáo dục phổ thông mới, giáo dục STEM được chútrọng, học sinh được phát triển những phẩm chất, năng lực cần thiết đối vớingười lao động Khoa học Tự nhiên là môn học có ý nghĩa quan trọng đối với sựphát triển toàn diện của học sinh, có vai trò nền tảng trong việc hình thành vàphát triển thế giới quan khoa học của học sinh cấp trung học cơ sở Tuy nhiên kể
từ khi chương trình phổ thông tổng thể được thông qua, chưa có nhiều các côngtrình nghiên cứu về việc vận dụng STEM vào dạy học môn Khoa học tự nhiênđặc biệt trong mạch nội dung liên quan đến Hóa học Các chủ đề được xây dựngtrong các tài liệu tập huấn thiên nhiều về môn Vật lí Kĩ thuật và thích hợp choviệc tổ chức hoạt động ngoại khóa chứ ít gắn liền với một bài cụ thể trên lớp.Nhiều chủ đề chú trọng vào khâu yêu cầu học sinh tạo ra sản phẩm vật chất hơn
là quá trình thực hiện sản phẩm ấy
Khi học bài “Sự biến đổi chất” theo hướng dạy học truyền thống, học sinhhiểu được hiện tượng vật lí, hiện tượng hóa học qua các thí nghiệm trong sáchgiáo khoa và các ví dụ thực tế Nhưng khi học chủ đề này, học sinh khôngnhững hiểu kiến thức lí thuyết mà còn tự nghiên cứu, chế tạo ra sản phẩm dựatrên những hiểu biết đó Do đó, xây dựng chủ đề STEM “Sự biến đổi chất – Sắcnến lung linh” đưa vào giảng dạy để nâng cao hứng thú học tập, phát triển nănglực học sinh
Trang 18III Hiệu quả đạt được 1 Hiệu quả kinh tế
Với sản phẩm nến thơm các em tự làm có thể phục vụ trong trang trí nhàcửa, tổ chức các sự kiện gia đình như sinh nhật… Các em cũng có thể làm thêmnhiều sản phẩm khác theo sở thích của với mỗi thành viên trong gia đình về hìnhdạng, màu sắc, mùi hương Sản phẩm các em làm ra vừa kinh tế vừa thân thiệnvới môi trường
2 Hiệu quả xã hội
Sau khi dạy học xong chủ đề “Sự biến đổi chất – Sắc nến lung linh” ở lớp8B (lớp thực nghiệm) và dạy học theo lối truyền thống ở lớp 8C (lớp đối chứng),tôi cho học sinh hai lớp làm lại phiếu khảo sát và bài kiểm tra năng lực vận dụngkiến thức hoá học vào cuộc sống Kết quả cụ thể như sau:
* Ý kiến của học sinh về hứng thú học tập môn Hoá học
(Thống kê qua mẫu khảo sát phiếu số 1)
TĐ
Bảng 3.1: So sánh hứng thú của học sinh về môn Hóa
học trước và sau tác động.
Trên cơ sở kết quả thu được, so sánh với kết quả trước tác động ở lớp 8B
ta nhận thấy hứng thú của học sinh tăng lên rõ rệt Số học sinh thích học mônHoá học tăng từ 29,41% lên 55,89% Tỉ lệ % học sinh không thích (ghét) mônHóa học giảm từ 23,53 % xuống chỉ còn 5,87% Còn với lớp 8C, kết quả có thayđổi nhưng không đáng kể