Câu 36: Ở một loài thú, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng, cặp alen này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, các hợp tử có k[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU
ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM HỌC 2021-2022 MÔN SINH HỌC 12 Thời gian: 60 phút
ĐỀ SỐ 1
Câu 81: Đối với cây trồng, để duy trì và củng cố ưu thế lai người ta có thể sử dụng
Câu 82: Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di
truyền trong tế bào không hòa trộn với nhau và phân li đồng đều về các giao tử Menđen kiểm tra giả
thuyết của mình bằng cách nào?
A Cho F1 giao phấn với nhau B Cho F2 tự thụ phấn
Câu 83: Trong trường hợp xảy ra rối loạn phân bào giảm phân I, các loại giao tử được tạo ra từ cơ thể
mang kiểu gen XY là
Câu 84: Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là:
A 3’GAU5’ ; 3’AAU5’ ; 3’AGU5’ B 3’GAU5’; 3’AAU5’ ; 3’AUG5’
C 3’UAG5’ ; 3’UAA5’ ; 3’UGA5’ D 3’UAG5’ ; 3’UAA5’ ; 3’AGU5’
Câu 85: Một quần thể sinh vật có alen A bị đột biến thành alen a, alen B bị đột biến thành alen b Biết
các cặp gen tác động riêng rẽ và alen trội là trội hoàn toàn Các kiểu gen nào sau đây là của thể đột biến?
Câu 86: Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số
C NST trong bộ lưỡng bội của loài D NST trong bộ đơn bội của loài
Câu 87: Những điểm giống nhau giữa người và vượn người chứng tỏ
Trang 2B người và vượn người có quan hệ họ hàng thân thuộc, gần gũi
C vượn người là tổ tiên của loài người
D người và vượn người phát sinh từ 1 nguồn gốc chung nhưng tiến hóa theo 2 hướng khác nhau.Vận
dụng thấp
Câu 88: Thành phần axit amin ở chuỗi β-Hb ở người và tinh tinh giống nhau chứng tỏ 2 loài này có cùng
nguồn Đây là ví dụ về
A bằng chứng địa lí sinh vật học B bằng chứng phôi sinh học
C bằng chứng giải phẫu so sánh D bằng chứng sinh học phân tử
Câu 89: Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới, từ đó tạo
ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là:
Câu 90: Trong các phương thức hình thành loài, phương thức tạo ra kết quả nhanh nhất là bằng con
đường
C lai xa kết hợp đa bội hóa D cách li địa lí
Câu 91: Chất sau đây có nguồn gốc từ hoạt động của vi sinh vật và có tác dụng ức chế hoạt động của
vi sinh vật khác là:
C Các hợp chất cacbonhidrat D Axit amin
Câu 92: Theo giai đoạn phát triển của cá thể và theo nhu cầu hoạt động sống của tế bào thì
A chỉ có một số gen trong tế bào hoạt động
B phần lớn các gen trong tế bào hoạt động
C tất cả các gen trong tế bào có lúc đồng loạt hoạt động, có khi đồng loạt dừng
D tất cả các gen trong tế bào đều hoạt động
Câu 93: Tại sao phải cấm xác định giới tính của thai nhi người?
A Vì định kiến trọng nam khinh nữ, dẫn đến hành vi làm thay đổi tỷ lệ trai và gái
B Vì sợ ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi
Trang 3C Vì sợ ảnh hưởng đến tâm lí của người mẹ
D Vì tâm lí của người thân muốn biết trước con trai hay con gái
Câu 94: Tế bào nào trong các tế bào sau đây có chứa nhiều ti thể nhất ?
Câu 95: Sự khác nhau giữa đột biến và thể đột biến là:
A đột biến là do biến đổi trong vật chất di truyền, còn thể đột biến là cơ thể mang đột biến gen ở trạng
thái dị hợp
B đột biến là những biến đổi trong vật chất di truyền, còn thể đột biến là cơ thể mang đột biến đã biểu
hiện ra kiểu hình
C đột biến luôn xảy ra ở sinh vật, còn thể đột biến chỉ có trong quá trình phân bào tạo ra các giao tử
không tham gia thụ tinh
D đột biến là do biến đổi trong vật chất di truyền, còn thể đột biến là cơ thể mang đột biến gen lặn tiềm
ẩn ở trạng thái dị hợp tử
Câu 96: Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST nhân thực, sợi cơ bản có đường kính bằng
Câu 97: Đặc điểm khác nhau cơ bản giữa thể tự đa bội và thể dị đa bội có bộ NST với số lượng bằng
nhau trong tế bào là
Câu 98: Hoocmôn thực vật là những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra
A chỉ có tác dụng kích thích sinh trưởng của cây
B Có tác dụng điều hòa hoạt động của cây
C có tác dụng kháng bệnh cho cây
D Chỉ có tác dụng ức chế hoạt động của cây
Câu 99: Loại tác động của gen thường được chú trọng trong sản xuất nông nghiệp là
A tác động đa hiệu
B tác động bổ sung giữa 2 gen không alen
Trang 4C tương tác cộng gộp
D tác động bổ sung giữa 2 alen trội
Câu 100: Sự hoạt động đồng thời của nhiều riboxom trên cùng một phân tử mARN có vai trò
A đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra chính xác
B làm tăng năng suất tổng hợp protein khác loại
C làm tăng năng suất tổng hợp protein cùng loại
D đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra liên tục
Câu 101: Tổ chức loài ở những sinh vật sinh sản vô tính, đơn tính sinh hay tự phối ít thể hiện tính tự
nhiên và toàn vẹn hơn so với loài giao phối vì giữa các cá thể trong loài không có mối quan hệ
Câu 102: Sự phát sinh, phát triển của sự sống trên Trái Đất lần lượt trải qua các giai đoạn:
A Tiến hóa tiền sinh học – tiến hóa sinh học – tiến hóa hóa học
B Tiến hóa hóa học – tiến hóa sinh học
C Tiến hóa sinh học – tiến hóa hóa học – tiến hóa tiền sinh học
D Tiến hóa hóa học – tiến hóa tiền sinh học - tiến hóa sinh học
Câu 103: Đợn vị của tiến hóa nhỏ là
Câu 104: Trường hợp nào sau đây là các li sau hợp tử?
A Vịt trời mỏ dẹt và vịt trời mỏ nhọn có mùa giao phối trong năm khác nhau
B Cây lai giữa 2 loài cà độc dược khác nhau bao giờ cũng bị chết sớm
C Phấn của loài thuốc lá này không thể thụ phấn cho loài thuốc lá khác
D Hai loài ếch đốm có tiếng kêu khác nhau khi giao phối
Câu 105: Gánh nặng của di truyền là
A bộ gen người này càng có sự biến đổi theo hướng thoái hóa
B tồn tạo trong hệ gen người có nhiều gen ở trạng thái đồng hợp tử
C trong vốn gen của quần thể người tồn tại các gen đột biến gây chết hoặc nửa gay chết
Trang 5D do sự phân li đa dạng, hệ gen người gồm những gen xấu
Câu 106: Trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí, nhân tố nào sau đây là nguyên nhân
trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật?
C Sự thay đổi điều kiện địa lí D Sự cách li địa lí
Câu 107: Khi nói về con đường hình thành loài bằng lai xa kèm đa bội hóa, có bao nhiêu nhận định đúng
trong các nhận định dưới đây?
(1) Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa xảy ra chủ yếu ở các loài thực vật
(2) Diễn ra 1 cách tương đối nhanh chóng và qua nhiều bước trung gian chuyển tiếp
(3) Góp phần hình thành loài mới trong cùng khu vực địa lí vì sự sai khác về NST nhanh chóng dẫn đến sự cách li sinh sản
(4) Con lai xa sau khi đa bội hóa được gọi là thể tứ bội hữu thụ
Câu 108: Phương pháp nghiên cứu tế bào là phương pháp làm tiêu bản quan sát bộ NST Bằng phương
pháp này người ta có thể phát hiện được nguyên nhân của những bệnh và hội chứng nào sau đây ở người? (1) Hội chứng siêu nữ (2) Hội chứng Claiphento
(3) Bệnh pheninketo niệu (4) Bệnh mù màu
(5) Tật có túm lông ở vành tai (6) Hội chứng tiếng khóc mèo kêu
Phương án đúng là
Câu 109: Nhận định nào dưới đây không đúng?
A Mức phản ứng của kiểu gen có thể rộng hay hẹp tùy thuộc vào từng loại tính trạng
B Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường
C Mức phản ứng càng rộng thì sinh vật càng thích nghi với môi trường
D Sự biến đổi của kiểu gen do ảnh hưởng của môi trường là môi trường biến
Câu 110: Xét các cặp cơ quan sau:
(1) Tuyển nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người
Trang 6(2) Vòi hút của bướm và đôi hàm dưới của bọ cạp
(3) Gai xương rồng và gai cây hoa hồng
(4) Cánh bướm và cánh chim
Cặp nào là cặp cơ quan tương đồng?
Câu 111: Cho các thành tựu sau:
(1) Tạo cây lưỡng bội thuần chủng về tất cả các gen
(2) Tạo giống dâu tằm tam bội
(3) Tạo giống mới mang đặc điểm của 2 loài
(4) Tạo giống dưa hấu đa bội
Các thành tự được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là:
A (2) và (4) B (1) và (3) C (3) và (4) D (1) và (2)
Câu 112: Một tổ chức sinh học được gọi là đơn vị tiến cơ sở khi thỏa mãn những điều kiện nào sau đây?
(1) Có tính toàn vẹn trong không gian và thời gian
(2) Biến đổi cấu trúc di truyền qua các thế hệ
(3) Tồn tại thực trong tự nhiên
(4) Có tính toàn vẹn về sinh sản và di truyền
Câu 113: Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối có những đặc điểm nào sau đây?
(1) Đa dạng và phong phú về kiểu gen
(2) Quần thể bị phân hóa dần thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau
(3) Tần số thể dị hợp giảm và tần số thể đồng hợp tăng qua các thế hệ
(4) Tần số alen thường không thay đổi qua các thế hệ
Phương án đúng là:
Trang 7Câu 114: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về NST giới tính ở động vật?
(1) NST giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục
(2) NST giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính
(3) Hợp tử mang cặp NST giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực
(4) NST giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng
Câu 115: Đối với 1 bệnh di truyền do gen đột biến trội nằm trên NST thường quy định, nếu 1 trong 2 bố
mẹ bình thường, người kia mắc bệnh thì khả năng con của con họ mắc bệnh là:
Câu 118: Trong 1 quần thể ngẫu phối, xét 1 gen có 2 alen, trội – lặn hoàn toàn và tần số alen pA = 0,4 và
qa = 0,6 Khi quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền thì dự đoán nào sau đây đúng?
A Tỉ lệ kiểu gen dị hợp trong số cá thể mang kiểu hình trội chiếm 36%
B Tỉ lệ cá thể mang alen lặn trong quần thể chiếm 36%
C Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể trội trong quần thể thì xác suất gặp cá thể mang alen lặn chiếm 3/4
D Nếu cho các cá thể trội trong quần thể giao phối ngẫu nhiên thì phải sau 2 thế hệ mới cân bằng di
truyền
Câu 119: Tính trạng nhóm máu ở người do 3 alen quy định là IA, IB, IO Ở một quần thể đang cân bằng
về mặt di truyền, trong đó IA = 0,5; IB = 0,2; IO = 0,3 Có bao nhiêu kết luận sau đây là chính xác?
(1) Người có nhóm máu AB chiếm tỉ lệ 20%
(2) Người không có nhóm máu O chiếm tỉ lệ 91%
(3) Có 3 kiểu gen đồng hợp về tính trạng nhóm máu
Trang 8(5) Trong số những người có nhóm máu B, người đồng hợp chiếm 25%
Câu 120: Ở một loài động vật, kiểu gen chứa 2 gen trội A và B quy định kiểu hình lông trắng, các kiểu
gen còn lại quy định kiểu hình lông vàng, kiểu gen chứa E và D quy định kiểu hình tai dài, các kiểu gen
còn lại quy định tai ngắn Thực hiện phép lai P:
x
ad aD thu được F1 Biết hoán vị gen
xảy ra ở 2 giới với tần số 20% ở cả 2 cặp NST Theo lí thuyết, ở F1, tỉ lệ kiểu hình lông trắng, tai dài
Câu 1 Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng Biết rằng thể tứ bội
giảm phân bình thường cho các giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tỉnh Cho giao phấn hai cây cà chua tứ bội
(P) với nhau, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 75% cây quả đỏ: 25% cây quả vàng Kiểu gen của P
Trang 9là
A AAaa × Aaaa B AAaa × aaaa C AAaa × AAaa D Aaaa × Aaaa
Câu 2 Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là
trội hoàn toàn Tính theo lý thuyết, phép lai AaBbDdHh × AaBbDdHh sẽ cho kiểu hình mang 3 tính trạng trội
và một tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ là
A 2764 B 964 C 27256 D 81256
Câu 3 Xét các phát biểu sau:
(1) Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể luôn biểu hiện thành kiểu hình
(2) Đột biến lặp đoạn (lặp gen) làm thay đổi nhóm gen liên kết
(3) Đột biến chuyển đoạn không tương hỗ không làm thay đổi nhóm gen liên kết
(4) Các đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường có xu hướng làm giảm khả năng sinh sản của sinh vật
Số nhận định đúng là
A 3 B 2 C 4 D 1
Câu 4: Ở thực vật, thoát hơi nước diễn ra qua:
A rễ cây và lá cây B lớp sáp và cutin C lớp vỏ trên thân cây D khí khổng và lớp cutin
Câu 5: Điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ diễn ra chủ yếu ở mức
A dịch mã B sau dịch mã C trước phiên mã D phiên mã
Câu 6: Theo lí thuyết, cơ thể nào sau đây có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen?
A aaBB B AaBb C AABb D AAbb
Câu 7: Trong quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân sơ, nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của phân tử
ADN tách nhau tạo nên chạc hình chữ Y Khi nói về cơ chế của quá trình nhân đôi ở chạc hình chữ Y, phát
biểu nào sau đây sai?
A Enzim ADN polimeraza di chuyển trên mạch khuôn theo chiều 5’ → 3’
B Trên mạch khuôn 5’ → 3’ thì mạch mới được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn
C Trên mạch khuôn 3’ → 5’thì mạch mới được tổng hợp liên tục
D Enzim ADN polimeraza tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ → 3’
Câu 8: Các mức xoắn trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực được kí
hiệu lần lượt theo đường kính là 11nm; 30nm; 300nm
A sợi siêu xoắn (vùng xếp cuộn), sợi chất nhiễm sắc, sợi cơ bản
B sợi cơ bản, sợi chất nhiễm sắc, sợi siêu xoắn (vùng xếp cuộn)
C sợi chất nhiễm sắc, sợi cơ bản, sợi siêu xoắn (vùng xep cuộn)
D sợi cơ bản, sợi siêu xoắn (vùng xếp cuộn), sợi chất nhiễm sắc
Trang 10Câu 9: Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Ở tế bào sinh dục, đột biến lệch bội chỉ xảy ra đối với cặp NST giới tính mà không xảy ra đối với cặp NST
thường
B Ở cùng một loài tần số xảy ra đột biến lệch bội thể không nhiễm thường cao hơn đột biến lệch bội dạng thể một nhiễm
C Đột biến lệch bội cũng có thể xảy ra trong nguyên phân ở các tế bào sinh dưỡng hình thành nên thể khảm
D Đột biến lệch bội được phát sinh do rối loạn phân bào làm cho tất cả các cặp NST tương đồng đều không
phân ly
Câu 10.Một loài thực vật, xét 4 cặp gen nằm trên 4 cặp nhiễm sắc thể khác nhau, mỗi gen có hai alen, quy
định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Trong quần thể của loài xuất hiện các dạng đột biến thể tam
nhiễm khác nhau về các nhiễm sắc thể chứa các gen nói trên Số loại kiểu gen tối đa quy định kiểu hình mang
4 tính trạng trội là
A 16 B 96 C 112 D 81
Câu 11 Khi nói về tâm động của nhiễm sắc thể, những phát biểu nào sau đây đúng?
(1) Tâm động là trình tự nuclêôtit đặc biệt, mỗi nhiễm sắc thể có duy nhất một trình tự nuclêôtit này
(2) Tâm động là vị trí liên kết của nhiễm sắc thể với thoi phân bào, giúp nhiễm sắc thể có thể di chuyển về
các cực của tế bào trong quá trình phân bào
(3) Tâm động bao giờ cũng nằm ở đầu tận cùng của nhiễm sắc thể
(4) Tâm động là những điểm mà tại đó ADN bắt đầu tự nhân đôi
(5) Tuỳ theo vị trí của tâm động mà hình thái của nhiễm sắc thể có thể khác nhau
A (3), (4), (5) B (1), (2), (5) C (2), (3), (4) D (1), (3), (4)
Câu 12: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ
phân li kiểu hình ở đời con là 3: 3: 1: 1?
A aaBbdd × AaBbDd B AaBbDd × AaBbdd
C AabbDd × AaBbDd D AaBbDD × AabbDD
Câu 13: Dạng đột biến gen nào sau đây làm cho số liên kết hiđrô của gen tăng thêm một liên kết?
A Thay thế một cặp (A – T) bằng một cặp (G – X)
B Thay thế một cặp (G – X) bằng một cặp (A – T )
C Thêm một cặp (A – T)
D Mất một cặp (A – T)
Câu 14 Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về quá trình quang hợp ở thực vật ?
(1) Ở thực vật C3 sản phẩm đầu tiên của giai đoạn cố định CO2 là hợp chất AlPG
(2) Ở thực vật C4 và thực vật CAM có hai loại lục lạp ở tế bào mô giậu và tế bào bao bỏ mạch
Trang 11(3) Sản phẩm đầu tiên của giai đoạn cố định CO2 ở thực vật CAM là hợp chất 4C
(4) Sản phẩm trong pha sáng của quá trình quang hợp gồm có ATP, NADPH, O2
A 4 B 3 C 2 D 1
Câu 15 Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân ly độc lập, gen trội là trội hoàn toàn Tính
theo lý thuyết có mấy kết luận đúng về kết quả của phép lai: AaBbDdEe × AaBbDdEe?
(1) Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỷ lệ 9256
(2) Có 8 dòng thuần được tạo ra từ phép lai trên
(3) Tỷ lệ con có kiểu gen giống bố mẹ là 116
C thể một hoặc thể ba D thể bốn hoặc thể ba kép
Câu 17 Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có 3 alen là Al; A2; A3 quy định và có quan
hệ trội lặn hoàn toàn Trong đó, alen A1 quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen A2 và alen A3,
alen A2 quy định hoa trắng trội hoàn toàn bó với alen A3 quy định hoa vàng Cho các cây hoa đỏ lưỡng bội
(P) giao phấn với nhau, thu được F1 Gây đột biến tứ bội hóa các hợp tử F1 bằng cônsixin thu được các cây tứ bội Lấy hai cây tứ bội đều có hoa đỏ ở F1 cho giao phấn với nhau, ở F2 thu được 2 loại kiểu hình, trong đó
cây hoa vàng chiếm tỉ lệ 136 Cho rằng cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội, các giao tử lưỡng
bội thụ tinh với xác suất như nhau Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về F2 là đúng?
(1) Có 4 loại kiểu gen khác nhau
(2) Tỉ lệ kiểu gen chỉ có 1 alen A3 trong số kiểu gen có chứa alen A3 quy định hoa đỏ là 13
(3) Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa đỏ, xác suất thu được cây mang alen A3 là 3435
(4) Tỉ lệ cây hoa đỏ mang 2 alen A1 trong số cây hoa đỏ có mang alen A1 chiếm 917
A 3 B 1 C 2 D 3
Câu 18 Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã:
(1) ARN polimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu
(2) ARN polimeraza bám vào vùng điều hoà là gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3’ → 5’
(3) ARN polimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3’ → 5’
Trang 12(4) Khi ARN polimeraza di chuyển tới cuối gen, cặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã
Trong quá trình phiên mã, các sự kiện trên diễn ra theo trình tự đúng là
A (1) → (2) → (3) → (4) B (1) → (4) → (3) → (2)
C (2) → (1) → (3) → (4) D (2) → (3) → (1) → (4)
Câu 19 Trong trường hợp mỗi gen qui định một tính trạng, quan hệ trội lặn hoàn toàn Phép lai giữa hai cơ thể
có kiểu gen AabbDd và AaBbdd cho kiểu hình mang hai tính trạng trội chiếm
A 616 B 916 C 316 D 716
Câu 20 Ở một loài thực vật, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp Alen B
qui định lá không xẻ thùy trội hoàn toàn so với alen b qui định lá xẻ thùy Alen D qui định hoa màu đỏ trội
không hoàn toàn so với alen d qui định hoa màu trắng, kiểu gen Dd cho hoa màu hồng Các gen nằm trên các
cặp NST thường khác nhau Cho cây thân cao, lá không xẻ thùy, hoa màu hồng tự thụ phấn, thu được F1
Theo lý thuyết, tỉ lệ nào sau đây không phù hợp với tỷ lệ kiểu hình F1?
A 27: 9: 9: 9: 3: 3: 3: 1 B 1: 2: 1
C 6: 3: 3: 2: 1: 1 D 18: 9: 9: 6: 6: 3: 3: 3: 3: 2: 1: 1
Câu 21 Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định
Alen A1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các alen A2, alen A3 và alen A4, alen A2 quy định lông xám trội hoàn toàn so với các alen A3 và alen A4; alen A3 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với alen A4 quy
định lông trắng Theo lý thuyết, trong các nhận định sau có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Thực hiện phép lai giữa 2 cá thể (P), nếu F1 thu được tối đa 3 loại kiểu gen, thì chỉ có 2 loại kiểu hình
(2) Cho 1 cá thể lông đen lai với cá thể lông vàng, nếu đời con F1 có tỉ lệ kiểu hình 1: 1 thì tối đa có 5 phép
Câu 22 Xét 4 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDd, 4 tế bào này thực hiện giảm phân tạo giao tử Trong đó
có 1 tế bào không phân li cặp NST mang cặp gen Aa trong GP I, GP II diễn ra bình thường Các tế bào khác
giảm phân bình thường Theo lý thuyết, trong các trường hợp phát sinh tỉ lệ giao tử sau đây, trường hợp nào
không thể xảy ra
A 1: 1: 1: 1: 1: 1: 1: 1 B 3: 3: 1: 1 C 2: 2: 1: 1: 1: 1 D 1: 1: 1: 1
Câu 23: Loại đột biến nào sau đây là đột biến số lượng NST?
A Mất đoạn B Lặp đoạn C Lệch bội D Đảo đoạn
Câu 24 Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng, hai cặp gen nằm
trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn
Trang 13được F1 Cho giao phấn ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng và 1 cây thân thấp, hoa đỏ của F1 Nếu không
có đột biến và chọn lọc, tính theo lí thuyết thì xác suất xuất hiện đậu thân cao, hoa trắng ở F2 là
A 29 B 49 C 19 D 89
Câu 25: Trong các bộ ba sau đây, bộ ba nào là bộ bị kết thúc?
A 3’UGA5’ B 3’UAG5’ C 3’AGU5’ D 5’AUG3’
Câu 26 Cho các phát biểu sau đây:
(1) Quá trình khử NO−3 thực hiện nhờ enzym nitrogenaza
(2) Dung dịch trong mạch gỗ chủ yếu là các axit amin
(3) Vi khuẩn trong đất không có lợi cho thực vật là vi khuẩn phản nitrat hóa
(4) Nơi cuối cùng nước và các chất khoáng hòa tan phải đi qua trước khi vào hệ thống mạch dẫn của rễ là tế
bào nội bì
Số phát biểu đúng là
A 1 B 2 C 4 D 3
Câu 27 Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, có 10% số tế bào cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa
không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường, các tế bào còn lại giảm phân bình thường Ở cơ
thể đực có 8% số tế bào cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II
bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường Xét phép lai P: ♀ AabbDd × ♂ AaBbdd, thu được F1 Biết không xảy ra đột biến gen Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng về F1?
(1) Có tối đa 12 loại kiểu gen không đột biến và 44 loại kiểu gen đột biến
(2) Có thể sinh ra hợp tử có kiểu gen AAbdd với tỉ lệ 0,05%
(3) Có thể sinh ra 14 loại thể một
(4) Có thể sinh ra kiểu gen aabbbdd
A 4 B 2 C 1 D 3
Câu 28: Trong một lần nguyên phân của một tế bào ở thể lưỡng bội, một nhiễm sắc thể của cặp số 3 và một
nhiễm sắc thể của cặp số 6 không phân li, các nhiễm sắc thể khác phân li bình thường Kết quả của quá trình
này có thể tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể là
A 2n + 1 + 1 và 2n – 1 – 1 hoặc 2n + 1 – 1 và 2n – 1 + 1
B 2n + 1 + 1 và 2n – 2 hoặc 2n + 2 và 2n – 1 – 1
C 2n + 1 – 1 và 2n – 2 – 1 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n – 1 + 1
D 2n + 2 và 2n – 2 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n – 2 – 1
Câu 29: Các sắc tố quang hợp hấp thu năng lượng ánh sáng và truyền cho nhau theo sơ đồ nào sau đây:
A Diệp lục b, carotenoit, diệp lục a, diệp lục a ở trung tâm phản ứng
B Carotenoit, diệp lục a, diệp lục b, diệp lục a ở trung tâm phản ứng
Trang 14C Carotenoit, diệp lục b, diệp lục a, diệp lục a ở trung tâm phản ứng
D carotenoit, diệp lục a, diệp lục a ở trung tâm phản ứng
Câu 30: Trong mô hình cấu trúc của operon Lac, vùng vận hành là nơi
A ARN polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã
B mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế
C prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã
D chứa thông tin mã hoá các axit amin trong phân tử prôtêin cấu trúc
Câu 31 Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
(1) Gen điều hòa (R) nằm trong thành phần của ôpêron Lac
(2) Vùng vận hành (O) là nơi prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã
(3) Khi môi trường không có lactôzơ thi gen điều hòa (R) vẫn có thể phiên mã
(4) Khi gen cấu trúc A và gen cấu trúc Z đều phiên mã 10 lần thì gen cấu trúc Y cũng phiên mã 10 lần
A 4 B 3 C 2 D 1
Câu 32 Cho biết gen trội là trội hoàn toàn, mỗi gen quy định 1 tính trạng, đột biến không xảy ra Cho phép
lai ♂ AaBbDdEE × ♀ AabbddEe thu được F1 Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) F1 có 32 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình
(2) Kiểu hình trội về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ 18,75%
(3) Có 10 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về cả 3 tính trạng
(4) Tỉ lệ đời con có kiểu hình giống mẹ là 316
A 4 B 1 C 2 D 3
Câu 33: Khi nói về mối quan hệ giữa huyết áp, tiết diện mạch máu và vận tốc máu, phát biểu nào sau đây là
sai?
A Mao mạch có tổng tiết diện mạch lớn nhất nên huyết áp thấp nhất
B Trong hệ thống tĩnh mạch, tổng tiết diện mạch giảm dần từ tiểu tĩnh mạch đến tĩnh mạch chủ nên vận tốc
máu tăng dần
C Trong hệ thống động mạch, tổng tiết diện mạch tăng dần từ động mạch chủ đến tiểu động mạch nên vận tốc máu giảm dần
D Vận tốc máu phụ thuộc vào sự chênh lệch huyết áp và tổng tiết diện mạch máu
Câu 34 Một loại thực vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 8 Trên mỗi cặp NST xét một gen có 2 alen Giả sử đột
biến làm phát sinh thể một ở tất cả các cặp NST Theo lý thuyết, các thể một trong loài này có tối đa bao
nhiêu loại kiểu gen thể một về các gen đang xét?
A 432 B 216 C 16 D 54
Câu 35 Một loài động vật có bộ NST 2n = 12 Khi quan sát quá trình giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh ở
một cá thể, người ta thấy 40 tế bào có cặp NST số 3 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong
Trang 15giảm phân diễn ra bình thường, các tế bào còn lại giảm phân bình thường Loại giao tử có 6 NST chiếm tỉ lệ
A 2% B 98% C 49% D 49,5%
Câu 36 Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về quá trình quang hợp ở thực vật ?
(1) Ở thực vật C3 sản phẩm đầu tiên của giai đoạn cố định CO2 là hợp chất AlPG
(2) Ở thực vật C4 và thực vật CAM có hai loại lục lạp ở tế bào mô giậu và tế bào bao bó mạch
(3) Sản phẩm đầu tiên của giai đoạn cố định CO2 ở thực vật CAM là hợp chất 4C
(4) Sản phẩm trong pha sáng của quá trình quang hợp gồm có ATP, NADPH, O2
A 2 B 3 C 4 D 1
Câu 37 Một gen có 1200 cặp nuclêôtit và số nuclêôtit loại G chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen Mạch 1
của gen có 200 nuclêôtit loại T và số nuclêôtit loại X chiếm 15% tổng số nuclêôtit của mạch Có bao nhiêu
phát biểu sau đây đúng?
(1) Mạch 1 của gen có AG=1526 (2) Mạch 1 của gen có T+XA+G=1941
(3) Mạch 2 của gen có AX=23 (4) Mạch 2 của gen có A+XT+G=57
A 2 B 3 C 1 D 4
Câu 38 Xét 5 tế bào có cùng kiểu gen AaBbDd giảm phân tạo tinh trùng Theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử nào
không thể được tạo ra?
A 2: 2: 1: 1: 1: 1 B 2: 2: 1: 1: 1: 1: 1: 1 C 3: 3: 1: 1: 1:1 D 4: 4: 1: 1
Câu 39 Ở một loài động vật, trong quá trình giảm phân của cơ thể đực mang kiểu gen AABbDd có 20% tế
bào đã bị rối loạn không phân li của cặp NST mang cặp gen Bb trong giảm phân I, giảm phân II bình thường,
các cặp NST khác phân li bình thường Kết quả tạo ra giao tử Abd chiếm tỉ lệ
A 80% B 25% C 12,5% D 20%
Câu 40 Năm 1928, Kapetrenco đã tiến hành lai cây cải bắp (loài Brassica 2n = 18) với cây cải củ loài
Raphanus (2n = 18) tạo ra cây lai khác loài, hầu hết các cây lai này đều bất thụ, một số cây lai ngẫu nhiên bị
đột biến số lượng NST làm tăng gấp đôi bộ NST tạo thành các thể song nhị bội Trong các đặc điểm sau, có
bao nhiêu đặc điểm là sai với thể song nhị bội này?
(1) Mang vật chất di truyền của hai loài ban đầu
(2) Trong tế bào sinh dưỡng, các NST tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 4 NST tương đồng
(3) Có khả năng sinh sản hữu tính
(4) Có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen
A 2 B 1 C 3 D 4
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 02
Trang 16Câu 1: Có 1 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen ABdeabdeff tiến hành giảm phân bình thường
hình thành tinh trùng, số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là
A 4 B 6 C 8 D 2
Câu 2: Loại phân tử nào sau đây được cấu trúc bởi các đơn phân là axit amin?
A ARN B Prôtêin C Lipit D ADN
Câu 3: Ở một loài thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gen liên kết Xét 3 thể đột biến số lượng nhiễm sắc thể
là thể một, thể ba và thể tam bội Số lượng nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào của mỗi thể đột biến theo
thứ tự là
A 5, 7, 9 B 22, 26, 36 C 10, 14, 18 D 11, 13, 18
Câu 4: Xét 2 cặp gen A, a và B, b nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, cho biết kiểu gen nào sau
đây là kiểu gen dị hợp?
A AaBB B AAbb C aabb D AABB
Câu 5: Một chuỗi ADN có trình tự mạch gốc: 3’–ATGGXATXA–5’ Nếu chuỗi này được phiên mã,
chuỗi ARN tạo thành sẽ như thế nào?
A 5’–UAXXGUAGU–3’ B 5’–UGAUGXXAU–3’
C 5’–AUGGXAUXA–3’ D 5’–TAXXGTAGT–3’
Câu 6: Cho biết một gen quy định một tính trạng, các gen trội là hoàn toàn Khi lai hai cá thể có kiểu gen
AABbDD × AaBbDd Kết quả ở đời con sẽ có
Trang 17A 4 kiểu hình và 24 kiểu gen B 8 kiểu hình và 27 kiểu gen
C 6 kiểu hình và 42 kiểu gen D 2 kiểu hình và 12 kiểu gen
Câu 7: Gen là một đoạn phân tử ADN có chức năng
A cấu tạo nên protein
B mang thông tin quy định cấu trúc nên NST
C mang thông tin quy định cấu trúc một chuỗi pôlipeptit hoặc một loại ARN
D cấu tạo nên cơ thể
Câu 8: Cho các nhân tố sau:
(1) các ribonucleotit tự do; (2) tARN; (3) mARN; (4) ADN;
(5) ATP; (6) Ribosome; (7) Axit amin; (8) ADN polimeraza;
Số lượng các yếu tố không tham gia vào quá trình dịch mã ở sinh vật nhân sơ bao gồm
A 1 B 3 C 2 D 4
Câu 9: Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?
A Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường mà không xảy ra ở nhiễm sắc thể
giới tính
B Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể
C Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen của một nhiễm
D Đột biển đảo đoạn làm cho gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác
Câu 10: Biết một gen quy định một tính trạng và quan hệ trội lặn hoàn toàn Theo lí thuyết, có bao nhiêu
phép lai sau đây có thể cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1: 1?
(1) Aa × aa (2) AA × Aa (3) Aa × Aa (4) AA × aa
(5) XAXa × XaY (6) XAY × XaXa (7) XAY × XAXa
A 3 B 2 C 4 D 5
Câu 11: Loại đột biến nào sau đây có thể làm cho gen cấu trúc thêm 3 liên kết hyđrô và chuỗi polipeptit
tổng hợp theo gen đột biến có số lượng axit amin không thay đổi so với ban đầu Biết rằng đột biến
không ảnh hưởng bộ ba mở đầu và bộ ba kết thúc?
A Thay thế 3 cặp G – X bằng ba cặp A – T trong cùng một bộ mã
B Mất 1 cặp A – T và 2 cặp G – X trong cùng một bộ mã
C Mất 4 cặp G – X và thêm 2 cặp A – T
D Thay thế 3 cặp A – T bằng ba cặp G – X trong cùng một bộ mã
Câu 12: Giả sử có 3 loại nucleotit A, U, X thì phân tử mARN có tối đa bao nhiêu loại mã di truyền mã
hóa axit amin?
A 27 B 26 C 24 D 8
Trang 18Câu 13: Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ Nếu trong kiểu
gen chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng Nếu không có gen A và B thì hoa có màu trắng Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau Kiểu gen nào sau đây quy định hoa vàng?
A AAbb B aabb C AaBB D AABB
Câu 14: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, sợi nhiễm sắc có đường kính
khoảng:
A 30 nm B 11 nm C 700 nm D 300 nm
Câu 15: Nếu các gen liên hết hoàn toàn, một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn thì
phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình 3 : 1?
A AbaB×AbaB B ABab×ABab C ABab×AbaB D ABab×abab
Câu 16: Menđen phát hiện ra các quy luật di truyền khi nghiên cứu đối tượng nào sau đây?
A Khoai tây B Vi khuẩn E coli C Đậu Hà Lan D Ruồi giấm
Câu 17: Biết không xảy ra đột biến, alen trội là trội hoàn toàn Theo lí thuyết, ở đời con của phép lai nào
sau đây, kiểu gen XaY chiếm tỉ lệ 25%?
A XAXA × XaY B XaXa × XAY C XAXa × XaY D XaXa × XaY
Câu 18: Nhận định nào sau đây là sai?
A Dựa vào các tính trạng liên kết với giới tính để sớm phân biệt được đực cái, điều chỉnh tỉ lệ đực cái
theo mục tiêu sản xuất
B Tính trạng do gen trên NST X qui định di truyền chéo
C Tính trạng do gen trên NST Y qui định di truyền thẳng
D Vùng tương đồng là vùng chứa lôcut gen khác nhau giữa NST X và NST Y
Câu 19: Một loài thực vật có bộ NST 2n = 16; một loài thực vật khác có bộ NST 2n = 18 Theo lí thuyết,
giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân bình thường ở thể song nhị bội được hình thành từ hai loài trên
có số lượng NST là:
A 17 B 18 C 15 D 16
Câu 20: Hãy chọn phát biểu đúng về mức phản ứng?
A Mức phản ứng là những biến đổi kiểu hình, không liên quan đến kiểu gen nên không có khả năng di
truyền
B Các alen trong cùng một gen đều có mức phản ứng như nhau
C Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng, tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng
hẹp
D Ở loài sinh sản vô tính, cá thể con có mức phản ứng khác với cá thể mẹ
Trang 19Câu 21: Khi nói về cơ chế điều hòa hoạt động của gen ở cấu trúc Operon Lac của E.Coli, có bao nhiêu
phát biểu sau đây đúng?
(1) Lactozo là chất cảm ứng
(2) Mỗi lần trượt của enzim ARN-polimeraza cho một phân tử mARN duy nhất từ 3 gen Z, Y, A
(3).Gen điều hòa không thuộc cấu trúc của Operon và nằm trên một NST khác
(4) Vùng vận hành O là nơi mà protein ức chế gắn vào khi môi trường không có lactozơ
A 4 B 2 C 1 D 3
Câu 22: Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gen
(2) Tất cả các cơ thể mang gen đột biến đều được gọi là thể đột biến
(3) Đột biến gen luôn dẫn tới làm thay đổi cấu trúc và chức năng của prôtêin
(4) Hóa chất 5-BU thường gây ra các đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
A 1 B 3 C 2 D 4
Câu 23: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, alen B
quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa vàng Cho cá thể có kiểu gen ABab tự thụ phấn
Biết trong quá trình giảm phân hình thành giao tử, hoán vị gen đã xảy ra trong quá trình hình thành hạt
phấn và noãn với tần số đều bằng 40% Xác định tỉ lệ loại kiểu gen AbaB thu được ở F1?
A 24% B 8% C 32% D 18%
Câu 24: Khi nói về hoán vị gen có các phát biểu sau:
(1) Hoán vị gen làm xuất hiện các biến dị tổ hợp
(2) Hoán vị gen tạo điều kiện cho các gen tốt tổ hợp lại với nhau
(3) Hoán vị gen làm thay đổi cấu trúc của NST
(4) Sử dụng tần số hoán vị gen để lập bản đồ di truyền
(5) Hoán vị gen chỉ có ý nghĩa khi cơ thể dị hợp 1 hoặc 2 cặp gen
Trong 5 phát biểu trên có bao nhiêu phát biểu là đúng?
Trang 20Câu 26: Một học sinh đưa ra các nhận xét về thể đa bội, có bao nhiêu nhận định chưa chính xác?
(1) Đa bội lẻ có thể được tạo ra bằng phép lai giữa thể đa bội chẵn với thể lưỡng bội
(2) Thể đa bội thường có năng suất cao hơn so với các giống lưỡng bội tương ứng
(3) Thể song nhị bội chứa vật chất di truyền của 2 loài nên không thể sinh sản
(4) Đa bội lẻ có thể phát sinh trong nguyên phân tạo ra cành đa bội trên cây lưỡng bội
(5) Phát hiện thể đột biến phổ biến ở các loài động vật, đặc biệt là động vật bậc thấp
A 3 B 4 C 1 D 2
Câu 27: Ở kì đầu của giảm phân I, sự tiếp hợp và trao đổi chéo không cân giữa các đoạn crômatit cùng
nguồn gốc trong cặp NST tương đồng sẽ dẫn tới dạng đột biến:
A mất cặp và thêm cặp nuclêôtit B đảo đoạn NST
C mất đoạn và lặp đoạn NST D chuyển đoạn NST
Câu 28: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen là A và B tương tác với nhau quy
định Nếu trong kiểu gen có cả hai gen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; khi chỉ có một loại gen trội
A hoặc B hay toàn bộ gen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng Tính trạng chiều cao và hình dạng quả cây do
lần lượt các gen gồm 2 alen quy định, trong đó alen D quy định thân thấp trội hoàn toàn so với alen d quy định thân cao; alen E quy định quả tròn trội không hoàn toàn so với alen e quy định quả dài; còn quả bầu
là tính trạng trung gian Tính theo lý thuyết, phép lai AaBbDdEe × aabbDdEE cho đời con có kiểu hình
hoa đỏ, thân cao, quả bầu chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?
A 9,375% B 3,125% C 18,75% D 6,25%
Câu 29: Một gen có chiều dài 408nm và 2700 liên kết hiđrô Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Gen có 2400 cặp nucleotit (2) Gen có 300 cặp G – X
(3) Gen có 900 nucleotit loại T (4) Gen có tỉ lệ A+TG+X=23
A 2 B 3 C 1 D 4
Câu 30: Ở một loài động vật, cho con cái (XX) lông đen thuần chủng lai với con đực (XY) lông trắng
được F1 đồng loạt lông đen Cho con đực F1 lai phân tích được thế hệ lai gồm: 50% con đực lông trắng:
25% con cái lông đen: 25% con cái lông trắng Nếu cho con cái F1 lai phân tích, theo lý thuyết, trong số
cá thể lông trắng thu được ở đời con, loại cá thể cái chiếm tỷ lệ?
A 37,5% B 50% C 66,7% D 25%
Câu 31: Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen (A, a và B, b) phân li độc lập cùng quy định;
tính trạng cấu trúc cánh hoa do 1 cặp gen (D, d) quy định Cho hai cây (P) thuần chủng giao phấn với
nhau, thu được F1 Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 49,5% cây hoa đỏ,
cánh kép : 6,75% cây hoa đỏ, cánh đơn : 25,5% cây hoa trắng, cánh kép: 18,25% cây hoa trắng, cảnh
đơn Biết rằng không xảy