BÁO CÁO THỰC TẾ TÂY GIANG HỢP TÁC XÃ THIÊN BÌNH-CÔNG TY CỔ PHẦN RANVI, tài liệu đề tài BÁO CÁO THỰC TẾ TÂY GIANG HỢP TÁC XÃ THIÊN BÌNH-CÔNG TY CỔ PHẦN RANVI, bài báo cáo nhóm đề tài BÁO CÁO THỰC TẾ TÂY GIANG HỢP TÁC XÃ THIÊN BÌNH-CÔNG TY CỔ PHẦN RANVI,nghiên cứu đề tài BÁO CÁO THỰC TẾ TÂY GIANG HỢP TÁC XÃ THIÊN BÌNH-CÔNG TY CỔ PHẦN RANVI
Trang 1KHOA Y DƯỢC- ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
BÁO CÁO THỰC TẾ TÂY GIANG
HỢP TÁC XÃ THIÊN BÌNH-CÔNG TY CỔ PHẦN RANVI
Đà Nẵng – 2022
Trang 2Em xin chân thành cảm ơn nhà trường và quý thầy cô đã tạo điều kiện cho chúng em được thực tế tại Tây Giang 2 tuần Sau 2 tuần thực tập tại HTX Thiên Bình là cơ hội giúp em tổng hợp và hệ thống hóa kiến thức đã học Ngoài ra, đây cũng là cơ hội giúp
em kết nối những kiến thức lý thuyết sách vở với thực tế và nâng cao vốn kiến thức chuyên môn Tuy rằng thời gian thực tập không nhiều nhưng trong quá trình thực tập em
đã học hỏi thêm được nhiều điều, mở rộng tầm nhìn và tiếp thu được nhiều kiến thức thực tế như hỏi cách tổ chức, vận hành hoạt động của một doanh nghiệp ,quy trình sản xuất cao ba kích, cao đảng sâm, công nghệ nuôi cấy tế bào áp dung trong nhân giống… Kính gửi lời cảm ơn tới thầy Nguyễn Bá Hiển cùng công ty Ran Vi vì đã tạo điều
kiện, giúp đỡ chúng em hoàn thành đợt thực tế này !!!
Vì thời gian và kiến thức thực tế của em còn hạn hẹp nên bài báo cáo không tránh khỏi những sai sót Hy vọng nhận được đánh giá và góp ý từ thầy cô và các bạn để em rút kinh nghiệm và hoàn thành tốt hơn.
Sinh viên
Trang 3DANH MỤC HÌNH ẢNH 3
I.GIỚI THIỆU VỀ TÂY GIANG 1
1.1 Địa lí 1
1.2 Lịch sử 1
1.3 Dân tộc 1
II.TÌM HIỂU VỀ NGƯỜI CƠ TU 1
2.1 Nguồn gốc và phân bố dân cư 2
2.2 Bản làng và nhà ở 2
2.3 Tìm hiểu văn hóa người Cơ Tu 2
2.3.1 Phong tục tập quán 2
2.3.2 Ẩm thực 3
2.3.3 Y phục- trang sức 6
2.3.4 Lễ hội 8
2.3.5 Âm nhạc 8
2.3.6 Điêu khắc 9
2.4 Sinh hoạt 9
III HỢP TÁ́C XÃ THIÊN BÌNH 10
3.1 Giới thiệu 10
3.2 Lịch sử hoạt động 10
3.3 Tổ chức 10
3.4 Một số hình ảnh tại HTX Thiên Bình 10
IV CÔNG TY CỔ PHẦN RANVI 11
4.1 Các vệ tinh hình thành 12
4.2 Thư viện cộng đồng 13
4.2.1 Học tập 13
4.2.2 Trồng cây 13
4.2.3 Văn hóa 13
4.3 Tiêu thụ sản phẩm 13
Trang 44.5 Đầu tư nghiên cứu 14
V CHẾ BIẾN CÁ́C LOẠ̣I DƯỢC LIỆU 14
5.1 Chè dây 14
5.1.1 Đặc điểm thực vật 15
5.1.2 Các bước ươm chè dây thực hành tại Ranvi 16
5.1.4 Quy trình chế biến chè dây thực hành tại Ranvi 16
5.2 Đẳng sâm 18
5.2.1 Đặc điểm thực vật và công dụng 18
5.2.2 Phân bố tại Tây Giang 18
5.2.3 Chiết cao Đảng sâm bằng máy chiết thực hành tại HTX Thiên Bình 18
5.2.4 Các sản phẩm Đảng sâm tại RANVI 19
5.3 Chè sâm 20
5.3.1 Các bước làm Chè sâm 20
5.3.4 Các sản phẩm Chè sâm tại HTX Thiên Bình 22
5.4 Ba kích 22
5.4.1 Đặc điểm thực vật và công dụng 22
5.4.2 Công nghệ nuôi cấy mô tế bào cây Ba kích tại HTX Thiên Bình 23
5.4.3 Thực hành chiết cao ba kích 25
VI CÁ́C LOÀ̀I CÂY CỎ TẠ̣I TÂY GIANG 26
6.1 Các cây dược liệu quý ở Tây Giang 26
6.2 Các loài cây cỏ sưu tầm được tại Tây Giang 26
VII CÁ́C BÀ̀I THUỐC SƯU TẦM ĐƯỢC 26
7.1 Các bài thuốc từ cây Ba kích 26
7.2 Bài thuốc từ cây Chè dây 27
VIII TÓM TẮT HOẠ̣T ĐỘ̣NG THỰC TẾ TẠ̣I HTX THIÊN BÌNH 27
IX MỘ̣T SỐ HÌNH ẢNH CỦA TẬP THỂ LỚP D17 TRONG THỜI GIAN THỰC TẾ TẠ̣I HTX THIÊN BÌNH 29
TÀ̀I LIỆU THAM KHẢO 29
Trang 5Hình 1: Vị trí địa lí Tây Giang 1
Hình 2:Phụ nữ Cơ Tu nấu cơm lam 3
Hình 3:Chuẩn bị nguyên liệu làm cơm 4
Hình 4:Cơm lam được nấu trên bếp củi 4
Hình 5:Thịt trâu được nướng bằng lửa than hồng 5
Hình 6: Trang phục truyền thống đồng bào Cơ Tu 6
Hình 7:Chuỗi vòng cườm- một loại trang sức được người Cơ Tu ưa thích 7
Hình 8:Điệu múa truyền thống : “Vũ điệu dâng trời” 8
Hình 9: Nhà Gươl tại HTX Thiên Bình 8
Hình 10: Hợp tác xã Thiên Bình 9
Hình 11: Ranvi sunshine 10
Hình 12:Quảng Nam: Người Cơ Tu tại huyện Tây Giang 11
Hình 13: Đăk Lăk: Người Ê Đê tại huyện Buôn Đôn 11
Hình 14: Quảng Trị: Người Vân Kiều tại huyện Hướng Hóa 11
Hình 15: Các hoạt động học tập tổ chức cho các em nhỏ tại HTX Thiên Bình 12
Hình 16: Hoạt động vui chơi văn nghệ tại HTX Thiên Bình 12
Hình 17: Tạo ra các sản phẩm mang đậm bản sắc người Cơ Tu 13
Hình 18: Đặc điểm hinh thái lá chè dây 14
Hình 19: Cây chè dây tại vườn dược liệu HTX Thiên Bình 14
Hình 20: Chè dây được cắm vào bầu đất 15
Hình 21: Chè dây sau khi ươm đã ra chồi 15
Hình 22: Chè dây được thu hái, rửa sạch và cắt thật nhỏ 15
Hình 23: Chè dây đã được cắt nhỏ 16
Hình 24: Chè dây lên men trắng sau ủ 8 tiếng 16
Hình 25: Chè dây được sao trên bếp lửa 16
Hình 26: Thùng chiết cao tại HTX Thiên Bình 18
Hình 27: Cao đẳng sâm Cơ Tu 19
Hình 28: Rượu Đẳng sâm Cơ Tu 19
Hình 29: Đảng sâm được cắt thành lát nhỏ trước khi sấy 19
Hình 30: Đảng sâm được dàn mỏng và sấy khô 20
Trang 6Hình 33: Đặc điểm hình thái lá cây ba kích 22
Hình 34: Đặc điểm hình thái rễ Ba kích 22
Hình 35: Cây ba kích non được nuôi cấy trong thạch Agar 23
Hình 36:Cây non ba kích được rửa sạch Agar trước khi ra bầu 23
Hình 37:THực hành ra cây Ba kích 24
Hình 38: Sản phẩm cao Ba kích Cơ Tu 25
Hình 39: Sản phẩm rượu Ba Kích Cơ Tu 25
Hình 40: Cây Lan Tổ Điểu 26
Hình 41: Cây Gừng 26
Hình 42: Cây Ba Kích 26
Hình 43: Cây chè dây 26
Hình 45: Cây dâu rừng 27
Trang 7I.GIỚI THIỆU VỀ TÂY GIANG
Huyện Tây Giang nằm ở phía tây bắc tỉnh Quảng Nam, cách thành phố Tam Kỳ 190
km, có vị trí địa lý:
● Phía đông giáp huyện Đông Giang
● Phía tây giáp CHDCND Lào
● Phía nam giáp huyện Nam Giang
● Phía bắc giáp các huyện A Lưới và
Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế
Huyện Tây Giang có diện tích 904,70 km²,
dân số năm 2019 là 20.005 người, mật độ Hình 1: Vị trí địa lí Tây Giang dân số
đạt 22 người/km² [1]
1.1 Địa lí
Tây Giang có địa hình phức tạp, độ dốc cao, hơn 95% đất có độ dốc cao từ 20C trở lên, đồi núi liên tiếp với hệ thống sông, suối dày đặc tạo nên sự chia cắt mạnh, có xu hướng thấp dần từ Tây sang Đông và từ Bắc sang Nam Độ cao trung bình so với mặt nước biển từ 1.200-1.400 m, nơi cao nhất là 2005 m, thấp nhất dưới 700 m [2]
II.TÌM HIỂU VỀ NGƯỜI CƠ TU
Cơ Tu là một dân tộc thiểu số cư trú chủ yếu ở khu vực Trường Sơn-Tây Nguyên mà trong quá trình hình thành và phát triển vẫn còn lưu giữ được khá đầy đủ bản sắc văn hóa của mình Những giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể của dân tộc Cơ Tu góp phần làm phong phú thêm những giá trị văn hóa của cộng đồng 54 dân tộc Việt Nam, thu hút được nhiều sự quan tâm nghiên cứu của các học giả trong nước và ngoài nước [5]
2.1 Nguồn gốc và phân bố dân cư
Cùng với người Tà Ôi, Bru-Vân Kiều, Cơ Tu là tộc người thiểu số có ngôn ngữ thuộc ngành Cơtuic của nhóm ngôn ngữ Môn-Khơme, hệ Nam Á, phân bố phía Bắc dãy
Trang 8Trường Sơn Ở Việt Nam, tính đến năm 2009 có khoảng 59000 người Cơ Tu Riêng tỉnhQuảng Nam năm 2004 có 42.558 người Cơ Tu, đứng hàng thứ hai về dân số sau người Kinh và họ có vai trò rất quan trọng trong phát triển vùng chiến lược phía Tây của tỉnh
Có vài nhóm Cơ Tu cư trú ở một số thôn bản phía Tây thành phố Đà Nẵng và một vài
xã thuộc huyện Nam Đông, A Lươi (Thừa Thiên Huế) Cùng với 53 dân tộc anh em, người Cơ Tu là một bộ phận không thể tách rời của khối đại đoàn kết dân tộc, góp phần làm phong phú nền văn hóa của các dân tộc Việt Nam [5]
Ngoài ra, người Cơ Tu còn sinh sống ở tỉnh Sê Kông và tỉnh Xalavan thuộc nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào với số lượng khoảng 14700 người Trên lãnh thổ nước Cộnghòa Dân chủ Nhân dân Lào, người dân chủ yếu sống ở huyện Ka Lum và Thong Vai thuộc tỉnh Sê Kông, huyện Lau Ngam thuộc tỉnh Salavan [5]
2.2 Bản làng và nhà ở
Làng của người Cơ Tu gọi là vel, crnol hoặc là bươi Mỗi vel thường quẩn cư từ 20 đến 30 nóc nhà, số lượng thành viên từ 150 đến 250 Khi lập làng, đồng bào thường chọn những nơi cao ráo, đầu nguồn nước hoặc cạnh suối [5]
Nhà cửa của người Cơ Tu có những nét đặc trưng riêng so với các tộc người khác trong vùng Ở giữa mỗi vel thường có sự hiện diện của nhà làng truyền thống ( Gươl ) Nhà Gươl càng to, càng đẹp thì càng chứng tỏ sức mạnh, tài năng, uy tín của cộng đồng làng, vì thế, Gươl còn là niềm tự hào của dân làng Gươl là trung tâm sinh hoạt văn hoá
- xã hội của làng Cơ Tu
Nhà ở truyền thống của người Cơ Tu là nhà sàn, kiểu mái tròn tự làm bằng vật liệuthảo mộc của địa phương Nhà ở thường có kết cấu theo kiểu cột khung cột nhưng phổbiến nhất vẫn là vốn nhà nhỏ là ngàn [5]
2.3 Tìm hiểu văn hóa người Cơ Tu
2.3.1 Phong tục tập quán
Xuất phát từ quan niệm vạn vật hữu linh, đồng bào Cơ Tu tin rằng thần linh ngự trị ở khắp nơi,đó là thần sông, thần rừng, thần nương rẫy, thần sấm, thần giữ nhà, Quan niệm này chính là cơ sở của tín ngưỡng thờ cúng đa thần của người Cơ Tu
-Tâm linh: Người có ý xấu khi đến đây sẽ bị “ngứa” ở người Hay khi một người đi vàorừng, nếu người đó không nghe thấy tiếng mình thì người đó sẽ chết Quan niệm rằng
“Thần rừng sẽ lấy linh hồn bạn đi” Vì vậy có tục Poóc Pa chơ R’vai ( chuộc linh hồn về), thầy cúng sẽ làm lễ gọi linh hồn về ăn nhập vào thể xác hiện tại trong vòng 1 tuần)-Thờ cúng: Người Cơ Tu gốc từ Bắc di cư vào nên phát âm giống người Bắc Họ
không thờ người chết (bố, mẹ), không làm giỗ (quan niệm khi “chết đi là đã hết”) Họ thờ Bác Hồ và cờ tổ quốc vì đây là nơi cách mạng đã giải phóng họ -Đời sống:
+Hình thức phụ hệ: Con mang theo họ ba Nếu có “ ăn cơm trước kẻng” thì sẽ bắt ngườiđàn ông khiêng dê tới từng nhà, gõ vào đầu dê để dê kêu “Eeee”, đến nhà nào khôngkêu có nghĩa là gia chủ không tha thứ cho việc này
Trang 9+Thanh niên từ 13 tuổi được cho đi “ngủ chung”, sống thử như vợ chồng nhưng
“không được ăn cơm trước kẻng”
Cưới xin: Nhà trai phải tốn của cải nộp cho nhà gái và tổ chức cưới Việc lấy vợ phải trảiqua các bước nghi thức: Hỏi, đính hôn, lễ cưới và sau này, khi đã khá giả thường tổ chứcthêm lễ cưới lần nữa Phổ biến hình thức con trai cô lấy con gái cậu, vợ goá lấy anh hoặc
em chồng quá cố Quan hệ hôn nhân một chiều: Nếu nhà A đã gả con gái cho nhà B thìnhà B không được gả con gái cho nhà A Trước kia những người giàu thích tổ chức
"cướp vợ" [9]
Sinh đẻ: Người phụ nữ đẻ trong chòi dựng sau nhà hoặc đẻ ngay cạnh bếp lửa trong nhà,
có vài phụ nữ giúp Cái nhau bỏ vào vỏ bầu hoặc gói bằng vải, lá chuối chôn ở phía saunhà Sau 3 - 4 ngày hoặc một tuần sản phụ có thể đi làm Qua vài ba tháng mới đặt têncho đứa bé.[9]
2.3.2 Ẩm thực
Văn hóa ẩm thực của người Cơ Tu rất phong phú, đa dạng Với sản vật thiên nhiên dồi dào, người Cơ Tu biết chế biến món ăn truyền thống như cá suối nấu ống tre, các loại cơm lam, rượu lam, món canh bồi, canh thụt, thịt ống, thịt nướng, bánh cuốt, Ngoài rượu cần là thứ đồ uống đồng bào tự chế biến còn có rượu tà vạc, rượu tà đỉn Rượu tà vạc có màu trắng đục, hương thơm, vị the như nước ga, uống nhiều có thể
say Đây là những loại thức uống thơm ngon, bổ dưỡng, thường được dùng trong các dịp lễ hội a Cơm lam
Phụ nữ Cơ Tu nấu cơm lam bằng cách cho gạo vào ống dứa một đầu hở, sau đó dùng
lá chuối bịt kín lại rồi đốt
Hình 2:Phụ nữ Cơ Tu nấu cơm lam
Cơm lam được đốt trên lửa đượm cho đến khi có mùi thơm từ ống nứa bay
ra -Hoạt động nấu cơm lam tại HTX Thiên Bình
Trang 10Hình 3:Chuẩn bị nguyên liệu làm cơm
-Cuộn các miếng lá chuối lại sau đó nhét vào ốngtre đã sơ chế sao cho lá chuối bịt kín một đầu ống lại
- Xúc phần gạo đã trộn với gừng giã nhuyễn ở bên trên cho vào ống tre Tiếp tục cho phần nước dừa tươi vào ngập ống tre
-Dùng lá chuối cuộn tròn lại rồi bịt kín phần ốngtre còn lại
Hình 4:Cơm lam được nấu trên bếp củi
b Thịt trâu nướng
Con trâu sau lễ hiến tế thần linh là thức ăn có “năng lượng thiêng” Món ngon nhất là
món lòng, thịt trâu nướng trong ống nứa Người ta nấu sao cho thịt và bộ lòng trâu săn
Trang 11cứng lại, có mùi thơm tự nhiên Không kém phần ngon miệng là thịt trâu nướng Người
ta thái thịt trâu thành miếng nhỏ, cuốn với lá lốt,xâu vào que rồi nướng chín bằng lửa than hồng
Hình 5:Thịt trâu được nướng bằng lửa than hồng
c Rượu Tà vạc
Khi trái Tà vạc già, người Cơ Tu chặt
xuống lấy nước để làm rượu tà vạc
Rượu tà vạc được uống ở nhà, ở rẫy, ở
nhà làng (gươl), uống khi rảnh rỗi và
uống trong các đám cưới, lễ hội…
Trong bữa cơm tối, khi xong việc
nương rẫy, đồng bào thường uống
rượu tà vạc để thưởng thức, lấy lại
sức sau ngày lao động mệt nhọc.
d Bánh sừng trâu( cuốt)
Bánh sừng trâu, hay còn gọi là bánh đót – một món ăn truyền thống khá đặc biệt của người Cơ Tu mang hình thù của chiếc sừng trâu thu nhỏ, thon gọn nhưng cứng rắn, thể hiện sức mạnh và mong ước ấm no của bà con vùng cao Quảng Nam
Thực hành làm bánh sừng trâu tại HTX Thiên Bình
Trang 12Bánh sừng trâu tuy đơn giản, dân dã nhưng mang một ý nghĩa tâm linh truyền thống và tượng trưng cho hình ảnh con trâu của người Cơ Tu Bởi con trâu chính là con vật thiêngliêng, có ý nghĩa to lớn trong đời sống của đồng bào, biểu hiện cho sức mạnh của ngôi làng, đồng thời là con vật hiến tế lên thần linh, là chiếc cầu nối của người Cơ Tu với thần linh, trời đất.
2.3.3 Y phục- trang sức
a Y phục
Trang phục truyền thống của người Cơ Tu rất phong phú, đa dạng bao gồm khố, váy,
áo, tấm choàng, thắt lưng, Trang phục dân tộc Cơ Tu còn giữ được nét cổ sơ, mang đậm dấu ấn của văn hóa cội nguồn như váy tấm hay còn gọi là váy quấn, áo chui đầu và đặc biệt là áo khố, áo chữ X, tấm choàng Trên trang phục Cơ Tu có trang trí nhiều hoa văn khác nhau được tạo ra chủ yếu bằng hạt cườm chì và cườm nhựa màu trắng [5]
Hình 6: Trang phục truyền thống đồng bào Cơ Tu
b.Trang sức
Trang sức truyền thống của người Cơ Tu rất đa dạng và phong phú về loại hình chất liệu Người Cơ Tu vẫn còn bảo lưu nhiều loại hình trang sức như vòng cổ, vòng chân, vòng
Trang 13tay, khuyên tai, nhẫn… Chất liệu được sử dụng làm đồ trang sức gồm bạc, đồng,
xương, đồng xu, lục lạc,
Phụ nữ Cơ Tu rất thích vòng đeo cổ hạt cườm, có người đeo hàng chục chuỗi hạt
một màu hoặc nhiều màu sắc [5]
Hình 7:Chuỗi vòng cườm- một loại trang sức được người Cơ Tu ưa thích
2.3.4 Lễ hội
Dân tộc Cơ Tu còn bảo lưu được nhiều lễ hội liên quan đến vòng đời người, lễ nghi nôngnghiệp như cúng máng nước, lễ ăn mừng lúa mới; lễ hội cộng đồng như mừng nhà gươlmới, lễ kết nghĩa ăn thề, [5]
a.Lễ mừng lúa mới
Hằng năm, vào khoảng tháng 10, tháng 11 dương lịch, các bản làng của người Cơ Tu từvùng cao đến vùng trung, vùng thấp đều rộn ràng trong mùa gặt hái Đây cũng là dịp để
họ ăn mừng những hạt lúa mới đầu tiên của vụ thu hoạch, mừng một mùa trong năm đãcho họ no đủ, bày tỏ ước mơ cháy bỏng, mong muốn cây lúa mãi sinh ra nhiều hạt đểnuôi sống dân làng, cộng đồng [5]
b Lễ kết nghĩa
Pơ ngoót theo tiếng Cơ Tu có nghĩa là kết nghĩa anh em giữa hai làng Cơ Tu Pơ ngoót hội đủ những nét văn hóa truyền thống của cộng đồng dân tộc người Cơ Tu trong việc đoàn kết, yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau Nó đã được người Cơ Tu gìn giữ từ đời này sangđời khác [5]
2.3.5 Âm nhạc
Cồng chiêng là loại nhạc cụ độc đáo mang đậm bản sắc văn hóa trong đời sống cộng đồng của người Cơ Tu Ngoài ra, người Cơ Tu còn có nhiều loại nhạc cụ khác như trống,
tù và, thanh la, sáo, khèn, đàn abel, đàn tưl,
-Điệu múa truyền thống : “Vũ điệu dâng trời” - điệu múa thể hiện nét văn hóa nổi bật của người Cơ Tu trong bức tranh văn hóa cộng đồng các dân tộc Việt Nam [7]
Điệu dân vũ gồm hai thể loại: Múa Tân tung (múa nam) và múa Da dá (múa nữ) Hai điệu múa này mang tính cộng đồng rất cao, có ý nghĩa trong việc kết nối cộng đồng cũng
Trang 14như góp phần cho bức tranh văn hóa cộng đồng các dân tộc Việt Nam thêm lung linh sắc màu.
Hình 8:Điệu múa truyền thống : “Vũ điệu dâng trời”
Động tác múa Tân tung của đàn ông Cơ Tu với tiết tấu sinh động, thể hiện sức
mạnh cường tráng, dũng mãnh, oai hùng
2.3.6 Điêu khắc
Điêu khắc trên gỗ hình con vật ( hổ, rắn, ) và các hoạt động thường ngày
Trên nhà Gươl: chim Trung, là loài giống với đại bàng thể hiện cho nhà này giỏi, vì con chim Trung này rất khó bắt Nhà Gươl là nhà sinh hoạt cộng đồng, rất khó bảo quản bị khi người dân ở đây lợp nhà xong, chim hay vào làm tổ và cắn phá, một năm phải làm mái lại một lần
Hình 9: Nhà Gươl tại HTX Thiên Bình
2.4 Sinh hoạt
Hoạt động sản xuất: Làm rẫy là chính, canh tác theo lối phát cây bằng rìu và dao quắm,rồi đốt, sau đó dùng gậy chọc lỗ để tra hạt giống, làm cỏ bằng cái nạo có lưỡi sắt uốncong, tuốt lúa bằng tay Rẫy đa canh, xen canh và cứ sau vài vụ lại bỏ hoá một thời giandài trước khi canh tác tiếp Mỗi năm chỉ gieo trồng một vụ
Trang 15Vật nuôi chủ yếu là trâu, lợn, chó, gà Song, nguồn thực phẩm hàng ngày chủ yếu do háilượm, săn bắn và đánh bắt cá đưa lại Nghề thủ công chỉ có dệt vải và làm gốm (đồ đấtnung) ở một số nơi phía giáp biên giới Việt - Lào; riêng đan lát phát triển rộng khắp.Kinh tế hàng hoá hạn hẹp, hình thức trao đổi vật đến nay vẫn thông dụng.
Phương tiện vận chuyển: Gùi đeo sau lưng nhờ đôi quai quàng vào hai vai Có loại gùiđan dày, gùi đan thưa, với các cỡ thích hợp với người dùng Ðàn ông có riêng loại gùi bangăn (gùi cánh dơi)
Ăn: Người Cơ Tu thường ngày ăn cơm tẻ, ngày lễ hội có thêm cơm nếp ¡n bốc là tậpquán cổ truyền Họ thích các món nướng, ướp và ủ trong ống tre, uống nước lã (naynhiều người đã dùng nước chín), rượu mía, rượu tà- vạk (chế từ một loại cây rừng, họdừa) và rượu làm từ gạo, sắn v.v Họ hút thuốc lá bằng tẩu [9]
III HỢP TÁ́C XÃ THIÊN
BÌNH 3.1 Giới thiệu
Hợp tác xã Thiên Bình trực thuộc Công ty Cổ phần Ranvi Sunshine, là một hệ sinh thái bao gồm các mảng: Dược liệu, Du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa địa phương, Giáo dục và sức khỏe cho cộng đồng Tại đây, những con người có lòng trắc ẩn thực hiện
sứ mệnh tạo dựng một sinh kế bền vững cho người đồng bào Cơ Tu Không những thế, việc bảo tồn và phát triển văn hóa cũng được xem là việc không thể thiếu để góp phần tạodựng lên hệ sinh thái, mà đặc biệt ở đây chính là
vải thổ cẩm của đồng bào địa phương Giáo dục
là tính từ duy nhất giúp đất nước phát triển
ngày với cấp số đặc biệt, vì thế Ranvi cũng
không quên xây dựng một hệ thống giáo dục
dành cho các bạn thiếu nhi mang tên "Thư viện
Hợp tác xã Thiên Bình là Hợp tác xã “ Tổ ấm gia đình”, nơi các thành viên nương
tựa vào nhau để sống
3.3 Tổ chức
Hợp tác xã Thiên Bình thành lập gồm 13 thành viên ( 1 người Kinh và 12 người Cơ Tu)
Trang 16Tổ chức: Hội đồng quản trị 3 người, ban giám đốc, kế toán, bộ phận sản
xuất 3.4 Một số hình ảnh tại HTX Thiên Bình
Khu vui chơi, học tập cho trẻ em đồng bào Cơ Tu được hình thành tại HTX ThiênBình góp phần tạo điều kiện cho trẻ em nghèo nơi đây được mở rộng kiến thức, giaolưu học hỏi
IV CÔNG TY CỔ PHẦN RANVI
Hình 11: Ranvi sunshine
Trang 17Năm 2018, Ranvi sunshine hướng đến mục tiêu “Không cam chịu đói nghèo” của
người dân Cơ Tu
Hiện nay, tập trung “ Khai phóng những tiềm năng” của người dân và tài nguyên nơi
đây RANVI= Tâm trí+ Phụng sự+ Hòa hợp + Cốt lõi + Bền vững
-Ranvi định hình là một doanh nghiệp xã hội, nơi hội tụ những con người mang tâm huyết phát triển kinh tế cho cộng đồng 53 dân tộc thiểu số Ranvi tạo ra hệ sinh thái khép kín để bổ trợ cho nhau nhằm nâng cao giá trị
-Ranvi Shop là kênh tổ chức sản xuất các mặt hàng thổ cẩm và thương mại hàng hoá của
địa phương ra thị trường tạo nguồn thu nhập ổn định
-Ranvi Travel là kênh liên kết các điểm du lịch thành Tour trải nghiệm khép kín Thư
viện cộng đồng là nền tảng cốt lõi, những thế hệ kế cận sẽ được trải nghiệm những phương pháp giáo dục hướng về thực tiễn Ranvi dùng lợi nhuận của Travel và Shop
để đầu tư cho Thư viện Vệ tinh hình thành trước tập trung phát triển mở rộng cho các
vệ tinh tiếp theo Trong 20 năm, Ranvi có mặt ở 5 vùng kinh tế cho cộng đồng 53 dân tộc thiểu số Các vệ tinh tự động hoá quy trình và lan tỏa!
4.1 Các vệ tinh hình thành
Hình 12:Quảng Nam: Người Cơ Tu tại huyện Tây Giang
Hình 13: Đăk Lăk: Người Ê Đê tại huyện Hình 14: Quảng Trị: Người Vân Kiều tại
17
Trang 184.2 Thư viện cộng đồng
4.2.1 Học tập
Ngoài giờ học ở trường, các em được tham gia các hoạt động kết nối với thế giới
bên ngoài, tập Yoga, thí nghiệm khoa học
Hình 15: Các hoạt động học tập tổ chức cho các em nhỏ tại HTX Thiên Bình
4.2.2 Trồng cây
Tham gia các hoạt động trồng rừng, ủ phân trồng rau & thu hoạch, các hoạt động từ gianbếp yêu thương
4.2.3 Văn hóa
Các hoạt động học nghề truyền thống, vui chơi, văn hóa văn nghệ
Hình 16: Hoạt động vui chơi văn nghệ tại HTX Thiên Bình
HTX Thiên Bình và tập thể lớp D17 đã tổ chức các hoạt động vui chơi, phát quà cho các em nhỏtrích từ nguồn lợi nhuận của công ty cổ phần RANVI
4.3 Tiêu thụ sản phẩm
-Tổ chức cho người dân tạo giá trị từ nghề dệt thổ cẩm truyền thống
Trang 19Hình 17: Tạo ra các sản phẩm mang đậm bản sắc người Cơ Tu
4.4 Thương mại sản phẩm
-Tư vấn hỗ trợ xây dựng mẫu mã bao bì và các tiêu chuẩn sản phẩm COCP cho các đơn vị nhằm đáp ứng kênh thương mại hóa sản phẩm
4.5 Đầu tư nghiên cứu
-Đưa khoa học kĩ thuật để phát triển vùng dược liệu dưới tán và hợp đồng bao tiêu sản phẩm
V CHẾ BIẾN CÁ́C LOẠ̣I DƯỢC LIỆU
5.1 Chè dây
Chè dây là một trong những dược liệu rất sạch: cây chè dây nổi tiếng bởi tác dụng điều trị bệnh dạ dày, viêm loét hang vị dạ dày Trữ lượng chè dây trong tự nhiên hiện nay vô
Trang 20cùng dồi dào, nguồn nguyên liệu chè dây hiện nay được thu hái 100% từ rừng tự nhiênnên sử dụng rất an toàn và hiệu quả cao
5.1.1 Đặc điểm thực vật
Chè dây, là loại cây leo mọc hoang trong rừng, có tên khoa học là
Ampelosis cantoniensis (Hook et Arn.) Planch, thuộc họ Nho (Vitaceae)
Chè dây có tác dụng diệt vi trùng, vi khuẩn, giảm độ axit tại dạ dày, giúp cho bệnhviêm loét dạ dày tá tràng dễ liền sẹo, cắt cơn đau do viêm loét hành tá tràng, giúp tiêuhoá tốt, dễ ngủ
Có vị ngọt, đắng, tính mát, được đồng bào dân tộc miền núi sử dụng như một vị
thuốc dân gian hiệu quả trong điều trị Viêm loét dạ dày – tá tràng [3] [4]
Hình 18: Đặc điểm hinh thái lá chè dây
Hình 19: Cây chè dây tại vườn dược liệu HTX Thiên Bình
Trang 215.1.2 Các bước ươm chè dây thực hành tại Ranvi
Sau khi thu hoạch chè dây, phần non sẽ được chế biến làm chè, phần già hơn sẽ được
sử dụng để làm giống ươm cây
-Dùng kéo chuyên dụng về cắt: cắt chéo để tránh vết thương cho cây, tạo bề mặt tiếp xúc.Mỗi đoạn dài tối thiểu 2 mắt( mắt dưới để tạo rễ, mắt trên để tạo chồi)
- Cắm vào bầu đất khoảng 1.5cm
-Che trùm bạt và tưới nước trong vòng 1 tháng Cây trong giai đoạn bầu tối thiểu
10 tháng nếu không xuất sẽ chết do bộ rễ quá lớn, không dư diện tích sống trong bầu -Khi ươm, cắt ½ lá nhằm kích thích các mô phát triển-> Kích thích chồi
Thực hành ươm chè dây tại HTX Thiên Bình
Hình 20: Chè dây được cắm vào bầu đất Hình 21: Chè dây sau khi ươm đã ra chồi
5.1.4 Quy trình chế biến chè dây thực hành tại
Ranvi -Giai đoạn sơ chế:
+Rửa và cắt chè dây thật nhỏ( càng nhỏ càng nhiều mủ, )
Hình 22: Chè dây được thu hái, rửa sạch và cắt thật nhỏ
Trang 22Hình 23: Chè dây đã được cắt nhỏ
-Chế biến:
+ Sao chè: Cân trước khi sao Sao trên lửa tầm 3 phút ( cho đến khi ra nhớt) Khi sao chè dây, để tiết phấn nhiều
cần chú ý lửa nhỏ, đảo đều
Trong lúc sao thêm một ít
nước để tránh bị cháy Khi
chè dây ra nhớt, có mùi thơm
thì bỏ nhanh vào túi nilong
khi còn nóng
Hình 24: Chè dây được sao trên bếp lửa
+ ủ chè: Sau khi cho vào túi
ni lông, buộc lại trên cùng
để dư diện tích dàn chè ra,
sau đó cho vào thùng xốp
và bắt đầu ủ trong 8
tiếng.sau một thời gian lên
men, Men này quyết định
tính dược liệu
+ Phơi chè
Hình 25: Chè dây lên men trắng sau ủ 8 tiếng
Trang 235.1.5 Các sản phẩm chè dây tại HTX Thiên Bình
5.2 Đẳng sâm
5.2.1 Đặc điểm thực vật và công dụng
Đảng sâm là cây lâm sản ngoài gỗ phân bố tự nhiên ở các vùng sinh thái khác nhau của Việt Nam, được người dân khai thác với mục đích làm dược liệu Vị thuốc Đảng sâm là phần rễ khô của cây Đảng sâm (Codonopsis javanica (Hook) Blume f ), họ Hoa
chuông (Campanulaceae) Công dụng chủ yếu là điều hòa tỳ vị, bổ trung ích khí Sinh tân dịch Chủ trị tỳ vị hư yếu, phổi kém, thân thể mệt mỏi, ăn kém, miệng khát [3] [4]Theo Đỗ Tất Lợi (2006), Đảng sâm được xem là “nhân sâm của người nghèo’’ vì đây là một loài dược liệu quý, có tác dụng chữa bệnh như nhân sâm nhưng giá lại rẻ hơn Trong Sách Đỏ Việt Nam (2007), Đảng sâm được xếp vào danh sách loài “sẽ nguy cấp” (bậc V)
5.2.2 Phân bố tại Tây Giang
Tây Giang là huyện miền núi ở phía Tây Bắc tỉnh Quảng Nam, có tổng diện tích tự nhiên91.368 ha Phần lớn diện tích ven rừng tự nhiên, trảng cỏ và nương rẫy đã bỏ hoang ở độ cao trên 800 mét được ghi nhận là nơi phân bố của các loài Đảng sâm Nơi đây cũng là một trong những địa phương có mật độ Đảng sâm phân bố nhiều nhất trong tự nhiên và bước đầu được nhân dân gây trồng trong những năm gần đây Do có giá trị sử dụng và kinh tế cao nên Đảng sâm trong tự nhiên đang được xem là đối tượng khai thác của người dân [2]
Tại RANVI, dược liệu đảng sâm có giá như sau:
-Gốc trồng: 6000đ/gốc - Chưa chế biến: 140.000đ/kg
- Sơ chế: 420.000đ/kg
5.2.3 Chiết cao Đảng sâm bằng máy chiết thực hành tại HTX Thiên Bình
-Giai đoạn sơ chế: Rửa sạch Đảng sâm, cắt bỏ hai đầu, loại bỏ phần hư Sau đó cho vào máy chiết
Trang 24Hình 25: Đảng sâm được rửa sạch trước khi Hình 26: Đảng sâm đã được sơ chế
sơ chế
-Giai đoạn chiết cao: nhiệt độ 115℃
+Bỏ vào thùng chiết 15kg sâm đã được sơ chế Thêm nước vào ngập phần sâm Khi sôi, mở nắp nhỏ của thùng chiết cho hơi bốc ra
Hình 26: Thùng chiết cao tại HTX Thiên Bình
+Khi nước rút còn ⅓ nồi ( nấu được khoảng 3-4h), ->Lấy nước cốt -> cho thêmnước lạnh vào chiết thêm nhiều lần đến khi nước có màu trắng ( cho khoảng 4 lần) -Giai đoạn cô cao: nhiệt độ 86℃
+Lấy nước chiết, đổ vào thùng cô cạn đến nhựa đường
+Cho vào máy đóng cao
-Đóng gói: Dán nhãn và niêm phong
Trang 255.2.4 Các sản phẩm Đảng sâm tại RANVI
Hình 27: Cao đẳng sâm Cơ Tu Hình 28: Rượu Đẳng sâm Cơ T
-Rửa sạch Đảng sâm, cắt bỏ hai đầu Sau đó cho vào máy cắt cắt thành lát nhỏ
Hình 29: Đảng sâm được cắt thành lát nhỏ trước khi sấy
-Dàn mỏng và sấy 5h ở 65℃
Hình 30: Đảng sâm được dàn mỏng và sấy khô
Trang 26 Chè dây
- Rửa, cắt nhỏ
- Sao chè, Ủ và sấy khô
Thành phẩm: 1 túi 200g (140g chè dây : 60g đảng sâm)
2 Thực hành làm Chè sâm tại HTX Thiên Bình
Bước 1: Cân Đảng sâm và chè dây theo đúng tỉ lệ 3 Đảng sâm: 7 chè dây
Hình 31: Đảng sâm và chè dây được cân theo đúng tỉ lệ trước khi trộn
Bước 2: Trộn đều 2 dược liệu
Bước 3: Cho vào túi 200g.
Bước 4: Dán nhãn
Trang 275.3.4 Các sản phẩm Chè sâm tại HTX Thiên Bình
Rễ ba kích có hình trụ tròn, có đường kính 1-3cm, bên trong lõi có màu hồng nhạt,
bên ngoài vỏ cứng sần sùi, màu vàng xám
Lá ba kích mọc đối xứng, có hình mác, hình bầu dục hoặc hình mác [3] [4]
Công dụng: Theo Đông y, ba kích có vị cay, ngọt, tính ấm Tác dụng của cây ba kích bổthận, tráng dương, cường gân cốt, khử phong thấp,… Ba kích có tác dụng tăng lực rõ rệtvới bệnh nhân tuổi già, suy nhược cơ thể, mệt mỏi, ăn ngủ kém Ngoài ra còn có tác dụnggiảm các triệu chứng đau khớp của các bệnh nhân đau khớp Có rất nhiều cách sử dụngloại ba kích, thông thường người ta thường dùng ba kích khô hầm cùng thịt gà hoặc sắcnước uống Tuy nhiên phương thức được sử dụng nhiều nhất là ngâm rượu
Trong Đông y, ba kích còn là cây thuốc nam trị yếu sinh lý hiệu quả, tính ấm, vị hơi cay
Nó có tác dụng ôn thận, mạnh gân cốt, trợ dương, trừ phong thấp Các lương y xưa thường dùng rượu ba kích thay cho thuốc trị bệnh yếu sinh lý ở nam giới, chữa di tinh, lưng gối mỏi đau, gân cốt yếu mềm [8]
Trang 28Hình 33: Đặc điểm hình thái lá cây ba kích Hình 34: Đặc điểm hình thái rễ Ba kích
5.4.2 Công nghệ nuôi cấy mô tế bào cây Ba kích tại HTX Thiên
Bình -Hình thức: Tạo được từ các bộ phận của cây
+ Lá: cắt từ các tế bào, cho vào cơ chất Sau một thời gian tạo mô sẹo, sẽ tự động nứt chồi
+ Ngọn non: sử dụng đỉnh sinh trưởng của cây
-Quy trình khử nhiễm khuẩn: đầu kéo hơ lửa nóng, không nên để nguội để tránh
tổn thương tế bào
-Độ nhiễm: Thành phần cơ chất: Agar (Agar dạng bột, hòa vào nước sôi,MpA,
HiPA (chất tạo quá trình kích thích rễ và chồi theo 1 tỷ lệ nhất định)
-Điều kiện ra cây: trước khi chuyển đổi cây ra ngoài môi trường tự nhiên, cần đảm bảo
đủ 10 ngày để thuần hóa trước khi bỏ vào trong bầu đất ( nhiệt độ 23-25C, ánh sáng điện) Nếu sau 10 ngày cây không được cấy, cây sẽ lên mốc sau 2 ngày và sẽ hỏng cây.-Xử lí Agar: Khi cây được nhổ lên mà không xử lí sạch Agar thì cây sẽ lên nấm, thúi toàn bộ cây
-Các giai đoạn hình thành cây
+Tạo chồi: sử dụng IBA (để kích thích
ra rễ của cành giâm, IBA có tác dụng kích
thích ra rễ cực mạnh (đặc biệt trong kỹ thuật
giâm cành bằng cành hom), IBA thúc đẩy sản
sinh, hình thành hệ thống rễ tơ…) Khi đưa vào
1 chồi non, để tạo thành 10 chồi non mới, mỗi
chồi non sẽ được cắt để đem vào môi trường
tạo rễ
Hình 35: Cây ba kích non được nuôi cấy +Tạo rễ:
trong thạch Agar
+Giai đoạn xuống cây
● Sau khi nuôi cấy mô 3 tháng, đưa cây ra ngoài 10-14 ngày để cây đáp ứng quá trình thích nghi với nhiệt độ ở ngoài