Đọc thầm và làm bài trắc nghiệm: 6 điểm aBài đọc: Vương quốc vắng nụ cười Ngày xửa ngày xưa, cú một vương quốc nọ buồn chỏn kinh khủng chỉ vỡ người dõn ở đú khụng ai biết cười.. Ngài họ
Trang 1Đề thi kiểm tra Đọc cuối học kì II
Môn Tiếng Việt Lớp 4
Năm học 2011-2012 (Thời gian 40 phút )
I Đọc thầm và làm bài trắc nghiệm: 6 điểm
a)Bài đọc:
Vương quốc vắng nụ cười
Ngày xửa ngày xưa, cú một vương quốc nọ buồn chỏn kinh khủng chỉ vỡ người dõn ở đú khụng ai biết cười Núi chính xác là chỉ có rất ớt trẻ con cười được, cũn người lớn thỡ hoàn toàn khụng Buổi sỏng, mặt trời khụng muốn dậy, chim khụng muốn hút, hoa trong vườn chưa nở đó tàn Ra đường gặp toàn những gương mặt rầu rĩ, hộo hon Ngay kinh đụ là nơi nhộn nhịp cũng chỉ nghe thấy tiếng ngựa hớ, tiếng sỏi đỏ lạo xạo dưới bỏnh xe, tiếng giú thở dài trờn những mỏi nhà Nhà vua, may sao, vẫn còn tỉnh táo để nhận ra mối nguy cơ đó Ngài họp triều đình và cử ngay một viên đại thần đi du học, chuyên về môn cười.
Một năm trôi qua, thời hạn học tập đã hết, nhà vua thân hành dẫn các quan ra tận cửa ải
đón vị đại thần du học trở về Ai cũng hồi hộp mong nhìn thấy nụ cười mầu nhiệm của ông
ta Nhưng họ đã thất vọng.Vị đại thần vừa xuất hiện đã vội rập đầu, tâu lạy:
- Muôn tâu bệ hạ, thần xin chịu tội Thần đã cố gắng hết sức nhưng học không vào.
Các quan nghe vậy ỉu xìu, còn nhà vua thì thở dài sườn sượt Không khí của triều đình thật là ảo não Đúng lúc đó, một viên thị vệ hớt hải chạy vào:
-Tâu Bệ hạ ! Thần vừa tóm được một kẻ đang cười sằng sặc ngoài đường.
- Dẫn nó vào ! - Nhà vua phấn khởi ra lệnh.
(Cũn nữa)
b) Bài tập:
Dựa vào nội dung bài đọc trên, hãy khoanh trũn vào chữ cái trước cõu trả lời đỳng cho các câu hỏi sau:
1) Những chi tiết nào cho thấy cuộc sống của vương quốc nọ rất buồn?
A Vỡ dõn cư ở đõy thưa thớt
B Vỡ mọi người khụng ai núi chuyện với nhau.
C Vỡ ra đường gặp toàn những gương mặt rầu rĩ, hộo hon.
2) Cuộc sống ở nơi đú tại sao lại buồn chỏn như võy?
A Vỡ cuộc sống ở đõy nghốo khổ.
Trang 2B Vỡ cư dõn ở đú khụng ai biết cười.
C Cả 2 ý trờn
A Nhà vua xử phạt những ai khụng biết cười.
B Nhà vua họp triều đỡnh rồi cử ngay một viờn đại thần đi du học, chuyờn về mụn cười.
C Nhà vua buồn chỏn và lõm bệnh.
4) Điều gỡ xảy ra khi viờn đại thần đi du học trở về?
A Tất cả mọi người dõn ở vương quốc đú đều biết cười.
B Trẻ con khụng biết cười.
C Nhà vua và mọi vị quan đều thất vọng, vị đại thần đó trở về nhưng chưa học được mụn cười.
D Tất cả các ý A,B,C.
A Túm được một kẻ đang cười sằng sặc ngoài đường.
B Túm được một tờn cướp.
C Túm được một người già biết cười.
II Đọc thành tiếng :4 điểm
( Mỗi học sinh đọc 1 đoạn của bài văn trên)
* Đáp án:
A Bài đọc : 4 điểm:
-HS đọc đúng, phát âm đúng, đọc lưu loát, rõ ràng biết ngắt nghỉ hơi hợp lý Tốc độ đọc vừa phải, không ê a, đọc đạt yêu cầu 85- 95 tiếng/ phút, giọng đọc phù hợp với nội dung bài đọc cho 4 điểm.
- Nếu đọc đôi chỗ chưa đúng, trừ 1 điểm.
- Giọng đọc chưa phù hợp với nội dung bài đọc, trừ 1 điểm.
B Bài tập: 6 điểm
Cõu 1: ý C (1,5 điểm)
Cõu 2: ý B (1,0điểm)
Cõu 3: ý B(1,0điểm)
Cõu 4: ý C (1,5 điểm)
Cõu 5: ý A(1,0điểm)
Trang 3Bài Kiểm tra viết Cuối học kỳ II
Môn Tiếng Việt Lớp 4:
Năm học 2011-2012
( Thời gian làm bài 60 phút )
Cõu 1:
Đi một ngày đàng học một sàng khôn.
Câu tục ngữ trên muốn nói điều gì? Hãy chọn ý trả lời đúng nhất bằng cách khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời dưới đây!
A Đi một ngày ra ngoài sẽ học được một sàng những điều khôn.
B Có đi ra ngoài thì con người mới có điều kiện học hỏi để hiểu biết và khôn ngoan hơn.
C Ai đi ra ngoài thì người đó mới khôn
sau: ( ở lớp, xuân về, ngày xưa, để trở thành con ngoan trò giỏi, trong sân trường)
a) ………, Rựa cú một cỏi mai lỏng búng.
b) ………, muụn loài hoa đua nở.
c)……… , Mai rất chăm chú nghe cô giáo giảng bài nên Mai hiểu bài rất nhanh.
đ) Hoa phượng nở đỏ rực
e) , chúng em thi đua học tâp và rèn luyện.
Cõu 3: Hãy nối các câu ở cột A với nhận xét của cột B sao cho phù hợp!
Nhờ cú bạn bố giỳp đỡ, Nam đó cú nhiều tiến bộ trong học tập và tu dưỡng bản thõn.
Cột A
1 A, Bố đã về !
2.Ôi, chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao!
3 Eo ơi, con sâu trông khiếp quá!
Cột B
a) Bộc lộ cảm xúc thán phục.
b) Bộc lộ cảm xúc ghê sợ.
c) Bộc lộ cảm xúc mừng rỡ.
Trang 4
Câu 5: Em h·y tả một con vật nuôi mµ em yªu thÝch !
Trang 5
Hướng dẫn đánh giá
Câu 1: ( 0.5 điểm )
Khoanh vào ý B
Câu 2: (2 điểm).
- Nếu HS điền đúng cả 5 trạng ngữ : 2 điểm
- Nếu điền sai 1 trạng ngữ trừ 0.5 điểm.
Câu 3: (1 điểm).
- Nếu HS nối đúng cả 3 ý : 1 điểm
- Nếu nối sai 1 ý trừ 0.5 điểm.
Câu 4: (1.5 điểm).
- Nếu HS xác định đúng cả 3 bộ phận : 1,5 điểm.
- Nếu xác định đúng mỗi bộ phận câu :trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ được 0,5 điểm/ 1 bộ phận
- Nếu HS viết lại câu mà thiếu dấu chấm câu trừ 0,25 điểm với mỗi dấu câu.
- Cách xác định đúng:
Nhờ cú bạn bố giỳp đỡ, Nam đó cú nhiều tiến bộ trong học tập và tu dưỡng bản thõn.
Câu 5 : (5 điểm )
- Bài văn đạt 5 điểm:
- Bài văn viết thể hiện rõ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết luận, bố cục cân đối Nội dung bài viết đảm bảo theo yêu cầu đã học ( độ dài khoảng 12 câu trở lên), tả được vá đặc điểm riêng của cây: Rễ, thân, cành, lá, hoa, quả ( Nếu có) Biết lồng cảm xúc và nêu bật được sự gắn bó của cây đó với con người hoặc môi trường sống xung quanh.
- Bài văn đạt 3- 4 điểm: Đủ 3 phần như trên nhưng đôi chỗ còn lủng củng, hoặcchưa biết
lồng cảm xúc của mình, hoặc sai 2-3 lỗi chính tả.
- Bài văn đạt 1-2 điểm: Bố cục chưa rõ ràng, hoặc sai 4-5 lỗi chính tả.