1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn bò cái sinh sản nuôi tại trại bò tại khoa chăn nuôi thú y, trường đại học nông lâm thái nguyên

51 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. MỞ ĐẦU (9)
    • 1.1. Đặt vấn đề (9)
    • 1.2. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề (10)
      • 1.2.1. Mục tiêu chuyên đề (10)
      • 1.2.2. Yêu cầu chuyên đề (10)
  • Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (11)
    • 2.1. Điều kiện tự nhiên của khoa Chăn nuôi Thú y (11)
      • 2.1.1. Vị trí địa lý (11)
      • 2.1.2. Điều kiện khí hậu thủy văn (11)
    • 2.2. Cơ sở khoa học của chuyên đề (12)
      • 2.2.1. Đặc điểm giải phẫu cơ quan sinh dục ở bò cái (12)
      • 2.2.2. Đại cương về sinh lý sinh sản của bò cái (16)
      • 2.2.3. Một số bệnh sinh sản thường gặp ở bò cái (18)
      • 2.2.4. Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng bò cái sinh sản (25)
      • 2.2.5. Những hiểu biết về phòng và trị bệnh cho vật nuôi (30)
    • 2.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước (32)
      • 2.3.1. Tình hình nghiên cứu ở trong nước (32)
      • 2.3.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài (32)
  • Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH (34)
    • 3.1. Đối tượng (34)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành (34)
    • 3.3. Nội dung tiến hành (34)
    • 3.4. Phương pháp thực hiện và các chỉ tiêu theo dõi (34)
      • 3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi (34)
      • 3.4.2. Phương pháp thực hiện (35)
      • 3.4.3. Một số công thức tính toán các chỉ tiêu (37)
      • 3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu (37)
  • Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (38)
    • 4.1. Tình hình chăn nuôi bò tại trại bò khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên (38)
    • 4.2. Số lượng bò trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng tại trại bò khoa Chăn nuôi Thú y (39)
    • 4.3. Thực hiện công tác phòng và trị bệnh cho đàn bò tại trại bò khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên (40)
      • 4.3.1. Công tác vệ sinh phòng bệnh tại trại (40)
      • 4.3.2. Công tác phòng bệnh bằng vắc-xin cho đàn bò tại trại (41)
    • 4.4. Thực hiện công tác chẩn đoán và điều trị một số bệnh cho bò tại trại khoa Chăn nuôi Thú y (42)
      • 4.4.1. Kết quả chẩn đoán một số bệnh cho đàn bò của khoa Chăn nuôi Thú y34 4.4.2. Kết quả điều trị một số bệnh cho đàn bò tại trại bò khoa Chăn nuôi Thú y (42)
    • 4.5. Kết quả thực hiện một số công việc khác tại trại (44)
  • Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (46)
    • 5.1. Kết luận (46)
    • 5.2. Đề nghị (46)

Nội dung

ÂN QUÝ TÙNG Tên chuyên đề: THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO ĐÀN BÒ CÁI SINH SẢN NUÔI TẠI TRẠI BÒ KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y, TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

Đối tượng

Đàn bò cái lai sind sinh sản nuôi tại trại bò khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.

Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa diểm: Trại bò của khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Nội dung tiến hành

- Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại chăn nuôi bò của khoa Chăn nuôi Thú y

- Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn bò cái, bê con theo mẹ tại trại bò của khoa Chăn nuôi Thú y

- Tham gia công tác chẩn đoán và điều trị bệnh cho đàn bò cái, bê con theo mẹ tại trại bò của khoa Chăn nuôi Thú y

- Tham gia một số công tác khác tại trại bò khoa Chăn nuôi Thú y.

Phương pháp thực hiện và các chỉ tiêu theo dõi

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi

- Cơ cấu đàn bò của khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên trong 3 năm 2018 đến 2020

- Kết quả phun thuốc khử trùng tiêu độc chuồng trại tại trại bò khoa Chăn nuôi Thú y

- Kết quả công tác tiêm phòng vắc-xin cho đàn bò tại trại bò khoa Chăn nuôi Thú y

- Kết quả chẩn đoán một số bệnh trên đàn bò tại trại bò khoa Chăn nuôi Thú y

- Kết quả điều trị một số bệnh trên đàn bò tại trại bò khoa Chăn nuôi Thú y

- Kết quả thực hiện một số công việc khác

3.4.2.1 Phương pháp áp dụng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng cho đàn bò nuôi tại khoa Chăn nuôi Thú y

Trong thời gian thực tập tại khoa em đã trực tiếp chăm sóc đàn bò theo quy trình như sau:

+ Cách cho ăn: 2 bữa/ ngày như sau: Sáng chăn thời gian 3 giờ từ 7 giờ - 10 giờ sáng Chiều chăn thời gian khoảng 3 - 4 giờ , từ 2 giờ chiều đến 5 hoặc 6 giờ chiều

+ Loại thức ăn: Cỏ VA06, cỏ tự nhiên, một số loại thân lá cây, rau, bã đậu

* Quy trình chăm sóc đàn bò

Bò cái chửa ở thời kỳ đầu được nuôi chủ yếu bằng cỏ tự nhiên chăn thả hoặc cỏ cắt và bổ sung đá liếm Trong mùa khô, khẩu phần cần có 1/3 cỏ tươi bên cạnh thức ăn thô như rơm, cỏ khô, phụ phẩm và bã đậu để duy trì dinh dưỡng cho thai kỳ Ở giai đoạn chửa kỳ cuối, cần bổ sung 0,5–1,0 kg thức ăn tinh (cám, gạo, ngô xay,…) và 20–30 g muối mỗi ngày.

- Bò cái nuôi con: Ngoài khẩu phần trên, nên bổ sung quả tươi và thức ăn tinh để bò cái có đủ sữa nuôi con

- Nuôi bê sơ sinh đến khi cai sữa:

Ngay sau khi đẻ 1 giờ, bê con phải được bú sữa đầu và bú mẹ trực tiếp ít nhất 4-5 lần mỗi ngày, mỗi lần khoảng 1 lít Bê con được nuôi nhốt trong chuồng để chăm sóc và đảm bảo an toàn trong giai đoạn đầu.

+ Sau tuần tuổi đầu tiên bê được thả đi theo đàn tập cho bê ăn sớm thức ăn tinh, sau đó thêm cỏ non như cỏ chỉ, cỏ sao,

+ Kết hợp chăn thả và bổ sung thức ăn thô xanh tại chuồng, đặc biệt là vào mùa khô

- Nuôi bê sau cai sữa đến 24 tháng tuổi (bê cái tơ để làm giống)

Hằng ngày, đàn được chăn thả ăn cỏ tự nhiên ở ngoài đồng đến chiều tối, sau đó tại chuồng bổ sung thức ăn thô xanh bằng cỏ VA06 để đảm bảo dinh dưỡng đầy đủ Bổ sung thêm bã đậu với khoảng 0,5–1,0 kg/con/ngày để tăng nguồn đạm và năng lượng cho vật nuôi.

- Bê cái, đực nuôi lấy thịt

Với bê lai nuôi thịt 6 - 24 tháng tuổi, quy trình nuôi dưỡng được chia thành hai giai đoạn:

Giai đoạn nuôi lớn từ 6 đến 21 tháng tuổi (15 tháng nuôi)

Trong giai đoạn từ cai sữa (khoảng 6 tháng tuổi) đến 12 tháng tuổi, chế độ dinh dưỡng cho bò chủ yếu dựa vào thức ăn thô xanh và thô khô, được chăn thả tự do hoặc cho ăn tại chuồng Đồng thời cần bổ sung thức ăn tinh để bò tăng trọng nhanh, chuẩn bị cho giai đoạn vỗ béo Lượng thức ăn tinh hỗn hợp được bổ sung từ 0,5 kg/con/ngày đến 1,0 kg/con/ngày, tùy theo nhu cầu tăng trưởng của đàn Việc cân đối giữa thức ăn thô và thức ăn tinh, cùng quản lý chăn nuôi và môi trường nuôi nhốt, giúp bò lên trọng tốt và đảm bảo sức khỏe trong thời kỳ tăng trưởng.

Ở giai đoạn từ 13 đến 21 tháng tuổi, bò thịt được cho ăn cỏ và các loại thức ăn thô xanh theo hình thức tự do, đồng thời cần bổ sung thức ăn tinh với liều lượng từ 1,5–2,0 kg cho mỗi con mỗi ngày.

Giai đoạn vỗ béo từ 22 tháng đến 24 tháng tuổi kéo dài 3 tháng Trong tháng đầu tiên, ngoài thức ăn thô xanh còn bổ sung thêm thức ăn tinh từ 2,5–3,0 kg cho mỗi con/ngày; tháng thứ hai và tháng thứ ba, kết hợp bổ sung thêm 3–4 kg thức ăn tinh cho mỗi con/ngày Thức ăn thô xanh duy trì ở mức 25–30 kg/con/ngày.

- Trước khi vỗ béo, bê cần được tẩy ký sinh trùng nội, ngoại

- Hàng ngày cung cấp đầy đủ nước uống cho bò để đảm bảo quá trình sinh trưởng và phát triển

3.4.2.2 Phương pháp chế biến thức ăn cho bò tại trại

Cách cho bò ăn hiệu quả là trộn thành một hỗn hợp gồm thức ăn tinh và thô xanh được chặt nhỏ Theo công thức như trên, 5 kg cây mía hoặc cỏ voi non chặt nhỏ được trộn với 4 kg thức ăn tinh để tạo thành hỗn hợp dinh dưỡng cho bò.

- Thức ăn cho đàn bò của khoa Chăn nuôi Thú y được phối trộn như sau:

Bảng 3.1 Nhu cầu dinh dưỡng của bê sau giai đoạn cai sữa đến hậu bị Thành phần dinh dưỡng 7 - 12 tháng tuổi 13 - 24 tháng tuổi

Nặng lượng (DVTA/kg VCK) 0,7 - 0,9 0,7 - 0,9

3.4.3 Một số công thức tính toán các chỉ tiêu

- Tỷ lệ khỏi bệnh (%) = ∑số con khỏi bệnh

3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm Excel 2007 trên máy vi tính.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Tình hình chăn nuôi bò tại trại bò khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Tình hình chăn nuôi của đàn bò cái nuôi tại cơ sở qua 3 năm (2018 -

2020) được thể hiện qua bảng 4.1

Bảng 4.1 Cơ cấu đàn bò của trại trong 3 năm qua Đơn vị: Con

Qua bảng 4.1: cho biết, cơ cấu đàn bò của trại khá ổn định trong 3 năm qua dao động từ 10 đến 12 con Trong đó: năm 2018 có 12 con, bò cái sinh sản 6 và bê 6 con; năm 2019 bò cái sinh sản 3 con và bê là 7 con; năm 2020 bò cái sinh sản là 3 con và bê là 4 con Sở dĩ đàn bò của khoa trong 3 năm qua chỉ có số lượng từ 10 - 12 con là

Do đặc thù là một mô hình học tập tại trường, số lượng vật nuôi được giữ ở mức nhỏ nhằm tạo điều kiện cho sinh viên thực hành hiệu quả Tuy vậy, đối tượng nuôi là đại gia súc đòi hỏi diện tích đất lớn để trồng cây thức ăn và đáp ứng quy mô chăn nuôi, đồng thời đảm bảo nguồn thức ăn phong phú cho đàn gia súc Việc cân bằng giữa quy mô học tập và yêu cầu về đất đai, thức ăn là yếu tố then chốt giúp mô hình giáo dục thực nghiệm phát huy tối đa hiệu quả.

Chính vì vậy Với mục đích xây dựng mô hình học tập trong đó có đối tượng là đại gia súc, có mô hình cây thức ăn để sinh viên thực hành thực tập nên quy mô của trại bò còn rất nhỏ.

Số lượng bò trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng tại trại bò khoa Chăn nuôi Thú y

Trong thời gian 6 tháng thực tập tại trại bò của khoa Chăn nuôi Thú y, em được giao nhiệm vụ chăm sóc và nuôi dưỡng đàn bò cái sinh sản cùng với bê con Quá trình làm việc tập trung vào quản lý dinh dưỡng, chăm sóc chuồng trại và theo dõi sức khỏe của đàn để đảm bảo sự phát triển và sinh sản ổn định cho bò cái và bê con Kết quả thực tập và những ghi nhận liên quan được trình bày chi tiết tại bảng 4.2.

Bảng 4.2 Số lượng đàn bò trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng tại trại

Số bò cái đẻ, nuôi con (con)

Tổng số bê con (con)

Số bê còn lại (con)

Kết quả bảng 4.2 cho thấy trong 6 tháng thực tập có 3 bò cái đẻ, 4 bê con được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng Trong đó có 1 bò cái đẻ, số bê con sinh ra là 1, số bê con còn sống là 4, tỷ lệ nuôi sống đạt 100% Số bê con bán đi là 0 con.

Qua chăm sóc đàn bò hàng ngày, em rút ra quy trình nuôi dưỡng đàn bò cái sinh sản bao gồm giữ chuồng trại luôn sạch sẽ và cho bò ăn đầy đủ với lượng thức ăn theo quy định Đối với bò chửa kỳ cuối, bò đẻ và nuôi con, ngoài khẩu phần ăn hàng ngày còn được bổ sung thêm thức ăn tinh hỗn hợp nhằm đảm bảo dinh dưỡng và sức khỏe cho cả mẹ và con.

Thực hiện công tác phòng và trị bệnh cho đàn bò tại trại bò khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên

4.3.1 Công tác vệ sinh phòng bệnh tại trại

Trong thời gian 6 tháng thực tập tại trại bò thuộc Khoa Chăn nuôi Thú y, em đã tham gia thực hiện vệ sinh, khử trùng và tiêu độc chuồng trại; kết quả của công tác này được trình bày chi tiết trong bảng 4.3.

Bảng 4.3 Kết quả thực hiện công tác vệ sinh khử trùng tiêu độc chuồng trại

Nội dung công việc Định mức

Kết quả thực hiện (lần)

Vệ sinh máng ăn, máng uống 153 153 100

Chuyển phân ra vườn cỏ 153 153 100

Dọn đường nước thải phân 6 6 100

Phun thuốc diệt ngoại ký sinh trùng 10 10 100

Kết quả từ bảng 4.3 cho thấy vệ sinh, khử trùng và tiêu độc chuồng trại là những công tác phải được thực hiện thường xuyên và nghiêm túc Muốn đàn gia súc khỏe mạnh, điều kiện môi trường tiểu khí hậu phải sạch sẽ, không mầm bệnh và không độc tố Trong 6 tháng thực tập tại Trại bò của Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã thực hiện đúng quy trình phòng bệnh do trại đề ra.

Việc vệ sinh chuồng trại được thực hiện đúng định mức với chu kỳ một lần dọn vệ sinh mỗi ngày Trong vòng 5 tháng vừa qua, tôi đã thực hiện tổng cộng 153 lần vệ sinh chuồng trại và đạt tỉ lệ hoàn thành 100%, cho thấy sự tuân thủ nghiêm ngặt kế hoạch vệ sinh và quản lý trang trại hiệu quả.

+ Vệ sinh máng ăn máng uống theo định mức 153 lần em đã thực hiện được 153 lần đạt tỉ lệ 100%

+ Chuyển phân ra ngoài vườn cỏ theo định mức 180 lần em đã thực hiện được 180 lần kết quả đạt tỉ lệ 100%

+ Vệ sinh khơi thông cống rãnh nước thải phân theo định mức 6 lần em đã thực hiện được 6 lần kết quả đạt tỉ lệ 100,00%

+ Phun thuốc khử trùng tiêu độc theo định mức 20 lần em đã thực hiện được 20 lần kết quả đạt tỉ lệ 100%

+ Phun thuốc diệt ngoại ký sinh trùng theo định mức 10 lần em đã thực hiện được 10 lần kết quả đạt tỉ lệ 100%

+ Cắt cỏ cho bò theo định mức 300 lần em đã thực hiện được 300 lần kết quả đạt tỉ lệ 100%

4.3.2 Công tác phòng bệnh bằng vắc-xin cho đàn bò tại trại

Với phương châm “phòng bệnh hơn chữa bệnh”, công tác phòng bệnh cho đàn bò tại trại bò luôn được quan tâm hàng đầu và xem là yếu tố then chốt cho sản xuất Tại Khoa chăn nuôi Thú y, công tác tiêm phòng cho đàn bò được thực hiện nghiêm túc, chủ động và đúng quy trình nhằm đảm bảo sức khỏe đàn bò và nâng cao hiệu quả chăn nuôi Kết quả của công tác tiêm phòng được trình bày cụ thể ở bảng 4.4, cho thấy tỷ lệ tiêm phòng cao và tuân thủ an toàn sinh học Các hoạt động tiêm phòng định kỳ không chỉ giúp giảm nguy cơ dịch bệnh mà còn đóng góp vào sự ổn định năng suất và chất lượng đàn bò của trại.

Bảng 4.4 Kết quả tiêm phòng vắc-xin cho đàn bò tại trại

Loại bò Bệnh được phòng Số con được tiêm

Số lượng an toàn (con)

Theo bảng 4.4, kết quả tiêm phòng cho đàn bò của trại được thực hiện nghiêm túc và hiệu quả Toàn bộ các con bò và bê thuộc đối tượng đủ điều kiện tiêm phòng đều được tiêm đầy đủ; trong đó có 3 bò cái sinh sản và 4 bê đủ điều kiện được tiêm phòng đầy đủ cả hai loại vắc-xin Tỉ lệ an toàn sau tiêm đạt 100%, cho thấy công tác tiêm phòng tại trại đã đảm bảo miễn dịch cho đàn bò và nâng cao sức khỏe dịch tễ của trại.

Thực hiện công tác chẩn đoán và điều trị một số bệnh cho bò tại trại khoa Chăn nuôi Thú y

4.4.1 Kết quả chẩn đoán một số bệnh cho đàn bò của khoa Chăn nuôi Thú y

Kết quả theo dõi tình hình mắc bệnh trên đàn bò của khoa được trình bày ở bảng 4.5

Bảng 4.5 Kết quả chẩn đoán một số bệnh cho đàn bò và bê của trại

Số bò / bê theo dõi (con)

Số bò / bê mắc bệnh (con)

Phân tích kết quả từ bảng 4.5 cho thấy dù đàn bò đã được tiêm đầy đủ hai loại vắc-xin, vẫn ghi nhận một số bệnh tại trại, tiêu biểu là tiêu chảy ở bê con và hiện tượng cảm nóng, cho thấy tiêm chủng chưa hoàn toàn ngăn ngừa các bệnh này.

Chuồng nuôi chật chội, thiếu diện tích và sự thông thoáng khiến bò dễ bị cảm nóng Thiếu các giải pháp chống nóng mùa hè như hệ thống làm mát, thông gió, dàn che và mái lợp phù hợp khiến ánh nắng chiếu trực tiếp vào chuồng, đẩy nhiệt độ lên cao Nhiệt độ chuồng tăng cao ảnh hưởng đến khả năng điều hòa thân nhiệt của bò và gây cảm nóng.

4.4.2 Kết quả điều trị một số bệnh cho đàn bò tại trại bò khoa Chăn nuôi

Thú y Để đánh giá được tình hình điều trị một số bệnh trên đàn bò nuôi tại trại chúng em tiến hành theo dõi quá trình điều trị một số bệnh trên đàn bò kết quả được trình bày ở bảng 4.6

Bảng 4.6 Kết quả điều trị một số bệnh cho đàn bò của trại

Thời gian dùng thuốc (ngày)

Số con điều trị (con)

Maxphamox 1ml/10kg TT Tiêm bắp 5 2 2 100

2 Cảm nóng Bcomplex ADE Tiêm dưới da 3 1 1 100

Qua bảng 4.6: cho thấy kết quả điều trị bệnh cho đàn bò như sau:

- Bệnh tiêu chảy: Số con mắc bệnh là 2 con, số con điều trị là 2 con đạt tỷ lệ khỏi là 100% Bệnh tiêu chảy xảy ra chủ yếu là ở bê con mới tập ăn Nguyên nhân là do khả năng tiêu hóa thức ăn còn kém nhưng khi bổ sung thức ăn tinh cho bò mẹ bê con ăn theo dẫn đến bị tiêu chảy do chưa quen tiêu hóa thức ăn tinh

- Bệnh cảm nóng: Số con mắc là 1 con, kết quả điều trị khỏi là 1 con tỷ lệ khỏi đạt 100%.

Kết quả thực hiện một số công việc khác tại trại

Trong thời gian 6 tháng thực tập tại trại em còn tham gia thêm một số công việc khác kết quả đạt được trình bày ở bảng 4.7

Bảng 4.7 Kết quả thực hiện một số công việc khác tại trại

STT Nội dung công việc Đơn vị Số lượng

1 Vệ sinh vườn cỏ Lần 10 10 100

3 Bón phân cho cỏ Lần 4 4 100

4 Vệ sinh xung quanh chuồng trại Lần 5 5 100

Kết quả bảng 4.7: cho thấy, trong quá trình thực tập tại trại ngoài công việc thực hiện chuyên đề nghiêm túc, em còn tham gia một số công việc khác như vệ sinh vườn cỏ số lần thực hiện 12 lần đạt kết quả 100%; Trồng cỏ 3 lần kết quả đạt 100%; Bón phân cho cỏ 5 lần kết quả đạt 100% và 6 lần tổng vệ sinh xung quanh trang trại kết quả đạt 100%.

Ngày đăng: 22/03/2022, 17:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w