Kiến thức : - Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân và hậu quả của nó.. Kĩ năng : - Đọc và hiểu cách xây dựng tháp dân số - Đọc biểu đồ g
Trang 1
Ngày soạn:20/8/2014
Phần một: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
TIẾT 2:
BÀI 1: DÂN SỐ
1 Kiến thức :
- Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân và hậu quả của nó
2 Kĩ năng :
- Đọc và hiểu cách xây dựng tháp dân số
- Đọc biểu đồ gia tăng dân số để thấy được tình hình đồ gia tăng dân số trên thế giới
- KNS : Tư duy,
3 Thái độ :
- GDMT : Mục 2, mục 3
- Biết tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân của sự gia tăng dân số nhanh và bùng nổ dân số hậu quả đối với môi trường
- Phân tích mối quan hệ giữa gia tăng dân số nhanh với môi trường
- Ủng hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí
- Tư duy:
+ Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết, biểu đồ và tháp dân số để tìm hiểu
về dân số và tình hình gia tăng dân số thế giới
+ Phân tích nguyên nhân và hậu quả của sự gia tăng dân số thế giới
- Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm
DỤNG TRONG BÀI :
- Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại, gợi mở; trình bày 1 phút; thuyết giảng tích cực
Trang 2IV CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
+ Giáo viên: Tranh vẽ 3 dạng tháp tuổi , Tập bản đồ
+ Học sinh : SGK, Tập bản đồ.
V.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Khám phá: Đặt vấn đề
2 Kết nối:
* Hoạt động 1 : Thuyết giảng tích
cực/Thảo luận nhóm
GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ
“dân số” T/186
GV giới thiệu một vài số liệu nói
về dân số
HS quan sát sgk:
? Bằng cách nào ta biết được dân
số của một nước hoặc một địa
phương? (Điều tra dân số )
GV cho HS quan sát hình 1.1
SGK , giới thiệu sơ lược cấu tạo ,
màu sắc biểu hiện trên ba tháp
tuổi: (HS Thảo luận nhóm)
? Hãy cho biết số trẻ em từ 0 - 4
tuổi ở mỗi tháp khoảng bao nhiêu
bé trai và bao nhiêu bé gái ?
? Hãy so sánh số người trong độ
tuổi lao động ở 2 tháp tuổi?
? Hình dạng của 2 tháp tuổi khác
nhau như thế nào ?
? Tháp tuổi như thế nào thì tỉ lệ
người trong độ tuổi lao động
nhiều ? (thân tháp mở rộng)
GV kết luận về hình dạng của
tháp tuổi cho HS nắm
GV cho HS biết :
- Ý nghĩa của tháp tuổi
* Hoạt động 2 :Đàm thoại gợi mở
GV cho HS đọc thuật ngữ “Tỉ lệ
sinh,tỉ lệ tử”
Hướng dẫn HS đọc biểu đồ
H1.3,H1.4 SGK tìm hiểu khái
1 Dân số, nguồn lao động:
- Dân số là tổng số người ở một địa phương tại một thời điểm nhất định
- Dân số là nguồn lao động quý báu cho sự phát triển kinh tế-xã hội
- Dân số được biểu hiện cụ thể bằng một tháp tuổi
-Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của dân
số qua giới tính ,độ tuổi, nguồn lao động hiện tại và tương lai của một địa phương
2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX
- Trong nhiều thế kỉ, dân số thế giới tăng rất chậm chạp Nguyên nhân do dịch bệnh, đói
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG CHÍNH
niệm gia tăng dân số
- HS quan sát hình 1.2 :
? Cho biết tình hình dân số thế
giới từ đầu thế kỉ XIX đến cuối
XX ? (tăng nhanh)
? Dân số bắt đầu tăng nhanh vào
năm nào ? Tăng vọt vào năm nào
?
- (tăng nhanh từ năm 1804, tăng
vọt từ năm 1960 đường biểu diễn
dốc đứng Do kinh tế xã hội phát
triển, y tế tiến bộ ; còn những năm
đầu công nguyên tăng chậm do
dịch bệnh, đói kém, chiến tranh)
* Hoạt động 3 :Đàm thoại gợi mở
- HS quan sát sgk.
? Dân số thế giới tăng nhanh và
đột ngột khi nào? Nguyên nhân?
? Khi nào thì xảy ra bùng nổ dân
số? Hậu quả và
hướng giải quyết?
- GV cho HS hiểu thế nào là tỉ lệ
(hay tỉ suất) sinh, tỉ lệ tử
- GV hướng dẫn HS đường xanh
là tỉ lệ sinh, đường đỏ là tỉ lệ tử và
phần tô màu hồng là tỉ lệ gia tăng
dân số (khoảng cách giữa đường
xanh và đường đỏ )
- GV cho HS quan sát biểu đồ 1.3
và 1.4 :
? Trong giai đoạn 1950 đến 2000
nhóm nước nào có tỉ lệ gia tăng
dân số cao hơn ? Tại sao ?
(nhóm nước đang phát triển tăng
cao hơn các nước này lâm vào
tình trạng bùng nổ dân số (dân số
tăng nhanh đột ngột, tỉ lệ sinh
hàng năm cao hơn 21 0/00 , trong
khi đó tỉ lệ tử giảm nhanh)
? Tỉ lệ sinh năm 2000 các nước
kém, chiến tranh
- Từ năm đầu TKXIX đến nay, dân số thế giới tăng nhanh Nguyên nhân do có những tiến bộ về kinh tế - xã hội và y tế
3 Sự bùng nổ dân số :
- Từ những năm 50 của TKXX, bùng nổ dân
số diễn ra ở các nước đang phát triển ở châu
Á, châu Phi và Mĩ Latinh do các nước này giành được độc lập, đời sống được cải thiện
và những tiến bộ về y tế làm giảm nhanh tỉ lệ
tử, trong khi tỉ lệ sinh vẫn cao
- Sự bùng bổ dân số ở các nước đang phát triển đã tạo ra sức ép đối với việc làm,phúc lợi xã hội, môi trường, kìm hãm sự phát triển kinh tế- xã hội
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG CHÍNH
đang phát triển là bao nhiêu? ?
? Tỉ lệ sinh năm 2000 các nước
đang phát triển là bao nhiêu? ?
Các nước phát triển là bao nhiêu?
?Hậu quả do bùng nổ dân số gây
ra cho các nước đang phát triển
như thế nào?
HS trả lời
*Dân số tăng nhanh gây sức ép
gì đối với môi trường?Biện pháp
giải quyết ?
HS trả lời
GV liên hệ:Việt Nam thuộc nhóm
nước có nền kinh tế như thế nào?
?Những biện pháp giải quyết tích
cực để khắc phục bùng nổ dân số?
HS trả lời, GV kết luận
4 Vận dụng:
Tháp tuổi cho ta biết nhưng đặc điểm gì về dân số ?
- Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào ? Nguyên nhân, hậu quả và hướng giải
quyết?
5 Củng cố
- Dân cư trên thế giới thường sinh sống chủ yếu ở những khu vực nào ? Tại sao ?
Trang 5
Ngày soạn: 26/8/2014
TIẾT 3 :
1 Kiến thức :
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới
- Nhận biết được sự khác nhau giữa các chủng tộc Môn-gô-lô-it, Nê-grô-it và ơ-rô-pê-ô-it về hình thái bên ngoài của cơ thể và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc
2 Kĩ năng : Đọc bản đồ phân bố dân cư.
3 Thái độ : Giáo dục lòng yêu thương, đoàn kết giữa các dân tộc trên thế giới.
+ Giáo viên : Bản đồ phân bố dân cư thế giới
+ Học sinh : Tranh ảnh về các chủng tộc trên thế giới.(nếu có), SGK, Tập bản
đồ
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức
2 Bài cũ
a) Tháp tuổi cho biết đặc điểm gì của dân số?
b)Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Nêu nguyên nhân, hậu quả và cách giải quyết?
3.Bài mới :
Vào bài: Loài người xuất hiện trên Trái Đất cách đây hàng triệu năm Ngày nay con người sống hầu khắp nơi trên Trái Đất, có nơi rất đông cũng có nơi thưa thớt,
để hiểu tại sao như vậy bài học hôm nay cho các em thấy được điều đó
* Hoạt động 1 :
GV phân biệt rõ 2 thuật ngữ “dân số”
và “dân cư”
- GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ "
Mật độ dân số "
Mật độ dân số (người/km2) = Dân số
(người):Diện tích (km2)
- GV cho HS quan sát lược đồ 2.1 và
giới thiệu cách thể hiện trên lược đồ
(chú giải)
? Hãy đọc trên lược đồ những khu
1 Sự phân bố dân cư :
- Những nơi điều kiện sống và giao thông
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG CHÍNH
vực đông dân nhất trên thế giới ? (đọc
từ phải qua trái)
? Tại sao đông dân ở những khu vực
đó ?
- (Tại vì ở đó là những nơi ven biển,
đồng bằng khí hậu thuận lợi)
? Hai khu vực nào có mật độ dân số
cao nhất ?
+ Những thung lũng và đồng bằng
sông lớn : sông Hoàng Hà, sông Ấ n ,
sông Nin
+ Những khu vực có nền kinh tế phát
triển của các châu : Tây Âu và Trung
Âu, Đông Bắc Hoa Kì , Đông Nam
Braxin, Tây phi
? Những khu vực nào thưa dân ?
? Cho biết sự phân bố dân cư trên thế
giới như thế nào ?
GV giải thích : Ngày nay con người
có thể sống khắp nơi trên Trái Đất do
khoa học kĩ thuật phát triển
* Hoạt động 2:
GV chia lớp thành 4 nhóm:
- Bước 1 : GV giới thiệu cho HS hai
từ " chủng tộc "
? Làm thế nào để phân biệt được các
chủng tộc ?
- Bước 2 : HS quan sát 3 chủng tộc
hình 2.2 hướng dẫn HS tìm ra sự khác
nhau về hình thái bên ngoài của 3
chủng tộc
+ Nhóm 1 : mô tả đặc điểm hình
thái bên ngoài của chủng tộc
Môngôlôit , địa bàn sinh sống
+ Nhóm 2 : mô tả đặc điểm hình
thái bên ngoài của chủng tộc Nêgrôit,
địa bàn sinh sống
thuận tiện như đồng bằng, đô thị hoặc các vùng khí hậu ấm áp, mưa nắng thuận hòa đều
có dân cư tập trung đông đúc
- Các vùng núi, vùng sâu, vùng xa, giao thông khó khăn, vùng cực giá lạnh hoặc hoang mạc… khí hậu khắc nghiệt dân cư thưa thớt
2 Các chủng tộc :
- Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it ( thường gọi là người da trắng) sống chủ yếu ở châu Âu và châu Mĩ
-Chủng tộc Mông- gô-lô-it ( thường gọi là người da vàng) sống chủ yếu ở châu Á -Chủng tộc Nê –grô-ít ( thường gọi là người
da đen) sống chủ yếu ở châu Phi
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG CHÍNH
+ Nhóm 3 mô tả đặc điểm hình thái
bên ngoài của chủng tộc Ơ- rô-pê-ô-it
, địa bàn sinh sống
+ Nhóm 4 : nhận xét 3 người ở 2.2
là người những nước nào?
GV liên hệ: ?Việt Nam thuộc chủng
tộc nào trong ba chủng tộc trên?
- Bước 3 : GV nhấn mạnh :
- Sự khác nhau giữa các chủng tộc
chỉ là hình thái bên ngoài Mọi người
đều có cấu tạo hình thể như nhau -
Ngày nay sự khác nhau về hình thái
bên ngoài là di truyền
4.Củng cố
* Dân cư trên thế giới phân bố như thế nào? Tại sao có sự phân bố đó?
* Trên thế giới có mấy chủng tộc chính? Sự phân bố các chủng tộc?
5 Hướng dẫn học ở nhà
* Sưu tầm tranh ảnh thể hiện làng xóm ở nông thôn và thành thị Việt Nam hoặc thế giới?
* Làm bài tập 1,2,3 SGK
* Chuẩn bị bài mới
* Làm bài tập trong tập bản đồ
Trang 8Ngày soạn: 27/8/2014
TIẾT 4 :
1 Kiến thức :
- So sánh được sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị về hoạt
động kinh tế, mật độ dân số, lối sống
- Biết sơ lược quá trình đô thị hoá và sự hình thành các siêu đô thị trên thế giới
- Biết một số siêu đô thị trên thế giới
2 Kĩ năng :
- Nhận biết được quần cư đô thị hay quần cư nông thôn qua ảnh chụp hoặc trên
thực tế
- Nhận biết được sự phân bố của các siêu đô thị đông dân nhất thế giới
- Xác định các siêu đô thị trên lược đồ, bản đồ
3 Thái độ :
- GDMT : Mục 2
- Biết quá trình phát triển tự phát của các siêu đô thị và đô thị mới đã gây nên
những hậu quả xấu cho môi trường.
- Phân tích mối quan hệ giữa quá trình đô thị hóa và môi trường
- Có ý thức giữ gìn ,bảo vệ môi trường đô thị, phê phán các hành vi làm ảnh
hưởng xấu đến môi trường đô thị
+ Giáo viên:Lược đồ dân cư thế giới có thể hiện các đô thị, ảnh các đô thị ở
Việt Nam hoặc trên thế giới
+ Học sinh: SGK, Tập bản đồ.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1.Ổn định:
2 Bài cũ:
Câu 1 : Trình bày sự phân bố dân cư trên thế giới ?
Câu 2 : Trình bày đặc điểm các chủng tộc chính trên thế giới ?
3.Bài mới :
* Hoạt động 1:
- GV giới thiệu thuật ngữ " Quần cư " có
2 loại : quần cư nông thôn và quần cư
đô thị
Giới thiệu thuật ngữ “dân cư”: Là số
người sinh sống trên một diện tích
1 Quần cư nông thôn và quần cư đô thị :
Quần cư nông thôn : Mật độ dân số thấp;
làng mạc, thôn xóm thường phân tán gắn với đất canh tác, đồng cỏ, đất rừng hay mặt
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG CHÍNH
-Phân biệt sự khác nhau giữa 2 thuật
ngữ đó
?Quần cư có tác động đến yếu tố nào
của dân cư ở một nơi?
-Sự phân bố, mật độ, lối sống,
- HS quan sát hình 3.1 và 3.2 cho biết :
? Cho biết mật độ dân số, nhà cửa
đường sá ở nông thôn và thành thị có gì
khác nhau ?
- (ở thành thị đông đúc, san sát bên
nhau; nông thôn ít )
? Hãy cho biết sự khác nhau về hoạt
động kinh tế giữa nông thôn đối với đô
thị ?
GV nhấn mạnh : xu thế ngày nay là
số người sống ở các đô thị ngày càng
tăng
* Hoạt động 2 : (nhóm).
- Bước 1: cho HS đọc đoạn đầu SGK
? Đô thị xuất hiện trên trái đất từ thời kì
nào ?
- (từ thời kì Cổ đại : Tquốc, Ấn Độ, Ai
Cập, Hy Lạp, La Mã … là lúc đã có
trao đổi hàng hoá )
? Đô thị phát triển mạnh nhất vào khi
nào ? Vì sao?
- (thế kỉ XIX là lúc công nghiệp phát
triển )
Quá trình phát triển đô thị gắn liền
với phát thương mại , thủ công nghiệp
và công nghiệp
- Bước 2: HS xem lược đồ 3.3 và trả lời
nước; dân cư sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp
Quần cư đô thị: Mật độ dân số cao, dân cư sống chủ yếu dựa vào sản xuất công nghiệp
và dịch vụ
Lối sống nông thôn và đô thị có nhiều điểm khác biệt :……
2 Đô thị hoá Các siêu đô thị
- Đô thị hóa là xu thế tất yếu của thế giới
- Đô thị phát triển mạnh nhất vào thể kỷ XIX
là lúc công nghiệp phát triển
- Số dân đô thi trên thế giới ngày càng tăng, hiện có hơn 50% dân số thế giới sống trong các đô thị
- Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng trở thành siêu đô thị
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG CHÍNH
? Có bao nhiêu siêu đô thị trên thế giới
(từ 8 triệu dân trở lên)?
- ( có 23 siêu đô thị)
? Châu nào có siêu đô thị nhất ? Có mấy
siêu đô thị ? Kể tên ? - ( Châu Á có 12
siêu đô thị)
Phần lớn các siêu đô thị ở các nước
phát triển
- Bước 3 : HS đọc đoạn từ " Vào thế kỉ
… dân đô thị”
? Tỉ lệ dân số đô thị trên thế giới từ thế
kỉ XVIII đến năm 2000 tăng thêm mấy
lần? (Tăng thêm hơn 9 lần)
? Quá trình phát triển tự phát các đô
thị, các siêu đô thị đã gây nên những
tác động xấu tới môi trường như thế
nào?
HS trả lời, GV kết luận
- Sự tăng nhanh dân số, các đô thị, siêu đô thị tự phát làm ảnh hưởng đến môi trường , sức khoẻ, nhà ở, y tế, học hành cho con người…
4 Củng cố :
Phân biệt quần cư nông thôn và quần cư đô thị?
Hãy đọc tên và chỉ trên bản đồ các siêu đô thị châu Á ?
5 Hướng dẫn học ở nhà :
- Ôn lại cách đọc tháp tuổi, kỹ năng nhận xét phân tích các tháp tuổi tiết sau
thực hành
- Làm bài tập 1,2 SGK và bài tập bản đồ
Trang 11Ngày soạn:15//9/2014
TIẾT 5 :
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức : Củng cố cho HS
- Nắm được khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đồng đều trên
thế giới
-Khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở châu Á
2 Kĩ năng :
- Nhận biết cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân số và các đô thị trên lược
đồ dân số
- Biết đọc các thông tin trên các lược đồ dân số và sự biến đổi kết cấu dân số
theo độ tuổi của một địa phương qua tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi
- KNS : Tư duy, giao tiếp
3 Thái độ :
- Có ý thức thực hiện, tuyên truyền chính sách dân số
- Tư duy:
+ Tìm kiếm và xử lí thông tin qua lược đồ, tháp tuổi về mật độ dân số và cơ
cấu dân số theo nhóm tuổi của một số tỉnh/ thành phố ở nước ta
+ So sánh các tháp tuổi để rút ra nhnậ xét về sự thay đổi tỉ lệ của các nhóm
tuổi
- Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác,
giao tiếp khi làm việc nhóm
DỤNG TRONG BÀI :
- Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại gợi mở; thực hành
+ Giáo viên:Bản đồ phân bố dân cư đô thị thế giới, Tập bản đồ
+ Học sinh: SGK, Tập bản đồ.
V.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Khám phá: Đặt vấn đề
2 Kết nối:
Trang 12HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG CHÍNH
* Hoạt động 1 (Nhóm)
- HS quan sát hình 4.2và 4.3 GV nói
lại cách xem tháp tuổi
-GV hướng dẫn HS so sánh 2 nhóm
tuổi:Tuổi trẻ(0-14), tuổi lao
động(15-60) sau đó củng cố cách đọc và nhận
dạng tháp tuổi dân số già, dân số trẻ
-GV yêu cầu HS nhắc lại 3 dạng tổng
quát phân chia các tháp tuổi(đáy, thân
tháp)
-GV chia lớp thành 4 nhóm, 2 nhóm 1
nội dung thảo luận câu hỏi sau:
Nhóm 1,3:Hình dáng của tháp tuổi có
gì thay đổi ?
Nhóm 2,4: Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ
? Nhóm tuổi nào giảm về tỉ lệ ?
-Đại diện nhóm báo cáo kết quả, GV
nhận xét
-Tháp tuổi 1989 đáy rộng, thân tháp
thon dần dân số trẻ
- Tháp năm 1999 đáy tháp thu hẹp,
thân tháp phình rộng và số người trong
độ tuổi lao động nhiều dân số già
GV kết luận: Sau 10 năm tình hình dân
số TPHCM đã già đi
* Hoạt động 2 Đàm thoại gợi mở
- HS quan sát lược đồ phân bố dân cư
châu Á
-GV hướng dẫn HS đọc bảng chú giải
? Tìm trên lược đồ những khu vực tập
trung nhiều chấm đỏ(500.000
người).Mật độ chấm dày nói lên điều
gì?(Mật độ dân số cao nhất)
?Những khu vực tập trung dân số đông
được phân bố ở đâu?(Đông Á, Tây
Nam Á, Nam Á)
?Tìm trên lược đồ các khu vực có chấm
tròn lớn và vừa?Các đô thị tập trung
phân bố ở đâu?
-Ven biển TBD,ADD, hạ lưu sông lớn
2 Tháp tuổi TP Hồ Chí Minh sau 10 năm (1989 - 1999) :
-Tháp tuổi 1989 đáy rộng, thân tháp thon dần
dân số trẻ
- Tháp năm 1999 đáy tháp thu hẹp, thân tháp phình rộng và số người trong độ tuổi lao động nhiều dân số già
- Sau 10 năm tình hình dân số TPHCM đã già đi
3 Sự phân bố dân cư châu Á
- Dân cư Châu Á phân bố không đều
-Tập trung đông ở Đông Á, Tây Nam Á, Nam
Á, ven biển TBD,AĐD -Thưa thớt ở nội địa, vùng núi