Các nhân vật trong Rừng xà nu đều là những con người phi thường, hiếm có: cụ Mết, già làng lẫm liệt oai phong như các nhân vật trong Đăm Săn, Xinh Nhã thuở nào; cô Dít vừa cương nghị vừa
Trang 1Kính chào quý thầy cô
và các em học sinh!
Trang 2Các nhân vật trong Rừng xà nu đều là những con người phi thường, hiếm có: cụ Mết, già làng lẫm liệt oai
phong như các nhân vật trong Đăm Săn, Xinh Nhã thuở nào; cô Dít vừa cương nghị vừa dịu dàng, trẻ tuổi nhưng là linh hồn của làng Xô Man chống Mĩ; anh Tnú, dữ dằn quyết liệt nhưng kiên cường bất khuất trước kẻ thù và một mực trung thành với cách mạng – những con người đó tiêu biểu cho nhiều thế hệ nối tiếp nhau chống Mĩ giống như
cây xà nu cứ mọc lên dưới bom đạn của kẻ thù tạo nên một màu xanh bất tận cho Rừng xà nu.
Các nhân vật trong Rừng xà nu đều là những con người phi thường, hiếm có: cụ Mết, già làng lẫm liệt oai
phong như các nhân vật trong Đăm Săn, Xinh Nhã thuở nào; cô Dít vừa cương nghị vừa dịu dàng, trẻ tuổi nhưng là linh hồn của làng Xô Man chống Mĩ; anh Tnú, dữ dằn quyết liệt nhưng kiên cường bất khuất trước kẻ thù và một mực trung thành với cách mạng – những con người đó tiêu biểu cho nhiều thế hệ nối tiếp nhau chống Mĩ giống như
cây xà nu cứ mọc lên dưới bom đạn của kẻ thù tạo nên một màu xanh bất tận cho Rừng xà nu.
Đọc đoạn văn sau và nhận xét về những từ ngữ được dùng để nói về các nhân vật?
Trang 3Diễn đạt trong văn nghị luận
(Tiết 1)
Trang 4I Tìm hiểu cách sử dụng từ ngữ trong văn nghị luận
1 Tìm hiểu ví dụ 1/136
Trang 5trang 139-140
- Nhóm 3 : Làm ví dụ 3 ý 1: Chỉ ra những từ ngữ không phù hợp và thay thế bằng các từ ngữ thích hợp trang 138 Xem thêm ví dụ 3 trang 140-141.
- Nhóm 4 : Làm ví dụ 1 câu a,b trang
139-140; Xem thêm Ví dụ 1 câu
a,b/136-137.
- Nhóm 5 : Làm ví dụ 1 câu c, và ví dụ 2 câu a trang 140; Xem thêm ví dụ 2/ 137.
- Nhóm 6 : Làm ví dụ 3 trang 140-141; Xem thêm ví
dụ 3/ 138.
Trang 6Đoạn 1 Đoạn 2
- Chúng ta hẳn ai cũng nghe nói về… - …chúng ta không thể không nhắc tới
- …trong lúc nhàn rỗi … - …trong những thời khắc hiếm hoi - được thanh nhàn bất đắc dĩ…
- Bác vốn chẳng thích làm thơ… - Thơ không phải là mục đích cao nhất của
- …Vẻ đẹp lung linh - Những vần thơ vang lên…của nhà tù.
- Vẻ đẹp ấy thể hiện rõ trong các bài thơ… - …Là những thi phẩm tiêu biểu cho tinh thần đó.
Cách dùng từ ngữ trong hai đoạn văn khác nhau:
I Tìm hiểu cách sử dụng từ ngữ trong văn nghị luận
1 Tìm hiểu ví dụ 1
Trang 7I Tìm hiểu cách sử dụng từ ngữ trong văn nghị luận
a Những ưu điểm, nhược điểm:
1 Tìm hiểu ví dụ 1
Đoạn 1: Dùng từ thiếu chính xác: Nhàn
rỗi, bọn, vẻ đẹp lung linh,
Đoạn 1: Dùng từ thiếu chính xác: Nhàn
rỗi, bọn, vẻ đẹp lung linh,
Đoạn 2: Cách diễn đạt chính xác, hấp dẫn hơn:
- Dùng nhiều từ thay thế cho
danh từ Hồ Chí Minh (Bác, Người, Người chiến sĩ cách mạng, )
- Trích thơ minh hoạ phù hợp
- Ngôn ngữ lập luận trong sáng, có cảm xúc.
Đoạn 2: Cách diễn đạt chính xác, hấp dẫn hơn:
- Dùng nhiều từ thay thế cho
danh từ Hồ Chí Minh (Bác, Người, Người chiến sĩ cách mạng, )
- Trích thơ minh hoạ phù hợp
- Ngôn ngữ lập luận trong sáng, có cảm xúc.
Trang 8b. Những từ ngữ không phù hợp với đối tượng nghị luận: Nhàn rỗi, bọn, vẻ đẹp lung linh, hẳn ai cũng nghe nói, khổ sở
Trang 92 Tìm hiểu ví dụ 2
b) Sắc thái biểu cảm của các từ ngữ đó rất phù hợp với đối tượng nghị luận Vì các từ ngữ ấy giàu tính biểu cảm, thể hiện được sự
đồng điệu giữa hai tâm hồn Huy Cận và Xuân Diệu
b) Sắc thái biểu cảm của các từ ngữ đó rất phù hợp với đối tượng nghị luận Vì các từ ngữ ấy giàu tính biểu cảm, thể hiện được sự
đồng điệu giữa hai tâm hồn Huy Cận và Xuân Diệu
Trang 10→ nhân vật → ông.
→ anh hàng thịt.
→ nhân vật → khốn đốn, dằn vặt
→ nhà viết kịch nổi tiếng, → tác phẩm lớn.
→ con người → đến đâu.
→ nhân vật → ông.
→ anh hàng thịt.
→ nhân vật → khốn đốn, dằn vặt
Trang 11Lưu quang Vũ là một nhà viết kịch nổi tiếng Vở kịch Hồn Trương ba, da hàng thịt xứng đáng là một tác phẩm lớn trong kho tàng
văn học nước nhà Nhà văn đã nêu lên một vấn đề có ý nghĩa sâu sắc: Sự tranh chấp giữa linh hồn và thể xác trong quá trình sống và
hướng tới sự hoàn thiện Thực ra, con người ai chẳng phải sống bằng cả linh hồn và thân xác Linh hồn có cao khiết, đẹp đẽ đến
đâu cũng trở nên vô nghĩa khi không có th ân xác. Nhân vật Trương Ba trong vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt cũng vậy. Ông không
thể sống chỉ bằng phần hồn Nhưng phần hồn ấy, vì những trớ trêu, éo le của số phận, lại bị nhập vào xác anh hàng thịt Chẳng qua đó chỉ là một cái xác “âm u đui mù” nếu không có linh hồn của Trương Ba Nhưng nó cũng chẳng để cho hồn Trương Ba được yên mà lại còn làm anh ta khốn đốn vì những đòi hỏi, ham muốn quá quắt của nó
Lưu quang Vũ là một nhà viết kịch nổi tiếng Vở kịch Hồn Trương ba, da hàng thịt xứng đáng là một tác phẩm lớn trong kho tàng
văn học nước nhà Nhà văn đã nêu lên một vấn đề có ý nghĩa sâu sắc: Sự tranh chấp giữa linh hồn và thể xác trong quá trình sống và
hướng tới sự hoàn thiện Thực ra, con người ai chẳng phải sống bằng cả linh hồn và t hân xác Linh hồn có cao khiết, đẹp đẽ đến
đâu cũng trở nên vô nghĩa khi không có th ân xác. Nhân vật Trương Ba trong vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt cũng vậy. Ông không
thể sống chỉ bằng phần hồn Nhưng phần hồn ấy, vì những trớ trêu, éo le của số phận, lại bị nhập vào xác anh hàng thịt Chẳng qua đó
chỉ là một cái xác “âm u đui mù” nếu không có linh hồn của Trương Ba Nhưng nó cũng chẳng để cho hồn Trương Ba được yên mà lại còn làm anh ta khốn đốn vì những đòi hỏi, ham muốn quá quắt của nó
Trang 12Những yêu cầu cơ bản của việc dùng từ ngữ trong văn nghị luận
- Lựa chọn các từ ngữ chính xác, phù hợp với vấn đề cần nghị luận, tránh dùng từ khẩu ngữ hoặc những từ ngữ sáo rỗng, cầu kì
- Kết hợp sử dụng những biện pháp tu từ từ vựng (ẩn dụ, hoán dụ, so sánh…) và một số từ ngữ mang tính biểu cảm, gợi hình tượng để
bộc lộ cảm xúc phù hợp
Trang 13a So sánh cách sử dụng và kết hợp các kiểu câu trong hai đoạn văn:
- Đoạn 1: chủ yếu sử dụng một kiểu câu đó là câu trần thuật
=> Đơn điệu, nhàm chán.
- Đoạn 2: sử dụng kết hợp các kiểu câu đơn, câu ghép, câu ngắn, câu dài, câu hỏi tu từ, câu cảm thán
=> Rất sinh động, gợi cho người đọc nhiều cảm xúc.
II Cách sử dụng và kết hợp các kiểu câu trong văn nghị luận
1 Tìm hiểu ngữ liệu 1
Trang 141.c Đoạn văn (2) sử dụng phép tu từ cú pháp: phép lặp cú pháp (Cái chết )
→ Tác dụng: Diễn tả nỗi ân hận, day dứt, mặc cảm tội lỗi như xoáy sâu vào lòng nhân vật Trọng Thủy Từ đó những câu văn trên thể hiện thành công đề tài của bài văn, cảm xúc của người viết
1.c Đoạn văn (2) sử dụng phép tu từ cú pháp: phép lặp cú pháp (Cái chết )
→ Tác dụng: Diễn tả nỗi ân hận, day dứt, mặc cảm tội lỗi như xoáy sâu vào lòng nhân vật Trọng Thủy Từ đó những câu văn trên thể
hiện thành công đề tài của bài văn, cảm xúc của người viết
1.b Việc sử dụng và kết hợp các kiểu câu khác nhau trong một đoạn văn nghị luận sẽ khiến cho việc diễn đạt trở nên linh hoạt, lập luận chặt chẽ, có sự hài hoà giữa lí lẽ và cảm xúc, đồng thời tạo cho đoạn văn có nhạc điệu.
1.b Việc sử dụng và kết hợp các kiểu câu khác nhau trong một đoạn văn nghị luận sẽ khiến cho việc diễn đạt trở nên linh hoạt, lập
luận chặt chẽ, có sự hài hoà giữa lí lẽ và cảm xúc, đồng thời tạo cho đoạn văn có nhạc điệu.
Trang 15a Trong đoạn văn này, người viết chủ yếu sử dụng kiểu câu kể của Tiếng Việt
=> Truyền đạt nội dung thông báo mang tính tự sự, tản mạn để cung cấp thêm cho người đọc những tri thức
rộng về đối tượng nghị luận.
2 Tìm hiểu ngữ liệu 2
Trang 16Thành phần vị ngữ quá dài, sử dụng và kết hợp các câu có cùng một chủ
ngữ “Kho tàng văn học dân gian ” hoặc “văn học dân gian ” khiến cho
người đọc có cảm giác trùng lặp, nhàm chán
Thành phần vị ngữ quá dài, sử dụng và kết hợp các câu có cùng một chủ
ngữ “Kho tàng văn học dân gian ” hoặc “văn học dân gian ” khiến cho
người đọc có cảm giác trùng lặp, nhàm chán
=> Nên tách thành nhiều câu đơn.
Trang 17Những yêu cầu cơ bản của việc sử dụng và kết hợp các kiểu câu trong văn nghị luận
- Kết hợp một số kiểu câu trong đoạn, trong bài để tạo nên giọng điệu linh hoạt, biểu hiện cảm xúc.
- Sử dụng các phép tu từ cú pháp để tạo nhịp điệu, nhấn mạnh rõ hơn thái độ, cảm xúc.
Trang 18• Được lựa chọn chính xác, độc đáo, tránh sáo rỗng, rườm rà và hợp với vấn đề nghị luận.
Trang 19• Tạo nên giọng điệu linh hoạt, tránh sáo rỗng, cầu kì
đồng thời tạo cho đoạn văn có nhạc điệu
• Để tạo nhịp điệu, nhấn mạnh thái độ, cảm xúc của người viết.
Trang 20• Tạo nhịp điệu, nhấn mạnh rõ hơn thái độ, cảm xúc của người viết
• Biểu cảm, gợi hình tượng.