Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn gồm ba kim loại là: Cách giải và trình bày các dạng bài liên quan đến kim loại và dung dịch muối.... Tĩnh Gia – Thanh Hóa.[r]
Trang 1GS TS: Ruanyu Jian - 09687968431 Tĩnh Gia — Thanh Héa
CACH GIAI VA TRINH BAY
BAI TAP KIM LOAI TAC DUNG VOI DUNG DICH MUOI
Trang 22 Nhiém vu cua dé tai va phạm vi nghiÊn CỨu - - 2112221222111 1E xxxes 2
3 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện - -.- 555255225 +++++ 2
B NỘI DUŨNG - Q1 21212222111 1111 111111 112120111 1111110111111 H1 HH HH HT HH HH nọ 3
1 Phương pháp giải bài toán một kim loại tác dụng với dung dịch chứa một muối 3 1.1 Phương phấp -.- 2011011220111 1 111511111111 5111111 tk KH KT kiệt 3 1.2 Một số bài tập có hướng dẫn giải và phân tích các đáp án - -scc+czxsse2 3
2 Phương pháp giải bài toán một kim loại tác dụng với dung dịch chứa hỗn hợp muối 8
2.2 Mot s6 bai tap co huéng dan giai va phan tich cdc dap an cece estes: 9
3 Phương pháp giải bài toán hỗn hợp kim loại tác dụng với dung dịch chứa một muối 12 3.1 Phương phấp - - 2c 1 221111111 111111119211 111112011 111g KT ng kg kg 12 3.2 Một số bài tập có hướng dẫn giải và phân tích các đáp án - - -cscs+s+: 13
4 Phương pháp giải bài toán hỗn hợp kim loại tác dụng với dung dịch chứa hh muối 16 4.1 Phương pháp - - - - S01 1112 1221011111122 111111510 11111 1g 1111k ng kg kg l6 4.2 Một số bài tập có hướng dẫn giải và phân tích các đáp án 2 ss+sszz 16
5 Bài tập tham khảo và đáp án .- 0 1102222011111 120111111110 111 11c 11kg ke 18
5.1 Bài toán một kim loại tác dụng với dung dịch chứa một muối 2 ssccssz sẻ 18
5.2 Bai toán một kim loại tác dụng với dung dịch chứa hỗn hợp muối 19
5.3 Bài toán hỗn hợp kim loại tác dụng với dung dịch chứa một muối -s¿ 20
5.4 Bài toán hỗn hợp kim loại tác dụng với dung dịch chứa hỗn hợp muối 20
C KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ, 21 1 1 1 215111151112115 E111 EE 1E EEtErrrerrrrrre 22
Trang 3GS TS: Ruanyu Jian - 09687968431 Tĩnh Gia — Thanh Héa
chuyên đề, Ø1Úp các em có thể tự nghiên cứu và năm thật vững kiến thức mình được học
2 NHIỆM VỤ CỦA ĐÈ TÀI VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Giúp học sinh hệ thống lại được các dạng bài toán kim loại tác dụng với muối và xây
dựng được phương pháp giải cho từng dạng
Trong đề tài này tôi xin chia ra bốn dạng bài toán kim loại tác dụng với dung dịch muối
như sau:
- Một kim loại tác dụng với dung dịch chứa một muối
- Một kim loại tác dụng với dung dịch chứa nhiều muối
- Hỗn hợp kim loại tác dụng với dung dịch chứa một muối
- Hỗn hợp kim loại tác dụng với dung dịch chứa hỗn hợp muối
Tương ứng với mỗi dạng toán tôi chỉ xin giới thiệu phương pháp giải chung và chỉ giải một
số bài tiêu biểu, còn lại học sinh tự giải và tự nghiên cứu Tất cả các bài tập tham khảo đều có đáp an
Ngoài ra, mỗi bài toán trắc nghiệm hướng dẫn giải được trình bày thêm các phương án xây dựng đáp án, chú ý các đáp án nhiễu, những phương án nhiễu khác nhau, và từ đó giúp cho
học sinh biết cách đề làm tốt bài toán trắc nghiệm
B NỘI DUNG
1 PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN MỘT KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH CHỨA
MOT MUOI
1.I- Phương pháp:
Dang bài tập này thường cho dưới dạng nhúng một lá kim loại vào một dung dịch muối,sau phản
ung lấy lá kim loại ra khói dụng dịch rồi cân lại thấy khối lượng lá kim loại thay đổi
Phương trình kim lodiun + mudi => Muối mới + kim loại mmÓibám|
+ Nếu đề bài cho khối lượng lá kim loại tăng hay giảm là m thì áp dụng như sau:
Khoi lương lá kim loại tăng lên so với trước khi nhúng ta có:
HN loai bam vao ~ "kim loại tan ra — HằHtăn
Khoi lương lá kim loại giảm so với trước khi nhúng ta có:
Witkin loaitanra~ kim loai bam vao = Mia
+ Nếu đề bài cho khối lượng lá kim loại tăng hay giảm là x% thì ta áp dụng như sau:
Khoi lương lá kim loại tăng lên x% so với trước khi nhúng ta có:
WN kim loai bam vao-~ kim loai tanra = Mba * T00
Khoi lương lá kim loại giảm xuống x% so với trước khi nhúng ta có:
Trang 4
XxX lim loại tan ra~ "kim loai bam vao — Mba *
Câu 1: Ngâm một đỉnh sắt trong 200 ml dung dich CuSO, x M Sau khi phản ứng kết thúc lây đỉnh sắt
ra khỏi dung dịch rửa nhẹ, làm khô thây khôi lượng định săt tăng thêm 1,6gam Giá trị của x là
HUONG DAN GIAI
Goi ala sé mol CuSO, tham gia phan ung
Phuong trinh hoa hoc: Fe + CuSO, ——> FeSO, + Cu
Mol: a< - Q - >a
Theo dé bai ta co: MCu pgm 7 MF e jan ~ MFC ting
64a - 56a = 1,6 > Giairaa=0,2
Nông độ mol CuSO¿: Cụ = 7= — IM = ChọnA
- Đáp án B: Học sinh giải được sé mol nhung su dung the tich 1a 200 ml để làm
- Dap án C: Học sinh giải sô mol băng 0,2 nhưng sử dụng sai công thức tính Cụ = n.V
- Đáp án D: Học sinh lây sô mol vừa giải đề chọn làm đáp án
Phân tích: Vì đề bài yêu cầu xác định kim loại mà chưa cho hóa trị, các đáp án chỉ có AI là hóa
trị II, do đó để giải quyết bài toán đơn giản hơn ta có thể giả sử kim loại M có hóa trị II để giải, nếu tìm không phải kim loại hóa trị II ta chọn đáp án AI Còn nếu để bài cho các kim loại có hóa trị biến đổi từ I đến III, khi đó ta giải trường hợp tổng quát với n là hóa trị của kim loại M
Cả sử kim loại có hóa tri II
Số mol của FeCla: n= Cụ.V = 0,5 0,1 = 0,05 mol
Mol: 0,05 < 0,05 - > 0,05mol
Theo đề bài ta có: MM ,,, > MFe ,,, TM
005M - 56.0,05 = 0,45 > GidiraM=65(Zn) => ChonC giam
Câu 3: Ngâm một lá Zn trong dung dịch có hòa tan 4,16gam CdSOa Phan ứng xong khối lượng 1a Zn
tăng 2,35% so với ban đầu Khối lượng lá Zn trước khi phản ứng là
Trang 5GS TS: Ruanyu Jian - 09687968431 Tĩnh Gia — Thanh Héa
Gọi mua là khối lượng lá Zn ban đầu
Sé6mol CdSO, n='?= *°lÊ=002mol M_ 208
Phương trình hóa học: Znan + CdSOs ——> ZnSO4 + Cdbam
Mol: 0,02 < - 0,02 - > 0,02
Theo đề bài ta có: Mca ,,,.7 Mzn,, = mpa# =
112.0,02 - 65.0,02 = mog* — Giải ra: mụa = 40 gam => Chon B
- Đáp án A: Học sinh lấy số mol Zn tham gia phản ứng là 0,02:
Câu 4: Ngâm một lá Zn co khéi luong 1 gam trong V (ml) dung dich Cu(NO3)2 2 M Phan ứng xong
khối lượng lá Zn giảm xuống 10% so với ban đâu Giá trị của V là
(Cho : Cu=64, N=14, O=16, Zn=65)
HƯỚNG DẪN GIẢI
Ta có khối lượng lá Zn ban đầu băng 1 gam
Gọi x là sô mol Cu(NO2a)a tham g1a phản ứng
Phương trình hóa học: Znan + Cu(NO3)2 ——> Zn(NOs3)2 + Cubam
Mol: x < - Xqa - > xX
Theo dé bai ta co: MZn 7 MCuyen = mye" = 0,1
65x - 64x= 0,1 > x=0,1
- Dap án B: Đây là phương án nhiễu cho học sinh giải ra được thể tích bằng 0,05 lít, nhưng thể tích trong đề cho là ml
- Đáp án C: Đây là phương án nhiễu cho học sinh sử dụng sai công thức tính thể tích là
Trang 6
Ta co khối lượng thanh Fe ban đầu băng 20 gam
Sô mol CuSOxa = 0,5 0,2 = 0,1 mol
Phương trình hóa học: Feta + CuSO4 — > ZnSOa + Cubam
Mol: 0,1 < - 0), | - > 0,1
Theo dé bai ta có: Mcu,,,, = 64.0,1 = 6,4 gam
Mre ,,, = 26.0,1 =5,6 gam
Nhu vay sau phan ung khối lượng thanh Fe đã tăng lên: 6,4 — 5,6 = 0,8 gam
— Khôi lượng thanh Fe khi lây ra khỏi dung dịch là: 20 + 0,8 = 20,8 gam => Chọn D
- Đáp án A: Nếu học sinh lây 20 — 0,8 = 19,2 gam
- Đáp án B: Đây là phương án nhiều nêu học sinh nghỉ răng khôi lượng Cu bám là khôi lượng Fe
- Đáp án C: Đây là phương án nhiêu nêu học sinh tính khôi lượng Fe tham gia phản ứng
Một số dạng bài toán kim loại tác dụng với dung dịch muối nhưng không phải sau phản
ứng khối lượng thanh kim loại tăng lên hoặc giảm xuống Dạng toán này đòi hỏi học sinh phải biết vận dụng ý nghĩa của dãy điện hóa để xét phản ứng đó có xảy ra hay không và phương trình hóa học của phản ứng đó được viết như thế nao
Dạng toán này thường được cho trong các kỳ thi Cao đăng và Đại học, muốn giải được học sinh phải biết vận dụng nhiều đến kiến thức tổng hợp vô cơ như: cân băng phản ứng oxi hóa
khử, xác định chiêu của 2 cặp ox1I hóa khử, dự đoán được phản ứng dién ra thé nao
Cầu 6: Cho 0,12 mol Fe vào dung dịch chứa 0,4 mol HNOs loang để tạo V lít (dktc) khi NO, va thu
được dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m gam muôi khan Cá trị của m là
Trong dung dịch có chứa ion Fe' nên tiếp tục xảy ra phản ứng
Fe + 2Fe(NOs) 2 3Fe(NOa}); (2) Mol: 0,02 ->0,04 - > 0,06
Dung dich X gdm: Fe(NO3)2: 0,06 mol, Fe(NO3)3 con lai: 0,1 — 0,04 = 0,06 mol
Khối lượng muối trong dung dịch X: (180 + 242).0,06 = 25,32 gam = ChonD
- Đáp án A: Đây là phương án sẽ có nhiều học sinh chọn nhất băng cách chỉ tính khối lượng
mudi Fe(NO3)3 = 0,1 242 = 24,2 gam
- Đáp án B: Phương án nhiễu này được tính bằng cách lấy số mol của Fe là 0,12 để suy ra số mol
của muối Fe(NOa)a và tính khối lượng = 0,12.242 = 29,04 gam
- Đáp án C: Học sinh đã làm hoàn thiện đến phương trình (2), nhưng khi tính khối lượng chỉ lấy
số mol của Fe(NO3); và tính khối lượng muối sau phản ứng là 0,06.180 = 10,8 gam Không cộng khối
lượng muối Fe(NOa)s dư Phương án này cũng sẽ có nhiều học sinh chọn
Trang 7GS TS: Ruanyu Jian - 09687968431 Tĩnh Gia — Thanh Héa
A 2,11 gam B 1,80 gam C 1,21 gam D 2,65 gam
HUONG DAN GIAI Phuong trinh hoa hoc: Fe + 2AgNO3 > Fe(NO3)2 + 2Ag _— (1)
Mol: 0,01 -> 0,02 - > 0,01 ->0,02 Sau phản ứng: AgNOaa„ = 0,025 — 0,02 = 0,005 mol
Trong dung dịch cĩ chứa ion Fe?” lại cĩ ion Aøg” nên tiếp tục xảy ra phản ứng
_ Mol: 0,005< - 0,005 - > 0,005 Dung dich X gom: Fe(NQO3)3: 0,005 mol, Fe(NO3)2 con lai: 0,01 — 0,005 = 0,005 mol
Khoi luong mudi trong dung dich X: (180 + 242).0,005 =2,11 gam = ChonA
- Đáp án B: Đây là phương án sẽ cĩ nhiều học sinh chọn nhất, do nghĩ rằng chỉ xảy ra phản ứng
(1) rồi kết thúc Khối lượng Fe(NO¿); = 0,01.180 = 1,8 gam
- Đáp án C: Đây cũng là phương án nhiễu tốt, học sinh đã làm hồn chỉnh đến pt (2) nhưng khi
tính khối lượng chỉ tính của Fe(NO2)s = 0.005.242 = 1,21 gam
- Đáp án D: Phương án này được xây dựng sau khi học sinh đã viết được phương trình (1), đặt đúng số mol và tính khối lượng muối băng:
m te(NĨ;); +m AgNOsau = 0,01.180 + 0,005.170 = 2,65 gam
Học sinh khơng việt được phương trình (2) và sẽ co rat nhiêu em cho răng phản ứng (2) khơng xảy ra do cùng øơc muơi NO
Cu khơng tác dụng với dung dich HCI nhưng trong dung dich tao thanh co chira ion Fe** do
do xay ra phan ung
2FeCl3 + Cu > 2FeCls+ CuCh (2) Mol: 0, 1< -0,05 - >0,I >0,05
Dung dịch Y gơm: FeC]:: 0,1 mol, FeC]a: 0,1 mol, CụC]›;: 0,05 mol
Khối lượng muỗi trong dd X: (127 + 162.5).0, 1+135.0,05 = 35,7gam => Chon C
- Đáp án A: Phuong án này được xây dựng nếu học sinh viết được phương trình (2) và tính khối
lượng của 2 mudi FeCl: voi CuCl: 0,1.127 + 0,05.135 = 19,45 gam
- Đáp án B: Học sinh cộng khối lượng 3 muối ở 2 phương trình lại:
0,1.162.5 + 0,1.127 + 0,05.135 = 51,95 gam
- Đáp án D: Đây sẽ là phương an ma nhiéu hoc sinh chon nhat dugc tinh bang cach lay s6 mol pt
(1) tính cho khối lượng muối FeCl:: 0,2.162,5 = 32,5 gam Học sinh chọn phương án này nhiều
do cho răng đồng khơng phản ứng với dung dịch FeCla nên phản ứng sẽ dừng lại ở đây Học sinh khá, giỏi hơn cĩ thể thấy được phương trình (2) nhưng nếu khơng cân thận cĩ thể chọn đáp an A hoặc B
Trang 8
Cau 9: Cho 4,8 gam Mg vao dung dich chia 0,2 mol FeCl3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu
duoc dung dich X, c6 can dung dich X duoc m gam mudi khan Gia tri cua m 1a
Trong dung dịch có chứa ion Fe?” nên Mgau sẽ tiếp tục khử Fe?” thành Fe
Mol: 0,1< - 0,1 - > 0,1 Dung dich X gom: FeCl con iai: 0,1 mol, MgClz: 0,2 mol
Khoi luong mudi trong dung dich X: 0,1.127 + 0,2.95 = 31,7 gam = Chon C
- Đáp án A: Học sinh việt được phương trình (1) và tính khôi lượng muôi -
Mmudi = Mreci, + Mugci, = 0,2.127 + 0,1.95 = 34,9 gam, đây là phương án nhiêu hay nhat ma
- Dap an B: Hoc sinh viét duoc phuong trinh (1) va tinh khéi luong mudi: Mreci, = 0,2.127 =
- Đáp án D: Học sinh việt được phương trình (1) và phương trình (2), tính khôi lượng mudi: Mmudi = Mreci, + MMeci, = 0,2.127 + 0,2.95 = 44,4 gam, đây là phương án nhiêu nêu học sinh không trừ số mol FeCla đã phản ứng với Mg
Câu 10: Tiến hành hai thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm ï: Cho m gam bột Fe (dư) vào Vị lít dung dịch Cu(NO3) 1M;
- Thí nghiệm 2: Cho m gam bột Fe (dư) vào V› lít dung dịch AgNQOa 0,1M
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm đều băng nhau Giá trị của Vị so với V› là
Mol: 0,05.Va< -0,].V2 -============ >0,1.V2 Khối lượng chất rắn sau phản ứng: mag sạT Tre, „ = 0,1.V¿ (108 — 56.0,5)
Theo đề bài khối lượng chất rắn thu được là bằng nhau:
Taco: (64 - 56).Vi = 0,1.V2(108 — 56.0,5)
Giai rata duoc: Vi= V2 => ChonA
tan
2 PHUONG PHAP GIAI BAI TOAN MOT KIM LOAI TAC DUNG VOI DUNG DICH CHUA
HON HOP MUOL
2.1- Phwong phap:
Trang 9GS TS: Ruanyu Jian - 09687968431 Tĩnh Gia — Thanh Héa
Can lưu ý đến thứ tự các phản ứng: lon kim loại trong các dung dịch muối lân lượt bị khử theo
thứ tự giảm dân tính oxi hóa Nghĩa là kim loại sẽ tác đụng với ion kim loại có tính oxi hóa mạnh trước
Vị dụ: Cho Mg (z mol) phản ứng với dung dịch chứa đông thời FeSO¿ a mol và CuSO¿ b mol thì ion Cu?` sẽ bị khử trước và bài toán dạng này thường giải theo 3 trường họp:
TH 3: Pie(1) xdy ra hét và pú(2) xảy ra một phần, lúc này lại có 2 khả năng xảy ra
- sau phản ứng (2) FeSO+ đư:
S6 mol FeSO4 du la (a-x) mol voi x la so } mol FeSO4 tham gia phan ứng (2):
Lúc đó dung dịch sau phản ứng gom: MgSO4, FeSO và chất ran gom Cu va Fe
- Sau phan wng (2) Mg du:
S6 mol Mg du la z — (a+b) voi (a+b) la so ) mol Mg phan tng voi 2 mudi
Lúc đó dung dịch sau phản ứng gom: MgSOz va chat ran gom Cu, Fe va Mg du
Bài toán dang nay thuong chi xay ra truong hop 3, dé giải được ta can chi ý qui tắc sắp xếp của dấy điện hóa, cặp chất nào xảy ra trước và chú ý cách đặt số moi vào phương trình cho phù hợp Phải xác định được dung dich va chat rắn sau phản ứng gâm những chất nào với số mol bao nhiêu
2.2- Một số bài tập có hướng dẫn giải và phân tích các đáp ún:
Cau 11: Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO; 0,1M va Cu(NOs)2
0,5M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y Giá trị của m là
(Trích Đề thi TSĐH khối B— năm 2009)
HUONG DAN GIẢI
Nhận xét: Trong hỗn hợp dung dịch gôm ion Ag* và ion Cu?” , ma ion A#” có tính oxi hóa mạnh hơn nên phản ứng trước, khi Ag” hết mà số mol Fe vẫn còn thì xảy ra tiếp phản ứng với Cu?”
S6 mol AgNO3 = nag+ = 0,02 mol; $6 mol Cu(NO3)2 = neuw* = 0,1 mol;
Khối lượng răn = ma; + mcụ = 0,02.108 + 0,03.64= 4,08 gam = ChonC
- Đáp án B: Đây là phương án nhiễu mà nhiêu học sinh sẽ chọn, học sinh chỉ tính khối lượng răn
= ma; từ phương trình (1) 0,02.108 = 2,16 gam
- Dap an A: Hoc sinh sé tinh khói lượng Fe tham gia phản ứng = 0,01.56 = 0,56 gam và khối lượng rắn = mực „pự + Mere ba = 0,56 + 2,24 = 2, 8 gam
- Đáp án D: Học sinh tính khối lượng rắn = 2,8 — ma„ = 0,64 gam
Trang 10m2 gam chat ran X vao dung dịch HCI av tạo ra khí Hạ nên trong X phải có AI dư
S6 mol AgNO3 = nag+ = 0,03 mol; S6é mol Cu(NO3) = new2* = 0,03 mol;
Phuong trinh: Al + 3AgNO3 > AI(NO3)3+ 3Ag (1)
Mol 0,01 < 0,03 - >0,03
Sau phản ứng Fe còn 0,04 — 0,01 = 0,03 mol, phản ứng tiếp với Cu(NOa)›
2Al + 3Cu(NO3)2 >> 2Al(NOa) + 3Cu (2) Mol 0,02< -0,03 - >0,03
Phuong trinh: 2Ala + 2HCI > 2AICIH + 3H:
Mol 0,0 1< - 0,015
Gia trim; = mai = (0,01+0,02+0,01 ).27 = 1,08 gam
Gia tri M2 = Mag + Mcu = 0,03.108 + 0,03.64 = 5,16 gam => Chon D
Khi tìm được giá trị mị = 1,08 gam ta chỉ còn 2 đáp án là B và D, học sinh sẽ chọn đáp án B néu tính khối lượng rắn ma = Mag + Mcu + Maldu = 5,43 gam
- Đáp án C: Học sinh tính khối lượng m¡ = mẠI (phản ứng 3) = 0,02 27 = 0,54 gam
- Dap án A: Đây là đáp nhiễu cho khối lượng mạ
HUONG DAN GIAI
Nhận xét: do ion Ag’ co tinh oxi hoa manh hon ion Fe** nén sé phan tng voi Fe trước, nêu sau
phan tng nay ion Ag* hét thi Fe sé tiép tuc phan tng voi Fe*"
Mol 0,1< - 0),2 - >0,2 -
Sau phan ung Fe con 0,2 — 0,1 = 0,1 mol, phan wng tiép voi Fe(NO3)3
Mol 0,1< - 0),2 - >0,3
Vậy sau phan tmg Fe(NOs)s da phan tmg hét = Chọn D
- Dap an A: Hoc sinh viét phuong trinh (1) Fe + 3AgNO3 > Fe(NOs) + 3Ag , lúc đó số
mol Fe(NOs); tao ra là 0,1 + 0,2 (số mol Fe(NOa)s chưa phản ứng) = 0,3 mol
- Đáp án B: Đây là đáp nhiễu nếu học sinh xem như Fe(NO2)s không phản ứng với Fe, do đó còn nguyên trong dung dịch
- Đáp án C: Học sinh viết phương trình (1)Fe + 3AgNOas > Fe(NO) + 3Ag, và đặt số mol Fe vào để tính được Fe(NOa)a = 0,2 mol và số mol Fe(NOa)s chưa phản ứng 0,2 = 0,4 mol
Trang 11
GS TS: Ruanyu Jian - 09687968431 Tĩnh Gia — Thanh Héa
Câu 14: Cho m (g) bột Fe vao 100 ml dung dịch gồm Cu(NO›); IM và AgNO› 4M Sau khi kết thúc
phản ứng thu được dung dịch 3 muôi ( trong đó có một muôi của Fe) và 32,4 ø chât răn G1á trỊ của
m là
HƯỚNG DẪN GIẢI
Nhận xét: Do chưa có số mol Fe, ta cần phân tích để thấy được khi nào dung dịch có 3 muối và
đó là 3 muỗi nào để có cách giải phù hợp Bài toán xảy ra các phản ứng sau:
Phương trình: Fe + 2AgNOs > Fe(NO:} + 2Ag(1),
- Nếu phản ứng (1) này vừa đủ dung dịch chỉ có 2 muối chứa 2 ion là Fe?! và Cu”
- Nếu sau phản ứng (1) Fe dư+ Cu?' > Fe?' + Cu (2),
- Phản ứng (2) xảy ra vừa đủ, dung dịch chỉ có 1 muối của ion Fe?”
- Sau phản ứng (2) Fe dư dung dịch chỉ có 1 mudi ctia ion Fe?*
- Sau phản ứng (2) Cu?" dư dung dịch chỉ có 2 muối của 2 ion Cu?” và Fe”'
Như vậy dé được 3 muối thì chưa xảy ra phản ứng (2) nghĩa là trong dung dịch đã có muối của
ion Cư””, và sau phản ứng (1) AgNOa dư và tiếp tục phản ứng với Fe(NOa);
Phương trinh: AgNO3 + Fe(NO3)2 > Fe(NO3)3+ Ag (3)
- Dé dung dich chi cé 1 mudi ctia Fe thi sau phan tmg (3) Fe(NO3)2 phai hét va AgNO; du dé
được dung dịch có 3 muối là: Cu(NO;); chưa phản ứng, AgNO; dư, Fe(NO;); tạo ra
Số mol AgNOa = 0,4 mol; số mol Cu(NO3)a = 0,1 mol, gọi x là số mol của Fe
Mol X - >2X - >X - >2x
Mol X < - ee >X
Chat ran g6m: Ag: 3x mol; 3x.108 =32,4 => x=0,1
Khéi lwong Fe = 0,1.56=5,6gam => ChonD
- Đây là một bài toán khó, để giải được HS phải phân tích để đưa ra được 3 muối (có 1 muối của
Fe)
- Dap an A: HS đặt số mol AgNOs vào p/t(1) tính khối lượng Fe bằng: 56.0,2 = 11,2 g
- Đáp án B: HS viết phương trình (1) và phương trình (2), xem phản ứng xảy ra vừa đủ, đặt số
mol AgNQ và Cu(NO); vào để tính khôi lượng Fe = (0,1+0,2).56 = 16,8 gam
- Đáp án C: HS chỉ viết phương trình (1) dung dịch 3 muối gồm: Cu(NO;); chưa phản ứng, AgNO; dư, Fe(NO3)2 tao ra
Khối lượng rắn: 108.2x = 32,4 — x= 0,15 — mr¿= 8,4 gam
HUONG DAN GIAI
Nhận xét: do ion Ag” có tính oxi hóa mạnh hơn ion Cu?” nên phản ứng trước với Fe, nhưng do
chưa biết số mol Fe nên bải toán có thể xảy ra những trường hợp sau:
Khoi lwong ran = mag = 0,1 108 = 10,8 gam < 15,28 gam