Đề cương ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học Câu 16 CĐ - 2007: Khi cho ankan X trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83,72% tác dụng với clo theo tỉ lệ số mol 1:1 trong điều k[r]
Trang 1
TRƯỜNG THPT ĐÀO DUY TỪ
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT
MÔN HÓA HỌC
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Các em học sinh thân mến!
Kì thi tốt nghiệp THPT sắp đến gần Đây là một kì thi có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với mỗi học sinh THPT bởi vì kết quả của kì thi vừa dùng để xét tốt nghiệp, vừa dùng để xét vào các trường đại học – cao đẳng Để đạt được kết quả tốt trong kì thi các em cần trang bị cho mình kiến thức thật tốt và tâm lí thật vững vàng
Đối với các em dùng bài thi KHTN để xét tốt nghiệp và dùng khối thi A00 (Toán, Lý, Hóa), B00 (Toán, Hóa, Sinh), D07 (Toán, Hóa, Anh), … để xét đại học – cao đẳng thì Hóa học là một môn rất quan trọng Nhằm giúp các em ôn tập hiệu quả và chất lượng, có sự chuẩn bị tốt về kiến thức môn Hóa học trước kì thi THPT Quốc Gia, chúng tôi biên soạn cuốn sách “Đề cương ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học” Cuốn sách gồm 11 chuyên đề theo chương trình Hóa học
12 và 10 đề luyện tương tự đề minh họa 2020 Các chuyên đề đều được biên soạn theo cấu trúc gồm 3 phần: Tóm tắt lý thuyết – Hệ thông câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết – Các dạng bài tập thường gặp Trong mỗi phần đều có các ví dụ minh họa giải chi tiết và phần bài tập tự luyện có đáp án Hệ thống bài tập trong tài liệu phần lớn được lấy từ các đề minh họa, đề thi chính thức của bộ, đề thi thử của các trường có uy tín trong cả nước bởi vậy rất sát với các dạng bài các em
sẽ gặp trong kì thi THPT Quốc Gia sắp tới
Mặc dù đã kiểm tra rất kĩ tuy nhiên việc sai sót là không tránh khỏi Chúng tôi mong muốn nhận được các ý kiến đóng góp, xây dựng từ phía các em học sinh và các đồng nghiệp để chất lượng bộ sách ngày càng được nâng cao
Nhóm tác giả
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN A – CÁC CHUYÊN ĐỀ ÔN THI 2020
Chuyên đề 1: Một số khái niệm cơ bản và tính toán hóa học ……….… 5
Chuyên đề 2: Este – lipit ……… 17
Chuyên đề 3: Cacbohiđrat ……… 33
Chuyên đề 4: Amin – amino axit – protein……… 47
Chuyên đề 5: Polime……… 66
Chuyên đề 6: Tổng hợp các vấn đề hóa hữu cơ……… 72
Chuyên đề 7: Đại cương kim loại……… … 81
Chuyên đề 8: Kim loại kiềm – kim loại kiềm thổ - nhôm……….… 106
Chuyên đề 9: Crom – sắt – đồng và một số kim loại khác……… 124
Chuyên đề 10: Nhận biết – Hóa học với môi trường……… 131
Chuyên đề 11: Tổng hợp các vấn đề hóa vô cơ……… 140
PHẦN B – 10 ĐỀ LUYỆN CHUẨN CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA 2020 Đề số 1: Đề minh họa lần 1 – 2020 – Bộ giáo dục (Có đáp án chi tiết) ……… 148
Đề số 2: Đề minh họa lần 2 – 2020 – Bộ giáo dục (Có đáp án chi tiết) ……… 161
Đề số 3: Đề thi thử lần 1 – 2020 – Trường THPT Thanh Chương 1 – Nghệ An…… 173
Đề số 4: Đề thi thử lần 2 – 2020 – Trường THPT Chuyên Nguyễn Trãi – Hải Dương 176 Đề số 5: Đề thi thử lần 1 – 2020 – Trường THPT Quỳnh Lưu 1 – Nghệ An……… 180
Đề số 6: Đề thi thử lần 1 – 2020 – THPT Chuyên Lê Hồng Phong – Nam Định…… 184
Đề số 7: Đề thi thử lần 1 – 2020 – Ths Trần Thanh Bình……… ………… 188
Đề số 8: Đề thi thử lần 2 – 2020 – Ths Trần Thanh Bình……… ………… 192
Đề số 9: Đề thi thử lần 3 – 2020 – Ths Trần Thanh Bình……… ………… 196
Đề số 10: Đề thi thử lần 4 – 2020 – Ths Trần Thanh Bình……… ………… 200
Trang 4KIẾN THỨC GIẢM TẢI MÔN HÓA HỌC
- Nội dung kiến thức thi theo chương trình SGK cơ bản Các kiến thức giảm tải sau đây các em không phải học
1 Thuyết axit – bazơ theo Bronstet
11 Khái niệm về enzym và axit Nucleic
12 Tính chất hóa học của Polime
13 Keo dán tổng hợp
14 Cấu trúc mạng tinh thể của kim loại
15 Bài toán về tính lưỡng tính của Al(OH)3
Trang 5PHẦN A – CÁC CHUYÊN ĐỀ ÔN TẬP 2020
A LÝ THUYẾT
1 Một số khái niệm cơ bản trong hóa học
Nguyên tử Nguyên tố Đơn chất Hợp chất Phân tử
- Vô cùng nhỏ,
trung hòa điện (P =
E)
- Tập hợp các nguyên tử có cùng
số proton
- Chỉ gồm 1 nguyên tố - Gồm 2 hay nhiều nguyên
tố
- Đại diện cho chất, gồm các nguyên tử liên kết với nhau
2 Hóa trị - công thức hóa học
Kim loại Phi kim Nhóm nguyên tố Hóa trị I Li, Na, K, Ag, … H, F, Cl, Br, I
OH, NO3 (nitrat), NO2
(nitrit), NH4 (amoni), HSO3, HSO4 Hóa trị II Còn lại (Ca, Ba, Mg,
SO4 (sunfat), SO3 (sunfit),
CO3 (cacbonat), HPO4 Hóa trị III Al, Au PO4 (photphat)
Nhiều hóa
trị
Fe (II, III); Cu (I, II); Sn (II, IV); Cr (II, III, VI)
C (II, IV); N (I, II, III,
IV, V); S (II, IV, VI)
3 Công thức sử dụng trong giải toán Hóa học
(a) Công thức tính số mol
1 Khối lượng chất 2 Thể tích khí 3 Nồng độ mol Công
thức
mnM
m ct : khối lượng chất tan (g)
m dd : khối lượng dung dịch (g) D: khối lượng riêng của dd (g/ml) V dd : thể tích dung dịch (ml)
Dạng 1: Tính theo công thức hóa học
Dạng 2: Tính theo phương trình hóa học
Dạng 2.1 Bài toán tính theo phương trình một ẩn
Dạng 2.2 Bài toán đặt ẩn – lập hệ
Dạng 2.3 Bài toán chất hết – chất dư
Dạng 3: Bài toán sử dụng phương pháp bảo toàn khối lượng
CHUYÊN ĐỀ 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC
Trang 6(c) Tỉ khối hơi của khớ A so với khớ B A
A / B
B
M
M , MA, MB là khối lượng mol của A và B
4 Dóy hoạt động húa học của kim loại
K Ba Ca Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb (H) Cu Hg Ag Pt Au
Khi Bà Con Nào May Áo Zỏp Sắt Nờn Sang Phố Hỏi Cửa Hàng Á Phi Âu
(1) Dóy hoạt động húa học sắp xếp theo chiều giảm dần tớnh kim loại
(2) Cỏc kim loại đứng trước Mg phản ứng với nước ở điều kiện thường
(3) Cỏc kim loại trước H tỏc dụng được với axit HCl, H2SO4 loóng
(4) Từ Mg trở đi, Kim loại mạnh đẩy được kim loại yếu ra khỏi muối
5 Một số định luật bảo toàn
ĐLBT khối lượng ĐLBT electron ĐLBT điện tớch
chất phản ứng sảnphẩm
ne nhường ne nhận nđiệntích(+) nđiệntích(-)
KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ CễNG THỨC VÍ DỤ MINH HỌA
1 Nguyờn tử khối, phõn tử khối
C6H7O2(NO3)3
Hướng dẫn (a) CO2 = 44; Al2O3 = 102; HNO3 = 63; CaCO3
= 100; Fe2(SO4)3 = 400
(b) C2H5OH = 46; CH3COOH = 60; C4H8O2 = 88; C6H12O6 = 180; C6H7O2(NO3)3 = 297
2 Cụng thức húa học
- Qui tắc húa trị: A Ba x byaxby
- Hệ quả ỏp dụng: Đổi chộo húa trị (rỳt gọn) ra
chỉ số trong cụng thức húa học
Vớ dụ 2: Cho cỏc cụng thức: H2O, NaCl2, ZnCl,
K2SO4, BaNO3, AlCl2, Mg2SO4, CH3COOCa
Cụng thức nào viết sai? Hóy viết lại cho đỳng
Hướng dẫn Cỏc cụng thức sai → đỳng:
NaCl2 → NaCl; ZnCl → ZnCl2; BaNO3 → Ba(NO3)2; Mg2SO4 → MgSO4
AlCl2 → AlCl3; CH3COOCa → (CH3COO)2Ca
(b) Khối lượng của 0,15 mol C6H12O6; 5,6 lớt khớ
Cl2 (ở đktc)
(c) Thể tớch của hỗn hợp khớ gồm 0,15 mol O2 và 0,35 mol CO2
Hướng dẫn (a)
Trang 740 160
(b) V = m/D = 500 ml = 0,5 lít ⇒ [Y] = 0,4M
BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Câu 1: Tính khối lượng phân tử của các chất sau:
(a) HCl, HNO3, H2SO4, CuSO4, FeCl2
(b) NaOH, KOH, Na2CO3, MgCO3
(c) CH3OH, C2H5CHO, H2N – C3H5 – (COOH)2, C12H22O11
Câu 2: Cho các công thức sau: SO2, H2NO3, K(OH)2, CuCl2, Mg2SO4, AlSO4, Ba3(PO4)2 Công thức nào viết sai? Hãy viết lại cho đúng
Câu 3: Hãy tính
(a) Số mol của: 28 g Fe; 16 g CuO; 200 g Fe2(SO4)3; 100 ml dung dịch NaOH 2 M
(b) Thể tích khí (ở đktc) của: 0,175 mol CO2; 1,25 mol H2; 3 mol N2
(c) Số mol và thể tích của hỗn hợp khí (ở đktc) gồm: 0,44 g CO2; 0,04 g H2 và 0,56 g N2
Câu 4: Hãy điền các giá trị chưa biết vào bảng sau:
NaCl Ca(OH)2 BaCl2 KOH CuSO4
Dạng 1: Tính theo công thức hóa học
Lý thuyết và phương pháp giải Ví dụ minh họa
Phần trăn khối lượng của nguyên tố A trong
- Bậc amin = số nguyên tử H trong NH3 bị
thay thế bởi gốc hiđrocacbon
Ví dụ 1: Phần trăm khối lượng nitơ trong (NH4)2SO4 là
Trang 814n 32 C
12n.100%
12n 32 D
14n.100%
12n 32Câu 8: Biểu thức tính phần trăm khối lượng của H trong hợp chất CnH2n+2O là
14n 18Câu 9: Trong oxit của kim loại M (hóa trị I), oxi chiếm 17,02% về khối lượng Kim loại M là
A Na B Li C Ag D K
Câu 10: Trong oxit của kim loại M (hóa trị III), M chiếm 52,94% về khối lượng Kim loại M là
A Fe B Zn C Al D Cu
Câu 11: Anken X có phần trăm khối lượng cacbon là 85,71% Công thức phân tử của X là
A C2H4 B C4H8 C C3H6 D C5H10
Câu 12: Ancol no, đơn chức, mạch hở X có 26,67% khối lượng là oxi Công thức phân tử của X là
A C3H7OH B C2H5OH C CH3OH D C4H9OH
Câu 13: Este no, đơn chức, mạch hở X có 8,11% khối lượng là hiđro Công thức phân tử của X là
A C2H4O2 B C4H8O2 C C3H6O2 D C5H10O2
2 Mức độ trung bình và khá
Câu 14 (CĐ - 2007): Có bao nhiêu ancol bậc 2, no, đơn chức, mạch hở là đồng phân cấu tạo của nhau
mà phân tử của chúng có phần trăm khối lượng cacbon bằng 68,18%?
A 2 B 3 C 4 D 5
Câu 15 (ĐHA - 2007): Một hiđrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có thành phần khối lượng clo là 45,223% Công thức phân tử của X là
A C3H6 B C3H4 C C2H4 D C4H8
Trang 9Câu 16 (CĐ - 2007): Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83,72%) tác dụng với clo theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau Tên của X là
A 2-metylpropan B 2,3-đimetylbutan C butan D 3-metylpentan
ĐÁP ÁN THAM KHẢO 1A 2C 3A 4D 5B 6D 7B 8C 9D 10C
11B 12A 13C 14B 15A 16B
Dạng 2: Tính theo phương trình hóa học
Dạng 2.1 Bài toán tính theo phương trình một ẩn
Lý thuyết và phương pháp giải Ví dụ minh họa
Nhận dạng: Bài toán cho số mol của một
chất, chất còn lại vừa đủ hoặc dư
Phương pháp giải:
Bước 1: Tính số mol và viết PTPƯ xảy ra
Bước 2: Dựa vào số mol đã biết và PTPƯ
Số mol của chất cần tìm (sử dụng nhân chéo
– chia ngang)
Bước 3: Từ số mol chất cần tìm đại lượng
đề bài yêu cầu (m = n.M; V = n.22,4;
m
, …)
- Các kim loại đứng sau H như: Cu, Ag, …
không tác dụng được với HCl, H2SO4 loãng
Ví dụ 1 (QG – 2017) Hòa tan hoàn toàn m gam Fe bằng dung dịch HCl dư, thu được 2,24 lít khí H2
(đktc) Giá trị của m là
A 11,2 B 5,6 C 2,8 D 8,4
Hướng dẫn Bước 1: nH2 0,1(mol).
(đktc) Phần trăm khối lượng của Al trong X là
Trang 10A 25,6 B 19,2 C 6,4 D 12,8
Câu 3 (QG - 2015): Khử hoàn toàn 4,8 gam Fe2O3 bằng CO dư ở nhiệt độ cao Khối lượng Fe thu được sau phản ứng là
A 2,52 gam B 3,36 gam C 1,68 gam D 1,44 gam
Câu 4 (T.12): Nhiệt phân hoàn toàn 50,0 gam CaCO3 thu được m gam CaO Giá trị của m là
A 21,6 gam B 43,2 gam C 16,2 gam D 10,8 gam
Câu 14 (T.08): Trung hoà m gam axit CH3COOH bằng 100 ml dung dịch NaOH 1M Giá trị của m là
A 16,4gam B 12,3gam C 4,1gam D 8,2gam
Câu 17 (T.07): Cho 4,5 gam etylamin (C2H5NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl Khối lượng muối (C2H5NH3Cl ) thu được là :
A 8,15 gam B 8,10 gam C 0,85 gam D 7,65 gam
2 Mức độ trung bình và khá
Câu 18 (QG - 2015): Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được V lít H2
(đktc) Giá trị của V là
A 2,24 B 1,12 C 4,48 D 3,36
Trang 11Câu 19 (CĐ - 2013): Cho m gam Al phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 4,48 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là
A 0,405 gam B 0,27 gam C 0,54 gam D 0,216 gam
Câu 22 (MH3 - 2017) Hòa tan hoàn toàn 9,4 gam K2O vào 70,6 gam nước, thu được dung dịch KOH
A 3,4 gam B 4,4 gam C 5,6 gam D 6,4 gam
Câu 26 Hỗn hợp X gồm Fe và Cu, trong đó Cu chiếm 43,24% khối lượng Cho 14,8 gam X tác dụng hết với dung dịch HCl, thấy có V lít khí (đktc) bay ra Giá trị của V là
11A 12D 13A 14D 15D 16D 17A 18A 19D 20A
21B 22A 23A 24A 25B 26B 27C 28B 29B 30B
Bước 1: Tính số mol và viết PTPƯ xảy ra
Bước 2: Đặt ẩn là số mol của chất cần tìm
Ví dụ 1 (201 – Q.17) Cho 1,5 gam hỗn hợp X gồm Al và Mg phản ứng hết với dung dịch HCl
dư, thu được 1,68 lít khí H2 (đktc) Khối lượng của Mg trong X là
A 0,60 gam B 0,90 gam
Trang 12Dựa vào PTPƯ và số liệu đề bài để lập hệ
(bao nhiêu ẩn, bấy nhiêu phương trình) Giải
hệ ⇒ Số mol của chất cần tìm
Bước 3: Từ số mol chất cần tìm đại lượng
đề bài yêu cầu (m = n.M; V = n.22,4;
và Al phản ứng vừa đủ với dung dịch dịch H2SO4
loãng, thu được m gam muối trung hòa và 8,96 lít khí H2 (đktc) Giá trị của m là
A 42,6 B 70,8 C 50,3 D 51,1
Hướng dẫn Đặt nZn = x (mol); nAl = y (mol)
Câu 2: (A.13): Cho 25,5 gam hỗn hợp X gồm CuO và Al2O3 tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4
loãng, thu được dung dịch chứa 57,9 gam muối Phần trăm khối lượng của Al2O3 trong X là
A 60% B 40% C 80% D 20%
Câu 3 (203 – Q.17) Cho 11,7 gam hỗn hợp Cr và Zn phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, đun nóng, thu được dung dịch X và 4,48 lít khí H2 (đktc) Khối lượng muối trong X là
A 29,45 gam B 33,00 gam C 18,60 gam D 25,90 gam
Câu 4: (A.12): Hòa tan hoàn toàn 2,43 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn vào một lượng vừa đủ dung dịch
H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được 1,12 lít H2 (đktc) và dung dịch X Khối lượng muối trong dung dịch X là
A 4,83 gam B 5,83 gam C 7,33 gam D 7,23 gam
Câu 5: Hòa tan hết 10 gam hỗn hợp X gồm Mg, Zn và Al bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu dung dịch Y
và 7,84 lít H2 (đktc) Cô cạn dung dịch Y thu bao nhiêu gam muối sunfat khan?
Trang 13A 1,2 gam và 6,6 gam B 5,4 gam và 2,4 gam C 1,7 gam và 3,1 gam D 2,7 gam và 5,1 gam
Câu 8: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 10,08 lít khí (đkc) Biết Fe chiếm 60,87% về khối lượng Giá trị m là
A 13,8 B 9,6 C 6,9 D 18,3
Câu 9: Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10%, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là
A 88,20 gam B 97,80 gam C 101,68 gam D 101,48 gam
Câu 10: Hòa tan 9,14 gam hỗn hợp Cu, Mg và Al bằng dung dịch HCl vừa đủ, thu được 7,84 lít khí X (đktc), dung dịch Z và 2,54 gam chất rắn Y Lọc bỏ chất rắn Y, cô cạn dung dịch Z thu được khối lượng muối khan là
A 19,025 gam B 31,45 gam C 33,99 gam D 56,3 gam
ĐÁP ÁN THAM KHẢO 1C 2D 3D 4D 5A 6A 7B 8A 9D 10B
Dạng 2.3 Bài toán chất hết – chất dư
Lý thuyết và phương pháp giải Ví dụ minh họa
Nhận dạng: Bài toán cho số mol của từ hai
chất phản ứng trở lên
Phương pháp giải:
Bước 1: Tính số mol và viết PTPƯ xảy ra
Bước 2: Biện luận chất hết – chất dư (so sánh
tỉ lệ sè mol
hÖ sè ; lớn – dư, nhỏ - hết) Tính
theo chất hết
⇒ Số mol của chất cần tìm
Bước 3: Từ số mol chất cần tìm đại lượng
đề bài yêu cầu (m = n.M; V = n.22,4;
m
, …)
Ví dụ 1: Cho 4,8 gam Mg tác dụng với 200 ml dung dịch HCl 1M, sau phản ứng thu được dung dịch X và V lít khí H2 (đktc) Giá trị của V là
⇒ Chọn C
Ví dụ 2 (MH1 - 2017): Nung hỗn hợp X gồm 2,7 gam Al và 10,8 gam FeO, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y Để hòa tan hoàn toàn Y cần vừa
đủ V ml dung dịch H2SO4 1M Giá trị của V là
A 375 B 600 C 300 D 400
Hướng dẫn
nAl = 0,1 mol; nFeO = 0,15 mol
2Al + 3FeO 3Fe + Alt o 2O3
Trang 14Câu 1: Cho 5,6 gam Fe tác dụng với 100 ml dung dịch HCl 1M, sau phản ứng thu được dung dịch X và
A Màu đỏ B Màu xanh C Không đổi màu D Màu vàng
Câu 4: Xà phòng hoá hoàn toàn 8,8 gam CH3COOC2H5 trong 150 ml dung dịch NaOH 1,0 M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
A 14,80 B 10,20 C 12,30 D 8,20
2 Mức độ trung bình và khá
Câu 5 (ĐHA - 2007): Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
A 8,56 gam B 3,28 gam C 10,4 gam D 8,2 gam
Câu 6: Xà phòng hóa 0,3 mol metyl acrylat bằng dung dịch có 0,2 mol KOH Sau phản ứng hoàn toàn,
cô cạn dung dịch được bao nhiêu gam chất rắn khan?
A 25 gam B 33 gam C 22 gam D 30 gam
Câu 7 (QG - 2016): Hòa tan hết 0,54 gam Al trong 70 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X Cho 75 ml dung dịch NaOH 1M vào X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
A 1,56 B 1,17 C 0,39 D 0,78
ĐÁP ÁN THAM KHẢO 1D 2B 3B 4B 5B 6C 7B
Dạng 3: Bài toán sử dụng định luật bảo toàn khối lượng
Lý thuyết và phương pháp giải Ví dụ minh họa
Nhận dạng: Bài toán cho dữ kiện về khối
lượng và yêu cầu tính khối khối lượng chất
phản ứng hoặc sản phẩm
- Xét PƯ: A + B → C + D
ĐLBT khối lượng: mA + mB = mC + mD
- Khi dùng định luật BTKL chỉ cần viết sơ
đồ, không cần viết phương trình đầy đủ
A 5,1 B 7,1 C 6,7 D 3,9
Hướng dẫn Tóm tắt: 2 2 3
2,8 lÝt
9,1gam
Al OAl
BTKL: mkim loại + moxi = moxit
⇒mkim loại = 9,1 – 4 = 5,1 gam ⇒ Chọn A
Ví dụ 2 (CĐ - 2014): Đốt cháy 11,9 gam hỗn hợp gồm Zn, Al trong khí Cl2 dư Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 40,3 gam hỗn hợp muối Thể tích khí Cl2 (đktc) đã phản ứng là
A 17,92 lít B 6,72 lít C 8,96 lít D 11,2 lít
Hướng dẫn BTKL: mkim loại + mclo = mmuối
⇒ mclo = 40,3 – 11,9 = 28,4 (gam)
Trang 15⇒ nclo = 0,4 mol ⇒ Vclo = 8,96 lít ⇒Chọn C
Ví dụ 3 (QG - 2017) Cho 30 gam hỗn hợp hai amin đơn chức tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1,5M, thu được dung dịch chứa 47,52 gam hỗn hợp muối Giá trị của V là
A 160 B 720 C 329 D 320
Hướng dẫn BTKL: mamin + mHCl = mmuối
Câu 5: Hoà tan hoàn toàn 25,12 gam hỗn hợp Mg, Al, Fe trong dung dịch HCl dư thu được 13,44 lít khí
H2 (đktc) và m gam muối Giá trị của m là
A 67,72 B 46,42 C 68,92 D 47,02
Câu 6: Cho 5,2 gam hỗn hợp gồm Al, Mg và Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 10%, thu được dung dịch Y và 3,36 lít khí H2 (đktc) Khối lượng của dung dịch Y là
A 152 gam B 146,7 gam C 175,2 gam D 151,9 gam
Câu 7: (A.07): Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4
0,1M (vừa đủ) Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là
A 6,81 gam B 4,81 gam C 3,81 gam D 5,81 gam
Câu 8 Cho 37,6 gam hỗn hợp gồm CaO, CuO và Fe2O3 tác dụng vừa đủ với 0,6 lít dung dịch HCl 2M, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì số gam muối khan thu được là
A 70,6 B 61,0 C 80,2 D 49,3
Trang 16Câu 9 (QG - 2017) Xà phòng hóa hoàn toàn 17,8 gam chất béo X cần vừa đủ dung dịch chứa 0,06 mol NaOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Trang 17
CẤU TRÚC CHUYÊN ĐỀ CHỦ ĐỀ 1: LÝ THUYẾT ESTE
CHỦ ĐỀ 2: LÝ THUYẾT LIPIT – CHẤT BÉO
CHỦ ĐỀ 3: CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ ESTE – LIPIT
Dạng 1: Bài toán thủy phân este
Dạng 1.1: Bài toán thủy phân este đơn chức
Dạng 1.2: Bài toán thủy phân este đa chức
Dạng 2: Bài toán đốt cháy este
Dạng 3: Bài toán điều chế este – phản ứng este hóa
CHỦ ĐỀ 1: LÝ THUYẾT ESTE
1 Công thức phân tử tông quát của este
CT chung của este đơn
Khi thêm 1 liên kết π hoặc thêm một nhóm
chức (thêm 2 oxi) thì trừ tương ứng 2H
Este không no, 1 nối
đôi, đơn chức, mạch hở CnH2n-2O2 (n≥3)
Este no, hai chức, mạch
hở
CnH2n-2O4 (n≥2)
- Lưu ý viết CTCT của este: Bắt đầu từ este của
axit nhỏ nhất (HCOOH) sau đó đưa dần nhóm CH2
từ phần ancol sang phần gốc axit cho tới khi phần
gốc ancol còn chứa một cacbon
Ví dụ 1: (MH1-2017) Số este có công thức phân tử
C4H8O2 là
A 6 B 3 C 4 D 2
Hướng dẫn Cách 1: Dùng công thức tính nhanh số đồng phân este no, đơn chức, mạch hở: 2n-2,trong đó n là số nguyên tử cacbon, n≤ 4 Vậy có 24-2 = 4 đồng phân
Đáp án: D
2 Tên gọi este
Tên este = Tên gốc hiđrocacbon R’ + tên gốc
Ví dụ 4: (MH2-2017) Etyl axetat có công thức hóa học là
CHUYÊN ĐỀ 2: ESTE - LIPIT
Trang 18axit tương ứng (đổi “IC” = “AT”)
Tên gốc hiđrocacbon
R’ thường gặp
Tên gốc axit thường
gặp
Etyl: -C2H5
Đáp án: B
Ví dụ 5: (QG-2016) Chất X có công thức cấu tạo
CH3CH2COOCH3 Tên gọi của X là
A propyl axetat B metyl propionat
C metyl axetat D etyl axetat
Hướng dẫn Propionat: CH3CH2COO- Metyl: -CH3
Đáp án: B
3 Tính chất vật lí
- Nhiệt độ sôi của este thấp hơn nhiệt độ sôi của
axit và ancol có cùng số nguyên tử cacbon
- Các este thường là chất lỏng, nhẹ hơn nước, rất ít
tan trong nước, có khả năng hòa tan được nhiều
chất hữu cơ khác nhau
- Các este thường có mùi thơm dễ chịu, chẳng hạn
isoamyl axetat có mùi chuối chín, etyl propionat
có mùi dứa chín, etyl butirat có mùi dứa, etyl
isovalerat có mùi táo, …
- Thủy phân trong môi trường axit: Phản ứng 2
chiều (thuận nghịch), thường tạo axit và ancol:
RCOOR’ + H2O H ,t o
RCOOH + R’OH
- Thủy phân trong môi trường kiềm (còn gọi là
phản ứng xà phòng hóa): Phản ứng 1 chiều,
thường tạo muối và ancol:
RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH
Ví dụ 8: Đun nóng este CH3COOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, sản phẩm thu được là
Trang 19- Lưu ý: khi thủy phân este có dạng:
+ RCOO-CH=CH-R’ thu được anđehit
B Phản ứng este hóa (điều chế este)
- Các este thường được điều chế từ axit và ancol
tương ứng Đây là phản ứng 2 chiều (thuận
nghịch):
RCOOH + R’OH H ,t o
RCOOR’ + H2O
- Lưu ý: Để tăng hiệu suất điều chế este của phenol
người ta cho phenol tác dụng với anhiđrit axit hoặc
clorua axit
- Lưu ý: Các este của axit fomic và muối của axit
fomic có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc:
HCOOR’ + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → 2Ag↓ +
2NH4NO3 + R’OCOONH4
C CH3COONa D HCOONa
Hướng dẫn
Đây là phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm:
CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH
A Vinyl axetat B Metyl fomat
C Etylmetacrylat D Benzyl propionat Hướng dẫn
Đáp án: B
BÀI TẬP TỰ LUYỆN
1 Mức độ rất dễ và dễ
Trang 20Câu 1: Vinyl axetat có công thức là
A C2H5COOCH3 B HCOOC2H5 C CH3COOCH=CH2 D CH3COOCH3
Câu 2: Chất X có công thức cấu tạo CH2= CH – COOCH3 Tên gọi của X là
A etyl axetat B metyl acrylat C propyl fomat D metyl axetat
Câu 3: Phản ứng giữa C2H5OH với CH3COOH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) là phản ứng
A xà phòng hóa B este hóa C trùng hợp D trùng ngưng
Câu 4: (MH-2019) Etyl propionat là este có mùi thơm của dứA Công thức của etyl propionat là
A HCOOC2H5 B C2H5COOC2H5 C C2H5COOCH3 D CH3COOCH3
Câu 5: (MH3-2017) Sản phẩm của phản ứng este hóa giữa ancol metylic và axit propionic là
A propyl propionat B metyl propionat C propyl fomat D metyl axetat
Câu 6: (MH-2015) Số este có công thức phân tử C4H8O2 mà khi thủy phân trong môi trường axit thì thu được axit fomic là
Câu 7: (KS-2017) Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
A HCOOCH3 B CH3COOH C CH3COOCH D CH3COOC2H5
Câu 8: (KS-2017) Chất X có công thức phân tử là C4H8O2 Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH, đun nóng, sau phản ứng thu được chất Y có công thức CHO2Na Công thức của X là:
A HCOOC3H7 B C2H5COOCH3 C HCOOC2H5 D CH3COOC2H5
Câu 9: (MH2-2017) Thủy phân este X (C4H6O2) trong môi trường axit, thu được anđehit Công thức của X là
A CH3COOCH3 B CH3COOCH=CH2
C CH2=CHCOOCH3 D HCOOCH2CH=CH2
Câu 10: (QG-2018) Thủy phân este X trong dung dịch axit, thu được CH3COOH và CH3OH Công thức cấu tạo của X là
A HCOOC2H5 B CH3COOC2H5 C C2H5COOCH3 D CH3COOCH3
Câu 11: (MH-2015) Số este có công thức phân tử C4H8O2 mà khi thủy phân trong môi trường axit thì thu được axit fomic là
Câu 12: (MH-2018) Este nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
A CH3COOCH2CH3 B CH2CHCOOCH3 C HCOOCH3 D CH3COOCH3
Câu 13: (QG-2017) Este X có công thức phân tử C8H8O2 Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm có hai muối Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là
Câu 14: (ĐHA-2010) Cho CH3COOCH3 vào dung dịch NaOH (đun nóng), sinh ra các sản phẩm là
A CH3OH và CH3COOH B CH3COONa và CH3COOH
C CH3COOH và CH3ONa D CH3COONa và CH3OH
Câu 15: (ĐHB-2007) Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic Công thức của X là
A CH3COOC2H5 B C2H5COOCH3 C C2H3COOC2H5 D CH3COOCH3
2 Mức độ trung bình và khá
Câu 16: (ĐHA-2009) Cho dãy chuyển hoá sau:
Hai chất X, Y trong sơ đồ trên lần lượt là:
A axit axetic, phenol B anhiđrit axetic, phenol
C anhiđrit axetic, natri phenolat D axit axetic, natri phenolat
Câu 17: (MH-2019) Thủy phân este mạch hở X có công thức phân tử C4H6O2, thu được sản phẩm có phản ứng tráng bạc Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
Câu 18: (MH-2019) Este X có công thức phân tử C H O Xà phòng hóa hoàn toàn X bằng dung dịch
Trang 21NaOH, thu được ba chất hữu cơ Y, Z, T Biết Y tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam Nung nóng Z với hỗn hợp rắn gồm NaOH và CaO, thu được CH4 Phát biểu nào sau đây sai?
A X có hai công thức cấu tạo phù hợp B Y có mạch cacbon phân nhánh
C T có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc D Z không làm mất màu dung dịch brom
Câu 19: (ĐHB-2012) Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2, sản phẩm thu được có khả năng tráng bạc Số este X thỏa mãn tính chất trên là
A CH3COOCH=CH2 B HCOOCH3
C CH3COOCH=CH – CH3 D HCOOCH=CH2
Câu 22: (KS-2017) Nhận xét nào sau đây đúng:
A Khi thủy phân CH3COOCH=CH2 bằng dung dịch NaOH thu được muối và ancol tương ứng
B Muối nitrat stearat không sử dụng để sản xuất xà phòng
C Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng một chiều
D Vinyl axetat, metyl acrylat đều có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp
Câu 23: (QG-2017) Este X mạch hở, có công thức phân tử C4H6O2 Đun nóng a mol X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Y Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong
NH3, thu được 4a mol Ag Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức cấu tạo của X là
A HCOO – CH=CH – CH3 B CH2=CH – COO – CH3
C CH3COO – CH=CH2 D HCOO – CH2 – CH=CH2
Câu 24: (MH2-2017) Ba chất hữu cơ X, Y và Z có cùng công thức phân tử C4H8O2, có đặc điểm sau: + X có mạch cacbon phân nhánh, tác dụng được với Na và NaOH
+ Y được điều chế trực tiếp từ axit và ancol có cùng số nguyên tử cacbon
+ Z tác dụng được với NaOH và tham gia phản ứng tráng bạc Các chất X, Y, Z lần lượt là:
A CH3CH2CH2COOH, CH3COOCH2CH3, HCOOCH2CH2CH3
B CH3CH(CH3)COOH, CH3CH2COOCH3, HCOOCH2CH2CH3
C CH3CH(CH3)COOH, CH3COOCH2CH3, HCOOCH2CH2CH3
D CH3CH2CH2COOH, CH3COOCH2CH3, CH3COOCH2CH3
Câu 25: (MH-2015) Cho dãy các chất: m-CH3COOC6H4CH3; m-HCOOC6H4OH; ClH3NCH2COONH4;
p-C6H4(OH)2; p-HOC6H4CH2OH; H2NCH2COOCH3; CH3NH3NO3 Số chất trong dãy mà 1 mol chất đó phản ứng tối đa được với 2 mol NaOH là
Câu 26: (ĐHB-2013) Este nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo ra hai muối?
A C6H5COOC6H5 (phenyl benzoat) B CH3COO−[CH2]2−OOCCH2CH3
C CH3OOC−COOCH3 D CH3COOC6H5 (phenyl axetat)
ĐÁP ÁN THAM KHẢO 1C 2B 3B 4B 5B 6B 7A 8A 9B 10D 11B 12C 13C 14D 15A 16C 17C 18B 19A 20B 21A 22D 23A 24C 25B 26C
CHỦ ĐỀ 2: LÝ THUYẾT LIPIT – CHẤT BÉO
Trang 22LIPIT – CHẤT BÉO VÍ DỤ MINH HỌA
1 Khái niệm
- Lipit gồm: chất béo, sáp, photpholipit, steroit…
Nhận xét: Lipit là chất béo (sai); chất béo là lipit
(đúng)
- Chất béo (hay còn gọi triglixerit hay
triaxylglixerol): là trieste của glixerol với các axit
béo
Glixerol (hoặc glixerin): C3H5(OH)3 (M = 92)
Ví dụ 1: (QG-2015) Chất béo là trieste của axit béo với
A ancol metylic B etylen glicol
C ancol etylic D glixerol
Hướng dẫn
Đáp án: D
2 Công thức tổng quát: (RCOO)3C3H5
+ Axit béo thường gặp:
Tên Công thức Đặc điểm
cấu tạo Axit stearic C17H35COOH No
Axit panmitic C15H31COOH No
Axit oleic C17H33COOH Không no,
1π ở mạch C Axit linoleic C17H31COOH Không no,
2π ở mạch C + Các chất béo thường gặp:
Tên Công thức Trạng
thái Tristearin (C17H35COO)3C3H5 Rắn
Tritpanmitin (C15H31COO)3C3H5
Triolein (C17H33COO)3C3H5 Lỏng
Trilinolein (C17H31COO)3C3H5
- Lưu ý: Cho n axit béo tác dụng với glixerol thì
số trieste tối đa thu được là:n (n 1)2
Ví dụ 2: (QG-2017) Công thức nào sau đây có thể
là công thức của chất béo?
A CH3COOCH2C6H5 B C15H31COOCH3
C (C17H33COO)2C2H4 D (C17H35COO)3C3H5
Hướng dẫn
Đáp án: D
Ví dụ 3: (QG-2017) Phát biểu nào sau đây sai?
A Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5 ở trạng thái rắn
B Fructozo có nhiều trong mật ong
C Metyl acrylat, tripanmitin và tristearin đều là este
D Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glixerol
- Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước,
tan trong dung môi hữu cơ như benzen, xăng, ete,
…
Ví dụ 5: Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ
(c) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5
(a) Phản ứng thủy phân
Ví dụ 6: Thủy phân chất béo trong môi trường axit thu được
Trang 23- Thủy phân trong môi trường axit:
Chất béo + H2O H ,t o
axit béo + C3H5(OH)3
- Thủy phân trong môi trường bazơ (Phản ứng xà
Chất béo lỏng + H2 (Ni, t0) → chất béo rắn
A muối của axit béo
B glixerol (hay glixerin)
A axit béo và ancol etylic
B axit béo và glixerol
C muối của axit béo và glixerol
D axit axetic và ancol etylic
Hướng dẫn
Đáp án: C
Ví dụ 8: (QG-2017) Hiđro hóa hoàn toàn 17,68 gam triolein cần vừa đủ V lít khí H2 (đktc) Giá trị của V là
A 4,032 B 0,448 C 1,344 D 2,688
Hướng dẫn CTPT của triolein: (C17H33COO)3C3H5 (M=884)
ntriolein = 17,68/884 = 0,02 mol Triolein chứa 3 liên kết π ở phần gốc hiđrocacbon
Triolein + 3 H2 (Ni, t0) → Tristearin (n) 0,02 → 0,06
VH2 = 0,06.22,4 = 1,344 lít
BÀI TẬP TỰ LUYỆN
1 Mức độ rất dễ và dễ
Câu 1: (QG-2016) Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol?
A Benzyl axetat B Tristearin C Metyl fomat D Metyl axetat
Câu 2: (ĐHB-2012) Số trieste khi thủy phân đều thu được sản phẩm gồm glixerol, axit CH3COOH và axit C2H5COOH là
Câu 3: (CĐ-2011) Công thức của triolein là
A (CH3[CH2]14COO)3C3H5 B (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]5COO)3C3H5
C (CH3[CH2]16COO)3C3H5 D (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5
Câu 4: (ĐHA-2008) Cho glixerin trioleat (hay triolein) lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt:
Na, Cu(OH)2, CH3OH, dung dịch Br2, dung dịch NaOH Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra
là
Câu 5: (ĐHB-2011) Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?
A H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng) B Cu(OH)2 (ở điều kiện thường)
C Dung dịch NaOH (đun nóng) D H2 (xúc tác Ni, đun nóng)
2 Mức độ trung bình và khá
Câu 6: (QG-2017) Để tác dụng hết với a mol triolein cần tối đa 0,6 mol Br2 trong dung dịch Giá trị của
a là
A 0,12 B 0,15 C 0,30 D 0,20
Trang 24Câu 7: (ĐHA-2013) Cho 0,1 mol tristearin ((C17H35COO)3C3H5) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam glixerol Giá trị của m là
A 27,6 B 4,6 C 14,4 D 9,2
Câu 8: (MH-2015) Thủy phân một triglixerit X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối gồm natri oleat, natri stearat (có tỉ lệ mol tương ứng là 1:2) và glixerol Có bao nhiêu triglixerit X thỏa mãn tính chất trên?
Câu 9: (ĐHB-2013) Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni
B Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước
C Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm
D Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo
Câu 10: (ĐHA-2010) Cho sơ đồ chuyển hoá:
Tên của Z là
A axit oleic B axit linoleic C axit stearic D axit panmitic
Câu 11: (QG-2017) Cho các phát biểu sau:
a) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo
b) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước
c) Glucozo thuộc loại monosacarit
d) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol
e) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím
f) Dung dịch saccarozo không tham gia phản ứng tráng bạc
Số phát biểu đúng là
Câu 12: (QG-2017) Cho các phát biểu sau:
(a) Trong một phân tử triolein có 3 liên kết 𝜋
(b) Hiđro hóa hoàn toàn chất béo lỏng (xúc tác Ni, to), thu được chất béo rắn
(c) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói
(d) Poli(metyl metacrylat) được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ
(e) Ở điều kiện thường, etyl amin là chất khí, tan nhiều trong nước
(g) Thủy phân saccarozơ chỉ thu được glucozơ
Số phát biểu đúng là
ĐÁP ÁN THAM KHẢO 1B 2C 3D 4A 5B 6D 7D 8A 9D 10C
11D 12C
Trang 25CHỦ ĐỀ 3: CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ ESTE – LIPIT
Dạng 1: Bài toán thủy phân este
Dạng 1.1 Bài toán thủy phân este đơn chức
Lý thuyết và phương pháp giải Ví dụ minh họa
1 Phản ứng thủy phân
- Este của ancol:
RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH
- Este của phenol: phenol sinh ra sẽ phản ứng
với NaOH dư
+ RCOOC6H4-R’ + 2NaOH → RCOONa +
R’-C6H4ONa + H2O
2 Một số lưu ý khi làm toán
- ĐLBTKL: meste + mNaOH = mmuối + mancol
- mrắn khan = mmuối + mNaOH dư (nếu có)
Ví dụ 1: (MH1-2017) Thuỷ phân 4,4 gam etyl axetat bằng 100 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
nNaOH = 2 neste = 0,2 mol
nH2O = neste = 0,1 mol BTKL: 13,6 + 2.40 = mmuối + 0,1.18
Câu 2: (QG-2015) Xà phòng hóa hoàn toàn 3,7 gam HCOOC2H5 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa
đủ Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan Giá trị của m là
A 4,8 B 5,2 C 3,2 D 3,4
Câu 3: (CĐ-2014) Este X có tỉ khối hơi so với He bằng 21,5 Cho 17,2 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch chứa 16,4 gam muối Công thức của X là
A HCOOC3H5 B CH3COOC2H5 C C2H3COOCH3 D CH3COOC2H3
Câu 4: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp 2 este là etyl axetat và metyl propionat bằng lượng vừa đủ V (ml) dung dịch NaOH 0,5M Giá trị V đã dùng là
A 200 ml B 500 ml C 400 ml D 600 ml
Câu 5: (QG-2017) Cho 19,1 gam hỗn hợp CH3COOC2H5 và H2NCH2COOC2H5 tác dụng vừa đủ với 200
ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
Trang 26A 16,6 B 17,9 C 19,4 D 9,2
2 Mức độ trung bình và khá
Câu 6: (ĐHB-2014) Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol este X bằng NaOH, thu được một muối của axit cacboxylic Y và 7,6 gam ancol Z Chất Y có phản ứng tráng bạc, Z hoà tan được Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam Công thức cấu tạo của X là
A HCOOCH2CH(CH3)OOCH B HCOOCH2CH2OOCCH3
C HCOOCH2CH2CH2OOCH D CH3COOCH2CH2OOCCH3
Câu 7: (QG-2017) Este Z đơn chức, mạch hở, được tạo thành từ axit X và ancol Y Đốt cháy hoàn toàn 2,15 gam Z, thu được 0,1 mol CO2 và 0,075 mol H2O Mặt khác, cho 2,15 gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 2,75 gam muối Công thức của X và Y lần lượt là
A CH3COOH và C3H5OH B C2H3COOH và CH3OH
C HCOOH và C3H5OH D HCOOH và C3H7OH
Câu 8: (QG-2017) Cho 0,1 mol este X (no, đơn chức, mạch hở) phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,18 mol MOH (M là kim loại kiềm) Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được chất rắn Y và 4,6 gam ancol Z Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được M2CO3, H2O và 4,84 gam CO2 Tên gọi của X là
A metyl axetat B etyl axetat C etyl fomat D metyl fomat
Câu 9: (QG-2017) Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm hai este đơn chức tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch KOH 2M, thu được chất hữu cơ Y (no, đơn chức, mạch hở có tham gia phản ứng tráng bạc) và 53 gam hỗn hợp muối Đốt cháy toàn bộ Y cần vừa đủ 5,6 lít khí O2 (đktc) Khối lượng của 0,3 mol X là
A 29,4 gam B 31,0 gam C 33,0 gam D 41,0 gam
Câu 10: (QG-2017) Cho hỗn hợp E gồm hai este X và Y phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm muối của một axit cacboxylic đơn chức và hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 27,2 gam E cần vừa đủ 1,5 mol O2, thu được 29,12 lít khí CO2 (đktc) Tên gọi của X và Y là
A metyl acrylat và etyl acrylat B metyl propionat và etyl propionat
C metyl axetat và etyl axetat D etyl acrylat và propyl acrylat
ĐÁP ÁN THAM KHẢO 1D 2D 3D 4C 5B 6A 7B 8B 9C 10A
Dạng 1.2: Bài toán thủy phân este đa chức
Lý thuyết và phương pháp giải Ví dụ minh họa
- Đặt x = nNaOH/neste → este x chức
- Phản ứng thủy phân chất béo:
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa +
C3H5(OH)3
Ví dụ 1: (QG-2017) Xà phòng hóa hoàn toàn 178 gam tristearin trong dung dịch KOH, thu được m gam kali stearat Giá trị của m là
A 200,8 B 183,6 C 211,6 D 193,2
Hướng dẫn Cách 1: Tính phương trình phản ứng
(C17H35COO)3C3H5 + 3KOH → 3C17H35COOK +
C3H5(OH)3
ntristearin = 178/890 = 0,2 mol
nmuối = 0,6 mol mmuối = 0,6.322 = 193,2 gam
Đáp án: D Cách 2: Bảo toàn khối lượng
1 Chất béo + 3 KOH → muối của axit béo + 1
Trang 27- Thủy phân đieste tạo từ etilen glycol
(HOCH2-CH2OH) với các axit đơn chức:
RCOO-CH2-CH2-COOR’ + 2NaOH →
RCOONa + R’COONa + HOCH2-CH2OH
Ví dụ 2: (ĐHA-2011) Este X được tạo thành từ etilen glicol và hai axit cacboxylic đơn chứC Trong phân tử este, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi
là 1 Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam Giá trị của m là
A 17,5 B 14,5 C 15,5 D 16,5
Hướng dẫn CTTQ của X: RCOO-CH2-CH2-COOR’
Trong đó: R và R’chỉ chứa 1 nguyên tử cacbon do X
có 4 nguyên tử O nên X có 5 nguyên tử C
A 17,80 gam B 18,24 gam C 16,68 gam D 18,38 gam
Câu 4: (MH3-2017) Xà phòng hóa hoàn toàn este X mạch hở trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ gồm: (COONa)2, CH3CHO và C2H5OH Công thức phân tử của X là
A C6H10O4 B C6H10O2 C C6H8O2 D C6H8O4
Câu 5: Xà phòng hóa este đimetyl oxalat được axit nào và ancol nào
A Axit oxalic và ancol etylic B Axit fomic và etylen glycol
C Axit oxalic và ancol metylic D Axit axetic và glyxerol
Câu 6: Xà phòng hóa este nào thu được etylen glycol và muối natri fomat
A (HCOO)2C2H4 B (CH3COO)2C2H4 C CH3COOC2H5 D (COOCH3)2
Câu 7: Hợp chất hữu cơ X có công thức C6H10O4 Thủy phân X thu được 2 ancol đơn chức có số nguyên tử cacbon gấp đôi nhau Công thức axit tạo nên X là
A CH3COOH B CH2(COOH)2 C HCOOH D (COOH)2
Câu 8: Có bao nhiêu este 2 chức C4H6O4 là đồng phân cấu tạo của nhau
Câu 9: Cho các este: metyl axetat; anlylfomat; đimetyl oxalat; phenyl fomat; etylmetylmalonat; etylpropionat; triolein Có bao nhiêu este trong số trên có thể phản ứng với NaOH theo tỷ lệ mol 2NaOH/1este
2 Mức độ trung bình và khá
Trang 28Câu 10: (ĐHA-2014) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được lượng CO2 và H2O hơn kém nhau 6 mol Mặt khác a mol chất béo trên tác dụng tối đa với 600 ml dung dịch Br2 1M Giá trị của a là
A 0,15 B 0,18 C 0,30 D 0,20
Câu 11: (ĐHA-2007) Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol (glixerin) và hai loại axit béo Hai loại axit béo đó là
A C15H31COOH và C17H35COOH B C17H33COOH và C15H31COOH
C C17H31COOH và C17H33COOH D C17H33COOH và C17H35COOH
Câu 12: (QG-2017) Xà phòng hóa hoàn toàn 17,8 gam chất béo X cần vừa đủ dung dịch chứa 0,06 mol NaOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Dạng 2: Bài toán đốt cháy este
Lý thuyết và phương pháp giải Ví dụ minh họa
- Nếu đốt cháy 1 hay hỗn hợp este thu được
nCO2 = nH2O các este đều no, đơn chức,
mạch hở
- Số nguyên tử C trung bình = nCO2/neste
- Thường sử dụng định luật BTKL:
∑mtrước = ∑msau
và định luật bảo toàn nguyên tố:
∑nnguyên tố trước = ∑nnguyên tố sau
- Sau phản ứng dẫn sản phẩm cháy vào bình
Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol este thu được 19,8 gam CO2 và 0,45 mol H2O Công thức phân tử este là
A C2H4O2 B C3H6O2 C C4H8O2 D C5H10O2
Hướng dẫn
Ta có: n CO2 = 19,8/44 = 0,45 mol
Vì nCO2 = nH2O este no đơn chức mạch hở có CPTQ: CnH2nO2
4 đồng phân
Đáp án: A
Trang 29đựng nước vôi trong:
+ Nếu nước vôi trong dư: nCO2 = nCaCO3↓
+ mbình tăng = mCO2 + mH2O
+ mdd tăng = mCO2 + mH2O - m↓
+ mdd giảm = m↓ -(mCO2 + mH2O)
Ví dụ 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este X rồi dẫn sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thu được 20 gam kết tủa Công thức phân tử của X là
A 0,1 và 0,1 mol B 0,1 và 0,01 mol C 0,01 và 0,1 mol D 0,01 và 0,01 mol
Câu 3: (ĐHB-2008) Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol
O2 đã phản ứng Tên gọi của este là
A metyl fomiat B etyl axetat C n-propyl axetat D metyl axetat
Câu 4: (CĐ-2007) Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 4,48 lít CO2 (ở đktc) và 3,6 gam nước Nếu cho 4,4 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z Tên của
X là
A etyl propionat B metyl propionat C isopropyl axetat D etyl axetat
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este X thu được 0,3 mol CO2 và 0,3 mol H2O Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo có thể có và đọc tên este
A etyl axetat và metylfomat B etylfomat và metylaxetat
C etylaxetat và propyl axetat D etyl axetat và 1sopropyl fomat
Câu 6: Đốt cháy hết 0,2 mol vinylpropionat được bao nhiêu lít CO2 (đktc) và bao nhiêu gam nước
A 11,2 và 14 B 22,4 và 14,4 C 5,6 và 18 D 11,2 và 9
2 Mức độ trung bình và khá
Câu 7: (CĐ-2010) Hỗn hợp Z gồm hai este X và Y tạo bởi cùng một ancol và hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít khí O2 (đktc), thu được 5,6 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O Công thức este X và giá trị của m tương ứng là
A (HCOO)2C2H4 và 6,6 B HCOOCH3 và 6,7
C CH3COOCH3 và 6,7 D HCOOC2H5 và 9,5
Câu 8: (MH-2018) Đốt cháy hoàn toàn a gam este hai chức, mạch hở X (được tạo bởi axit cacboxylic no
và hai ancol) cần vừa đủ 6,72 lít khí O2 (đktc), thu được 0,5 mol hỗn hợp CO2 và H2O Cho a gam X phản ứng hoàn toàn với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
A 11,2 B 6,7 C 10,7 D 7,2
Câu 9: (MH1-2017) Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được b mol CO2 và c mol H2O (b - c = 4a) Hiđro hóa m1 gam X cần 6,72 lít H2 (đktc), thu được 39
Trang 30gam Y (este no) Đun nóng m1 gam X với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m2 gam chất rắn Giá trị của m2 là
A 57,2 B 42,6 C 53,2 D 52,6
Câu 10: (KS-2018) E là trieste mạch hở, tạo bởi glixerol và ba axit cacboxylic đơn chức Đốt cháy hoàn toàn x mol chất E thu được y mol CO2 và z mol H2O Biết y = z + 5x và khi cho x mol chất E phản ứng vừa đủ với 72 gam Br2 trong nước, thu được 110,1 gam sản phẩm hữu cơ Nếu cho x mol chất E phản ứng hết với dung dịch KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, làm khô sản phẩm thu được m gam muối khan Giá trị của m là
A 49,50 B 9,90 C 8,25 D 24,75
Câu 11: (QG-2017) Đốt cháy hoàn toàn 9,84 gam hỗn hợp X gồm một ancol và một este (đều đơn chức, mạch hở), thu được 7,168 lít khí CO2 (đktc) và 7,92 gam H2O Mặt khác, cho 9,84 gam X tác dụng hoàn toàn với 96 ml dung dịch NaOH 2M, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
H2O Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 25 gam kết tủa Giá trị của m
là
A 5,4 B 4,5 C 3,6 D 6,3
Câu 14: (QG-2017) Đốt cháy hoàn toàn một lượng este X (no, đơn chức, mạch hở) cần vừa đủ a mol
O2, thu được a mol H2O Mặt khác, cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
ĐÁP ÁN THAM KHẢO 1C 2A 3A 4B 5B 6B 7B 8C 9C 10A
11D 12D 13B 14C 15A 16B
Dạng 3: Bài toán điều chế este – phản ứng este hóa
Lý thuyết và phương pháp giải Ví dụ minh họa
- Phản ứng este hóa:
RCOOH + R’OH → RCOOR’ + H2O
Ví dụ 1: (CĐ-2008) Đun nóng 6,0 gam CH3COOH với 6,0 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản ứng este hoá bằng 50%) Khối lượng este tạo thành là
A 6,0 gam B 4,4 gam C 8,8 gam D 5,2 gam
Trang 31- Hiệu suất của phản ứng:
+ Tính theo chất phản ứng: được tính theo
Ví dụ 2: (QG-2015) Đun 3,0 gam CH3COOH với
C2H5OH dư (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 2,2 gam CH3COOC2H5 Hiệu suất của phản ứng este hoá tính theo axit là
A 20,75% B 36,67% C 25,00% D 50,00%
Hướng dẫn
naxit = neste lí thuyết = 3,0/60 = 0,05 mol
Do C2H5OH dư nên hiệu suất phản ứng được tính theo axit
neste thực tế = 2,2/88 = 0,025 mol
Áp dụng CT tính hiệu suất H = 0,025/0,05.100 = 50%
A 4,44 gam B 7,40 gam C 11,10 gam D 5,55 gam
Câu 2: (CĐ-2014) Đun nóng 24 gam axit axetic với lượng dư ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 26,4 gam este Hiệu suất của phản ứng este hoá là
Câu 5: X là hỗn hợp gồm HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) Lấy 21,2 gam X tác dụng với 23 gam
C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất este hóa đều đạt 80%) Giá trị m là
A 40,48 gam B 23,4 gam C 48,8 gam D 25,92 gam
Câu 6: Hỗn hợp E gồm 3 este có số mol bằng nhau, đa chức của axit oxalic và hai rượu đơn chức, no, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp Thực hiện phản ứng xà phòng hóa hoàn toàn 4,8 gam hỗn hợp E bằng dung dịch xút vừa đủ thì thấy đã dùng hết 19,48 ml dung dịch NaOH 11% (có khối lượng riêng 1,12 g/ml) Công thức của hai rượu tạo nên hỗn hợp E là:
A CH3OH, C2H5OH B C4H9OH, C5H11OH
C C2H5OH, C3H7OH D C5H11OH, C6H13OH
Câu 7: (ĐHA-2007) Khi thực hiện phản ứng este hoá 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH, lượng este lớn nhất thu được là 2/3 mol Để đạt hiệu suất cực đại là 90% (tính theo axit) khi tiến hành este hoá 1 mol CH3COOH cần số mol C2H5OH là (biết các phản ứng este hoá thực hiện ở cùng nhiệt độ)
A 0,342 B 2,925 C 2,412 D 0,456
phanung bandau
n
n
Trang 32Câu 8: (CĐ-2012) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức, cùng dãy đồng đẳng, thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc) và 17,1 gam nước Mặt khác, thực hiện phản ứng este hóa m gam X với 15,6 gam axit axetic, thu được a gam este Biết hiệu suất phản ứng este hóa của hai ancol đều bằng 60% Giá trị của a là
A 25,79 B 15,48 C 24,80 D 14,88
Câu 9: (ĐHB-2013) Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 21,7 gam X, thu được 20,16 lít khí CO2 (đktc) và 18,9 gam H2O Thực hiện phản ứng este hóa X với hiệu suất 60%, thu được m gam este Giá trị của m là
A 9,18 B 15,30 C 12,24 D 10,80
Câu 10: (ĐHA-2007) Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%) Giá trị của m là
A 10,12 B 6,48 C 8,10 D 16,20
ĐÁP ÁN THAM KHẢO 1A 2A 3C 4D 5D 6C 7B 8D 9A 10B
Trang 33CẤU TRÚC CHUYÊN ĐỀ CHỦ ĐỀ 1: GLUCOZƠ – FRUCTOZƠ
CHỦ ĐỀ 2: SACCAROZƠ – TINH BỘT – XENLULOZƠ
CHỦ ĐỀ 3: CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Bài toán về phản ứng tráng gương
Dạng 2: Bài toán về phản ứng lên men
Dạng 3: Bài toán về phản ứng thủy phân
Dạng 4: Bài toán điều chế xenlulozơ trinitrat
Dạng 5: Bài toán về phản ứng đốt cháy
CHỦ ĐỀ 1: GLUCOZƠ – FRUCTOZƠ
KHÁI QUÁT VỀ CACBOHIĐRAT VÍ DỤ MINH HỌA
1 Khái niệm
- Cacbohiđrat (gluxit hay saccarit) là những hợp
chất hữu cơ tạp chức (nhiều nhóm OH và nhóm –
CO–) có công thức chung là Cn(H2O)m
Ví dụ 2 (MH – 2019) Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?
A Saccarozơ B Xenlulozơ
C Tinh bột D Glucozơ
Hướng dẫn Chọn D
GLUCOZƠ – FRUCTOZƠ VÍ DỤ MINH HỌA
I Glucozơ (C6H12O6, M = 180 đvC)
1 Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên
- Là chất rắn kết tinh, không màu, vị ngọt, tan tốt
trong nước
- Có nhiều trong các bộ phận của cây như rễ, hoa,
lá đặc biệt là trong quả nho chín nên được gọi là
đường nho
- Trong máu người có một lượng glucozơ hầu như
không đổi khoảng 0,1%
A C2H4O2 B (C6H10O5)n
C C12H22O11 D C6H12O6
Hướng dẫn Chọn D
Ví dụ 2: Phát biểu nào sau đây là sai?
A Trong máu người, lượng glucozơ hầu như không đổi khoảng 0,1%
B Dạng mạch hở, glucozơ có 5 nhóm OH và 1 nhóm CHO
C Dạng mạch vòng, glucozơ có 2 dạng α và β
D Trong dung dịch glucozơ tồn tại chủ yếu dạng mạch hở
CHUYÊN ĐỀ 3: CACBOHIĐRAT
Trang 343 Tính chất hóa học
- Có tính chất của anđehit và ancol đa chức
(a) Tính chất của ancol đa chức
+ Tác dụng với Cu(OH)2/OH- ở điều kiện thường
→ dung dịch xanh lam thẫm
+ PƯ tạo este: Tác dụng với anhiđrit axetic tạo
este chứa 5 gốc axit axetic: (CH3COO)5OC6H7
+ Tác dụng với dd AgNO3/NH3 (PƯ tráng bạc)
C5H11O5CHOAgNO /NH 3 3 C5H11O5COONH4 +
Ví dụ 3 (QG – 2017): Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng Chất X là
A etyl axetat B glucozơ
C tinh bột D saccarozơ
Hướng dẫn Chọn B Glucozơ có nhóm CHO nên tham gia phản ứng tráng bạc
Ví dụ 4 (MH1 – 2017): Chất không có phản ứng thủy phân là
A glucozơ B etyl axetat
C Gly-Ala D saccarozơ
Hướng dẫn Chọn A Glucozơ là monosaccarit nên không thủy phân
Ví dụ 5 (ĐHA - 2014): Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là
A saccarozơ B xenlulozơ
C tinh bột D glucozơ
Hướng dẫn Chọn D
Ví dụ 6 (MH - 2015): Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
A Glucozơ B Saccarozơ
C Fructozơ D Mantozơ
Hướng dẫn Chọn A
II Fructozơ
1 Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên
- Là chất rắn không màu, vị ngọt (ngọt hơn
glucozơ), tan tốt trong nước
- Trong mật ong chứa khoảng 30% glucozơ, 40%
fructozơ ⇒ Fructozơ tạo nên vị ngọt sắc của mật
A C6H12O6. B C2H4O2.
C C12H22O11. D (C6H10O5)n.
Hướng dẫn Chọn A
Ví dụ 8: Thuốc thử để nhận biết glucozơ và fructozơ là
A AgNO3/NH3 B Quì tím
C nước brom D Cu(OH)2/OH
-Hướng dẫn Chọn C Glucozơ làm mất màu nước brom còn
Trang 35+ Tác dụng với H2 (Ni, to)
+ Tác dụng với Cu(OH)2/OH- ở điều kiện thường
+ Tác dụng với dd AgNO3/NH3 (PƯ tráng bạc)
+ Fructozơ không làm mất màu nước brom vì
nước brom có môi trường axit nên không chuyển
thành glucozơ
Fructozơ thì không
BÀI TẬP TỰ LUYỆN
1 Mức độ rất dễ và dễ
Câu 1 (TN-2009): Đồng phân của glucozơ là
A saccarozơ B xenloluzơ C fructozơ D mantozơ
Câu 2: Chất thuộc loại đisaccarit là
A glucozơ B saccarozơ C xelulozơ D fructozơ
Câu 3: Đồng phân của saccarozơ là
A xenlulozơ B glucozơ C fructozơ D mantozơ
Câu 4: Tinh bột thuộc loại
A monosaccarit B polisaccarit C đisaccarit D lipit
Câu 5: Chất phản ứng được với AgNO3/NH3, đun nóng tạo ra kim loại Ag là
A glucozơ B saccarozơ C xenlulozơ D tinh bột
Câu 6 (204 – Q.17) Chất nào sau đây không phản ứng với H2 (xúc tác Ni, to)?
A Triolein B Glucozơ C Tripanmitin D Vinyl axetat
Câu 7 (TN-2014): Ở điều kiện thường, chất nào sau đây dễ tan trong nước?
A Tristearin B Xenlulozơ C Glucozơ D Tinh bột
Câu 8 (TN-2009): Chất không tham gia phản ứng tráng gương là
A glucozơ B axit axetic C anđehit axetic D anđehit fomic
A kim loại Na B AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng
C nước brom D Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
Câu 11 (C.07): Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X → Y → CH3COOH Hai chất X, Y lần lượt là
A CH3CH2OH và CH2=CH2 B CH3CHO và CH3CH2OH
C CH3CH2OH và CH3CHO D CH3CH(OH)COOH và CH3CHO
Câu 12 (B.14): Glucozơ và fructozơ đều
A có nhóm -CH=O trong phân tử B có công thức phân tử C6H10O5
C thuộc loại đisaccarit D có phản ứng tráng bạc
ĐÁP ÁN THAM KHẢO 1C 2B 3D 4B 5A 6C 7C 8B 9D 10D 11C 12D
Trang 36CHỦ ĐỀ 2: SACCAROZƠ – TINH BỘT – XENLULOZƠ
SACCAROZƠ – TINH BỘT – XENLULOZƠ VÍ DỤ MINH HỌA
(Liên kết glicozit là liên kết giữa hai đơn vị
monosaccarit qua nguyên tử oxi)
- Phân tử chứa nhiều nhóm OH, không có nhóm
CHO
Ví dụ 1 (QG - 2018): Saccarozơ là một loại đisaccarit có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường Công thức phân tử của saccarozơ là
A C6H12O6 B (C6H10O5)n
C C12H22O11 D C2H4O2
Hướng dẫn Chọn C
Ví dụ 2: Gốc glucozơ và gốc fructozơ trong phân tsaccarozơ liên kết với nhau qua nguyên tử
A hiđro B nitơ C cacbon D oxi
Hướng dẫn Chọn D Gốc glucozơ và gốc fructozơ liên kết với nhau bằng liên kết glicozit qua nguyên tử oxi
3 Tính chất hóa học
(a) Tính chất của ancol đa chức
- Tác dụng với Cu(OH)2/OH- ở điều kiện thường
tạo dung dịch xanh lam thẫm
OH cạnh nhau nên đều có phản ứng với Cu(OH)2
tạo dung dịch xanh lam
II Tinh bột
1 Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên
- Là chất rắn vô định hình, màu trắng
- Không tan trong nước lạnh, trong nước nóng
trương lên thành hồ tinh bột
- Có nhiều trong lúa, ngô, khoai, sắn, …
(b) PƯ với dung dịch I2 → dung dịch xanh tím
(PƯ dùng để nhận biết tinh bột và ngược lại)
C Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh
D Saccarozơ không tham gia phản ứng thủy phân
Hướng dẫn Chọn C Tinh bột có 2 dạng + Amilozơ có cấu trúc mạch thẳng (không phân nhánh)
+ Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh
Ví dụ 5 (MH1 – 2017): Polime thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh Ở nhiệt độ thường, X tạo với dung dịch iot hợp chất có màu xanh tím Polime X là
Trang 37(a) Sự tạo thành tinh bột trong cây xanh
- Cây xanh tạo ra tinh bột nhờ quá trình quang hợp
6nCO2 + 5nH2O diÖp lôcas (C6H10O5)n + 6nO2
(b) Ứng dụng
- Lương thực cơ bản của con người
- Sản xuất bánh kẹo, glucozơ và hồ dán
A tinh bột B xenlulozơ
C saccarozơ D glicogen
Hướng dẫn Chọn A
Quá trình quang hợp tạo ra tinh bột và khí oxi theo phương trình hóa học:
- Chất rắn dạng sợi, màu trắng, không tan trong
nước nhưng tan trong nước Svayde
- Có nhiều trong gỗ, tre, nứa, bông, đay, gai, …
2 Cấu tạo
- Gồm nhiều gốc β – G liên kết với nhau
- Mỗi mắt xích xenlulozơ có 3 nhóm OH nên có
thể viết: (C6H10O5)n hay [C6H7O2(OH)3]n
Ví dụ 6 (QG - 2018): Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong gỗ, bông gòn Công thức của xenlulozơ là:
A (C6H10O5)n B C12H22O11
C C6H12O6 D C2H4O2
Hướng dẫn Chọn A
3 Tính chất hóa học
(a) PƯ thủy phân → Glucozơ (giống tinh bột)
(b) PƯ với HNO3đặc/H2SO4 đặc
→ Xenlulozơ trinitrat làm thuốc súng không khói
4 Ứng dụng
- Làm đồ gỗ, chế biến thành giấy
- Sản xuất tơ nhân tạo: tơ visco, tơ axetat; chế tạo
thuốc súng không khói
Ví dụ 7 (ĐHA - 2013): Dãy các chất đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch
H2SO4 đun nóng là:
A glucozơ, tinh bột và xenlulozơ
B saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
C glucozơ, saccarozơ và fructozơ
D fructozơ, saccarozơ và tinh bột
Hướng dẫn Chọn B
BÀI TẬP TỰ LUYỆN
1 Mức độ rất dễ và dễ
Câu 1 (203 – Q.17) Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường axit, thu được chất nào sau đây?
A Glucozơ B Saccarozơ C Ancol etylic D Fructozơ
Câu 2: Quả chuối xanh có chứa chất X làm iot chuyển thành màu xanh tím Chất X là:
A Tinh bột B Xenlulozơ C Fructozơ D Glucozơ
Câu 3: Amilozơ được tạo thành từ các gốc
A α-glucozơ B β-fructozơ C β-glucozơ D α-fructozơ
Câu 4: Chất thuộc loại cacbohiđrat là :
A xenlulozơ B poli(vinylclorua) C protein D glixerol
Câu 5: Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại polisaccarit?
A Amilopectin B fructozơ C Saccarozơ D Glucozơ
Câu 6: Phương trình : 6nCO2 + 5nH2O clorophinas (C6H10O5)n + 6nO2, là phản ứng hoá học chính của quá trình nào sau đây ?
A quá trình oxi hoá B quá trình hô hấp
C quá trình khử D quá trình quang hợp
2 Mức độ trung bình và khá
Câu 7 (TN-2012): Dãy gồm các chất đều không tham gia phản ứng tráng bạc là:
Trang 38A saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ B fructozơ, tinh bột, anđehit fomic
C anđehit axetic, fructozơ, xenlulozơ D axit fomic, anđehit fomic, glucozơ
Câu 8 (TN-2009): Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, metyl axetat, metyl amin Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng bạc là
Câu 11 (ĐHB - 2010): Các dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là
A glixerol, axit axetic, glucozơ B lòng trắng trứng, fructozơ, axeton
C anđehit axetic, saccarozơ, axit axetic D fructozơ, axit acrylic, ancol etylic
Câu 12 (CĐ - 2013): Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol
B Xenlulozơ tan tốt trong nước và etanol
C Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch H2SO4, đun nóng, tạo ra fructozơ
D Saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
Câu 13 (ĐHB - 2011): Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước
(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit
(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam
(d) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất
(e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag
(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol
Số phát biểu đúng là
A 5 B 6 C 4 D 3
Câu 14 (CĐ - 2009): Cho các chuyển hoá sau:
X, Y và Z lần lượt là:
A xenlulozơ, fructozơ và khí cacbonic B tinh bột, glucozơ và ancol etylic
C xenlulozơ, glucozơ và khí cacbon oxit D tinh bột, glucozơ và khí cacbonic
ĐÁP ÁN THAM KHẢO 1A 2A 3A 4A 5A 6D 7A 8C 9C 10A 11A 12A 13C 14D
Trang 39CHỦ ĐỀ 3: CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Bài toán về phản ứng tráng gương (tráng bạc)
Lý thuyết và phương pháp giải Ví dụ minh họa
- Glucozơ, fructozơ, mantozơ đều có khả năng
A 15,12 gam B 14,04 gam C 16,416 gam D 17,28 gam
Câu 2 (TN-2007): Cho m gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3
(đun nóng), thu được 21,6 gam Ag Giá trị của m là
A 16,2 B 9,0 C 36,0 D 18,0
Câu 3 (TN-2012): Cho 18,0 gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 (đun nóng), thu được m gam Ag Giá trị của m là
A 21,6 B 32,4 C 10,8 D 16,2
Trang 40Câu 4: Đun nóng 250 gam dung dịch glucozơ với dung dịch AgNO3 /NH3 thu được 15 gam Ag, nồng độ của dung dịch glucozơ là :
A 5% B 10% C 15% D 30%
Câu 5 (TN-2014): Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 trong
NH3 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 10,8 gam Ag Giá trị của m là
A 9,0 B 4,5 C 8,1 D 18,0
Câu 6 (MH1 – 2017): Cho 500 ml dung dịch glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch
AgNO3 trong NH3, thu được 10,8 gam Ag Nồng độ của dung dịch glucozơ đã dùng là
A 20 gam B 60 gam C 40 gam D 80 gam
Câu 9: Trong quá trình sản xuất đường glucozơ thường còn lẫn 10% tạp chất (không tham gia phản ứng tráng bạc) Người ta lấy a gam đường glucozơ cho phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 (dư) thấy tạo thành 10,8 gam bạc Giá trị của a là
A 9 gam B 10 gam C 18 gam D 20 gam
Câu 10: Hòa tan hỗn hợp glucozơ và fructozơ vào nước rồi chia thành hai phần bằng nhau Phần 1 cho tách dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 86,4 gam Ag Phần 2 cho vào dung dịch nước brom dư thì có 35,2 gam brom phản ứng Phần trăm khối lượng của fructozơ trong hỗn hợp ban đầu là
A 32,4 % B 39,6 % C 45,0 % D 40,5 %
Câu 11 (CĐ - 2010): Thuỷ phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch X Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được m gam Ag Giá trị của m là
A 21,60 B 2,16 C 4,32 D 43,20
ĐÁP ÁN THAM KHẢO 1B 2D 3A 4A 5A 6D 7C 8D 9B 10C 11C
Dạng 2: Bài toán về phản ứng lên men
Lý thuyết và phương pháp giải Ví dụ minh họa
Phương trình phản ứng lên men:
Ví dụ 2 (TN – 2013): Lên men 45 gam glucozơ để điều chế ancol etylic, hiệu suất phản ứng 80%, thu được V lít khí CO2 (đktc) Giá trị của V là