Nội dung - Dựng nên một hàng rào vững chắc cho những lập luận, lí lẽ của mình bằng việc tạo ra cơ sở pháp lí cho nền độc lập của Việt Nam nói riêng và các nước, các dân tộc khác nói chun
Trang 1ÔN THI TỐT NGHIỆP
TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
Hồ Chí Minh
Trang 2-PHẦN A KIẾN THỨC CHUNG
I Tác giả
- Chủ tịch Hồ Chí Minh là một vị lãnh tụ vĩ đại, toàn bộ khát vọng và nhân cách cao đẹp của Người đều thể hiện trong sự nghiệp cách mạng, quân sự, ngoại giao, giáo dục, văn hóa, Trong số đó sự nghiệp văn chương là một trong những điểm nhấn quan trọng khi nói về tư tưởng đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh
- Người viết văn không phải chỉ để thỏa mãn cái thú tao nhã của văn nhân nghĩa sĩ, mà sinh thời văn thơ của Người luôn đóng một vai trò trò quan trọng trong việc phục vụ kháng chiến, phục vụ cách mạng đi đến thành công
Trang 3là bản Tuyên ngôn độc lập.
Trang 4PHẦN A KIẾN THỨC CHUNG
II Tác phẩm
1 Hoàn cảnh sáng tác
- Ngày 19/8/1945, CM8/1945 thắng lợi ở Hà Nội.
- Ngày 26/8/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh từ chiến khu Việt Bắc về tới Hà Nội Tại
căn nhà số 48 phố Hàng Ngang, Người soạn thảo Tuyên ngôn độc lập.
- Ngày 02/9/1945, tại quảng trường Ba Đình, Hà Nội, Người thay mặt Chính phủ
lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đọc Tuyên ngôn độc lập trước hàng chục vạn đồng bào.
Trang 5PHẦN A KIẾN THỨC CHUNG
II Tác phẩm
1 Hoàn cảnh sáng tác
- Khi đó, đế quốc thực dân đang chuẩn bị chiếm lại nước ta Dưới danh nghĩa quân
Đồng minh vào giải giáp vũ khí quân đội Nhật, quân đội Quốc dân đảng Trung Quốc tiến vào từ phía Bắc, quân đội Anh tiến vào từ phía Nam, thực dân Pháp theo chân Đồng Minh, tuyên bố: Đông Dương là đất “bảo hộ” của người Pháp bị Nhật chiếm, nay Nhật đã đầu hàng, Đông Dương phải thuộc quyền của người Pháp.
Trang 6PHẦN A KIẾN THỨC CHUNG
II Tác phẩm
2 Đối tượng và mục đích sáng tác
a Đối tượng
- Nhân dân trong nước.
- Nhân dân thế giới.
- Các nước trong phe đồng minh (Anh, Pháp, Mĩ).
Trang 7PHẦN A KIẾN THỨC CHUNG
II Tác phẩm
2 Đối tượng và mục đích sáng tác
b Mục đích sáng tác
- Khẳng định và tuyên bố quyền tự do độc lập của dân tộc Việt Nam.
- Bác bỏ luận điệu sai trái của thực dân Pháp.
- Tranh thủ sự đồng tình của nhân dân thế giới.
Trang 8PHẦN A KIẾN THỨC CHUNG
II Tác phẩm
3 Giá trị
- Tuyên ngôn độc lập là văn kiện có giá trị lịch sử to lớn, tầm vóc tư tưởng cao
đẹp và là áng văn chính luận mẫu mực.
Trang 9PHẦN A KIẾN THỨC CHUNG
II Tác phẩm
4 Nội dung và nghệ thuật
a Nội dung
- Dựng nên một hàng rào vững chắc cho những lập luận, lí lẽ của mình bằng việc tạo ra
cơ sở pháp lí cho nền độc lập của Việt Nam nói riêng và các nước, các dân tộc khác nói chung
- Tố cáo tội ác của thực dân Pháp trên mảnh đất của dân tộc Việt Nam, hoàn toàn đối lập với giọng điệu xảo trá mà thực dân Pháp đã rao giảng với thế giới Đồng thời cũng khẳng định quyền độc lập, tự do của dân tộc Việt Nam
Trang 10PHẦN A KIẾN THỨC CHUNG
II Tác phẩm
4 Nội dung và nghệ thuật
a Nội dung
- Tuyên bố trước quốc dân đồng bào và thế giới về việc chấm dứt chế
độ thực dân, phong kiến ở nước ta, đánh dấu kỉ nguyên độc lập, tự
do của nước Việt Nam mới
Trang 12- Giọng điệu nghị luận rất đanh thép, cứng rắn và giàu tính luận chiến.
- Hình ảnh được sử dụng rất đa dạng, giàu sức gợi hình, giàu cảm xúc
Trang 13PHẦN B LUYỆN ĐỀ
- GV hướng dẫn HS ôn tập: Đoạn 1 - cơ sở pháp lí
- Hướng dẫn HS tự ôn: các đoạn còn lại
Trang 14ĐỀ 1
Phân tích cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn độc lập qua đoạn trích sau:
“Hỡi đồng bào cả nước,
“Tất cả mọi người đề sinh ra có quyền bình đẳng
…
Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được.”
(“Tuyên ngôn độc lập” – Hồ Chí Minh, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục,
2008)
Từ đó, anh/chị hãy nhận xét nghệ thuật lập luận của chủ tịch Hồ Chí Minh trong đoạn trích?
PHẦN B LUYỆN ĐỀ
Trang 151 Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
- Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát
được vấn đề.
Trang 162 Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
PHẦN B LUYỆN ĐỀ
- Cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn độc lập
- Nghệ thuật lập luận của chủ tịch Hồ Chí Minh
Trang 17PHẦN B LUYỆN ĐỀ
3.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
- Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:
Trang 18PHẦN B LUYỆN ĐỀ
3.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
- Vấn đề nghị luận + Trích đoạn:“Hỡi đồng bào cả nước,
Trang 19PHẦN B LUYỆN ĐỀ
3.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Luận điểm 3: Nghệ thuật lập luận của HCM
Luận điểm 1: Khái quát chung
a Thân bài
THÂN BÀI Luận điểm 2: Cơ sở pháp lí của bản TNĐL
Luận điểm 4: Đánh giá chung
Trang 20PHẦN B LUYỆN ĐỀ
3.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Đoạn trích, nội dung chính, vấn đề nghị luận
Khái quát về tác giả, tác phẩm: Hoàn cảnh sáng tác…
a Thân bài
Luận điểm 1
Khái quát chung
Trang 21Luận điểm 2: Cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn
Trích dẫn hai bản Tuyên ngôn độc lập của Pháp và Mĩ
- Thể hiện sự khôn khéo:
• Tỏ ra tôn trọng những tuyên ngôn bất hủ của cha ông kẻ xâm lược vì những điều được nêu là chân lí của nhân loại
• Dùng lập luận Gậy ông đập lưng ông, lấy chính lí lẽ thiêng liêng của tổ tiên chúng
để phê phán và ngăn chặn âm mưu tái xâm lược của chúng
• Ngầm gửi gắm lòng tự hào tự tôn dân tộc: đặt ba cuộc cách mạng, ba bản tuyên ngôn, ba dân tộc ngang hàng nhau
Trang 22Luận điểm 2: Cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn
Thể hiện sự kiên quyết đanh thép phê phán thực dân và đế quốc.
Trang 23Luận điểm 2: Cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn
Bác khẳng định đó là những lẽ phải không ai chối cãi được:
Khẳng định chân lí của lẽ phải
Làm tiền đề, cơ sở pháp lí vững vàng cho bản tuyên ngôn
Trang 24Luận điểm 3: Nghệ thuật lập luận của HCM
Nghệ thuật lập luận trong đoạn mở đầu cũng rất đặc sắc:
- Trước tiên, chủ tịch Hồ Chí Minh trích dẫn hai đoạn văn tiêu biểu nhất nói về nhân quyền và dân quyền trong bản "Tuyên ngôn Độc lập" năm 1776 của nước Mĩ và bản
"Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp" năm 1791 Cách trích dẫn của Bác rất chuẩn mực theo thứ tự thời gian (1776-1791), trên hai châu lục khác nhau (châu Mĩ, châu Âu), hai quốc gia khác nhau (nước Mĩ, nước Pháp), nhưng lại tương đồng về tư tưởng nhân quyền và dân quyền
- Kế đến, từ quyền thiêng liêng của con người, Hồ Chí Minh "suy rộng ra" nói đến quyền tự quyết của các dân tộc
Trang 25Luận điểm 3: Nghệ thuật lập luận của HCM
Nghệ thuật lập luận trong đoạn mở đầu cũng rất đặc sắc:
- Và cuối cùng, từ việc trích dẫn Bác đi đến khẳng định: "Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được" Cách lập luận ấy rất chặt chẽ, đanh thép, giàu sức thuyết phục
- Nghệ thuật lập luận của Hồ Chí Minh trong đoạn mở đầu Tuyên ngôn độc lập đã chỉ ra khát vọng về độc lập tự do của nhân dân ta, ca ngợi tầm vóc vĩ đại của cuộc Cách mạng tháng Tám Đồng thời qua đó, người vừa tranh thủ được sự đồng tình, ủng hộ của các dân tộc trên thế giới, vừa ngầm cảnh báo những âm mưu đen tối của thực dân Pháp và bọn đế quốc rằng, chúng xâm lược nước ta là chính chúng đã chà đạp lên nhân quyền
và quyền tự quyết của các dân tộc
Trang 26Luận điểm 4: Đánh giá chung
- Chủ tịch Hồ Chí Minh đã mở đầu bản tuyên ngôn thật súc tích, ngắn gọn, với cách trích dẫn sáng tạo và cách lập luận chặt chẽ, vừa kiên quyết vừa vô cùng khéo léo để nêu ra nguyên lí chung về quyền tự do độc lập của các dân tộc trên thế giới cũng như khẳng định một cách mạnh mẹ, hùng hồn cơ sở pháp lí của Tuyên ngôn độc lập
Trang 27PHẦN B LUYỆN ĐỀ
3.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Cảm nhận riêng của bản thân.
KẾT BÀI
Khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của đoạn trích và tác phẩm TNĐL Tài năng của HCM.
c Kết bài
Trang 29Chúc các con ôn thi hiệu quả!