1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ôn tập bài Việt Bắc, chất lương

62 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án ôn tập bài Việt Bắc, chất lương Giáo án ôn tập bài Việt Bắc, chất lươngGiáo án ôn tập bài Việt Bắc, Ngữ văn lớp 12 thi tốt nghiệp và đại học

Trang 1

ÔN THI TỐT NGHIỆP

VIỆT BẮC

Tố Hữu

Trang 2

-PHẦN A KIẾN THỨC CHUNG

I Tác giả Tố Hữu

- Tố Hữu (1920 – 2000) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành.

- Vào Đảng năm 18 tuổi.

 Sự nghiệp thơ ca gắn liền với sự nghiệp cách mạng, là “Lá cờ đầu của

thơ ca Cách mạng Việt Nam.

Trang 3

PHẦN A KIẾN THỨC CHUNG

II Tác phẩm

1 Hoàn cảnh ra đời:

- Việt Bắc là khu căn cứ của cách mạng Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp

- Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi Tháng 7/1954, hiệp định

Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí kết Hòa bình lập lại, miền Bắc được giải phóng và

đi lên xây dựng CNXH (một trang sử mới của đất nước mở ra)

Trang 4

PHẦN A KIẾN THỨC CHUNG

II Tác phẩm

1 Hoàn cảnh ra đời:

- Tháng 10/1954, TW Đảng và Chính phủ rời Việt Bắc về Hà Nội , những người

kháng chiến (trong đó có Tác giả Tố Hữu) từ căn cứ miền núi về miền xuôi

(chia tay Việt Bắc, chia tay khu căn cứ Cách mạng trong kháng chiến

- Nhân sự kiện có tính lịch sử này Tố Hữu sáng tác bài thơ “Việt Bắc” (đỉnh cao

của thơ ca kháng chiến chống Pháp)

Trang 6

PHẦN A KIẾN THỨC CHUNG

II Tác phẩm

2 Nội dung và nghệ thuật

a Nội dung

- Tái hiện những kỉ niệm Cách mạng, kháng chiến (Khẳng định, ca ngợi vẻ đẹp

của thiên nhiên, con người Việt Bắc trong kháng chiến chống Pháp

+ Thiên nhiên Việt Bắc vừa nên thơ, trữ tình vừa hùng vĩ, tráng lệ

+ Con người Việt Bắc hăng say lao động, sâu nặng ân tình với cách mạng, kháng chiến

Trang 7

 Việt Bắc là khúc hùng ca, tình ca về Cách mạng, về kháng chiến, về những

con người trong kháng chiến chống Pháp

Trang 8

PHẦN A KIẾN THỨC CHUNG

II Tác phẩm

2 Nội dung và nghệ thuật

b Nghệ thuật

- Sử dụng thể thơ truyền thống của dân tộc: thơ lục bát

- Cách xưng hô ta – mình, mình – mình thân mật, gần gũi, đậm phong vị ca

dao

- Lối đối đáp trữ tình của ca dao Việt Nam

- Giọng thơ tâm tình , ngọt ngào như âm hưởng lời ru

Trang 10

PHẦN B LUYỆN ĐỀ

GV hướng dẫn ôn đoạn 2,3,4

Các đoạn còn lại: Tự ôn

Trang 11

ĐỀ 1:

“Mình đi có nhớ những ngày

… Nguồn bao nhiêu nước nghĩa tình bấy nhiêu…”

(Trích Việt Bắc – Tố Hữu, Ngữ Văn 12, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020, tr.110)Cảm nhận về đoạn thơ trên Từ đó, nhận xét đặc điểm phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu?

PHẦN B LUYỆN ĐỀ

Trang 12

1 Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

- Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát

được vấn đề

Trang 13

2 Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

- Cảm nhận về đoạn thơ trong Việt Bắc.

- Nhận xét đặc điểm phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu.

PHẦN B LUYỆN ĐỀ

Trang 14

3.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

- Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:

Trang 15

MỞ BÀI

- Giới thiệu đôi nét về tác giả Tố Hữu và tác phẩm Việt Bắc

a Mở bài

Trang 16

PHẦN B LUYỆN ĐỀ

3.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Luận điểm 3: Đánh giá

Luận điểm 1: Khái quát chung

a Thân bài

THÂN BÀI

Luận điểm 2: Cảm nhận về nội dung và nghệ thuật

Luận điểm 4: Nhận xét về đặc điểm phong cách thơ

Tố Hữu

Trang 17

PHẦN B LUYỆN ĐỀ

3.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Đoạn trích: Vị trí, nội dung chính…

Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ, thể loại…

a Thân bài

Luận điểm 1

Khái quát chung

Trang 18

Luận điểm 2: Cảm nhận về giá trị nội dung và nghệ thuật

 Lời người ở lại ( 12 câu đầu).

“Mình đi có nhớ những ngày

… Tân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây đa?”

- Không gian, địa điểm biểu hiện từ mờ xa “mưa nguồn, suối lũ, mây mù” đến

gần gũi, xác định: “chiến khu”; rồi gợi lên sức mạnh tranh đấu khi: “kháng

Nhật”; trải ra mênh mang với những địa danh một thời ghi dấu: “Tân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây đa”.

Trang 19

Luận điểm 2: Cảm nhận về giá trị nội dung và nghệ thuật

 Lời người ở lại ( 12 câu đầu).

⁃ Cách nói đảo ngữ, tương phản đối lập “ hắt hiu lau xám- đậm đà lòng son”

càng làm bật lên tình cách mạng Càng khổ cực, gian lao (bát cơm chấm muối,

hắt hiu lam xám) càng ngọt bùi bao kỷ niệm, đậm đà những tấm chân tình

chao gửi cho nhau

Trang 20

Luận điểm 2: Cảm nhận về giá trị nội dung và nghệ thuật

 Lời người ở lại ( 12 câu đầu).

⁃ Nghệ thuật nhân hóa (rừng núi nhớ ai), hàng loạt điệp từ “mình, có nhớ”, nhịp

ngắt đều đặn kết hợp cùng bao nhiêu hoài niệm tha thiết nhất, nguồn cội tình cảm sâu rộng nhất tập trung khắc họa hình ảnh một người đang bâng khuâng thương nhớ với cảm giác chưa nguôi lưu luyến trong phút chia li

Trang 21

Luận điểm 2: Cảm nhận về giá trị nội dung và nghệ thuật

 Lời người ra đi (4 câu sau)

“- Ta với mình, mình với ta

… Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu…”

- Sự tinh tế một lần nữa được nhấn mạnh khi người ra đi cảm nhận sâu sắc nỗi

lòng người ở lại và đang hòa nhịp nhớ thương cùng Việt Bắc Cách so sánh

“bao nhiêu- bấy nhiêu” mang đậm màu sắc ca dao và tô đậm nghĩa tình son

sắt Sự tương đồng này rất lớn lao, không thể đong đếm được Thêm vào đó,

hai từ “mặn mà- đinh ninh” khiến tình cảm càng thêm sâu nặng.

Trang 22

Luận điểm 2: Cảm nhận về giá trị nội dung và nghệ thuật

 Lời người ra đi ( 4 câu sau)

- Câu thơ “Mình đi mình lại nhớ mình” như một lời khẳng định không bao

giờ đánh mất những tình cảm quý giá một thời đã qua Sự hoán đổi vị trí

“mình – ta” thể hiện tình cảm quấn quýt, hòa quyện, gắn bó, sâu nặng, bền

chặt; đồng thời củng cố niềm tin cho người ở lại

Trang 23

* Đánh giá chung:

- Đoạn thơ thể hiện được tình cảm thủy chung son sắt giữ người ra đi và người ở

lại Những tình cảm trong sáng đó rất tiêu biểu cho chủ nghĩa yêu nước anh hùng của nhân dân trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

- Bằng lối đáp và cách sử dụng đại từ “mình – ta” cùng nhiều yếu tố gợi ra âm

hưởng ca dao, dân ca, những câu thơ lục bát trau chuốt biến thành những lời đối thoại và cả độc thoại nội tâm, mở ra thế giới cảm xúc phong phú của chủ

thể trữ tình Giọng thơ, ngôn ngữ, nhịp điệu cùng bộc lộ cảm xúc nhớ thương

day dứt khiến đoạn thơ giống như một lời hát giao duyên rất đầm thắm

Luận điểm 3: Đánh giá

Trang 24

Luận điểm 4: Nhận xét về đặc điểm phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu

- Đoạn thơ tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu Yếu tố trữ tình chính

trị, âm hưởng ca dao, dân ca, tính dân tộc đậm đà

- Đoạn thơ thể hiện tình cảm thủy chung son sắt giữ người ra đi và người ở lại Đó

là tình cảm gắn bó sâu nặng của người cán bộ cách mạng về xuôi với Việt Bắc

- Tính dân tộc đậm đà của thơ Tố Hữu cũng được thể hiện thành công trong đoạn

thơ từ cách sử dụng ngôn từ, các biện pháp nghệ thuật đến thể thơ lục bát truyền thống

Trang 25

PHẦN B LUYỆN ĐỀ

3.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Cảm nhận riêng của bản thân

KẾT BÀI

Khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của đoạn trích và bài thơ Việt Bắc Tài năng của nhà thơ Tố Hữu

c Kết bài

Trang 27

ĐỀ 2:

“Ta đi ta nhớ những ngày

… Chày đêm nên cối đều đều suối xa”

(Trích Việt Bắc – Tố Hữu, Ngữ Văn 12, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020, tr.110)Cảm nhận về đoạn thơ trên Từ đó, nhận xét đặc điểm phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu?

PHẦN B LUYỆN ĐỀ

Trang 28

1 Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

- Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát

được vấn đề

Trang 29

2 Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

- Cảm nhận về đoạn thơ trong Việt Bắc.

- Nhận xét đặc điểm phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu.

PHẦN B LUYỆN ĐỀ

Trang 30

3.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

- Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:

Trang 31

MỞ BÀI

- Giới thiệu đôi nét về tác giả Tố Hữu và tác phẩm Việt Bắc

a Mở bài

Trang 32

PHẦN B LUYỆN ĐỀ

3.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Luận điểm 3: Đánh giá

Luận điểm 1: Khái quát chung

a Thân bài

THÂN BÀI

Luận điểm 2: Cảm nhận về nội dung và nghệ thuật

Luận điểm 4: Nhận xét về đặc điểm phong cách thơ

Tố Hữu

Trang 33

PHẦN B LUYỆN ĐỀ

3.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Đoạn trích: Vị trí, nội dung chính…

Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ, thể loại…

a Thân bài

Luận điểm 1

Khái quát chung

Trang 34

Luận điểm 2: Cảm nhận về giá trị nội dung và nghệ thuật

Bốn câu đầu: là lời người ra đi đáp lại nghĩa tình của người ở lại Giọng thơ tha

thiết, chân thành gợi lên bao nỗi nhớ về những ngày khó khăn gian khổ của ta và mình:

- Từ xưng hô “mình, ta”: thể hiện mối quan hệ gắn bó giữa người cán bộ cách

mạng và Việt Bắc

- Ta đi ta nhớ, mình đây ta đó: kết cấu đối xứng thể hiện giọng thơ rắn rỏi, nói

lên tình cảm gắn bó tha thiết, nhớ thương của người cán bộ đối với Việt Bắc

Trang 35

Luận điểm 2: Cảm nhận về giá trị nội dung và nghệ thuật

Bốn câu đầu:

- Đắng cay, ngọt bùi: từ ngữ tương phản nói lên kỷ niệm phong

phú, sâu sắc của cán bộ trong những tháng ngày gian khổ nơi Việt Bắc và với người dân Việt Bắc

- Chia, sẻ, đắp cùng: những động từ bộc lộ tình cảm đồng cam

cộng khổ của Việt Bắc và cách mạng

Trang 36

2 câu tiếp:

- Trong nỗi nhớ của người cán bộ, hình ảnh người dân Việt Bắc hiện lên chân

thật và đầy xúc động với hình ảnh “người mẹ nắng cháy lưng / địu con lên

rẫy, bẻ từng bắp ngô” Đó là người lao động nghèo khổ, neo đơn nhưng dạt

dào ân tình với cách mạng, không ngại vất vả, cực khổ lao động góp phần tạo nên lương thực cho cách mạng nuôi quân Hình ảnh thơ giàu sức gợi, phản ánh tình cảm sắc son của đồng bào dân tộc đối với cách mạng

- Nắng cháy lưng: hình ảnh hiện thực có sức gợi thời tiết khắc nghiệt, qua đó

nói lên sự vất vả, gian khổ

Luận điểm 2: Cảm nhận về giá trị nội dung và nghệ thuật

Trang 37

2 câu tiếp:

Luận điểm 2: Cảm nhận về giá trị nội dung và nghệ thuật

- Địu con lên rẫy: lời thơ giản dị, cũng là hình ảnh hiện thực, gợi lên hoàn cảnh

neo đơn của người mẹ dân tộc

- Từ đó tình cảm sắc son cao đẹp của người dân tộc đối với cách mạng càng

hiện lên rõ nét

Trang 38

4 câu tiếp theo:

- Con người và cảnh vật gắn bó với nhau Nhớ về con người Việt

Bắc, người cán bộ cách mạng lại nhớ trở lại những kỷ niệm gắn bó ở Việt Bắc Đó là kỷ niệm với những lớp học bình dân học vụ (lớp học i tờ), những đêm liên hoan văn nghệ giữa núi rừng, những ngày tháng công tác ở cơ quan, gian nan nhưng lạc quan, đầy ắp yêu thương với tiếng hát , tiếng ca vang dội

cả núi rừng

Luận điểm 2: Cảm nhận về giá trị nội dung và nghệ thuật

Trang 39

4 câu tiếp theo:

- Đồng khuya đuốc sáng: lời thơ gợi lên hình ảnh những đêm liên hoan văn

nghệ, vui vẻ tưng bừng nơi rừng núi

- Ca vang núi đèo: lời thơ mang tính chất ẩn dụ, phản ánh tinh thần lạc quan, tình cảm đoàn kết gắn bó giữa cách mạng và người dân Việt Bắc

Luận điểm 2: Cảm nhận về giá trị nội dung và nghệ thuật

Trang 40

2 câu cuối: cảnh vật Việt Bắc với nét gợi cảm trong buổi chiều và đêm tối,

hiện lên sống động, tha thiết trong nỗi nhớ của người cán bộ về xuôi

- Từ nghi vấn “sao” kết hợp với “nhớ” làm cho giọng thơ trở nên tha thiết, phù hợp với tâm trạng của người cán bộ cách mạng về xuôi

- Rừng chiều, suối xa: hình ảnh thơ gợi lên khung cảnh trữ tình, gợi cảm của núi rừng Việt Bắc

Luận điểm 2: Cảm nhận về giá trị nội dung và nghệ thuật

Trang 41

2 câu cuối:

Luận điểm 2: Cảm nhận về giá trị nội dung và nghệ thuật

- Cảnh vật được mô tả với chi tiết về âm thanh (tiếng mỏ, chày đêm nện cối) thể hiện khung cảnh đặc trưng của núi rừng Am thanh vang vọng gợi tới những ký

ức xa xôi nhưng tha thiết và đầy ám ảnh trong tâm tư của những kẻ chia li

- Xuyên suốt phần thơ là sự hiện diện của điệp từ “nhớ” được sử dụng 5 lần, trong đó 3 lần được kết hợp với từ “sao” đã tạo nên giọng thơ đầy ắp cảm xúc, đầy ắp nhớ thương ở người cán bộ ra đi

Trang 42

Luận điểm 3: Đánh giá

- Cả phần thơ là một khúc tình ca tha thiết thể hiện nỗi nhớ của người cán bộ về xuôi với cảnh vật và con người Việt Bắc Nó có cội nguồn sâu xa từ tình yêu quê hương đất nước, niềm tự hào về sức mạnh của nhân dân, truyền thống ân nghĩa, đạo lí thuỷ chung của dân tộc Việt Nam Phần thơ khắc sâu lời nhắn nhủ của Tố Hữu: Hãy nhớ mãi và phát huy truyền thống yêu nước quý báu, anh hùng, bất khuất, nhân nghĩa thủy chung của cách mạng, của con người Việt Nam. 

Trang 43

Luận điểm 4: Nhận xét về đặc điểm phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu

- Cấu tứ của bài thơ là cấu tứ của ca dao với hai nhân vật trữ tình là ta và mình, người ra đi

và người ở lại đối đáp với nhau Nhưng ở đây, cấu tứ đó được thể hiện một cách gián tiếp qua việc sử dụng từ “mình, ta” trong lời của người cán bộ cách mạng. 

- Tố Hữu đã phát huy được nhiều thế mạnh của thể lục bát truyền thống Nhà thơ rất chú ý

sử dụng kiểu tiểu đối của ca dao, chẳng những có tác dụng nhấn mạnh ý mà còn tạo ra nhịp điệu uyển chuyển, cân xứng, hài hoà, làm cho lời thơ dễ nhớ, dễ thuộc, thấm sâu vào tâm tư.

- Về ngôn ngữ, Tố Hữu chú ý sử dụng lời ăn tiếng nói của nhân dân rất giản dị, mộc mạc nhưng cũng rất sinh động để tái hiện lại một thời cách mạng và kháng chiến đầy gian khổ mà dạt dào tình nghĩa. 

Trang 44

PHẦN B LUYỆN ĐỀ

3.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Cảm nhận riêng của bản thân

KẾT BÀI

Khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của đoạn trích và bài thơ Việt Bắc Tài năng của nhà thơ Tố Hữu

c Kết bài

Trang 46

ĐỀ 3:

Ta về, mình có nhớ ta

………

Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung.

(Việt Bắc - Tố Hữu, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020)

Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu Từ đó nhận xét về tính dân tộc của bài thơ?

PHẦN B LUYỆN ĐỀ

Trang 47

1 Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

- Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái

quát được vấn đề.

Trang 48

2 Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

- Cảm nhận về đoạn thơ trong Việt Bắc.

- Tính dân tộc trong bài thơ.

PHẦN B LUYỆN ĐỀ

Trang 49

3.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

- Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:

Trang 51

PHẦN B LUYỆN ĐỀ

3.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Luận điểm 3: Đánh giá

Luận điểm 1: Khái quát chung

a Thân bài

THÂN BÀI

Luận điểm 2: Cảm nhận về nội dung và nghệ thuật

Luận điểm 4: Nhận xét về tính dân tộc của đoạn thơ

Trang 52

PHẦN B LUYỆN ĐỀ

3.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Đoạn trích: Vị trí, nội dung chính…

Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ, thể loại…

a Thân bài

Luận điểm 1

Khái quát chung

Trang 53

Luận điểm 2: Cảm nhận về giá trị nội dung và nghệ thuật

“Cảm nhận bức tranh tứ bình”

 Hai câu đầu:

- Những câu thơ trong bức tranh tứ bình là lời của người ra đi gửi đến người ở lại

- Hai câu thơ đầu của đoạn thơ là lời ướm hỏi của người ra đi băn khoăn về tình cảm ở lại với mình để từ đó giãi bày tâm tư, nỗi nhớ về thiên nhiên và con người Việt Bắc

Trang 54

Luận điểm 2: Cảm nhận về giá trị nội dung và nghệ thuật

 Bức tranh mùa đông:

- “Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi”: sử dụng bút pháp chấm phá: nổi bật trên nền

xanh rộng lớn của núi rừng là màu đỏ của hoa chuối (màu đỏ hoa chuối gợi liên tưởng đến hình ảnh ngọn đuốc xua đi cái lạnh của của núi rừng mùa đông) và màu vàng của những đốm nắng

- “Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng”: hình ảnh tia nắng ánh lên từ con dao

gài thắt lưng gợi dáng vẻ khỏe khoắn, lớn lao của người lao động, với tâm thế làm chủ thiên nhiên, cuộc sống

Trang 55

Luận điểm 2: Cảm nhận về giá trị nội dung và nghệ thuật

 Bức tranh mùa xuân:

- “Ngày xuân mơ nở trắng rừng”: màu trắng tinh khôi của hoa mơ tràn ngập

không gian núi rừng, thiên nhiên tràn đầy nhựa sống khi xuân về

- Người lao động hiện lên với vẻ đẹp tài hoa, khéo léo và cần mẫn: “Nhớ người

đan nón chuốt từng sợi giang”, “chuốt từng sợi giang”: hành động chăm chút,

tỉ mỉ với từng thành quả lao động của mình

Ngày đăng: 22/03/2022, 17:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w