1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ôn tập bài sóng (Xuân Quỳnh)

54 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án ôn tập bài sóng Giáo án ôn tập đọc hiểu bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh

Trang 1

ÔN THI TỐT NGHIỆP

SÓNG

Xuân Quỳnh

Trang 2

-PHẦN A KIẾN THỨC CHUNG

I Tác giả Xuân Quỳnh

- Xuân Quỳnh là nhà thơ nữ tiêu biểu cho những nhà thơ trẻ thời kì chống Mỹ

Ngay từ những tác phẩm đầu tay nữ sĩ đã thể hiện một hồn thơ phong phú, hồn nhiên, tươi tắn của một trái tim phụ nữ hồn hậu, chân thành, nhiều lo âu

và luôn da diết trong khát vọng hạnh phúc bình dị đời thường

Trang 3

PHẦN A KIẾN THỨC CHUNG

II Tác phẩm

1 Hoàn cảnh sáng tác: 1967 – tại biển Diêm Điền, Thái Bình.

2 Đề tài: Tình yêu - tình cảm muôn đời của con người.

Trang 4

PHẦN A KIẾN THỨC CHUNG

II Tác phẩm

3 Nội dung và nghệ thuật

a Nội dung

- Mượn hình tượng sóng để diễn tả tình yêu của người phụ nữ Sóng là hình ảnh

ẩn dụ cho tâm hồn người phụ nữ đang yêu Bài thơ thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu: tình yêu tha thiết, nồng nàn, đầy khát vọng

và sắt son, chung thủy, vượt lên mọi giới hạn của đời người

- Sóng là một hình tượng đẹp của thiên nhiên, các thi nhân thường mựợn sóng

để biểu đạt những sắc thái tình cảm của mình

Trang 5

PHẦN A KIẾN THỨC CHUNG

II Tác phẩm

3 Nội dung và nghệ thuật

a Nội dung

- Sóng trong thơ XQ là hình tượng biểu hiện cho một tình yêu nồng ấm, dạt

dào, tha thiết, và vĩnh hằng Sóng và em trong bài thơ có mối quan hệ mật thiết với nhau Sóng chính là biểu hiện tình yêu của em , của người con gái đang yêu nồng nàn, tha thiết

- Trong bài thơ “Sóng” của XQ, sóng là một hình tượng ẩn dụ XQ đã mượn

hình tượng sóng để nói lên tính chất của tình yêu

Trang 7

GV hướng dẫn HS ôn cả bài:

- Đề 1: 4 khổ thơ đầu

- Đề 2: Khổ 5 - 6

- Đề 3: 2 khổ cuối

PHẦN B LUYỆN ĐỀ

Trang 8

ĐỀ 1:

“Dữ dội và dịu êm

Ồn ào và lặng lẽ

Khi nào ta yêu nhau…”

(Sóng – Xuân Quỳnh, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam)

Cảm nhận của anh/chị về hình tượng sóng trong đoạn thơ trên Từ đó nhận xét về tình cảm của người con gái khi yêu?

PHẦN B LUYỆN ĐỀ

Trang 9

1 Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

- Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát

được vấn đề

Trang 10

2 Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

PHẦN B LUYỆN ĐỀ

- Cảm nhận của về hình tượng sóng trong đoạn thơ trên (4 khổ đầu) Từ đó

nhận xét về tình cảm của người con gái khi yêu

Trang 11

PHẦN B LUYỆN ĐỀ

3.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

- Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:

Trang 12

PHẦN B LUYỆN ĐỀ

3.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

- Vấn đề nghị luận (4 khổ đầu) + Trích thơ:

“Dữ dội và dịu em

… Khi nào ta yêu nhau”

MỞ BÀI

- Giới thiệu đôi nét về tác giả XuânQuỳnh và tác phẩm Sóng

a Mở bài

Trang 13

PHẦN B LUYỆN ĐỀ

3.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Luận điểm 3: Nhận xét về tình cảm của người con gái khi yêu

Luận điểm 1: Khái quát chung

a Thân bài

THÂN BÀI Luận điểm 2: Cảm nhận về nội dung và nghệ thuật

Trang 14

PHẦN B LUYỆN ĐỀ

3.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Đoạn trích: Vị trí (4 khổ đầu), nội dung chính…

Trang 15

Luận điểm 2: Cảm nhận về giá trị nội dung và nghệ thuật

Nội dung:

- Khổ 1: Hình tượng sóng gắn liền với khát vọng ra đi và tìm đến tình

yêu:

Những tính từ mang nghĩa trái ngược: “dữ dội – dịu êm, ồn ào – lặng lẽ” Đó là

những đặc tính đối nghịch đến bất ngờ của sóng, cũng là những cung bậc cảm xúc khi yêu của người con gái.

 Điệp từ “và” để thể hiện quan hệ cộng hưởng, nối tiếp của những trạng thái đối lập trong tình yêu để tạo nên chỉnh thể thống nhất về cảm xúc.

Trang 16

Luận điểm 2: Cảm nhận về giá trị nội dung và nghệ thuật

Nội dung:

- Khổ 1: Hình tượng sóng gắn liền với khát vọng ra đi và tìm đến tình

yêu:

 Quan điểm hiện đại khi yêu của nhân vật trữ tình: mạnh mẽ dữ dội để đi tìm lời

giải đáp cho tình yêu: Sóng tìm ra tận bể Đó là một sự mạnh mẽ và hiện đại: dứt

khoát ra đi tìm đến biển, đến những chân trời mới bao la, tự do để thể hiện tình cảm của mình.

Trang 17

Luận điểm 2: Cảm nhận về giá trị nội dung và nghệ thuật

Nội dung:

- Khổ 2: Tình yêu của sóng, cũng là tình yêu của em, luôn luôn là khát vọng

muôn đời:

Từ trái nghĩa: ngày xưa, ngày sau cho thấy người con gái dù ở thời đại nào

cũng vẫn khao khát được yêu

“Bồi hồi” là từ ngữ miêu tả trực tiếp cảm xúc của người con gái khi yêu.

Trang 18

Luận điểm 2: Cảm nhận về giá trị nội dung và nghệ thuật

Nội dung

- Khổ 3, 4: Nhân vật trữ tình nghĩ về tình yêu của mình

Điệp ngữ: Em nghĩ về… là những suy tư, trăn trở của người con gái Đó là

những rạo rực, mãnh liệt, một lòng nghĩ về tình yêu của mình

 Nhân vật trữ tình băn khoăn về nơi tình yêu bắt đầu

Những câu hỏi giàu chất suy tưởng: “Từ nơi nào sóng lên?”; “Gió bắt đầu từ

đâu?”, đó là nhịp lòng, là những cảm xúc dâng trào của nhân vật

Trang 19

Luận điểm 2: Cảm nhận về giá trị nội dung và nghệ thuật

Nội dung:

- Khổ 3, 4: Nhân vật trữ tình nghĩ về tình yêu của mình

“Em cũng không biết nữa, Khi nào ta yêu nhau” Người phụ nữ, nhân vật em

trong bài thơ cũng không thể cắt nghĩa được tình yêu Một sự bất lực đáng yêu của một trái tim yêu không chỉ đòi hỏi cảm xúc mà còn đòi hỏi nhận thức mãnh liệt

Trang 20

Luận điểm 2: Cảm nhận về giá trị nội dung và nghệ thuật

Đánh giá nghệ thuật của tác phẩm:

- Sử dụng thể thơ năm chữ, cách ngắt nhịp, phối âm, ngôn ngữ thơ giản dị,

tự nhiên, giàu xúc cảm đã thể hiện một trái tim yêu nồng nàn, say đắm

Trang 21

Luận điểm 3: Nhận xét về tình cảm của người con gái khi yêu:

- Người con gái khi yêu luôn xuất hiện cùng lúc nhiều trạng thái cảm xúc, đôi

khi có thể mâu thuẫn nhau

- Khi yêu, họ sẽ luôn muốn hiểu được người yêu, hiểu mình và hiểu tình yêu

của mình dù biết rằng tất cả những băn khoăn đều không dễ dàng giải đáp

- Tình yêu của họ luôn nồng nàn, say đắm

Trang 22

PHẦN B LUYỆN ĐỀ

3.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Cảm nhận riêng của bản thân

KẾT BÀI

Khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của đoạn trích và bài thơ Sóng Tài năng của nhà thơ Xuân Quỳnh

c Kết bài

Trang 24

ĐỀ 2:

Con sóng dưới lòng sâu …

Hướng về anh một phương.

(Sóng – Xuân Quỳnh, Ngữ văn 12, Tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam)

Cảm nhận của anh/chị về 2 đoạn thơ trên trong bài Sóng của

Xuân Quỳnh Từ đó, nhận xét về quan niệm tình yêu của Xuân Quỳnh thể hiện trong bài thơ?

PHẦN B LUYỆN ĐỀ

Trang 25

1 Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

- Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát

được vấn đề

Trang 26

2 Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

PHẦN B LUYỆN ĐỀ

- Đoạn thơ “Con sóng dưới lòng sâu

Hướng về anh một phương”.

- Quan niệm tình yêu của Xuân Quỳnh

Trang 27

PHẦN B LUYỆN ĐỀ

3.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

- Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:

Trang 28

MỞ BÀI

- Giới thiệu đôi nét về tác giả XuânQuỳnh và tác phẩm Sóng

a Mở bài

Trang 29

PHẦN B LUYỆN ĐỀ

3.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Luận điểm 3: Quan niệm về tình yêu của nhà thơ Xuân Quỳnh

Luận điểm 1: Khái quát chung

a Thân bài

THÂN BÀI Luận điểm 2: Cảm nhận về nội dung và nghệ thuật

Trang 30

PHẦN B LUYỆN ĐỀ

3.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Đoạn trích: Vị trí (khổ cuối 5 - 6), nội dung chính…

Trang 31

Luận điểm 2: Cảm nhận về giá trị nội dung và nghệ thuật

Nội dung:

- Khổ 5 “Con sóng…còn thức”: Hình tượng sóng gắn liền với nỗi nhớ trong

tình yêu

 Hình ảnh đối lập “dưới lòng sâu - trên mặt nước”: con sóng vẫn nhớ về bờ,

thao thức trên đại dương xa thẳm

 Thủ pháp nhân hóa “Ôi con sóng nhớ bờ/ ngày đêm không ngủ được”: nỗi

nhớ đến cồn cào, day dứt

Trang 32

Luận điểm 2: Cảm nhận về giá trị nội dung và nghệ thuật

Nội dung:

- Khổ 5 “Con sóng…còn thức”: Hình tượng sóng gắn liền với nỗi nhớ trong

tình yêu

 Lòng em cũng luôn hướng về anh, về tình yêu của cuộc đời em: nỗi nhớ đã

vượt qua khuôn khổ của ý thức, tồn tại cả trong vô thức, vì đã in sâu vào cõi

vô thức: “Cả trong mơ còn thức”

=>Bày tỏ nỗi nhớ một cách trực tiếp, mạnh dạn nhưng đầy chân thành, nỗi nhớ

da diết, nỗi nhớ đi sâu vào tiềm thức, son sắt

Trang 33

Luận điểm 2: Cảm nhận về giá trị nội dung và nghệ thuật

Nội dung:

- Khổ 6: “Dẫu xuôi…một phương”: Hình tượng sóng gắn liền với lòng chung thủy sắt son:

 Hình ảnh đối: xuôi về phương bắc >< ngược về phương nam kết hợp với điệp

cấu trúc “Dẫu …” - Khoảng không gian đặt ra trong khổ thơ nói lên độ dài

cách trở, gian lao của thực tế đối với con người thế nhưng càng xa cách bao nhiêu thì lòng người lại thể hiện rõ sự chung thủy bấy nhiêu

“Hướng về anh một phương” như một lời khẳng định mạnh mẽ, dứt khoát

Một lời thề thủy chung sắt son

Trang 34

Luận điểm 2: Cảm nhận về giá trị nội dung và nghệ thuật

Nghệ thuật:

- Đoạn thơ với thể thơ 5 chữ, cách ngắt nhịp, phối âm, hình ảnh giàu sức biểu

cảm; vận dụng linh hoạt các biện pháp tu từ: nhân hóa, so sánh, ẩn dụ, điệp, đối; ngôn ngữ thơ giản dị, tự nhiên,…đã thể hiện nỗi nhớ nhung da diết của một tình yêu nồng nàn và thủy chung son sắt

Trang 35

Luận điểm 3: Nhận xét về quan niệm tình yêu của nhà thơ

Xuân Quỳnh.

- XQ thể hiện 1 quan niệm tình yêu mang tính chất truyền thống Biểu hiện cụ thể qua nỗi nhớ của người phụ nữ đang yêu được ẩn dụ kín đáo qua hình tượng sóng Tình yêu còn gắn liền với sự chung thủy, với khát vọng về một mái ấm gia đình hạnh phúc.

- Bên cạnh đó, bài thơ thể hiện quan niệm mới mẻ hiện đại của Xuân Quỳnh về tình

yêu Đó là một tình yêu với nhiều cung bậc phong phú, đa dạng: dữ dội, ồn ào,

dịu êm, lặng lẽ Người phụ nữ khi yêu chủ động bày tỏ những khát khao yêu

đương mãnh liệt và rung động rạo rực trong lòng mình “Sông không hiểu nổi

mình/ Sóng tìm ra tận bể”, khao khát kiếm tìm một tình yêu lớn của cuộc đời,

dám sống hết mình cho tình yêu, hòa nhập tình yêu cá nhân vào tình yêu rộng lớn của cuộc đời, với khát khao được “tan ra” để hòa vào “biển lớn tình yêu”.

Trang 36

Luận điểm 3: Nhận xét về quan niệm tình yêu của nhà thơ

Trang 37

- Khẳng định lại giá trị của tác phẩm và nét đẹp trong những

khát khao, xúc cảm của người con gái trong tình yêu

- Mở rộng liên hệ thực tế (hướng đến tình yêu chân chính,

thủy chung; biết sống hết mình với tình yêu đích thực, cao đẹp…)

Luận điểm 3: Nhận xét về quan niệm tình yêu của nhà thơ

Xuân Quỳnh.

Trang 38

PHẦN B LUYỆN ĐỀ

3.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Cảm nhận riêng của bản thân

KẾT BÀI

Khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của đoạn trích và bài thơ Sóng Tài năng của nhà thơ Xuân Quỳnh

c Kết bài

Trang 40

ĐỀ 3:

“Cuộc đời tuy dài thế Năm tháng vẫn đi qua Như biển kia dẫu rộng Mây vẫn bay về xa

Làm sao được tan ra Thành trăm con sóng nhỏ Giữa biển lớn tình yêu

Để ngàn năm còn vỗ”.

(Trích Sóng – Xuân Quỳnh, theo Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục – Việt Nam, tr.156)

Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ trên Từ đó nhận xét về cách bày tỏ khát vọng tình yêu của nhà thơ Xuân Quỳnh?

PHẦN B LUYỆN ĐỀ

Trang 41

1 Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

- Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát

được vấn đề

Trang 42

2 Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

PHẦN B LUYỆN ĐỀ

- Cảm nhận về 2 khổ cuối và nhận xét về cách bày tỏ khát vọng tình yêu của nhà thơ Xuân Quỳnh

Trang 43

PHẦN B LUYỆN ĐỀ

3.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

- Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:

Trang 44

PHẦN B LUYỆN ĐỀ

3.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

- Vấn đề nghị luận (2 khổ cuối) + Trích thơ:

“Cuộc đời tuy dài thế

Trang 45

PHẦN B LUYỆN ĐỀ

3.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Luận điểm 3: Nhận xét về cách bày tỏ tình yêu của nhà thơ Xuân Quỳnh

Luận điểm 1: Khái quát chung

a Thân bài

THÂN BÀI Luận điểm 2: Cảm nhận về nội dung và nghệ thuật

Trang 46

PHẦN B LUYỆN ĐỀ

3.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Đoạn trích: Vị trí (2 khổ cuối), nội dung chính…

Trang 47

Luận điểm 2: Cảm nhận về giá trị nội dung và nghệ thuật

Nội dung: Nhân vật trữ tình em với những trăn trở về sự hữu hạn của cuộc

đời, của tình yêu và khát vọng được dâng hiến hết mình cho tình yêu.

- Khổ 8: Sự chiêm nghiệm về cái hữu hạn và vô hạn, giữa cái thiên biến và

Trang 48

Luận điểm 2: Cảm nhận về giá trị nội dung và nghệ thuật

Nội dung: Nhân vật trữ tình em với những trăn trở về sự hữu hạn của cuộc

đời, của tình yêu và khát vọng được dâng hiến hết mình cho tình yêu.

- Khổ 8: Sự chiêm nghiệm về cái hữu hạn và vô hạn, giữa cái thiên biến và

bất biến.

+ Năm tháng là dòng thời gian vô thủy vô chung, con đường bay của mây gợi đến không gian vô cùng vô tận; còn cuộc đời là quỹ thời gian hữu hạn, ngắn ngủi, biển gợi đến cái nhỏ bé.

Trang 49

Luận điểm 2: Cảm nhận về giá trị nội dung và nghệ thuật

- Khổ 9: Khát vọng tình yêu vĩnh hằng, vĩnh cửu.

+ Cấu trúc nghi vấn cầu khiến (Làm sao được tan ra) diễn tả nỗi trăn trở và khao khát chân thành, tha thiết, mãnh liệt của em.

+ Tan ra: khát vọng hi sinh, dâng hiến trọn vẹn cho tình yêu, là sống hết mình,

yêu hết mình, dâng hiến hết mình cho tình yêu  Giải pháp thể hiện trái tim nhân hậu, vị tha, giàu đức hi sinh, bao dung vô cùng của người phụ nữ trong tình yêu khi không thể kéo dài năm tháng, khi bối rối, lo âu trước cái ngắn ngủi của tình yêu

+ Khi tan ra, khi dâng hiến tận độ cho tình yêu, em dường như đã chiến thắng cái hữu hạn của cả thời gian và không gian Do đó, tình yêu của em được vĩnh

hằng cùng vô biên năm tháng

Trang 50

Luận điểm 2: Cảm nhận về giá trị nội dung và nghệ thuật

Nghệ thuật:

- Về nghệ thuật: thể thơ năm chữ với những câu thơ không ngắt nhịp, hình ảnh

hoán dụ giàu sức liên tưởng (cuộc đời, năm tháng, biển, mây); ẩn dụ (sóng, biển lớn tình yêu…), số từ (trăm, ngàn); giọng điệu thiết tha, chân

thành…

Trang 51

Luận điểm 3: Nhận xét về cách bày tỏ khát vọng tình yêu của

nhà thơ Xuân Quỳnh.

- Đoạn thơ nói riêng và bài thơ “Sóng” nói chung bộc lộ cái tôi cá nhân của thi sĩ

Xuân Quỳnh trong tình yêu, đó là cái tôi giàu cảm xúc và khát vọng mãnh liệt

- Không che dấu, không ngại ngùng, Xuân Quỳnh rất mạnh mẽ, rất hiện đại trong

cách bày tỏ khát vọng tình yêu: được vượt lên sự hữu hạn của đời người, được hóa thân vào con sóng bất tử, được hi sinh, dâng hiến, được tan chảy vào bờ cõi không giới hạn

- Qua cách bày tỏ tình yêu ấy, ta thấy hiện lên một Xuân Quỳnh với một trái tim

yêu cháy bỏng, một tâm hồn yêu nồng nàn, rất mạnh mẽ mà cũng rất chân thật, rất đời, rất “người”

Trang 52

PHẦN B LUYỆN ĐỀ

3.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Cảm nhận riêng của bản thân

KẾT BÀI

Khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của đoạn trích và bài thơ Sóng Tài năng của nhà thơ Xuân Quỳnh

c Kết bài

Trang 54

Chúc các con ôn thi hiệu quả!

Ngày đăng: 22/03/2022, 17:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w