1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ôn tập thi ngữ văn 12 dạng đề so sánh

30 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 2,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án ôn tập thi ngữ văn 12 dạng đề so sánh các vấn đề trong tác phẩm văn họcc Giáo án ôn tập thi ngữ văn 12 dạng đề so sánh

Trang 1

ÔN THI TỐT NGHIỆP

Chuyên đề:

DẠNG ĐỀ SO SÁNH

Trang 2

NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

1 Các dạng đề so sánh văn học thường gặp

2 Hướng dẫn cách làm dạng đề so sánh văn học

3 Vận dụng

Trang 3

1 Các dạng đề so sánh văn học thường gặp

- So sánh hai chi tiết trong hai tác phẩm văn học

- So sánh hai đoạn thơ

- So sánh hai đoạn văn

- So sánh hai nhân vật

- So sánh cách kết thúc hai tác phẩm

- So sánh, đánh giá hai lời nhận định về một tác phẩm

Trang 4

2 Hướng dẫn cách làm dạng đề so sánh văn học

Gợi ý (2 cách)

Nối tiếp Song song

Trang 5

a Cách 1: Phân tích theo kiểu nối tiếp

 Ưu – nhược điểm:

- Ưu điểm:

+ Dễ dàng triển khai các luận điểm

+ Bài viết rõ ràng, không rối kiến thức

- Nhược điểm:

+ Phần nhận xét điểm giống và khác nhau nếu bạn không thành thạo kĩ năng, nắm chắc kiến thức sẽ viết lặp lại những gì đã phân tích ở trên hoặc suy diễn một cách tùy tiện

Trang 6

a Cách 1: Phân tích theo kiểu nối tiếp

 Mô hình khái quát:

* Mở bài:

- Dẫn dắt (mở bài trực tiếp không cần bước này)

- Giới thiệu khái quát về các đối tượng so sánh

Trang 7

a Cách 1: Phân tích theo kiểu nối tiếp

 Mô hình khái quát:

- Lý giải sự khác biệt: Thực hiện thao tác này cần dựa vào các bình

diện: bối cảnh xã hội, văn hóa mà từng đối tượng tồn tại; phong cách nhà văn; đặc trưng thi pháp của thời kì văn học.

Trang 8

a Cách 1: Phân tích theo kiểu nối tiếp

 Mô hình khái quát:

* Kết bài:

- Khái quát những nét giống nhau và khác nhau tiêu biểu

- Có thể nêu những cảm nghĩ của bản thân.

Trang 9

b Cách 2: Phân tích song song

 Ưu – nhược điểm:

- Ưu điểm:

+ Bài viết hay, hấp dẫn

- Nhược điểm:

+ Khó

+ Yêu cầu kĩ năng làm bài cao, đòi hỏi khả năng tư duy chặt chẽ, lôgic,

sự tinh nhạy trong phát hiện vấn đề…

Trang 10

 Mô hình khái quát:

* Mở bài:

- Dẫn dắt (mở bài trực tiếp không cần bước này)

- Giới thiệu khái quát về các đối tượng so sánh

b Cách 2: Phân tích song song

Trang 11

 Mô hình khái quát:

* Thân bài:

- Điểm giống nhau

+ Luận điểm 1 (lấy dẫn chứng cả hai văn bản)

+ Luận điểm 2 (lấy dẫn chứng cả hai văn bản)

+ Luận điểm

- Điểm khác nhau

+ Luận điểm 1 (lấy dẫn chứng cả hai văn bản)

+ Luận điểm 2 (lấy dẫn chứng cả hai văn bản)

+ Luận điểm

b Cách 2: Phân tích song song

Trang 12

 Mô hình khái quát:

* Kết bài

- Khái quát những nét giống nhau và khác nhau tiêu biểu

- Có thể nêu những cảm nghĩ của bản thân.

b Cách 2: Phân tích song song

Trang 13

3 Vận dụng

Trang 14

(Vợ nhặt – Kim Lân)

"Thằng nhỏ cho đến lúc này vẫn chẳng hề hé răng, như một viên đạn bắn vào người đàn ông và bây giờ đang xuyên qua tâm hồn người đàn bà, làm rỏ xuống những dòng nước mắt"

(Chiếc thuyền ngoài xa – Nguyễn Minh Châu)

Anh/chị hãy nêu cảm nhận về chi tiết "dòng nước mắt" của hai người mẹ - bà

cụ Tứ trong Vợ nhặt (Kim Lân) và người đàn bà hàng chài trong “Chiếc thuyền ngoài

xa (Nguyễn Minh Châu) qua các đoạn trích trên?

Trang 15

Bước 1: Xác định dạng đề

- So sánh hai chi tiết trong hai tác phẩm văn học

- So sánh hai đoạn thơ

- So sánh hai đoạn văn

- So sánh hai nhân vật

- So sánh cách kết thúc hai tác phẩm

- So sánh, đánh giá hai lời nhận định về một tác phẩm

Trang 16

Bước 2: Chọn cách làm

Gợi ý

(2 cách)

Nối tiếp Song song

Trang 17

- Hai nhà văn đều thể hiện rõ tư tưởng nhân đạo, nhân văn trong sự nghiệp VH.

- Vấn đề nghị luận & trích dẫn: Hai tác phẩm khắc

họa tình người, tình mẹ, trong đó chi tiết "dòng nước mắt" là một phương tiện biểu hiện.

Bước 3: Lập dàn ý

Trang 18

Luận điểm 2: Cảm nhận chi tiết "dòng nước mắt"

trong Chiếc thuyền ngoài xa

Luận điểm 4: Lí giải

Trang 19

Luận điểm 1

Cảm nhận chi tiết "dòng nước mắt" trong Vợ nhặt

- Giới thiệu diễn biến dẫn đến chi tiết:

+ Nêu hoàn cảnh xuất hiện dòng nước mắt của bà cụ Tứ – mẹ Tràng: tình huống truyện anh Tràng nhặt vợ, diễn biến tâm trạng bà cụ Tứ

Trang 20

Luận điểm 1

Cảm nhận chi tiết "dòng nước mắt" trong Vợ nhặt 

- Cảm nhận, phân tích chi tiết "dòng nước mắt":

+ Là biểu hiện của nỗi đau khổ, tủi phận: con lấy vợ vào giữa ngày đói khiến bàlão vừa mừng lại vừa tủi, vừa lo lắng

+ Giọt nước mắt chỉ "rỉ" ra hiếm hoi bởi cả đời đã cạn khô nước mắt trong những tháng ngày khốn khổ dằng dặc

+ "Kẽ mắt kèm nhèm" là sự hiện hình của một bức chân dung đầy khổ hạnh của người phụ nữ nông dân lớn tuổi

+ Là biểu hiện của tình mẫu tử thiêng liêng: thương con thắt lòng

Trang 22

- Giới thiệu diễn biến dẫn đến chi tiết: Nêu hoàn cảnh xuất hiện dòng nước mắt của người đàn bà hàng chài: câu chuyện gia đình hàng chài, diễn biến tâm trạng của người đàn bà hàng chài.

Luận điểm 2

Cảm nhận chi tiết "dòng nước mắt" trong Chiếc thuyền ngoài xa

Trang 23

- Cảm nhận, phân tích chi tiết "dòng nước mắt":

+ Là biểu hiện của nỗi đau đớn: gia cảnh nghèo khó bế tắc →  tình trạng bạo lực

trong gia đình không có lối thoát → câu chuyện thằng con phạm vào tội ác trái luân thường đạo lí không thể giải quyết, nỗi lo lắng về sự phát triển nhân cách lệch lạc của con đã không tìm được giải pháp

+ Là biểu hiện của tình mẫu tử thiêng liêng: thương con thắt lòng, khi chồng đánh

không hề có bất kì phản ứng nào, nhưng hành động của thằng con khiến chị như sực tỉnh, như bị một viên đạn xuyên qua tâm hồn để thức dậy nỗi đau tận cùng

Luận điểm 2

Cảm nhận chi tiết "dòng nước mắt" trong Chiếc thuyền ngoài xa

Trang 24

 Nhân đạo: cảm thông thương xót; trân trọng ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn người mẹ.

+ Đặc sắc nghệ thuật: chi tiết nhỏ nhưng nội dung ý nghĩa truyền tải lớn; diễn tả nội tâm nhân vật đặc sắc

Luận điểm 2

Cảm nhận chi tiết "dòng nước mắt" trong Chiếc thuyền ngoài xa

Trang 25

 Đều góp phần thể hiện giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm: phản ánh hiện thực

xã hội trong những thời điểm khác nhau; thể hiện tấm lòng thương cảm đối với bi kịch của con người và sự trân trọng vẻ đẹp tình đời, tình người của tác giả

+ Về nghệ thuật: Đều cho thấy ngòi bút miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, sâu sắc của hai

nhà văn qua việc lựa chọn chi tiết đặc sắc

Trang 26

Luận điểm 3

So sánh

- Điểm khác biệt:

+ Về nội dung: Hoàn cảnh riêng của 2 nhân vật khác nhau- nước mắt cũng mang những

nỗi niềm riêng

 Chi tiết dòng nước mắt của bà cụ Tứ gắn với tình huống anh cu Tràng "nhặt" được vợ;

bà cụ cảm thấy ai oán, xót thương cho số kiếp đứa con mình và cũng xót tủi cho chính thân phận mình Nhưng phía trước bà cụ là ánh sáng của hạnh phúc nhen nhóm

 Còn dòng nước mắt của người đàn bà hàng chài chan chứa sau sự việc thằng Phác đánh lại bố để bảo vệ mẹ và hoàn cảnh éo le, ngang trái của gia đình bà đã diễn ra trước mắt nghệ sĩ nhiếp ảnh Phùng; người phụ nữ vùng biển này thấy đau đớn, nhục nhã vì không thể giấu được bi kịch gia đình, vì thương xót, lo lắng cho con Phía trước chị là một màu mù xám, bế tắc

+ Về nghệ thuật thể hiện: Để khắc họa chi tiết dòng nước mắt, Kim Lân sử dụng hình

thức diễn đạt trực tiếp, giản dị, Nguyễn Minh Châu dùng cách diễn đạt ví von, hình ảnh

Trang 27

Luận điểm 4

Lí giải

- Vì sao giống? Giống về nội dung vì cùng hướng đến:

+ Từ nỗi đau - đề xuất giải pháp cách mạng

+ Từ vẻ đẹp tâm hồn - ca ngợi vẻ đẹp người phụ nữ VN truyền thống - cùng là những nhà văn hiện thực và nhân đạo sâu sắc

- Vì sao khác?

+ Hoàn cảnh khác và tương lai khác do được viết trong những bối cảnh khác nhau (KL

từ sau khi CM thành công nhìn lại viết nên mang cảm quan lạc quan; NMC nhìn trong hiện tại nên không dám chắc chắn tin tưởng ở tương lai) – PCNT của mỗi tác giả khác biệt không trộn lẫn

Trang 28

- Khẳng định giá trị tác phẩm và vị trí của tác giả trên văn đàn.

KẾT BÀI

- Khẳng định vấn đề: vẻ đẹp và sức mạnh của dòng nước mắt người mẹ.

c Kết bài

Trang 29

Bước 4: Viết bài

Trang 30

Chúc các con ôn thi

hiệu quả!

Ngày đăng: 22/03/2022, 17:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w