Phản ứng của phenol với toluen với HNO3/H2SO4 là phản ứng thế nitro tạo sản phẩm nitro ⇒ Đáp án 3 ,4 sai Bài 6: Tinh bột tan kém trong nước lạnh ,trong nước nóng tinh bột bị hòa tan 1 ph[r]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ II CACBOHIĐRAT
CHỦ ĐỀ 1 CÂU HỎI LÝ THUYẾT VỀ TÍNH CHẤT CỦA CACBOHIDRAT
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG
Bài 1: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân
(b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ
(c) Glucozơ, fructozơ và mantozơ đều có phản ứng tráng bạc
(d) Glucozơ làm mất màu nước brom
Số phát biểu đúng là:
Bài 2: Cacbohidrat (gluxit, saccarit) là:
A Hợp chất đa chức, có công thức chung là Cn(H2O)m
B Hợp chất tạp chức, đa số có công thức chung là Cn(H2O)m
C Hợp chất chứa nhiều nhóm hidroxyl và nhóm cacboxyl
D Hợp chất chứa nhiều nhóm hidroxyl và nhóm cacboxyl
Bài 3: Glucozơ không có được tính chất nào dưới đây?
A Tính chất của nhóm andehit B Tính chất poliol
C Tham gia phản ứng thủy phân D Lên men tạo ancol etylic
Bài 4: Trong các chất sau: axit axetic, glixerol, glucozơ, ancol etylic, xenlulozơ Số chất hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là
Bài 5: Cho xenlulozơ, toluen, phenol, glixerol tác dụng với HNO3/H2SO4 đặc Phát biểu nào sau đây sai khi nói
về các phản ứng này?
(1) Sản phẩm của các phản ứng đều chứa nitơ
(2) Sản phẩm của các phản ứng đều có nước tạo thành
(3) Sản phẩm của các phản ứng đều thuộc loại hợp chất nitro, dễ cháy, nổ
(4) Các phản ứng đều thuộc cùng một loại phản ứng
A (3) B (4) C (3) và (4) D (2) và (4)
Bài 6: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Tinh bột không cho phản ứng tráng gương B Tinh bột tan tốt trong nước lạnh
C Tinh bột cho phản ứng màu với dung dịch iot D Tinh bột có phản ứng thủy phân
Bài 7: Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của glucozơ?
A Tráng gương, tráng phích B Nguyên liệu sản xuất chất dẻo PVC
C Nguyên liệu sản xuất ancol etylic D Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực Bài 8: Nhỏ dung dịch iot lên miếng chuối xanh thấy xuất hiện màu xanh tím là do chuối xanh có chứa
A glucozơ B saccarozơ C tinh bột D xenlulozơ
Bài 9: Phát biểu nào dưới đây chưa chính xác?
Trang 2A Không thể thủy phân monosaccarit
B Thủy phân đisaccarit sinh ra hai phân tử monosaccarit
C Thủy phân polisaccarit chỉ tạo nhiều phân tử monosaccarit
D Tinh bột, mantozơ và glucozơ lần lượt là poli–, đi– và monosaccarit
Bài 10: Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và:
A C2H5OH B CH3COOH C HCOOH D CH3CHO
Bài 11: Quy trình sản xuất đường mía gồm các giai đoạn sau: (1) ép mía; (2) tẩy màu nước mía bằng SO2; (3) thêm vôi sữa vào nước mía để lọc bỏ tạp chất; (4) thổi CO2 để lọc bỏ CaCO3; (5) cô đặc để kết tinh đường Thứ
tự đúng của các công đoạn là
A (1) → (2) → (3) → (4) → (5) B (1) → (3) → (2) → (4) → (5)
C (1) → (3) → (4) → (2) → (5) D (1) → (5) → (3) → (4) → (2)
Bài 12: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
A Kim loại Na B AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng
C Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng D Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
Bài 13: Phân tử mantozơ được cấu tạo bởi
A 1 gốc glucozơ và 1 gốc fructozơ B 2 gốc fructozơ ở dạng mạch vòng
C Nhiều gốc glucozơ D 2 gốc glucozơ ở dạng mạch vòng
Bài 14: Chất nào sau đây có phản ứng tráng gương?
A Saccarozơ B Glucozơ C Tinh bột D Xenlulozơ
Bài 15: Chất thuộc loại đisaccarit là
A Glucozơ B Saccarozơ C Xenlulozơ D Fructozơ
Bài 16: Cho các chất: ancol etylic, glixerol, glucozơ, đimetyl ete và axit fomic Số chất tác dụng được với Cu(OH)2 là
Trang 3Bài 3:
Glucozo có cấu tạo mạch thẳng CH2OH(CHOH)4CHO glucozo có khả năng lên men tạo thành ancol etylic ,nhưng không bị thủy phân
Bài 4:
Các chất tác dụng được với Cu(OH)2 ở đây hoặc phải có gốc COOH là axit, hoặc phải có ít nhất 2 nhóm OH
ở 2 cacbon liền kề trở lên, do đó các chất thỏa mãn gồm axit axetic, grixerol, glucozo
Các chất tác dụng được với Cu(OH)2 ở đây hoặc phải có gốc COOH là axit, hoặc phải có ít nhất 2 nhóm OH
ở 2 cacbon liền kề trở lên, do đó các chất thỏa mãn gồm glixerol, glucozơ và axit fomic
Trang 4CHỦ ĐỀ 2 CÁC PHẢN ỨNG HÓA HỌC CỦA GLUCOZƠ, SACCAROZƠ, TINH BỘT,
XENLULOZƠ
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
Nắm chắc các kiến thức về tính chất hóa học của cacbohidrat:
- Glucozo: Tính chất của ancol đa chức: tác dụng với Cu(OH)2, phản ứng tạo este Tính chất của andehit đơn chức: oxi hóa glucozo bằng AgNO3 trong amoniac, oxi hóa bằng Cu(OH)2, khử bằng H2 Phản ứng lên men
- Saccarozo: phản ứng của ancol đa chức với Cu(OH)2, phản ứng thủy phân
- Tinh bột: Phản ứng thủy phân, phản ứng màu với iot
- Xenlulozo: phản ứng thủy phân, phản ứng est hóa vói axit nitric
Ví dụ minh họa
Bài 1: Viết các phản ứng theo sơ đồ chuyển đổi sau:
Saccarozo → caxi saccarat → saccarozo → glucozo → rượu etylic → axit axetic → natri axetat → metan → anđehit fomic
Hướng dẫn giải:
C12H22O11 + Ca(OH)2 → C12H22O11.CaO.H2O
C12H22O11.CaO.H2O + CO2 → C12H22O11 + CaCO3 + H2O
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
Bài 2: Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ tạo thành và chuyển hóa tinh bột sau đây:
Hướng dẫn giải:
Trang 5Bài 3: Viết phương trình hóa học của các phản ứng thực hiện quá trình chuyển đổi sau và ghi điều kiện phản ứng
Hướng dẫn giải:
Bài 4: Viết các phương trình hóa học theo sơ đồ chuyển đổi sau đây:
Xenlulozo → glucozo → rượu etylic → axit axetic → canxi axetat → axeton
Hướng dẫn giải:
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG
Bài 1: Cho dãy phản ứng hoá học sau:
Các giai đoạn có thể thực hiện nhờ xúc tác axit là
A (1), (2), (3) B (2), (3) C (2), (3), (4) D (1), (2), (4)
Hướng dẫn giải:
Trang 6Đáp án: B
Phản ứng thủy phân tinh bột, thủy phân saccarozo được thực hiện trong môi trường axit
Bài 2: Có các phản ứng sau: phản ứng tráng gương (1); phản ứng với I2 (2); phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam (3); phản ứng thuỷ phân (4); phản ứng este hóa (5); phản ứng với Cu(OH)2 tạo Cu2O (6) Tinh bột có phản ứng nào trong các phản ứng trên?
Bài 3: Cacbohidrat Z tham gia chuyển hóa:
Vậy Z không thể là chất nào trong các chất cho dưới đây?
A Glucozơ B Fructozơ C Saccarozơ D Mantozơ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Saccarozo không có phản ứng tạo Cu2O
Bài 4: Cho sơ đồ : Tinh bột → A1 → A2 → A3 → A4 → CH3COOC2H5 A1, A2, A3, A4 có CTCT thu gọn lần luợt là
A C6H12O6, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH B C12H22O11, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH
C glicozen, C6H12O6 , CH3CHO , CH3COOH D C12H22O11 , C2H5OH , CH3CHO, CH3COOH Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
A1 là glucozo, A2 là rượu etylic, A3 là anđehit axetic và A4 là axit axetic
Trang 7Bài 5: Cho các chất: glucozơ, saccarozơ, mantozơ, xenlulozơ, fructozơ, tinh bột Số chất đều có phản ứng tráng gương và phản ứng khử Cu(OH)3/OH- thành Cu2O là
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Chất thỏa mãn là: Glucozo, mantozo, fructozơ
Bài 6: Cho sơ đồ:
Tên gọi của phản ứng nào sau đây là không đúng:
A (3): Phản ứng lên men ancol B (4): Phản ứng lên men giấm
C (2): Phản ứng thủy phân D (1): Phản ứng cộng hợp
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Phản ứng (1) xảy ra ở các TB thực vật, là quá trình quang hợp
Bài 7: Mantozơ có thể tác dụng với chất nào trong các chất sau: (1) H2 (Ni, to); (2) Cu(OH)4; (3) [Ag(NH3)2]OH; (4) (CH3O)2O/H2SO4 đặc; (5) CH3OH/HCl; (6) dung dịch H2SO4 loãng, to
A (1), (2), (3), (4), (5), (6) B (2), (3), (6)
C (2), (3), (4), (5) D (1), (2), (3), (6)
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Cả 6 chất đều có khả năng phản ứng với mantozo
Riêng CH3OH/HCl là phản ứng xảy ra ở nhóm -OH semiaxetol , tạo ete
Bài 8: Cho sơ đồ chuyển hóa sau : CO2 → X → Y → Z Các chất X, Y, Z là
A Tinh bột, xenlulozo, ancol etylic, etilen B Tinh bột, glucozo, ancol etylic, etilen
C Tinh bột, saccarozo, andehit, etilen D Tinh bột, glucozo, andêhit, etilen
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
CO2 quang hợp thành tinh bột, lên men ra glucozo, từ glucozo lên men ra rượu rồi tách nước tạo ra etilen
CHỦ ĐỀ 3 NHẬN BIẾT GLUCOZƠ, SACCAROZƠ, TINH BỘT, XENLULOZƠ
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
a Glucozơ
Trang 8+ Có tính chất của rượu đa (làm tan Cu(OH)2)
+ Có tính chất của andehit (có thể nhận biết bằng phản ứng tráng bạc, )
b Fructozơ
+ Có tính chất của rượu đa ⇒ dùng Cu(OH)2 để nhận biết
+ Ngoài ra trong môi trường bazơ, fructozơ chuyển thành glucozơ nên fructozơ bị oxi hóa bởi phức bạc – amoniac (phản ứng tráng bạc) hay Cu(OH)2 đun nóng
c Saccarozơ
+ Có tính chất của rượu đa chức (làm tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam)
+ Không tham gia phản ứng tráng bạc (nên gọi là đường không khử)
+ Tuy nhiên saccarozơ bị thủy phân tạo ra glucozơ và fructozơ nên sản phẩm thủy phân tham gia phản ứng tráng bạc, phản ứng với Cu(OH)2/to
d Mantozơ
+ Có tính chất của rượu đa (làm tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam)
+ Có tính khử tương tự glucozơ (phản ứng tráng bạc; tác dụng với Cu(OH)2/to)
+ Bị thủy phân tạo ra glucozơ
Trang 9b) Fructozo, glixerol, etanol
c) Glucozo, fomanđehit, etanol, axit axetic
Hướng dẫn giải:
a Trích mỗi chất một ít làm mẫu thử
Nhúng quỳ tím lần lượt vào các mẫu thử trên
- Mẫu thử làm quỳ tím hóa đỏ là axit axetic
- Ba mẫu thử còn lại không có hiện tượng
Cho Cu(OH)2 lần lượt vào 3 mẫu thử còn lại
- Mẫu thử không có hiện tượng gì là etanol
- Hai mẫu thử còn lại tạo dung dịch màu xanh, sau đó đun nhẹ hai dung dịch này:
+) Dung dịch tạo kết tủa đỏ gạch là glucozo
+) Dung dịch vẫn màu xanh là glixerol
b Trích mỗi chất một ít làm mẫu thử
Cho Cu(OH)2 và một ít kiềm lần lượt vào các mẫu thử trên và đun nhẹ
- Mẫu thử không có hiện tượng gì là etanol
- Mẫu thử vẫn có màu xanh là glixerol
- Mẫu thử ban đầu có màu xanh, sau đó tạo kết tủa đỏ gạch khi đun nóng là fructozo
c Cho giấy quỳ tím vào dung dịch chứa các chất trên, dung dịch nào chuyển màu quỳ tím thành đỏ là axit axetic Sau đó, cho Cu(OH)2 vào 3 mẫu thử còn lại
- Mẫu thử tạo dung dịch màu xanh là glucozo
- Hai mẫu thử còn lại không có hiện tượng gì là: HCHO và C2H5OH
Đun nóng hai mẫu thử này , mẫu thử tạo kết tủa đỏ gạch là HCHO còn lại là C2H5OH
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG
Bài 1: Để phân biệt glucozơ và fructozơ thì nên chọn thuốc thử nào dưới đây?
A Dung dịch AgNO3 trong NH3 B Cu(OH)2 trong môi trường kiềm
C Dung dịch nước brom D Dung dịch CH3COOH/H2SO4 đặc
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Chỉ glucozo làm mất màu dd Br2 , còn fructozo thì không
Bài 2: Để phân biệt bột gạo với vôi bột, bột thạch cao(CaSO4 2H2O), bột đá vôi (CaCO3) có thể dùng chất nào cho dưới đây?
A Dung dịch HCl B Dung dịch NaOH C Dung dịch I2 (cồn iot) D Dung dịch quì tím Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Ta dùng dd I2 khi đó bột gạo (chín) sẽ tạo màu xanh tím
Bài 3: Cho bốn ống nghiệm mất nhãn chứa 4 dung dịch sau: glucozơ, glixerol, etanol Có thể dùng một thuốc thử duy nhất nào sau đây nhận biết chúng?
A Cu(OH)2 trong kiềm đun nóng B Dung dịch AgNO3/NH3
Trang 10C Kim loại natri D Dung dịch nước brom
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Cho Cu(OH)2 lần lượt vào 3 mẫu thử
- Mẫu thử không có hiện tượng gì là etanol
- Hai mẫu thử còn lại tạo dung dịch màu xanh, sau đó đun nhẹ hai dung dịch này:
+ Dung dịch tạo kết tủa đỏ gạch là glucozo
+ Dung dịch vẫn màu xanh là glixerol
Bài 4: Có 3 lọ mất nhãn chứa 3 dung dịch gồm glixeron, andehit axetic, glucozơ Có thể dùng hóa chất nào sau đây để nhận biết các lọ trên?
A Qùy tím và AgNO3/NH3 B CaCO3/Cu(OH)2
C CuO và dd Br2 D AgNO3/NH3 và Cu(OH)2/OH- đun nóng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
- AgNO3/NH3 nhận biết anđehit axetic
- Cu(OH)2 phân biệt được glucozo và glixerol khi đun nhẹ
Bài 5: Chỉ dùng Cu(OH)2 có thể phân biệt tất cả các dung dịch nào sau đây?
A Glucozơ, mantozơ, glixerol, andehit axetic B Glucozơ, lòng trắng trứng, glixerol, ancoletylic
C Lòng trắng trứng, glucozơ, fructozơ, glixerol D Saccarozơ, glixerol, andehit axetic, ancol etylic Hướng dẫn giải:
Bài 6: Thuốc thử nào sau đây dùng để nhận biết tinh bột?
A Cu(OH)2 B AgNO3/NH3 C Br2 D I2
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Bài 7: Dùng thuốc thử AgNO3/NH3 đun nóng có thể phân biệt được cặp chất nào sau đây?
A Glucozơ và mantozơ B Glucozơ và glixerol
Trang 11C Saccarozơ và glixerol D Glucozơ và fructozơ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Glucozơ có phản ứng tạo kết tủa bạc, glixerol không phản ứng
Bài 8: Chỉ dùng 1 thuốc thử, hãy phân biệt các dung dịch chất riêng biệt: saccarozo, mantozo, etanol và formalin
A Cu(OH)2/OH- B AgNO3/NH3 C Br2 D Dd NaOH
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Chọn thuốc thử Cu(OH)2/OH-
- Dùng Cu(OH)2 nguội nhận ra saccarozo và mantozo (do tạo phức tan màu xanh lam) (nhóm I)
- Còn etanol và formalin không phản ứng (nhóm 2)
- Cho mẫu thử ở mỗi nhóm tác dụng với Cu(OH)2 có đun nóng
- Chất phản ứng, tạo kết tủa đỏ gạch là mantozo (đối với nhóm 1) và formalin (đối với nhóm 2)
Từ đó suy ra chất còn lại ở mỗi nhóm
CHỦ ĐỀ 4 PHẢN ỨNG TRÁNG BẠC CỦA GLUCOZO
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
Phản ứng tráng bạc của glucozo:
Do phân tử glucozo có một nhóm CHO ⇒ tỉ lệ 1 glucozo → 2Ag
- Trong môi trường bazo Fructozo chuyển thành glucozo nên fructozo cũng bị oxi hóa bởi phức bạc – ammoniac (phản ứng tráng bạc)
Tương tự mantozo cũng tạo Ag với tỉ lệ 1 : 2 tương ứng
Ví dụ minh họa
Bài 1: Đun nóng dung dịch chứa 18 gam glucozo với AgNO3 đủ phản ứng trong dung dịch NH3 thấy Ag tách
ra Tính lượng Ag thu được và khối lượng AgNO3 cần dùng, biết rắng các phản ứng xảy ra hoàn toàn
Hướng dẫn giải:
C5H11O5CHO + 2[Ag(NH3)2]OH → C5H11O5COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O
nAg = 2nglucozo = 2.18/180 = 0,2 (mol)
⇒ mAg 0,2.108 = 21,6 (gam)
Bài 2: Cho 50 ml dung dịch glucozo chưa rõ nồng độ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3|NH3 thu được 2,16 gam Ag kết tủa Tính nồng độ mol / lít của dung dịch glucozo đã dùng
Hướng dẫn giải:
Trang 12Ta có: nAg = 2,16/108 = 0,02(mol)
Từ (1) ⇒ nglucozo = 0,01(mol) ⇒ CM(glucozo) = 0,01/0,05 = 0,2M
Bài 3: Hỗn hợp m gam gồm glucozo và Fructozo tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3|NH3 tạo ra 4,32 gam
Ag Cũng m gam hỗn hợp này tác dụng vừa hết với 0,8 gam Br2 trong dung dịch nước hãy tính số mol của glucozo và fructozo trong hỗn hợp ban đầu
Bài 4: Thủy phân hoàn toàn 62,5 gam dung dịch saccarozo 17,1% trong môi trường axit ta thu được dung dịch
X cho AgNO3|NH3 vào dung dịch X và đun nhẹ thu được khối lượng bạc là bao nhiêu?
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG
Bài 1: Oxi hóa hoàn toàn một dung dịch chứa 27 gam glucozơ bằng dung dịch AgNO3/NH3 Khối lượng AgNO3 đã tham gia phản ứng là:
A 40 gam B 62 gam C 59 gam D 51 gam
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Trang 13C5H11O5CHO + 2[Ag(NH3)2]OH → C5H11O5COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O
nAgNO3 = 2nglucozo = 2.27/180 = 0,3 (mol)
Chỉ có mantozơ tham gia phản ứng tráng gương:
⇒ nC12H22O11 (mantozơ) = 1/2 nAg = 1/2.0,216/108 = 0,001 mol
⇒ mC12H22O11 (mantozơ) = 342.0,001 = 0,342 g
Độ tinh khiết của mẫu đường saccarozơ = (342 - 0,342)/342 = 99%
Bài 3: Đun nóng dung dịch chứa 8,55 gam cacbohidrat X với một lượng nhỏ HCl Cho sản phẩm thu được tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thấy tạo thành 10,8 gam Ag kết tủa Hợp chất X là:
A Glucozơ B Fructozơ C Tinh bột D Saccarozơ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Saccarozơ thủy phân tạo ra glucozo và fructozo có tham gia phản ứng tráng gương
Bài 4 Cho dung dịch chứa 3,51 gam hỗn hợp gồm saccarozơ và glucozơ phản ứng AgNO3 dư trong dung dịch NH3 thu được 2,16 gam Ag Vậy phần trăm theo khối lượng saccarozơ trong hỗn hợp ban đầu là:
Trang 14⇒ mglucozo = (3,24 × 180)/216 = 2,7 (gam)
Vậy msaccarozo = 6,12 – 27 = 3,42 (gam)
Bài 6: Đun nóng 250 gam dung dịch glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 15 gam Ag, nồng độ của dung dịch glucozơ là :
A 5% B 10% C 15% D 30%
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Phương trình phản ứng :
CH2OH[CHOH]4CHO + 2[Ag(NH3)2]OH → CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 3NH3 + H2O
CH2OH[CHOH]4CHO + 2AgNO3 +3NH3 + H2O → CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ +2NH4NO3
Theo phương trình phản ứng ta thấy :
Nồng độ phần trăm của dung dịch glucozơ là :
C% = 12,5/250 100% = 5%
Bài 7: Thủy phân hỗn hợp gồm 0,02 mol saccarozơ và 0,01 mol mantozơ một thời gian thu được dung dịch X (hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất đều là 75%) Khi cho toàn bộ X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì lượng Ag thu được là :
A 0,090 mol B 0,095 mol C 0,12 mol D 0,06 mol
C12H22O11 (gồm mantozơ và saccarozơ phản ứng) → 2C6H12O6 → 4Ag (1)
C12H22O11 (mantozơ dư) → 2Ag (2)
Saccarozơ dư không tham gia phản ứng tráng gương
Theo sơ đồ (1) và (2) suy ra tổng số mol Ag tạo ra là 0,095 mol
Bài 8 Thủy phân hoàn toàn 100 gam dung dịch nước rỉ đường (nước sinh ra trong quá trình sản xuất đường saccarozo từ mía) thu được dung dịch, pha loãng thành 100 ml dung dịch X Lấy 10 ml dung dịch X cho tham gia phản ứng tráng bạc trong môi trường kiềm với sự có mặt của NaOH và NH3 thu được 0,648 gam Ag Tính nồng độ của saccarozo trong dung dịch nước rỉ đường
A 5.21 B 3,18 C 5,13 D 4,34
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Trang 15Trong môi trường kiềm cả glucozo và fructozo đều có phản ứng tráng gương:
C6H12O6 + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → C6H11O7NH4 + 2Ag + 2NH4NO3
⇒ nsaccarozo = 1/4.nAg = 1,5.10-3 (mol)
⇒ %msaccarozo trong dung dịch nước rỉ đường = 5,13 %
CHỦ ĐỀ 5 PHẢN ỨNG THỦY PHÂN TINH BỘT, XENLULOZO
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
⇒ khối lượng tinh bột phản ứng: 200 75/100 = 150 (gam)
Bài 2: Từ 10 kg gạo nếp (có 80% tinh bột), khi lên men sẽ thu được bao nhiêu lít cồn 96o? Biết rằng hiệu hiệu suất của quá trình lên men đạt 80% và cồn 96o có khối lượng riêng D = 0,807 g/ml
Hướng dẫn giải:
Ta có: m(C6H10O5)n = 10*80/100 = 8(kg) = 8000(gam)
Trang 16Vì hiệu suất quá trình lên men đạt 80% nên:
Bài 3: Lượng mùn cưa (chứa 50% là xenlulozo) cần là bao nhiêu để sản xuất 1 tấn C2H5OH, biết hiệu suất cả quá trình đạt 70%
Hướng dẫn giải:
Gọi x là số mol của xenlulozo:
Từ tỉ lệ phản ứng ta có: nrượu = 2nglucozo = 2.n.nxenlulozo = 2n*x (mol)
Hướng dẫn giải:
Ta có : mC2H5OH lý thuyết = 1.100/70 = 100/70 (tấn)
Sơ đồ:
Trang 17B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG
Bài 1: Trong một nhà máy sản xuất rượu, người ta dùng nguyên liệu là mùn cưa chứa 50% xenlulozo để sản xuất ancol etylic, biết hiệu suất toàn bộ quá trình là 70% Để sản xuất 10.000 lít cồn 96o thì khối lượng mùn cưa cần dùng là bao nhiều? Biết khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 gam/cm3
A 38,64tấn B 43,28 tấn C 26,42 tấn D 51,18 tấn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Vancol etylic = 9600 lít ⇒ mancoletylic = 7680 kg thì cần 7680/92.162 kg xenlulozo tinh khiết
Vậy khối lượng mùn cưa cần dùng là :
kg hay 38,64 tấn mùn cưa
Bài 2: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 78% Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 350 gam kết tủa và dung dịch X Đun kỹ dung dịch X thêm được 100 gam kết tủa Tính khối lượng tinh bột đã sử dụng?
Trang 18Bài 3: Người ta dùng 1 tấn khoai chứa 75% bột và bột này có chứa 20% nước để làm rượu khối lượng riêng của rượu là 0,8 g/ml Tính thể tích rượu 95o điều chế được
Theo (1) và giả thiết ta có :
Vì hiệu suất phản ứng là 80% nên khối lượng glucozơ cần dùng là :
Bài 5: Để điều chế 45 gam axit lactic từ tinh bột và qua con đường lên men lactic, hiệu suất thuỷ phân tinh bột
và lên men lactic tương ứng là 90% và 80% Khối lượng tinh bột cần dùng là :
A 50 gam B 56,25 gam C 56 gam D 60 gam
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Hiệu suất toàn bộ quá trình là: H = 0,9.0,8 = 0,72 (72%)
Bài 6: Khi thuỷ phân 1 kg bột gạo có 80% tinh bột, thì khối lượng glucozơ thu được là bao nhiêu? Giả thiết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn
Trang 19Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là:
CHỦ ĐỀ 6 XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC PHÂN TỬ CACBOHIDRAT
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
Trang 20B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG
Thông qua các phản ứng đặc trưng để xác định nhóm chức có trong phân tử Từ đó xác định công thức phân
tử, viết công thức của gluxit cần xác định
Vậy công thức phân tử là C12H22O11
Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 16,2 gam một cacbohidrat X thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc) và 9 gam nước Tìm công thức đơn giản nhất của X và X thuộc loại cacbohidrat nào đã học
Hướng dẫn giải:
Ta có: mC = 13,44/22,4.12 = 7,2 (gam); mH = 9/18.2 = 1 (gam)
Và mO = 16,2 - (7,2 + 1) = 8(gam)
Lập tỉ lệ:
Công thức nguyên của X: (C6H10O5)n và X thuộc loại polisaccarit
Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,0855 gam một cacbohiđrat X Sản phẩm được dẫn vào nước vôi trong thu được 0,1 gam kết tủa và dung dịch A, đồng thời khối lượng dung dịch tăng 0,0815 gam Đun nóng dung dịch A lại được 0,1 gam kết tủa nữa Biết khi làm bay hơi 0,4104 gam X thu được thể tích khí đúng bằng thể tích 0,0552 gam hỗn hợp hơi ancol etylic và axit fomic đo trong cùng điều kiện Công thức phân tử của X là :
A C12H22O11 B C6H12O6 C (C6H10O5)n D C18H36O18
Hướng dẫn giải:
Đặt CTTQ của X: Cn(H2O)m
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (2)
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (3)
Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O (4)
Theo (2) : nCO2 (pư) = nCaCO3 = 0,001 mol
Theo (3), (4): nCO2 (pư) = 2.nCa(HCO3)2 = 2.nCaCO3 = 0,002 mol
Tổng số mol CO2 sinh ra từ phản ứng đốt cháy hợp chất hữu cơ là 0,003 mol