1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ôn tập chuyên đề nghị luận xã hội

81 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 9,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phong cách ngôn ngữ chính luận:- Có quan điểm, ý kiến của người nói/ người viết.. - Được trích dẫn trong những văn bản chính luận ở SGK hoặc trong lời phát biểu của các nguyên thủ quốc g

Trang 1

Hello!

Trang 3

Nội dung chuyên đề

A Phạm vi của đề đọc – hiểu 

 

B Yêu cầu của đề đọc – hiểu 

 

Trang 4

A Phạm vi của đề đọc – hiểu:

I Văn bản văn học (Văn bản nghệ thuật):

- Văn bản trong chương trình ( các văn bản đọc thêm ).

- Văn bản ngoài chương trình.

 

 

Trang 5

 II Văn bản nhật dụng

- Văn bản có nội dung gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống của con người và cộng đồng: Vấn đề chủ quyền biển đảo, thiên nhiên, môi trường, năng

lượng, dân số, quyền trẻ em, ma tuý, …

- Nghiêng nhiều về loại văn bản nghị luận và văn bản báo chí

 

A Phạm vi của đề đọc – hiểu:

Trang 6

B Yêu cầu cơ bản của phần đọc – hiểu:

I Phương thức biểu đạt

II Phong cách ngôn ngữ

III Thao tác lập luận

IV Biện pháp tu từ

V Chủ đề, đề tài, nội dung

VI Thể thơ

Trang 7

B Yêu cầu cơ bản của phần đọc – hiểu:

I Phương thức biểu đạt:

Trang 8

B Yêu cầu cơ bản của phần đọc – hiểu:

I Phương thức biểu đạt:

- Tự sự: Trình bày diễn biến sự việc

- Miêu tả: Tái hiện trạng thái, sự vật, con người

- Biểu cảm: Bày tỏ tình cảm, cảm xúc.

- Nghị luận: Trình bày ý kiến đánh giá, bàn luận…

- Thuyết minh: Trình bày đặc điểm, tính chất, phương pháp…

- Hành chính – công vụ: Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người với người.

(Nhận diện qua mục đích giao tiếp)

Trang 9

Ví dụ 1:

Nhưng nói ra làm gì nữa! Lão Hạc ơi! Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt! Lão đừng lo gì cho cái vườn của lão Tôi sẽ cố giữ gìn cho lão Đến khi con trai lão

về, tôi sẽ trao lại cho hắn và bảo hắn: “Đây là cái vườn mà ông cụ thân sinh ra anh đã cố để lại cho anh trọn vẹn; cụ thà chết chứ không chịu bán đi một sào…" 

(Lão Hạc – Nam Cao )

Hãy chỉ ra các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn trên ?

(Trả lời: Các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn trên là: tự sự, miêu tả, biểu cảm).

Trang 10

Ví dụ 2:

“Trường học của chúng ta là trường học của chế độ dân chủ nhân dân, nhằm mục đích đào tạonhững công dân và cán bộ tốt, những người chủ tương lai của nước nhà Về mọi mặt, trường học của chúng ta phải hơn hẳn trường học của thực dân phong kiến Muốn được như thế thì thầy giáo, học trò và cán bộ phải cố gắng hơn nữa để tiến bộ hơn nữa”

(Hồ Chí Minh – Về vấn đề giáo dục)

Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào?

(Trả lời: Đoạn văn trên được viết theo phương thức nghị luận)

Trang 11

Ví dụ 3:

Đò lên Thach Hãn ơi chèo nhẹ

Đáy sông còn đó bạn tôi nằm

Có tuổi hai mươi thành sóng nước

Vỗ yên bờ mãi mãi ngàn năm

Trang 12

Ví dụ 4:

“Nước là yếu tố thứ hai quyết định sự sốngchỉ sau không khí, vì vậy con người không thể sống thiếu nước Nước chiếmkhoảng 58 – 67% trọng lượng cơ thể người lớn và đối với trẻ em lên tới 70 -75%, đồng thời nước quyết định tới toàn bộ quá trình sinh hóa diễn ra trong cơthể con người

Khi cơ thể mất nước, tình trạng rối loạn chuyển hóa sẽ xảy ra, Protein và Enzyme sẽkhông đến được các cơ quan để nuôi cơ thể, thể tích máu giảm, chất điện giảimất đi và

cơ thể không thể hoạt động chính xác Tình trạng thiếu nước do không uống đủ hàng ngày cũng sẽ ảnh hưởng tới hoạt động của não bởi có tới 80% thànhphần mô não được cấu tạo từ nước, điều này gây trí nhớ kém, thiếu tập trung,tinh thần và tâm lý giảm sút…”

  (Nanomic.com.vn)

Đoạn trích được viết theo phương thức biểu đạt nào?

(Trả lời: Đoạn trích được viết theo phương thức thuyết minh)

Trang 13

Ví dụ 5:

Dịch bệnh E-bô-la ngày càng trở thành “thách thức” khó hóa giải Hiện đã có hơn 4000người tử vong trong tổng số hơn 8000 ca nhiễm vi rút E-bô-la Ở năm quốc giaTây Phi Hàng nghìn trẻ em rơi vào cảnh

mồ côi vì E-bô-la Tại sao Li-bê-ri-a,cuộc bầu cử thượng viện phải hủy do E-bô-la “tác quái”

  Với tinh thần sẻ chia và giúp đỡ năm nước Tây Phi đang chìm trong hoạn noạn,nhiều quốc gia và các tổ chức quốc tế đã gửi những nguồn lực quý báu với vùngdịch để giúp đẩy lùi “bóng ma” E-bô-là, bất chấp nhưng nguy cơ có thể xảy ra.

Mĩ đã quyết định gửi 4000 binh sĩ, gồm các kĩ sư, chuyên gia y tế, hàng loạtnước ở Châu Âu, Châu Á và Mĩ-la-tinh gửi trang thiết bị và hàng nghìn nhân viêny tế tới khu vực Tây Phi Cu-ba cũng gửi hàng trăm chuyên gia y tế tới đây.

  Trong bối cảnh chưa có vắc xin điều trị căn bệnh E-bô-la, việc cộng đồng quốctế không “quay lưng” với vùng lõi dịch ở Tây Phi, tiếp tục gửi chuyên gia vàthiết bị tới đây để dập dịch không chỉ là hành động mang tính nhân văn, mà cònthắp lên tia hi vọng cho hàng triệu người Phi ở khu vực này.

(Dẫn theo nhân dân.Com.vn)

Văn bản trên sử dụng các phươngthức biểu đạt chủ yếu nào?

( Trả lời: Phương thức chủ yếu: thuyết minh – tự sự)

Trang 14

B Yêu cầu cơ bản của phần đọc – hiểu:

II Phong cách ngôn ngữ:

Trang 15

B Yêu cầu cơ bản của phần đọc – hiểu:

II Phong cách ngôn ngữ:

1 Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:

-. Nhật kí, thư từ, bút kí, mạng xã hội, tin nhắn điện thoại,có lời đối đáp của các nhân vật…

Trang 16

2 Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:

- Bài thơ, truyện ngắn, tiểu thuyết, tùy bút, ca dao… và các tác phẩm văn học nói chung

B Yêu cầu cơ bản của phần đọc – hiểu:

II Phong cách ngôn ngữ:

Trang 17

3 Phong cách ngôn ngữ báo chí:

- Có thời gian, sự kiện, nhân vật, những thông tin trong văn bản có tính thời sự

B Yêu cầu cơ bản của phần đọc – hiểu:

II Phong cách ngôn ngữ:

Trang 18

4 Phong cách ngôn ngữ chính luận:

- Có quan điểm, ý kiến của người nói/ người viết

- Dùng nhiều từ ngữ chính trị

- Được trích dẫn trong những văn bản chính luận ở SGK hoặc trong lời phát biểu của các nguyên thủ quốc gia trong hội nghị, hội thảo, nói chuyện thời sự

II Phong cách ngôn ngữ:

B Yêu cầu cơ bản của phần đọc – hiểu:

Trang 19

5 Phong cách ngôn ngữ khoa học:

- Là các công trình khoa học như SGK…

B Yêu cầu cơ bản của phần đọc – hiểu:

II Phong cách ngôn ngữ:

Trang 20

6 Phong cách ngôn ngữ hành chính:

- Tiêu ngữ, tiêu đề, có chữ kí, có dấu đỏ của các cơ quan chức năng ở cuối văn bản

B Yêu cầu cơ bản của phần đọc – hiểu:

II Phong cách ngôn ngữ:

Trang 21

Ví dụ 1: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“Tất cả trẻ em trên thế giới đều trong trắng, dễ bị tổn thương và còn phụ thuộc.Đồng thời chúng hiểu biết, ham hoạt động và đầy ước vọng Tuổi chúng phải đượcsống trong vui tươi, thanh bình, được chơi, được học và phát triển Tương lai của chúng phải được hình thành trong sự hòa hợp và tương trợ Chúng phải đượctrưởng thành khi được mở rộng tầm nhìn, thu nhận thêm những kinh nghiệm mới”

* Đoạn văn được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?

(Trả lời: Đoạn văn được viết theo phong cách ngôn ngữ chính luận).

Trang 22

Ví dụ 2:

“Dịch bệnh E-bô-la ngày càng trở thành “thách thức” khó hóa giải Hiện đã có hơn 4000người tử vong trong tổng số hơn 8000 ca nhiễm vi rút E-bô-la Ở năm quốc gia Tây Phi Hàng nghìn trẻ em rơi vào cảnh

mồ côi vì E-bô-la Tại sao Li-bê-ri-a,cuộc bầu cử thượng viện phải hủy do E-bô-la “tác quái”.

Với tinh thần sẻ chia và giúp đỡ năm nước Tây Phi đang chìm trong hoạn noạn,nhiều quốc gia và các tổ chức quốc tế đã gửi những nguồn lực quý báu với vùngdịch để giúp đẩy lùi “bóng ma” E-bô-là, bất chấp nhưng nguy cơ có thể xảy ra.

Mĩ đã quyết định gửi 4000 binh sĩ, gồm các kĩ sư, chuyên gia y tế, hàng loạt nước ở Châu Âu, Châu Á và Mĩ-la-tinh gửi trang thiết bị và hàng nghìn nhân viêny tế tới khu vực Tây Phi Cu-ba cũng gửi hàng trăm chuyên gia y tế tới đây.

 

Trong bối cảnh chưa có vắc xin điều trị căn bệnh E-bô-la, việc cộng đồng quốctế không “quay lưng” với vùng lõi dịch ở Tây Phi, tiếp tục gửi chuyên gia vàthiết bị tới đây để dập dịch không chỉ là hành động mang tính nhân văn, mà còn thắp lên tia hi vọng cho hàng triệu người Phi ở khu vực này”.

(Dẫn theo nhân dân.Com.vn)

Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?

(Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ báo chí)

Trang 23

Ví dụ 3:

“Nhà di truyền học lấy một tế bào của các sợi tóc tìm thấy trên thi thể nạn nhân từ nước bọtdính trên mẩu thuốc lá Ông đặt chúng vào một sản phẩm dùng phá hủy mọi thứxung quanh DNA của tế bào.Sau đó, ông tiến hành động tác tương tự với một số tếbào máu của nghi phạm.Tiếp đến, DNA được chuẩn bị đặc biệt để tiến hành phântích.Sau đó, ông đặt nó vào một chất keo đặc biệt rồi truyền dòng điện qua keo Một vài tiếng sau, sản phẩm cho ra nhìn giống như mã vạch sọc ( giống như trêncác sản phẩm chúng ta mua) có thể nhìn thấy dưới một bóng đèn đặc biệt Mã vạchsọc DNA của nghi phạm sẽ đem ra so sánh với mã vạch của sợi tóc tìm thấy trênngười của nạn nhân”

(Nguồn: Le Ligueur,27 tháng 5 năm 1998)

* Đoạn văn được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?

 

( Trả lời: Đoạn văn được viết theo phong cách ngôn ngữ khoa học)

Trang 24

B Yêu cầu cơ bản của phần đọc – hiểu: III Thao tác lập luận

Trang 25

B Yêu cầu cơ bản của phần đọc – hiểu:

III Thao tác lập luận:

Trang 26

Ví dụ 1 :

“Cái đẹp vừa ý là xinh, là khéo Ta không háo hức cái tráng lệ, huy hoàng, không say mê cái huyền ảo, kì vĩ Màu sắc chuộng cái dịu dàng, thanh nhã, ghét sặc sỡ Quy mô chuộng sự vừa khéo, vừa xinh, phải khoảng Giao tiếp, ứng xử chuộng hợp tình, hợp lí, áo quần, trang sức, món ăn đều không chuộng sự cầu kì Tất cả đều hướng vào cái đẹp dịu dàng, thanh lịch, duyên dáng và có quy mô vừa phải”.

(Trích Nhìn về vốn văn hóa dân tộc – Trần Đình Hượu)

- Thao tác lập luận giải thích

Đoạn trích trên sử dụng thao tác lập luận nào?

Trang 27

Ví dụ 2: Phân tích  bức tranh thiên nhiên Việt Bắc lơ lửng, trữ tình:

“Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương”.

Hình ảnh thơ chân thực, không gian gần gũi nhưng nhờ cách lựa chọn thời gian nên đã gợi tả được phong cảnh tuyệt vời Đó là thời điểm ngày đã hết, nắng chiều đã lưng nương nhưng lần lữa như không muốn đi Bóng hoàng hôn còn lưu luyến thì trăng đã nhô lên, đổ ánh sáng dịu dàng Do đó cảnh thung lũng có sự giao hòa ánh sáng của mặt trời và mặt trăng, thứ ánh sáng dịu dàng, trong trẻo của trăng hoà với ánh sáng êm ả của hoàng hôn tạo ra một vừng sáng diệu kì như thực, như mơ Chớp lấy khoảnh khắc lạ lùng, Tố Hữu đã đem đến cho thiên nhiên Việt Bắc một vẻ đẹp bình dị, mộng mơ làm say đắm lòng người.

Thao tác lập luận trong đoạn trích trên?

- Thao tác lập luận phân tích

Trang 28

Ví dụ 3:

“Từ sau khi Việt Nam hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế thị trường, tiềm lực khoa học và công nghệ (KH&CN) của đất nước tăng lên đáng kể Đầu tư từ ngân sách cho KH&CN vẫn giữ mức 2% trong hơn 10 năm qua, nhưng giá trị tuyệt đối tăng lên rất nhanh, đến thời điểm này đã tương đương khoảng 1tỷ USD/năm Cơ sở vật chất cho KH&CN đã đạt được mức độ nhất định với hệ thống gần 600 viện nghiên cứu và trung tâm nghiên cứu của Nhà nước, hơn 1.000 tổ chức KH&CN của các thành phần kinh tế khác, 3 khu công nghệ cao quốc gia ở Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và Đà Nẵng đã bắt đầu có sản phẩm đạt kết quả tốt Việt Nam cũng có cơ sở hạ tầng thông tin tốt trong khu vực ASEAN (kết nối thông tin với mạng Á-

Âu, mạng VinaREN thông qua TEIN2, TEIN4,…”

(Khoa học công nghệ Việt Nam trong buổi hội nhập, Mai Hà, Ánh Tuyết – Theo Báo Hà Nội mới, ngày 16/5/2014)

Đoạn trích trên sử dụng thao tác lập luận nào?

Thao tác chứng minh

Trang 29

Ví dụ 4:

“… Tiếng nói là người bảo vệ quý báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị Nếu người An Nam hãnh diện giữ gìn tiếng nói của mình và ra sức làm cho tiếng nói ấy phong phú hơn để có khả năng phổ biến tại An Nam các học thuyết đạo đức và khoa học của châu Âu, việc giải phóng dân tộc An Nam chỉ còn là vấn đề thời gian Bất cứ người An Nam nào vứt bỏ tiếng nói của mình, thì cũng đương nhiên khước từ niềm hi vọng giải phóng giống nòi […] Vì thế, đối với người An Nam chúng ta, chối từ tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với từ chối sự tự do của mình ”

(Nguyễn An Ninh, Tiếng mẹ đẻ – nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức)

- Thao tác lập luận bình luận

Đoạn trích trên sử dụng thao tác lập luận nào?

Trang 30

- Ví dụ 5:

“Ai cũng biết Hàn Quốc phát triển kinh tế khá nhanh, vào loại “con rồng nhỏ” có quan hệ khá chặt chẽ với các nước phương Tây, một nền kinh tế thị trường nhộn nhịp, có quan hệ quốc tế rộng rãi Khắp nơi đều có quảng cáo, nhưng không bao giờ quảng cáo thương mại được đặt ở những nơi công sở, hội trường lớn, danh lam thắng cảnh Chữ nước ngoài, chủ yếu là tiếng Anh, nếu có thì viết nhỏ đặt dười chữ Triều Tiên to hơn ở phía trên Đi đâu nhìn đâu cũng thấy nổi bật những bảng hiệu chữ Triều Tiên Trong khi đó thì ở một vài thành phố của ta nhìn vào đâu cũng thấy tiếng Anh, có bảng hiệu của các cơ sở của ta hẳn hoi mà chữ nước ngoài lại lớn hơn cả chữ Việt, có lúc ngỡ ngàng tưởng như mình lạc sang một nước khác”.

(Chữ ta, bài Bản lĩnh Việt Nam của Hữu Thọ)

Đoạn trích trên sử dụng thao tác lập luận nào?

- Thao tác so sánh

Trang 31

Ví dụ 6:

“…Nhiều đồng bào chúng ta, để biện minh việc từ bỏ tiếng mẹ đẻ, đã than phiền rằng tiếng nước mình nghèo nàn Lời trách cứ này không có cơ sở nào cả Họ chỉ biết những từ thông dụng của ngôn ngữ và còn nghèo những từ An Nam hơn bất cứ người phụ nữ và nông dân An Nam nào Ngôn ngữ của Nguyễn Du nghèo hay giàu?

Vì sao người An Nam có thể dịch những tác phẩm của Trung Quốc sang nước mình, mà lại không thể viết những tác phẩm tương tự?

Phải quy lỗi cho sự nghèo nàn của ngôn ngữ hay sự bất tài của con người?

Ở An Nam cũng như mọi nơi khác, đều có thể ứng dụng nguyên tắc này:

Điều gì người ta suy nghĩ kĩ sẽ diễn đạt rõ ràng, và dễ dàng tìm thấy những từ để nói ra …”

(Nguyễn An Ninh, Tiếng mẹ đẻ - nguồn giải phóng các dân tộc bị áp)

Thao tác lập luận bác bỏ

Đoạn trích trên sử dụng thao tác lập luận nào?

Trang 32

B Yêu cầu cơ bản của phần đọc – hiểu:

IV Biện pháp tu từ:

Trang 33

 - Giúp sự vật, sự việc được miêu tả sinh động, cụ thể tác động đến trí tưởng tượng, gợi hình dung và cảm xúc. 

B Yêu cầu cơ bản của phần đọc – hiểu:

1 So sánh

Trang 34

B Yêu cầu cơ bản của phần đọc – hiểu:

1 So sánh

Trong câu ca dao “Công cha như … chảy ra” có sử dụng biện pháp tu từ so sánh Công cha lớn lao được ví như núi Thái Sơn,

nghĩa mẹ cao cả được so sánh với nước trong nguồn Lời ca dao tuy giản dị mà ý nghĩa thật lớn lao, ca ngợi công lao trời biển của cha mẹ và nhắc nhở đạo làm con phải lấy chữ hiếu làm đầu.

Trang 35

- Cách diễn đạt mang tính hàm súc, cô đọng, giá trị biểu đạt cao, gợi những liên tưởng ý nhị, sâu sắc. 

B Yêu cầu cơ bản của phần đọc – hiểu:

2 Ẩn dụ

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

Trang 36

Trong hai câu thơ: “Ngày ….đỏ”, tác giả đã dùng biện pháp tu từ ẩn dụ để nói về hình ảnh mặt trời, tượng trưng cho Bác Hồ Hình ảnh mặt trời thứ

nhất là một hành tinh lớn nhất trong hệ mặt trời, là nguồn năng lượng dường như vô tận, mang lại ánh sáng và sự sống cho hành tinh chúng ta Hình ảnh mặt trời thứ hai chính là Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại, vị lãnh tụ, vị cha già của dân tộc Việt Nam, là người tiên phong lãnh đạo CM Việt Nam hướng theo con đường Chủ nghĩa Cộng Sản, đưa dân tộc Việt Nam từ chỗ bùn lầy nô lệ đến ánh sáng chói loà của độc lập tự do, của ấm no hạnh phúc, của Đảng CSVN quang vinh Như vậy, bằng việc dùng hình ảnh mặt trời của thiên nhiên để nói đến mặt trời trong tim mỗi con người Việt Nam, tác giả làm cho chúng ta cảm nhận sâu sắc hơn về vai trò to lớn của Hồ Chí Minh với dân tộc Việt Nam Ngày ngày, mặt trời đi qua chân lăng dường như cùng phải cúi chào và ngưỡng mộ một mặt trời trong lăng rất đỏ

Trang 37

3 Hoán dụ

- Diễn tả sinh động nội dung thông báo và gợi những liên tưởng ý vị, sâu sắc

B Yêu cầu cơ bản của phần đọc – hiểu:

IV Biện pháp tu từ:

Bàn tay ta làm nên tát cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm

Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong hai câu thơ?

Bài ca vỡ đất – Hoàng Trung Thông

Trang 38

- Hoán dụ: bàn tay – chỉ người lao động và sức mạnh của người lao động cải tạo thiên nhiên, xã hội của con người.

- Ẩn dụ: sỏi đá -> cơm – chỉ thành quả của con người

 Góp phần diễn đạt sinh động và hiệu quả ý thơ: con người cùng sức lao động chân chính của mình cải tạo xã hội Làm cho câu thơ giàu giá trị thẩm mĩ, gần gũi, dễ thuộc, dễ nhớ…

Trang 39

B Yêu cầu cơ bản của phần đọc – hiểu:

IV Biện pháp tu từ:

Phân biệt ẩn dụ và hoán dụ

Trang 40

- Làm cho đối tượng hiện ra sinh động, gần gũi, có tâm trạng và có hồn hơn

B Yêu cầu cơ bản của phần đọc – hiểu:

IV Biện pháp tu từ:

4 Nhân hóa

Trâu ơi, ta bảo trâu này Trâu ra ngoàỉ ruộng trâu cày vơí ta Cấy cày vốn nghiệp nông gia

Ta đây, trâu đấy ai mà quản công.

Ngày đăng: 22/03/2022, 17:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w