PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀBất đẳng thức và tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất luôn là bài toán có mặt ởhầu hết trong các kỳ thi học sinh giỏi và tuyển sinh đại học.. Trong chương trình giảng
Trang 1PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
Bất đẳng thức và tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất luôn là bài toán có mặt ởhầu hết trong các kỳ thi học sinh giỏi và tuyển sinh đại học Không những thế nó còn
là bài toán hay và khó nhất trong các đề thi
Trong chương trình giảng dạy và học tập bất đẳng thức và tìm giá trị lớn nhất,giá trị nhỏ nhất luôn là chủ đề hấp dẫn đối với người dạy lẫn người học Việc giảngdạy để làm sao học sinh học tốt chủ đề này luôn là một vấn đề khó Chủ đề nàythường dành cho học sinh giỏi nên các bài toán đưa ra thường hay và khó
Để chứng minh Bất đẳng thức và tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất có nhiềuphương pháp, và không có phương pháp nào là vạn năng để giải được mọi bài toán
mà chỉ có những phương pháp giải được một nhóm các bài toán mà thôi Một trongnhững phương pháp khá hiệu quả là sử dụng đạo hàm cho hàm nhiều biến, tư tưởng
cơ bản là khảo sát lần lượt từng biến, bằng cách xem các biến còn lại là tham số cốđịnh Không có một thuật giải chi tiết nào cho phương pháp này mà chỉ thông qua ví
dụ để học sinh rèn luyện để tự mình tìm ra cách giải quyết như thế nào trong từng bàitoán cụ thể và từ đó tìm thấy sơ đồ giải riêng cho mình
Vì những lí do trên tôi viết chuyên đề này nhằm giúp học sinh có cái nhìn rộnghơn về phương pháp sử dụng đạo hàm trong các bài toán chứng minh bất đẳng thức
và tìm GTLN, GTNN
- Trang bị cho học sinh một phương pháp giải bài toán tìm giá trị lớn nhất, giátrị nhỏ nhất mang lại hiệu quả rõ nét
- Bồi dưỡng cho học sinh về phương pháp, kỹ năng giải toán Qua đó học sinh nâng cao khả năng tư duy sáng tạo
III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
- Các dạng toán tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của một biểu thức chứa nhiều biến
Trang 2IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
- Sử dụng tính chất đơn điệu của hàm số
- KL: Số lớn nhất (nhỏ nhất) trong các số trên là GTLN, (NN) của f(x) trên [a; b].
Lưu ý 2: Khi KL về GTLN, GTNN tìm được phải nêu rõ nó đạt được khi x nhận giá
trị nào.
2) Phương pháp giải bài toán tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm nhiều biến bằng phép đổi biến số
Bước 1 Biểu diễn các biến số của biểu thức ban đầu theo một biến số mới
Bước 2 Tìm điều kiện cho biến số mới (dựa trên điều kiện của các biến số ban
đầu).
Bước 3 Tìm GTNN, GTLN của hàm số theo biến số mới tương ứng với điều kiện
của nó.
3) Một số bất đẳng thức cơ sở thường sử dụng:
Trang 3
2 2 2
1 Phương pháp đưa về một biến trong các bài toán hai, ba biến.
Biến đổi giả thiết và biểu thức cần tìm GTLN, GTNN để tìm mối quan hệ giữa chúng rồi tìm cách đặt ẩn phụ hợp lý, đưa biểu thức đã cho về hàm một biến để khảo sát.
Ví dụ 1 Cho x, y, z là các số dương Tìm GTNN của biểu thức:
P x y z3 3 xyz .
x y z xyz
+ + , do đó nếu đặt 3
x y z t
Trang 4Từ đó có [ )
3;
10 ( ) (3)
x y
x y
= £ " Î ê úë û nên H(t) là hàm số nghịch biến trên đoạn này.
Từ đó có GTLN của H(t) trên đoạn 2 ;1
1
là 2
9
khi: t =
2
1 , còn GTNN trên đoạn
này của H(t) bằng 4 khi: t = 1.
Trang 5+ 0
-P(t)
13/2
-7 1Vậy :
Trang 6Ví dụ 4 ( ĐH Khối D – 2009 )Cho x≥ 0,y≥ 0 và x y+ = 1.Tìm giá trị lớn nhất,
giá trị nhỏ nhất của biểu thức sau :
S= (4x2 + 3 )(4y y2 + 3 ) 25x + xy
Hoạt động khám phá :
- Từ giả thiết x y+ = 1 có thể đưa bài toán về một ẩn không ?
- Khai triển biểu thức S cố gắng làm xuất hiện x y+ để sử dụng giả thiết.
Sau khi khai triển và thế vào x y+ = 1 , ta có : S = 16x y2 2 − 2xy+ 12
- Vậy đến đây ta có thể nghĩ đến việc có thể đưa S về hàm một biến số nếu ta
Trang 7Bảng biến thiên
t
0 1/16 1/4
f(t) - 0 +
f(t)
12 25/2 191/16
Và (x y+ ) 2 ≥ 4xy Khi đó điều kiện bài toán trở thành : x y+ ≥ 1
Ta biến đổi được A như sau :
Trang 99 '( ) 2 2
4 '( ) 0
Ví dụ 6 (ĐH Khối A- 2006) Cho hai số thực x y, ≠ 0 thay đổi thỏa mãn điều
kiện (x y xy x+ ) = 2 +y2 −xy Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:
Trang 11Ví dụ 8 Cho x, y là hai số thay đổi thỏa mãn điều kiện 2(x2 +y2 ) =xy+ 1 Tìm giá
trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
4 4
x y T
xy
+
= +
Chú ý: Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho hai số x và y ta được x2 +y2 ≥ 2 xy
- Biến đổi và biểu diễn theo biến t ta được: 7 2 2 1
8 4
t t T
Rõ ràng không có dấu hiệu nào để biểu diễn các biến số của biểu thức cho trong bài
toán theo một biến số mới, ta sẽ tìm GTNN của biểu thức M ban đầu thông qua việc tìm GTNN của một biểu thức trung gian T, biểu thức này được xác định qua lập luận sau:
Trang 122 Phương pháp khảo sát lần lượt từng biến trong bài toán ba biến.
Đối với bất đẳng thức nhiều biến, ta có thể khảo sát lần lượt từng biến một bằng cách chọn một biến làm tham số biến thiên và cố định các biến còn lại, bài toán lúc này trở thành bất đẳng thức một biến Luôn có tâm thế nhìn biểu thức nhiều biến mà ta cần tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất dưới dạng là một hàm số để ta sử dụng được công cụ hiệu quả trong bài toán là đạo hàm.
Sơ đồ tổng quát.
Giả sử tìm cực trị của biểu thức ba biến x y z, , là P x y z( , , ) với điều kiện T nào đó.
Bước 1 Xem P x y z( , , ) là hàm theo biến x , còn y z, là hằng số Khảo sát hàm này tìm cực trị với điều kiện T Ta được:
P x y z( , , ) ≥g y z( , ) hoặc P x y z( , , ) ≤g y z( , )
Bước 2 Xem g y z( , )là hàm biến y , còn z là hằng số Khảo sát hàm này với điều kiện T Ta được : g y z( , ) ≥h z( ) hoặc g y z( , ) ≤h z( ).
Trang 13 Bước 3 Cuối cùng khảo sát hàm số một biến h z( ) với điều kiện T ta tìm được min, max của hàm này.
- Khảo sát từng biến như thế nào ?
- Xem P là một hàm theo biến z, còn x, y là hằng số Khảo sát hàm số với điều
kiện đã cho suy ra giá trị nhỏ nhất của P, tức là : P x y z( , , ) ≥P x y( , ).
- Khảo sát hàm P x y( , ), ở đây có thể đưa P x y( , )về hàm số một biến không ?
Trang 14- Khảo sát lần lượt từng biến như thế nào?
- Xem P là một hàm theo biến a, còn b, c là hằng số Khảo sát hàm số với điều
kiện đã cho suy ra giá trị lớn nhất của P, tức là : P a b c( , , ) ≤g b c( , ).
- Khảo sát hàm g b c( , )là một hàm theo biến c, còn b là hằng số Khảo sát hàm
số với điều kiện đã cho, suy ra GTLN của g b c( , ), tức là g b c( , ) ≤h b( ).
Trang 15- Tiếp theo khảo sát hàm h b( ) suy ra ( ) 8
Trang 16- Từ giả thiết abc a c b+ + = có thể đưa bài toán về ít ẩn hơn không ?
- Biến đổi giả thiết (1 ) 0
− có thể đưa P về 2 biến (
1
a c
- Xem P là hàm theo biến a còn c là hằng số.
- Khảo sát hàm biến a là f a( ) với 0 a 1
c
c c
− và
1
a c
Trang 17- Hãy suy nghĩ để chuyển bài toán về ẩn mới?
- Có thể biểu diễn để biểu thức S và giả thiết đơn giản hơn hay không?
- Nếu đặt : x 1,y 1,z 1
= = = bài toàn như thế nào?
- Có thể chuyển bài toán sao cho ít ẩn hơn được không?
x y
>
Trang 1832 14 9
x y
Trang 19Từ bảng biến thiên suy ra : ( ) ( )5
4
g y ≥g
5 15 ( ) ( )
Trang 20Suy ra T ≥ f c( ) ≥ f(1) 13 = khi a b c= = = 1.
Vậy minT = 13 khi a b c= = = 1.
Ví dụ 15 Cho các số thực dương x y z, , thỏa mãn điều kiện x y z xyz+ + ==3 4
Trang 21theo x y z xyz xy yz zx+ + ; ; + + như thế nào?
P= t − t+
- Tìm điều kiện cho ẩn mới như thế nào?
Từ các điều kiện đối với x, y, z ta được y z 4 x yz; 2
x
+ = − = do đó t x(4 x) 2
x
= − +
- tìm điều kiện đối với ẩn x và chuyển điều kiện đó theo ẩn t.
áp dụng bất đẳng thức Côsi cho hai số dương y, z ta có:
Trang 22Đáp số : maxP= 2 2 đạt được khi x= 2;y z= = 0
minP= − 2 2 đạt được khi x= − 2;y z= = 0.
Bài 3 Cho x> 0;y> 0;z> 0 thỏa mãn điều kiện x y z+ + = 1 Tìm GTLN của biểu thức :
Trang 23Bài 4 Tỡm GTNN của biểu thức :
Cỏc bài tập đưa ra từ dễ đến khú, cú những bài tập cú lời giải chi tiết nhưng cúnhững bài tập chỉ cú hướng dẫn học sinh phải biết chiếm lĩnh tri thức, phỏt triển khảnăng tư duy cho học sinh Hệ thống cỏc bài tập trong đề tài này chủ yếu là cỏc bài tậptrong cỏc đề thi Đại hoc và Cao đẳng những năm gần đõy nờn khi học sinh hiểu bài
và làm được thỡ tạo nờn hứng thỳ và động lực học tập rất tốt cho cỏc em
Tuy nhiên trong quá trình giảng dạy vẫn có rất nhiều học sinhcòn bỡ ngỡ trong qúa trình giải các bài toán cực trị, lập luận cha cócăn cứ, suy diễn cha hợp logic và đặc biệt là một số dạng cha phùhợp với học sinh trung bình, yếu
Sỏng kiến kinh nghiệm này cú thể triển khai như một chuyờn đề để bồi dưỡnghọc sinh giỏi ; cũng như dựng để giảng dạy cho cỏc em học sinh ụn tập thi đại học,nhằm giỳp cỏc em học sinh cú thể vượt qua trở ngại tõm lớ từ trước tới nay cho loạibài toỏn này