1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KĨ SƯ XÂY DỰNG đề tài Thiết kế công trình dân dụng cao tầng

118 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 4,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KĨ SƯ XÂY DỰNG đề tài Thiết kế công trình dân dụng cao tầng,đề tài Thiết kế công trình dân dụng cao tầng, bài tập nhóm đề tài Thiết kế công trình dân dụng cao tầng, tiểu luận đề tài Thiết kế công trình dân dụng cao tầng

Trang 1

KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

BỘ MÔN THÍ NGHIỆM VÀ KIỂM ĐỊNH CÔNG TRÌNH

THUYẾT MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KĨ SƯ XÂY DỰNG

HỆ ĐÀO TẠO CHÍNH QUY

Tên đề tài: Thiết kế công trình dân dụng cao tầng

SVTH: ĐỖ VĂN HẢI

LỚP: 62XD4

MSSV: 64462

GVHD: PGS.TS NGUYỄN TRUNG HIẾU

THS LÊ THỊ PHƯƠNG LOAN

Trang 2

PHẦN III: THI CÔNG 1

CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG ÉP CỌC ROBOT 2

1.1 Sơ bộ lựa chọn phương án thi công 2

1.1.1 Đặc điểm chung của công trình 2

1.1.2 Thông số cọc BTCT 4

1.1.3 Khối lượng thi công cọc 4

1.1.4 Lựa chọn phương án ép cọc 5

1.2 Lựa chọn máy móc thi công 7

1.2.1 Xác định lực ép của máy ép cọc 7

1.2.2 Chọn máy ép cọc robot 8

1.2.3 Chọn máy biến áp phục vụ thi công 10

1.2.4 Chọn cần trục phục vụ tập kết cọc 10

1.3 Quy trình và kĩ thuật thi công 14

1.3.1 Quy trình chuẩn bị thi công cọc 14

1.3.2 Kĩ thuật thi công ép cọc 15

1.4 Sự cố trong quá trình ép cọc 19

1.5 Tính toán số lượng máy móc, nhân công và lập tiến độ 20

1.5.1 Lựa chọn máy móc thi công 20

1.5.2 Thời gian thi công và nhân công phục vụ ép cọc 20

1.6 Bố trí mặt bằng và sơ đồ di chuyển của máy 23

1.6.1 Sơ đồ trình tự ép cọc trong đài 23

1.6.2 Sơ đồ di chuyển của máy ép trên mặt bằng 23

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN THÂN (THÔ VÀ HOÀN THIỆN) CÔNG TRÌNH 26

Trang 3

2.2 Thiết kế lựa chọn Ván khuôn Kim loại 26

2.2.1 Thiết kế ván khuôn cột 32

2.2.2 Thiết kế ván khuôn sàn 41

2.2.3 Thiết kế Ván khuôn dầm 51

2.3 Thống kê khối lượng công tác 58

2.4 Lập biện pháp kĩ thuật và tổ chức thi công 77

2.4.1 Phân chia công việc thành các đợt thi công 77

2.4.2 Phân chia mặt bằng thi công thành các phân đoạn 77

2.4.3 Thống kê khối lượng công tác cho từng phân đoạn 79

2.5 Lựa chọn máy móc thiết bị phục phụ thi công 91

2.5.1 Lựa chọn cần trục tháp 91

2.5.2 Lựa chọn máy móc thiết bị thi công 95

2.6 Biện pháp kĩ thuật thi công 98

2.6.1 Công tác lắp dựng ván khuôn, cốt thép và đổ bê tông cột 98

2.6.2 Công tác lắp dựng ván khuôn, cốt thép và đổ bê tông dầm sàn 100

Trang 4

Hình 1.1 Trụ địa chất 3

Hình 1.2 Mặt bằng bố trí cọc 15

Hình 1.3 Mặt bằng bố trí móng, giằng 16

Hình 1.4 Sơ đồ di chuyển ép cọc 27

Hình 2.1 Cấu tạo ván khuôn cột 35

Hình 2.2 Mặt bằng cấu kiện tầng 1 76

Hình 2.3 Mặt bằng cấu kiện tầng điển hình 77

Hình 2.4 Mặt bằng cấu kiện tầng mái 78

Hình 2.5 Mặt bằng phân chia phân đoạn 80

Trang 5

Bảng 1.1 Bảng thông số máy ép cọc ZYJ - 240T 12

Bảng 1.2 Bảng thời gian thi công ép cọc 25

Bảng 2.1 Bảng đặc tính kỹ thuật của tấm ván khuôn phẳng 30

Bảng 2.1 Bố trí giảm tiết diện cột theo tầng 36

Bảng 2.3 Bảng thống kê Ván khuôn cột 41

Bảng 2.2 Bảng thông số tiết diện dầm 53

Trang 7

PHẦN III: THI CÔNG

(45%)

NHIỆM VỤ

Thiết kế biện pháp thi công ép cọc robot

Thiết kế biện pháp thi công phần thân (thô và hoàn thiện) ván khuôn kim loại

Lập tiến độ thi công phần thân (thô và hoàn thiện)

Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng phần thân (thô và hoàn thiện)

BẢN VẼ

Bản vẽ TC-01: Thi công cọc ép robot

Bản vẽ TC-02: Thi công phần thân

Bản vẽ TC-03: Tiến độ, nhân lực thi công

Bản vẽ TC-04: Tổng mặt bằng thi công

Trang 8

CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG ÉP CỌC ROBOT

1.1 Sơ bộ lựa chọn phương án thi công

1.1.1 Đặc điểm chung của công trình

Tên công trình: Chung cư Mỹ Đình Plaza thuộc phường Mỹ Đình, quận Nam Từ

Liêm, thành phố Hà Nội

Công trình có diện tích xây dựng mặt bằng khoảng S = 1000m2 được xây trên khu đất

có diện tích khoảng S = 3000m2 Khu đất công trình được giới hạn như sau:

+ phía Tây: giáp đường Trần Bình

+ phía Bắc: giáp khu dân cư

+ phía Đông: giáp khu dân cư

+ phía Nam: giáp đường Nguyễn Hoàng

 Chiều dài công trình: 50,4 m

 Chiều rộng công trình: 18,9 m

 Chiều cao công trình: 39,4 m

 Công trình gồm có: 1 tầng hầm, 10 tầng nổi, 1 tầng tum

+ Tầng hầm cao 3 m (nằm dưới Cos+0,000)

+ Tầng 1 cao 4 m

+ Tầng 2 đến tầng mái cao 3,6 m

Kết cấu chịu lực chính của công trình là khung kết hợp với vách

Đặc điểm địa chất: Công trình được xây dựng trên địa hình có tầng địa chất gồm

nhiều lớp đất có những đặc tính vật lý khác nhau Do phương án thi công lựa chọn là móng cọc BTCT đúc sẵn nên biện pháp thi công cần phải đảm bảo sao cho đầu mũi đoạncọc phải được nằm trong lớp đất tốt tối thiểu 1-1,5m (cụ thể là lớp cát hạt thô, trạng thái chặt vừa) Thông số các lớp địa chất được trình bày qua Trụ địa chất dưới đây

Trang 10

 Chia cọc làm 3 đoạn bằng nhau : C1 = C2 = C3 = 6,5 m

Sức chịu tải của cọc:

+ SCT của cọc theo vật liệu: Pvl = 241 ( T)

+ SCT của cọc theo đất nền: Pđn = 85 ( T ) (đã tính trong phần tính toán biện pháp thi công Móng công trình)

1.1.3 Khối lượng thi công cọc

KHỐI LƯỢNG THI CÔNG CỌC

Tên

móng đài móngSố lượng

Số lượngcọc trongđài

Chiềudài cọc(3 đoạn)

Trang 11

1.1.4 Lựa chọn phương án ép cọc

Phân tích phương án thi công cọc ép

- Những ưu điểm của cọc ép

+ Thi công êm, không gây ồn, chấn động đến công trình bên cạnh

+ Có tính kiểm tra cao: chất lượng từng đoạn cọc được kiểm tra dưới tác dụng củalực ép Xác định được giá trị lực ép cuối cùng

+ Trong quá trình ép cọc ta luôn xác định được giá trị lực ép hay phản lực của đất nền, từ đó sẽ có những giải pháp cụ thể điều chỉnh trong thi công

- Nhược điểm của cọc ép:

+ Bị hạn chế về kích thước và sức chịu tải của cọc (do thiết bị ép bị hạn chế hơn

so với các công nghệ khác)

+ Thời gian thi công chậm, không ép được đoạn cọc dài (>13m)

+ Hệ thống đối trọng lớn, cồng kềnh, dễ gây mất an toàn, mất thời gian di chuyển máy ép và đối trọng từ nơi này đến nơi khác.trong quá trình thi công không được

ép biên nếu như có công trình khác bên cạnh

Các phương pháp ép cọc : gồm 2 loại ép trước và ép sau

- Phương pháp ép trước :

+ Chiều dài cọc không bị hạn chế bởi không gian thi công

+ Thi công dễ dàng, nhanh do số lượng cọc ít, dựng lắp cọc dễ, di chuyển máy thuận tiện, thi công đài móng nhanh

+ Khi gặp sự cố thì khắc phục dễ dàng

+ Phù hợp cho các công trình xây mới

- Phương pháp ép sau :

Trang 12

+ Chiều dài các đoạn cọc ngắn 2m -3m nên phải nối nhiều đoạn.

+ Dựng lắp cọc rất khó khăn do phải tránh va chạm vào công trình

+ Di chuyển máy ép khó khăn

+ Thi công phần đài móng khó do phải ghép ván khuôn chừa lỗ hình nêm cho cọc

+ Thuận lợi cho những công trình cải tạo, sửa chữa do bị lún nứt

 Do vậy ta dùng biện pháp thi công ép trước để ép cọc cho công trình

-Ép cọc trước khi đào đất:

 Ưu điểm: Thi công thuận lợi đối với mặt bằng nhỏ, di chuyển máy ép, cẩuthuận lợi, hạn chế ảnh hưởng do mưa khi thi công

 Nhược điểm: Phải ép thêm một đoạn âm xuống mặt đất đến cao trình thiếtkế

-Ép cọc sau khi đào đất:

 Ưu điểm: Không phải ép âm

 Nhược điểm: Di chuyển khó khăn trong mặt bằng hố đào nhỏ, tốn kém docông tác thoát nước trong hố móng khi gặp mưa trong qua trình thi công.-Ép cọc từ mặt đất tụ nhiên:

 Ưu điểm: Thi công thuận lợi đối với mặt bằng nhỏ, di chuyển máy ép, cẩuthuận lợi, hạn chế ảnh hưởng do mưa khi thi công, thi công nhanh do khôngphải ép âm

 Nhược điểm: Tốn kém do chiều dài cọc, công tác cắt đầu cọc

 Do đặc điểm công trình có tầng hầm nên ta dùng biện pháp thi công ép trước khi đào đất hố móng – Ép âm

- Phương pháp ép đỉnh:

Lực ép được tác dụng từ đỉnh cọc để ấn xuống

Trang 13

 Do đặc điểm công trình có địa chất các tầng lớp đất phía trên tương đối yếu, nên

chọn phương pháp ép ôm để có thể giảm bớt được thiết bị là giá máy di động so với

phương pháp ép đỉnh, ngoài ra phương pháp ép ôm cũng cho hiệu quả về năng xuất ép cao rút ngắn được tiến độ thi công

1.2 Lựa chọn máy móc thi công

1.2.1 Xác định lực ép của máy ép cọc

Xác định lực ép cần thiết của máy ép: (TCVN 9394 – 2012)

Lực ép nhỏ nhất: là lực ép cần thiết để cọc có thể xuyên vào các lớp đất bên dưới:

Pép min = k1.[ PTK ] (T)Với: k1 : hệ số phụ thuộc vào đất nền k1 = ( 1,5 ÷ 2 ), chọn k1 = 1,5

Trang 14

=> P ép min = k 1 [ P TK ] = 1,585 = 127,5 (T)

Lực ép lớn nhất: là lực ép cần thiết để đảm bảo ổn định cho móng khi ép và không làm

vỡ bê tông đầu cọc: Pép max = k2 PTK (T)

Với: k2 : hệ số tin cậy, k2 = (2 ÷ 3), chọn k2 = 2,5

=> P ép max = 2,585 = 212,5 (T) < P VL = 241 ( T )

Công suất của thiết bị không nhỏ hơn 1,4 lần lực ép do thiết kế quy định

Do đó, cần chọn máy ép có lực ép tối đa là:

Trang 15

Tải trọng ép cọc : Pép(máy) = 360 Tấn > Pép(yc) = 300 (T)

- Kích thước cọc : Cọc vuông 35x35: Đảm bảo a > 35 cm

- Kiểm tra thông số cần cẩu lắp kèm:

+ Chiều cao nâng của cần cẩu: 20 m

+ Tải trọng nâng của cần cẩu:

Khối lượng cọc: Cọc vuông 350x350: P1= Acọc  Lcoc = 0,306 * 6,5 = 2 (T)

Bảng 1.1 Bảng thông số máy ép cọc ZYJ 360B-Sunward

Kích thước máy 13,133x6,53x3,141 (m)Tổng trọng lượng ( Bao gồm cả đối trọng ) 340 Tấn

Hệ thống điện Số hiệu động cơ Y225S-4-B35

Công suất khi ép cọc 37 KW

Trang 16

Trọng lượng vận chuyển lớn nhất 40 Tấn

1.2.3 Chọn máy biến áp phục vụ thi công

Chọn máy biến áp có các thông số :

Trang 17

Thỏa mãn các yêu cầu về nâng cẩu cọc để tập kết.

Kiểm tra cẩu treo:

- p: Khối lượng bốc xếp trong 1 ca

- K: hệ số làm việc không đều (k = 1,1)

- g: số giờ làm việc trong 1 ca (g = 8h)

- E: năng suất trung bình của máy ( Chọn E = 15 tấn/h )

Số lượng cẩu: m=(330*1,1/8*15)=3,02 Chọn : 3 xe

+ Lựa chọn dây cẩu

Trang 18

Lực căng dây cáp: S=m n cos0° k.Q = 6∗2,021∗2∗cos 0° =6,06(T )

Chọn cáp: 6x37x1, đường kính 13 mm, Cường độ chịu kéo 140 Kg/cm2, lực làm đứt cáp F = 7,2 (T)

+ Lựa chọn cọc ép âm

Chiều sâu đỉnh cọc:

Cọc 350x350: - 2,1 m so với cos tự nhiên

Chọn cọc ép âm chiều dài: 2,1m

+ Máy móc định vị cọc

Máy kinh vỹ: T110

Trang 19

Hình 1.2 Mặt bằng bố trí cọc

Trang 20

Hình 1.3 Mặt bằng bố trí móng, giằng

Trang 21

1.3 Quy trình và kĩ thuật thi công

1.3.1 Quy trình chuẩn bị thi công cọc

* Xếp cọc - Vận chuyển cọc đến mặt bằng thi công:

- Khu vực xếp cọc đặt ngoài khu vực ép cọc, kê theo quy định Đường từ bãi xếp cọc đếnchỗ ép cọc phải đảm bảo vận chuyển cọc được dễ dàng, thuận lợi, không mấp mô, gồ ghề

- Cho vạch lên cọc đường trục theo các mặt cạnh để sau này khi ép, máy kinh vĩ ngắm theo phương nào cũng thấy tim, trục

Chú thích: Có thể dùng băng giấy vạch kích thước đến đơn vị “cm” màu đỏ (giấy mia) dán trong khoảng 1/3 cọc tính từ đầu cọc để theo dõi độ lún của cọc, đoạn cọc còn lại ghiđơn vị theo mét dài

Nếu nền gỗ mấp mô nhiều thì rải sàn gỗ hoặc sàn tôn để đặt giá cọc

Khi xếp cọc trên xe vận chuyển cần phải làm thanh đỡ ở đúng vị trí móc cẩu tức là cáchđầu mút cọc một khoảng 0,21L ( L: chiều dài cọc)

Cọc phải được vạch sẵn đường tim rõ ràng để máy kinh vĩ ngắm được thuận lợi

Để buộc cọc vào giá ép sử dụng hai móc cẩu sẵn có ở cọc lùa qua puli ở giá ép, nâng hai móc lên đồng thời Khi kéo cọc lên ngang tầm 1m, rút đầu cọc lên cao, tránh hiện tượng mũi cọc tỳ và rê ở trên mặt đất

* Lắp cọc vào giá ép :

Cọc được được tập kết đến kho bãi gần vị trí lắp dựng cọc dùng bởi cần trục tự hành BKG16-18,5m Dùng cẩu lắp kèm với máy ép để cẩu cọc vào giá, móc vào phía đầu cọc rồi kéo từ từ cho cọc dần dần trở thành vị trí thẳng đứng và ta ghép vào giá ép

* Công tác chuẩn bị khác :

Nắm rõ các số liệu địa chất công trình, địa chất thủy văn, chiều dày, thế nằm và đặc trưng cơ lý của các lớp đất

Thăm dò khả năng có chướng ngại vật dưới đất để tìm cách loại bỏ

Nền đất khu vực thi công cọc phải bằng phẳng và đầm chặt

Trang 22

Định vị tim cọc ngoài thực tế.

* Công tác trắc đạc.

Dùng các loại máy trắc đạc như kinh vĩ, thủy bình, laze để định vị hệ lưới trục trên bản vẽ, từ đó định vị chính xác vị trí tim cọc trên mặt bằng, những vị trí tim mốc được đánh dấu bằng cọc tre và sơn đỏ phía đỉnh

Sau khi tọa độ tim mốc và bản vẽ thi công được thông qua, chỉ huy trưởng công trường

sẽ kiểm tra và phân công đội trắc đạc kiểm tra các tim mốc chuẩn nhận bàn giao từ Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát trước khi bắt đầu thi công Nếu có vấn đề gì về tim mốc hay

sự thiếu hụt thông tin để tiến hành triển khai thi công, chỉ huy trưởng sẽ thông báo cho Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát để cùng hợp tác giải quyết

- Bố trí hệ thống mốc chuẩn và lưới các điểm kiểm tra tại vị trí gần khu vực thi công Những điểm kiểm tra cần đặt tại vị trí cố định, không dịch chuyển và cần được bảo vệ suốt quá trình thi công Những vị trí tim mốc được đánh dấu bằng cọc tre và sơn đỏ phía đỉnh

- Tất cả các tim cọc được triển khai trên mặt bằng thi công phù hợp với bản vẽ thi công

đã phê duyệt từ ít nhất 2 điểm mốc chuẩn định vị do các trắc đạc viên có kinh nghiệm tiến hành dưới sự giám sát của kỹ thuật thi công Mỗi vị trí mốc chuẩn bao gồm tọa độ

và cao độ sau khi xác định phải được đánh dấu và bảo vệ trong suốt quá trình thi công, trường hợp mất phải được khôi phục kịp thời

1.3.2 Kĩ thuật thi công ép cọc

Bước 1: Tập kết cọc bê tông, kiểm tra máy ép

cọc và di chuyển đến vị trí ép , cẩu lắp đoạn cọc

C1 vào giá ép

Trang 23

Bước 2: Ép đoạn cọc C1 đến hết hành trình của

ngàm kẹp đồng thời cẩu lắp đoạn cọc C2 để chuẩn bị

ép

Bước 3 Lắp đoạn cọc C2 vào giá ép , ép đến vị trí

mối nối cách mặt đất tự nhiên 0.5m dừng ép, duy trì

lực ép đồng thời nối 2 đoạn cọc

Trang 24

Bước 4: Ép đoạn cọc C2 đến hết hành trình của ngàm

kẹp đồng thời cẩu lắp đoạn cọc C3 để chuẩn bị ép

Bước 5: Lắp đoạn cọc C3 vào giá ép, ép đến vị trí mối

nối cách mặt đất tự nhiên 0,5m dừng ép, duy trì lực ép

đồng thời nối 2 đoạn cọc

Bước 6: Ép đoạn cọc C3 đến hết hành trình của ngàm kẹp

đồng thời cẩu lắp đoạn cọc éo âm để chuẩn bị ép

Bước 7: Lắp đoạn cọc âm vào giá ép và ép đến khi

đầu cọc C3 đạt độ sâu thiết kế

Trang 25

Bước 8 : Rút đoạn cọc ép âm lên chuẩn bị ép cọc tiếp theo

* Việc dừng ép cọc được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

Mũi cọc đạt độ sâu thiết kế và lực ép đầu cọc không nhỏ hơn Pmin

Nếu mũi cọc chưa đạt độ sâu thiết kế và lực ép cọc nhỏ hơn Pmin thì việc ép cọc vẫn tiếp tục cho đến khi lực ép đạt Pmin

Đơn vị thi công sẽ thông báo với tư vấn giám sát, chủ đầu tư, tư vấ thiết kế khi có sự khác biệt của giá trị lực ép và chiều sâu ép cọc để có hướng giải quyết, khi cần thiết làm khảo sát đất bổ sung, làm thí nghiệm kiểm tra để có cơ sở kết luận xử lý

Cọc nghiêng quá quy định ( lớn hơn 1%), cọc ép dở dang do gặp dị vật ổ cát, vỉa sét cứng bất thường, cọc bị vỡ phải xử lý bằng các ép bổ sung cọc mới

Khi lực ép vừa đạt trị số thiết kế mà cọc không xuống được nữa, trong khi đó lực ép tác động lên cọc tiếp tục tăng vượt quá lực ép lớn nhất Pepmax thì trước khi dừng ép phải dùng van giữ lực duy trì Pepmax thời gian 5 phút

Trường hợp máy ép không có van giữ thì phải ép nháy từ ba đến năm lần với lực ép

Pepmax

* Các yêu cầu kĩ thuật của công tác ép cọc:

Tất cả các sai số về tọa độ, độ thẳng đứng đều phải đảm bảo nhỏ hơn sai số cho phép

trong tiêu chuẩn “TCVN 9394: 2012: Đóng và ép cọc – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu”.

Trang 26

Đoạn mũi cọc: độ lệch tâm không quá 1cm, lực tác dụng lên cọc tăng từ từ, tốc độ xuyên không quá 1cm/s.

Các đoạn cọc tiếp theo: độ nghiêng so với phương thẳng đứng không quá 1%, tốc độ xuyên không quá 2cm/s

Theo dõi giá trị lực, chiều sâu trong suốt quá trình ép

Duy trì áp lực ép P sao cho Pmin  P  Pmax

1.4 Sự cố trong quá trình ép cọc

-Cọc chưa đạt độ sâu thiết kế mà ép cọc không xuống nữa Cọc gặp phải chướng ngại ở

mũi cọc Lúc này ta phải ngừng ép cọc, nhổ cọc lên, lùa một cọc bằng thép xuống, đóng mạnh để phá vỡ vật cản Nếu phá không vỡ cho mìn xuống phá, rồi mới tiếp tục ép

- Cọc chưa đạt độ sâu thiết kế mà ép không xuống nữa Nguyên nhân hiện tượng này là tốc độ ép cọc quá nhanh, đất bị dồn ép nhất thời gây nên độ chối giả tạo Khắc phục tình trạng này nghỉ ít ngày rồi ép tiếp Khi đó, cơ cấu đất giãn ra trong thời gian nghỉ sẵn sàngtiếp nhận việc ép cọc

- Cọc đang ép bị lệch Nếu chưa sâu lắm, dùng tời chỉnh lại hướng được thì tốt, nếu không phải nhổ lên ép lại cẩn thận

- Ép cọc trong vùng đất đàn hồi thì thường xảy ra hiện tượng các cọc ép trước bị nổi lên, Trường hợp này nên dùng các loại máy ép có tần suất lớn Dùng máy ép này cũng tránh được cả hiện tượng độ chối giả tạo

- Đầu cọc bị toét, nứt vỡ nhất thiết phải phá bỏ phần bê tông đầu cọc cho đến lớp bê tông tốt, vệ sinh bằng chổi sắt và xịt nước, sau đó đầu cọc được đổ lại với mác bê tông tương ứng, phải lắp lại mũ cọc cẩn thận

- Khi cần thiết kéo dài đầu cọc, phần bê tông đầu cọc được cắt bỏ, chừa lại thép chủ,

vệ sinh bằng chổi sắt và xịt nước Nối cốt thép theo quy định Phần bê tông đổ bù kéo dàithi công đạt cường độ quy định

- Khi cần nhổ cọc nếu còn nông thì dùng tời, cần trục để nhổ Cần thiết kiểm tra lực

ma sát đang tác động lên phần cọc đã ép Nếu lực ma sát lớn hơn sức máy nhổ thì dùng kích thuỷ lực để nhổ

Trang 27

1.5 Tính toán số lượng máy móc, nhân công và lập tiến độ

1.5.1 Lựa chọn máy móc thi công

*Thống kê thiết bị , máy thi công cọc

Cần trục BKG16-18,5m Tập kết cọc về vị trí cẩu lắp 3

Máy phát điện Cung cấp điện 3 pha cho robot ép cọc 1

1.5.2 Thời gian thi công và nhân công phục vụ ép cọc

KHỐI LƯỢNG THI CÔNG CỌC

Tên móng Số lượngđài móng cọc trongSố lượng

đài

Chiềudài cọc(3 đoạn)

Chiềudài épâm

Chiều dài épcọc Chiều dài épcọc âm

Trang 28

tm: thời gian treo buộc cấu kiệu lấy 1 phút

hn: độ cao nâng cấu kiện khỏi cao trình đặt cấu kiện 1m

hh: độ cao nâng hạ cấu kiệu vào vị trí tính từ độ cao hn;

hx : chiều cao thùng xe lấy 2m

i: góc quay tay cần khi bốc xếp lấy 0,5 vòng

vn,vh: vận tốc nâng hạ cấu kiện lấy 2m/phút

vq: vận tốc quay tay cần 2,0 vòng/phút

tt: thời gian tháo dây treo buộc 1 phút

to: thời gian kê chằn cấu kiện

* Thời gian cẩu lắp cọc vào khung ép

Độ cao nâng cọc khỏi cao trình máy đứng hn = hh = 10 m

Vận tốc nâng hạ cấu kiện lấy vn = vh = 7 m/phút

Thời gian điều chỉnh cọc và khung ép lấy to = 2 phút

=> tckc=1+ 109 +2 0,52 + 109 +1+2 = 6,72 (phút/cọc)

* Thời gian ép cọc

Cọc BTCT sử dụng có chiều dài 6,5 m

Vận tốc ép trung bình 3,5 m/phút

Thời gian hàn mối nối 5 phút

Thời gian cần thiết để ép xong cọc thân là:

t = 6,5/3,5= 1,86 ≈ 2 phút

Thời gian cần thiết để ép xong cọc mũi là:

Trang 29

t = 6,5/3,5= 1,86 ≈ 2 phút

Đối với đoạn cọc đệm, ta cần ép nó xuống 1 đoạn 2,1 m kể từ mặt đất tự nhiên

Khi đó thời gian: t = 2,1/3,5 = 0,6 ≈ 1 phút

Vậy thời gian cần thiết để lắp, ép và nhổ cọc đệm là: tcd = 1 + 7 = 8 phút

(trong đó thời gian cẩu lắp cọc đệm vào giá ép lấy bằng 7 phút)

Thời gian thi công 1 cọc gồm 4 đoạn cọc (tính cả đoạn cọc âm):

Loại cọc

Cẩu lắp

cọc(4 đoạn)

Épđoạn 1Hàn nối

Épđoạn 2

Hànnối

Épđoạn Ép nhổ

Bảng 1.2 Bảng thời gian thi công ép cọc

Tên móng Số lượng trongCọc

đài

Chiềudài cọc

Chiềudài épâm

Chiềudài épcọc

Chiềudài épcọc âm

Thờigian ép

Trang 30

 Thời gian thi công ép cọc cho toàn bộ công trình là: 13993 phút

Thời gian di chuyển giữa các cọc trong mặt bằng móng lấy trung bình 10 phút,

 Thời gian di chuyển máy trong quá trình thi công ép cọc là: 10 * 275 = 2750 phút

 Tổng thời gian thi công cọc cho toàn bộ công trình là: 13993 + 2750 = 16743 phút Thời gian 1 ca làm việc trong ngày lấy 8h

 Vậy thi công cọc cho toàn bộ công trình hết thời gian là: 16743/(8 * 60) = 35 ngày

Sử dụng tổ đội 5 nhân công phục vụ cho 1 ca máy ép cọc

 Tổng số công thi công ép cọc cho toàn bộ công trình là: 5 * 35 = 175 (công)

1.6 Bố trí mặt bằng và sơ đồ di chuyển của máy

1.6.1 Sơ đồ trình tự ép cọc trong đài

Trang 31

1.6.2 Sơ đồ di chuyển của máy ép trên mặt bằng

Tính toán sơ đồ di chuyển của máy Trong quá trình ép, Máy di chuyển dọc và ôm trọn đài cọc.Vì vậy các vị trí đài phải nằm trong đường đi của máy Đảm bảo quãng đường đi của máy là ngắn nhất

Trong quá trình di chuyển của máy ép, có một số vị trí đài bố trí không thẳng hàng như đài thang máy, làm ảnh hưởng đến khả năng di chuyển của máy ép và ảnh hưởng đến thời gian thi công

Trang 32

Hình 1.4 Sơ đồ di chuyển ép cọc

Trang 33

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG

PHẦN THÂN (THÔ VÀ HOÀN THIỆN) CÔNG TRÌNH

2.1 Đặc điểm công trình

- Nhà bê tông cốt thép gồm 7 bước, tầng điển hình 3 nhịp:

+ Diện tích xây dựng: 1000 m2

+ Tầng cao công trình: 10 tầng nổi và 1 tầng Tum

+ Chiều cao công trình: 39,4 m

Nhà khung bê tông cốt thép toàn khối Nhà nhiều tầng có kết cấu các tầng là tương đối giống nhau

Quy mô công trình thuộc dạng vừa, không phải là công trình có tầm quan trọng lớn

- Điều kiện thi công:

Công trình thi công vào mùa hè: Ở Việt Nam nhiệt độ vào mùa hè khá cao, có mưa, độ ẩm trung bình, nhìn chung là phù hợp cho thi công

Địa điểm thi công: Công trình xây dựng trong thành phố, có đường cho các phương tiện vận tải ra vào, nằm trong đô thị, có đủ không gian để bố trí các công tác thi công

Đơn vị thi công: Là đơn vị lớn có đẩy đủ khả năng về máy móc, thiết bị, công nhân lành nghề có khả năng sử dụng những công nghệ thi công tiên tiến

2.2 Thiết kế lựa chọn Ván khuôn Kim loại

Hiện nay trong xây dựng sử dụng hai hệ ván khuôn chính là hệ ván khuôn bằng gỗ và

hệ ván khuôn định hình (bằng thép hay bằng gỗ dán có sườn thép gia cường)

Hệ ván khuôn bằng gỗ đòi hỏi mất nhiều công sức chế tạo, khó thay đổi kích thước (như cột chống nếu chiều cao tầng khác nhau thì khó luân chuyển được), độ linh hoạt kém, tỉ

lệ hao hụt lớn

Hệ ván khuôn định hình bằng thép hay bằng gỗ dán có sườn thép gia cường dễ tháo lắp, thi công nhanh, bề mặt cấu kiện thi công đẹp, hệ số luân chuyển lớn

Trang 34

Công trình là nhà cao tầng (10 tầng) đòi hỏi một lượng ván khuôn rất lớn nên việc sử dụng ván khuôn có độ bền lớn sẽ đem lại hiệu quả cao Do vậy ta chọn dùng ván khuôn định hình bằng thép có hệ số luân chuyển lớn vừa đem lại hiệu quả thi công cao vừa phù hợp với khả năng đáp ứng của thị trường Ván thép định hình của hãng Hòa phát chế tạo,gông thép, xà gồ gỗ, giáo PAL, cột chống đơn do Hoà Phát chế tạo

Các thông số kỹ thuật và cấu tạo của ván khuôn và hệ chống đỡ Hòa phát có trong phụ lục đi kèm thuyết minh

Sử dụng ván khuôn thép định hình của Hòa Phát Bộ ván khuôn bao gồm:

Ghi chú: Trong đồ án không sử dụng cốp pha tròn

Trang 35

Đặc tính kỹ thuật của các tấm ván khuôn như sau:

Bảng 2.3 Bảng đặc tính kỹ thuật của tấm ván khuôn phẳng

Số hiệu ván khuôn Kích thước (mm) Khối lượng (kg) J (cm 4 ) (cm W 3 )

Trang 36

- Bảng đặc tính kỹ thuật tấm ván khuôn góc trong :

- Bảng đặc tính kỹ thuật tấm ván khuôn góc ngoài :

Số hiệu ván khuôn Dài (mm)

Trang 37

N 0610 600x100x100x55

- Bảng đặc tính kỹ thuật tấm ván khuôn góc nối:

Số hiệu ván khuôn Dài (mm)

+ ứng suất cho phép của gỗ: []gỗ = 120 kG/cm2

+ Môđun đàn hồi của gỗ: Eg = 1,1*105 kG/cm2

 Hệ giáo chống (đà giáo) :

- Hệ giáo chống: sử dụng giáo tổ hợp pal do hãng Hoà Phát chế tạo và cung cấp

- Cấu tạo giáo pal bao gồm:

+ Phần khung tam giác tiêu chuẩn

+ Thanh giằng chéo và giằng ngang

+ Kích chân cột và đầu cột

+ Khớp nối khung

+ Chốt giữ khớp nối

Trang 38

Tổng chiều cao của kích đầu và chân, kể cả các phần cố định của kích, là 0, 2  0, 75 m.

- Bảng độ cao và tải trọng cho phép :

Chiều cao tối thiểu (mm)

Chiều cao tối đa (mm)

Tải trọng chịu nén tối đa (kG)

Tải trọng chịu kéo tối đa (mm)

Trọng lượng bản thân (kG)

Trang 39

2.2.1.1 Cấu tạo ván khuôn cột

- Ván khuôn cột thuộc loại ván khuôn đứng

- Bề mặt ván khuôn sẽ chịu tải trọng ngang do đổ bê tông và đầm rung gây nên

- Tính toán như dầm liên tục tựa lên các gối là các thanh gông ôm cột

- Khi cấu tạo sẽ có các thanh nẹp với khoảng cách hợp lý và các thanh chống xiên

cùng dây neo giữ ổn định cho cốp pha trong suốt quá trình đổ bê tông

- Chiều cao cột khi thi công chỉ tính từ mặt sàn tới đáy dầm chính:

+ Lcột tầng 1 =Htầng - hdầm = 4000 - 650 = 3350 mm

+ Lcột tầng điển hình = Htầng - hdầm = 3600 - 650 =2950 mm

Trang 40

Hình 2.5 Cấu tạo ván khuôn cột

Ngày đăng: 22/03/2022, 16:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w