1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THPT bình minh “dạy học theo mô hình STEM bài sự điện li của nước ph chất chỉ thị axit – bazơ và bài ankan, hoá học 11 ở trường THPT”

54 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 5,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời gian tổ chức các hoạt động học tập chỉ trong phạm vi tiết học, hình thức tổchức chưa đa dạng, thường vẫn là giảng dạy các bài học theo một khung phân phốichương trình đã định sẵn vớ

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN

Kính gửi: Hội đồng sáng kiến Sở Giáo Dục và Đào Tạo Ninh Bình

TT Họ và tên Ngày, tháng,

năm sinh

Nơi công tác Chức vụ Trình độ

chuyênmôn

Tỷ lệ (%)đóng góp vàoviệc tạo rasáng kiến

1 Đinh Hoàng Đạo 12/02/1978 THPT Bình Minh Phó hiệu trưởng Thạc sĩ 25%

2 Lê Chí Hoan 16/06/1982 THPT Bình Minh Tổ phó CM Thạc sĩ 25%

3 Nguyễn Huy Anh 10/10/1986 THPT Bình Minh Giáo viên Thạc sĩ 25%

4 Nguyễn Thọ Lộc 12/02/1978 THPT Bình Minh Giáo viên Đại học 15%

5 Trần Văn Thạch 22/05/1988 THPT Bình Minh Giáo viên Đại học 10%

I TÊN SÁNG KIẾN, LĨNH VỰC ÁP DỤNG

Chúng tôi đề nghị xét công nhận sáng kiến: “Dạy học theo mô hình STEM bài

Sự điện li của nước pH Chất chỉ thị axit – bazơ và bài Ankan, Hoá học 11 ở trường THPT”

Bài “Ankan” trong chương trình hóa học lớp 11 là một bài học quan trọng mởđầu về hidrocacbon và các chương kiến thức tiếp theo Nội dung kiến thức và các dạngbài tập rất phong phú nên học sinh các em phải học rất nhiều kiến thức mới

Sau khi các em học về ankan các em phải vận dụng làm các dạng bài tập đểchuẩn bị cho thi kiểm tra nhưng vận dụng những kiến thức về ankan để sử dụng trongcuộc sống rất hạn chế

- Khi lên lớp giáo viên thực hiện chương trình theo từng tiết học đã quy địnhsẵn:

Bài 4: Sự điện li của nước pH Chất chỉ thị axit – bazơ (2 tiết)

Bài 33: Ankan (3 tiết)

Trang 2

Thời gian tổ chức các hoạt động học tập chỉ trong phạm vi tiết học, hình thức tổchức chưa đa dạng, thường vẫn là giảng dạy các bài học theo một khung phân phốichương trình đã định sẵn với đúng số tiết theo quy định.

Đa số giáo viên vẫn là người chủ động, là người lập kế hoạch hướng dẫn họcsinh nắm bắt kiến thức Học sinh được lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kỹ năng và pháttriển các năng lực thông qua các hoạt động của giáo viên và học sinh ngay trên lớp

- Giáo viên cố gắng dạy cho đủ kiến thức trong sách giáo khoa theo định hướng

nội dung, nặng về lập luận, suy luận, diễn giải hình thành kiến thức, chú trọng việctruyền thụ hệ thống kiến thức khoa học mà chưa chú trọng đến học sinh cũng như khảnăng ứng dụng tri thức đã học trong những tính huống thực tiễn

Ưu điểm: truyền thụ cho người học một hệ thống tri thức khoa học, thực hiện

đúng các kế hoạch giáo dục đề ra

Nhược điểm và những tồn tại cần khắc phục:

- Học sinh học tập ít hứng thú vì nội dung kiến thức ít được gắn liền với thựctiễn cuộc sống

- Học sinh học tập thụ động, các kiến thức đã sắp đặt sẵn nên tạo thói quennghe, ghi chép, học thuộc, do đó chưa phát huy năng lực tư duy sáng tạo, khả năng tựhọc, tự tìm tòi, tự xử lý thông tin ở học sinh

- Phát triển cho học sinh các năng lực như năng lực sáng tạo; năng lực tự học,

tự nghiên cứu; năng lực tự điều chỉnh; năng lực đánh giá; năng lực sử dụng công nghệthông tin chưa thật sự đạt hiệu quả cao Chưa phát huy hết các năng lực sẵn có của họcsinh

- Kiểm tra, đánh giá nặng về tái hiện tri thức chưa đánh giá về mặt năng lực vậndụng thực tế; chủ yếu là đánh giá qua các bài kiểm tra, chỉ giáo viên đánh giá học sinh, họcsinh không được tham gia vào quá trình đánh giá

2 GIẢI PHÁP MỚI CẢI TIẾN

- Tìm hiểu về mặt lý luận: dạy học theo mô hình STEM, chương trình địnhhướng phát triển năng lực học sinh

- Phân tích chương trình Hoá học lớp 11 THPT, nghiên cứu, tìm hiểu, lựa chọn

và phát hiện nội dung kiến thức quan trọng để xây dựng các chủ đề dạy học tích hợp

- Thiết kế các hoạt động học tập trong không gian lớp học và ngoài lớp học đểphát huy tối đa năng lực, sức sáng tạo của học sinh

- Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra tính đúng đắn và tính khả thi của giải pháp.

Xây dựng kế hoạch dạy học theo mô hình STEM bài Sự điện li của nước pH Chất chỉ thị axit – bazơ gồm: xây dựng ý tưởng, lập kế hoạch thực hiện, xây dựng bộ

câu hỏi định hướng, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học

sinh.Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra tính đúng đắn và tính khả thi của chủ đề.

Trang 3

Cụ Thể:

- Bước 1: Lựa chọn chủ đề giáo dục STEM: nhận biết môi trường của cácdung dịch hay gặp trong cuộc sống, cách xác định pH của các dung dịch, chế tạo chấtchỉ thị màu từ hoa đậu biếc

- Bước 2: Xác định mục tiêu của chủ đề giáo dục STEM:

+ Khoa học (S): Cách xác định môi trường các dung dịch theo pH, cách tính pHcủa các dung dịch Phương pháp cách chế tạo chất chất chỉ thị màu từ hoa đậu biếc

+ Công nghệ (T): Cách làm chất chỉ thị màu từ hoa đậu biếc, các bước thựchiên, sản phẩm có thể thu được

+ Kĩ thuật (E): Bản quy trình tạo ra nến nhiều màu, nến thơm

+ Toán học (M): Định lượng khối lượng hoa đậu biếc cần dùng, thể tích củachất chỉ thị màu thu được

- Bước 3: Xác định các vấn đề cần giải quyết trong chủ đề giáo dục STEM:khối lượng sáp nến, chất tạo màu tự nhiên, tinh dầu thơm cần dùng để tạo nến

- Bước 4: Xác định các nội dung cụ thể cần sử dụng để giải quyết vấn đề trongchủ đề STEM:

Tên sản phẩm Khoa học Công nghệ Kỹ Thuật Toán họcChế tạo chất

chỉ thị màu từ

hoa đậu biếc

Nồng độ phầntrăm, xác địnhmôi trường cácdung dịch theo

pH, cách tính

pH của cácdung dịch

Cân điện tử, bộdụng cụ phachế( Cốc chiavạch, muôi,thìa, đũa thủytinh…

Thực hànhcân đo , đong

nghiệm, sửdụng máy đopH

Tính toán khốilượng hoa đậubiếc cần dùng,hiệu suất trongsản xuất sảnphẩm

- Bước 5: Thiết kế hoạt động học tập: “Dạy học theo mô hình STEM bài Sự

điện li của nước pH Chất chỉ thị axit – bazơ, Hoá học 11”

- Bước 6: Thiết kế các tiêu chí và bộ công cụ kiểm tra, đánh giá HS:

+ Học sinh hoàn thành nội dung phiếu đánh giá toàn bộ quá trình

+ GV thiết kế các phiếu tự đánh giá sản phẩm của nhóm mình, phiếu đánh giá

do GV nhận xét, phiếu hỏi về hứng thú HS sau khi thực hiện xong chủ đề.Đây là một hoạt động rất ý nghĩa và cần thiết khi kết thúc chủ đề STEM

+ Điểm sản phẩm mỗi nhóm được tính bằng trung bình cộng điểm do nhóm HS

tự đánh giá và GV đánh giá

Xây dựng kế hoạch dạy học theo mô hình STEM bài ankan, hoá học 11 gồm các bước sau:

Trang 4

- Bước 1: Lựa chọn chủ đề giáo dục STEM: nến parafin, sáp ong, sáp đậunành, tinh dầu thơm là nguyên liệu phổ biến dễ kiếm gần gũi với tất cả mọi ngườidùng để chế tạo nến nhiều màu, nến thơm

- Bước 2: Xác định mục tiêu của chủ đề giáo dục STEM:

+ Khoa học (S): Cách xác định khối lượng sáp nến cần dùng để chế tạo nếntheo kích thước cho trước

+ Công nghệ (T): Sử dụng các nguyên vật liệu dễ tìm và an toàn vệ sinh thựcphẩm: nến parafin, sáp ong, sáp đậu nành, tinh dầu thơm( tinh dầu sả, quế, dầu tràm )

+ Kĩ thuật (E): Bản quy trình tạo ra nến nhiều màu, nến thơm

+ Toán học (M): Định lượng khối lượng, thể tích của nến cần chế tạo

- Bước 3: Xác định các vấn đề cần giải quyết trong chủ đề giáo dục STEM:khối lượng sáp nến, chất tạo màu tự nhiên, tinh dầu thơm cần dùng để tạo nến

- Bước 4: Xác định các nội dung cụ thể cần sử dụng để giải quyết vấn đề trongchủ đề STEM:

Cân điện tử, bộ dụng

cụ pha chế( Cốc chiavạch, muôi, thìa, đũathủy tinh…

Thực hành cân

đo , đong vàthí nghiệm

Tính toán số gamchất tan(parafin,sáp ong, sáp đậunành) và số gamchất tạo màuChế tạo nến

Thực hành cân

đo , đong vàthí nghiệm

Tính toán số gamchất tan(parafin,sáp ong, sáp đậunành) và thể tíchtinh dầu thơm cầndùng

- Bước 5: Thiết kế hoạt động học tập: “Dạy học theo mô hình STEM bài

ANKAN, Hoá học 11”

- Bước 6: Thiết kế các tiêu chí và bộ công cụ kiểm tra, đánh giá HS:

+ Học sinh hoàn thành nội dung phiếu đánh giá toàn bộ quá trình

+ GV thiết kế các phiếu tự đánh giá sản phẩm của nhóm mình, phiếu đánh giá

do GV nhận xét, phiếu hỏi về hứng thú HS sau khi thực hiện xong chủ đề.Đây là mộthoạt động rất ý nghĩa và cần thiết khi kết thúc chủ đề STEM

+ Điểm sản phẩm mỗi nhóm được tính bằng trung bình cộng điểm do nhóm HS

tự đánh giá và GV đánh giá

3 HIỆU QUẢ GIÁO DỤC, XÃ HỘI DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC

3.1 HIỆU QUẢ GIÁO DỤC

Trang 5

- Nâng cao hứng thú học tập môn Hóa học cho học sinh giúp các em nhận thấykhoa học không còn xa vời với đời sống mà khoa học có ngay trong đời sống của conngười

- Giảng dạy kiến thức bài học, giáo dục học sinh cách vận dụng kiến thức đãhọc vào thực tế cuộc sống, giúp các em vận dụng học đi đôi với hành, kiến thức vàthực tế luôn luôn song hành bổ trợ cho nhau, vận dụng kiến thức vào thực tế giúp tăngnăng suất lao động, tăng hiệu quả kinh tế

- Giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, tác phong và nếp sống cho học sinh: sửdụng hợp lí các nguồn tài nguyên, bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường

- Giáo dục kiến thức văn hoá, khoa học: từ hoạt động trãi nghiệm giúp cho họcsinh thêm yêu khoa học, thích khám phá, say mê tìm tòi nghiên cứu hoặc vận dụngnhững kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống giúp gia đình, xã hội nâng cao năng suấtlao động, nâng cao hiệu quả kinh tế

- Tất cả các học sinh sau khi tham gia hoạt động trãi nghiệm vận dụng tốt cáckiến thức đã được học trong việc làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tế

Chất lượng học lực sau khi học bài Sự điện li của nước pH Chất chỉ thị axit – bazơ

Năm học Lớp (%)HS Giỏi (%) HS Khá (%) HS TB (%)HS Yếu

Điểm xi

Trang 6

Chất lượng học lực sau khi học bài Ankan

Năm học Lớp (%)HS Giỏi (%) HS Khá (%) HS TB (%)HS Yếu

3 2 Hiệu quả kinh tế, xã hội

- Giải pháp đã cung cấp cho học sinh và giáo viên các tư liệu có thể thay thế các

sách tham khảo, thiết kế trên thị trường

- Giải pháp mới cải tiến góp phần hình thành trong học sinh những hiểu biết vànhận thức đúng đắn về các vấn đề pH của các dung dịch hay gặp trong đời sống, cáchsản xuất và sử dụng nến đồng thời hình thành cho các em năng lực tổng hợp để thíchứng và tham gia giải quyết các vấn đề đó

Trang 7

- Giải pháp mới cải tiến có tác động lớn đối với tất cả các em học sinh THPT,

do đó hiệu quả tác động về mặt xã hội sẽ rất lớn, qua đó sẽ góp phần làm giảm thiểunhững vấn đề còn tồn tại như ô nhiễm môi trường nước, cách sử dụng tiết kiệm cácdạng năng lượng

- Tạo được sự hứng thú, niềm say mê học tập của học sinh đối với bộ môn Hoáhọc Phát huy tính tự lực, trách nhiệm, sáng tạo của học sinh Rèn luyện và phát triểncho các em kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng sử dụng công nghệthông tin

- Từ việc tăng hứng thú và hiệu quả của việc dạy và học kiến thức thực tế có thểlàm tăng sự yêu thích của học sinh đối với môn Hóa học trong nhà trường, từ đó nângcao chất lượng dạy, học môn hóa học nói chung

- Giải pháp tương đương với một cuốn sách tham khảo Giá tính bình quân mỗicuốn sách tham khảo là 30.000 VNĐ Như vậy với số lượng học sinh khối 10 của mộttrường khoảng 420 học sinh sẽ tiết kiệm được: 420 x 30.000 = 12.600.000 VNĐ

- Nếu áp dụng trong toàn tỉnh Ninh Bình với 27 trường THPT, thì số tiền làm

lợi là: 12.600.000 x 27 = 340.200.000 VNĐ (Ba trăm bốn mươi triệu hai trăm nghìn

đồng).

Khả năng áp dụng

Chúng tôi nhận thấy khả năng áp dụng của giải pháp trên đối với các trườngTHPT là hoàn toàn khả thi, luôn mang lại hiệu quả cao nhằm phát triển năng lực chohọc sinh không chỉ về môn hóa học mà còn nâng cao năng lực các môn khoa học tựnhiên khác

Với yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học hóa học, chúng tôi mong rằng vớisáng kiến này sẽ góp phần vào việc nâng cao chất lượng học Hoá học Mặc dù đã cốgắng song không thể tránh được các thiếu sót, rất mong được sự đóng góp ý kiến củacác cấp lãnh đạo, của các thầy giáo, cô giáo để sáng kiến của chúng tôi được hoànthiện hơn

Chúng tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật

và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật

XÁC NHẬN CỦA LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ

Trang 8

Nguyễn Thọ Lộc Trần Văn Thạch

Trang 9

PHỤ LỤC I: NỘI DUNG SÁNG KIẾN

I CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH STEM

1 Khái niệm STEM

STEM là chữ viết tắt bằng tiếng Anh dùng để chỉ các ngành học về Science(Khoa học), Technology (Công nghệ), Engineering (Kỹ thuật) và Mathematics (Toán)thường được sử dụng khi giải quyết các chính sách giáo dục và lựa chọn chương trìnhgiảng dạy trong các trường học để nâng cao khả năng cạnh tranh trong phát triển khoahọc và công nghệ

2 Giáo dục STEM

Mô hình giáo dục STEM là quá trình tích hợp kiến thức giữa các môn khoa học,

kỹ thuật, toán học, công nghệ, qua đó giúp HS hình thành kiến thức tổng hợp về các bộmôn này và hình thành kỹ năng sống

Mục tiêu của STEM là xây dựng cho HS các kỹ năng được kết hợp hài hòa từkiến thức của các bộ môn nói trên để sử dụng khi làm việc trong thế giới công nghệngày nay

Những kỹ năng STEM là tích hợp của 4 kỹ năng:

- Kỹ năng khoa học: Học sinh được trang bị những kiến thức về các khái niệm,các nguyên lý, các định luật và các cơ sở lý thuyết của giáo dục khoa học Mục tiêuquan trọng nhất là thông qua giáo dục khoa học, học sinh có khả năng liên kết các kiếnthức này để thực hành và có tư duy để sử dụng kiến thức vào thực tiễn để giải quyếtcác vấn đề trong thực tế

- Kỹ năng công nghệ : Học sinh có khả năng sử dụng, quản lý, hiểu biết, và truycập được công nghệ, từ những vật dụng đơn giản như cái bút, chiếc quạt đến những hệthống phức tạp như các loại máy móc

- Kỹ năng kỹ thuật : Học sinh được trang bị kỹ năng và hiểu được quy trình đểlàm ra nó Vấn đề này đòi hỏi học sinh phải có khả năng phân tích, tổng hợp và kếthợp để biết cách làm thế nào để cân bằng các yếu tố liên quan (như khoa học, nghệthuật, công nghệ, kỹ thuật) để có được một giải pháp tốt nhất trong thiết kế và xâydựng quy trình Ngoài ra HS còn có khả năng nhìn nhận ra nhu cầu và phản ứng của

xã hội trong những vấn đề liên quan đến kỹ thuật

- Kỹ năng toán học: Là khả năng nhìn nhận và nắm bắt được vai trò của toánhọc trong mọi khía cạnh tồn tại trên thế giới HS có kỹ năng toán học sẽ có khả năngthể hiện các ý tưởng một cách chính xác, có khả năng áp dụng các khái niệm và kĩnăng toán học vào cuộc sống hằng ngày

Ngoài ra mô hình giáo dục STEM cũng trang bị cho học sinh những kỹ năngphù

Trang 10

hợp để phát triển gồm những kỹ năng chính:

- Tư duy phản biện và kỹ năng giải quyết vấn đề

- Kỹ năng trao đổi và cộng tác

- Tính sáng tạo và kỹ năng phát kiến

- Văn hóa công nghệ và thông tin truyền thông

- Kỹ năng làm việc theo dự án

- Kỹ năng thuyết trình

3 Vai trò của giáo dục STEM trong giáo dục phổ thông

- Đảm bảo giáo dục toàn diện

- Nâng cao hứng thú học tập các môn học chó học sinh

- Hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh

- Kết nối trường học với xã hội, nhà máy, phòng nghiên cứu,

- Tư vấn hướng nghiệp, định hướng nghề nghiệp trong tương lai cho ngườihọc

4 Quy trình tổ chức dạy học STEM

Bài học STEM được tổ chức theo 5 hoạt động như sau:

Hoạt động 1: Xác định vấn đề

Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền và đề xuất giải pháp

Hoạt động 3: Lựa chọn giải pháp

Hoạt động 4: Chế tạo mẫu thử nghiệm và đánh giá

Hoạt động 5: Báo cáo, thảo luận, điều chỉnh sản phẩm nghiên cứu

II- KẾ HOẠCH BÀI HỌC SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC pH CHẤT CHỈ THỊ AXIT – BAZƠ THEO MÔ HÌNH STEM

A – BÀI HỌC

1 Tên bài học:

SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC pH CHẤT CHỈ THỊ AXIT – BAZƠ

(Số tiết: 2 tiết - Hoá học 11)

2 Mô tả bài học

Bài học sự điện li của nước pH Chất chỉ thị axit – bazơ được mô tả trongbảng sau:

Ý tưởng của bài học Trong cuộc sống hằng ngày, để tìm được chất chỉ thị màu

như quỳ tím hoặc phenolphthalein rất khó khăn và tốnkém Nhu cầu nhận ra nồng độ axit và bazơ trong thựcphẩm cũng như trong nhu yếu phẩm hàng ngày là điều cầnthiết Từ đó, vấn đề đặt ra tìm được một chất thì thị màu tựnhiên, bằng cách thức đơn giản có thể dự đoán được tươngđối nồng độ axit hoặc bazơ trong cuộc sống Tìm hiểu qua

Trang 11

internet, chúng ta có nhiều phương án: sử dụng hoa đậubiếc, bắp cải tím, hoa dâm bụt, để làm chất chỉ thị axit,bazơ.

Vấn đề cần giải quyết - Lập bảng màu của chất chỉ thị màu HS lựa chọn với các

nồng độ axit/bazơ được pha theo tỉ lệ thích hợp Dựa vàobảng màu tiêu chuẩn của quỳ tím hoặc pH, xác định chỉ sốtương đối với bảng màu của chất chỉ thị

- Sử dụng chất chỉ thị và bảng màu vừa được thiết lập, xácđịnh chỉ số nồng độ axit/bazơ của một số chất trong cuộcsống: giấm, chanh, nước rửa chén, xà phòng,

- Thuyết trình về chỉ số an toàn của thực phẩm, chất tẩyrửa đối với con người

Nội dung STEM liên

quan

- Science

Hóa học lớp 10: nồng độ dung dịch axit, bazơ

Hóa học lớp 11: Sự điện li của các chất trong nước, nồng

độ axit, bazơ, pH, chất chỉ thị axit - bazơ

- Technology : Lựa chọn vật liệu giấy để nhuộm màu cho

- Poster, slide, facebook, trang mạng trình bày, giớithiệu, chia sẻ về ý tưởng, sản phẩm

3 Mục tiêu bài học

a Kiến thức

- Tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước

- Khái niệm về pH, định nghĩa môi trường axit, môi trường trung tính và môitrường kiềm

- Chất chỉ thị axit - bazơ : quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng

b Kĩ năng

Trang 12

- Tính pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh

- Xác định được môi trường của dung dịch bằng cách sử dụng giấy chỉ thị vạnnăng, giấy quỳ tím hoặc dung dịch phenolphtalein

- Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học

- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về sự điện li vào thực tiễn cuộc sống,phục vụ đời sống con người

c Năng lực

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

- Năng lực thực hành hoá học

- Năng lực tính toán

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

4 Thiết bị dạy học

- Máy tính, máy chiếu, video về sự điện li của nước, chất chỉ thị axit, bazơ

- Bảng màu của chất chỉ thị hay gặp

- Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên yêu cầu học sinh làm các thí nghiệm cho quỳ tím,

Phenol phtalein vào các ống nghiệm chứa nước cất, dung dịch NaCl, dung dịch nước

vôi Ca(OH)2, giấm ăn

Tiếp tục cho học sinh đo pH của các dung dich nước cất, dung dịch NaCl, dungdịch nước vôi Ca(OH)2, giấm ăn

- Thực hiện nhiệm vụ: HS HĐ theo nhóm

- Báo cáo và thảo luận: Kết quả thu được điền vào bảng sau:

Trang 13

Sản phẩm: Hs hoàn thành các nội dung trong bảng

Đánh giá kết quả hoạt động:

Thông qua quan sát : trong quá trình học sinh làm thí nghiệm Gv quan sát cáchoạt động của học sinh kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của Hs có biệnpháp hỗ trợ hợp lý và kịp thời

Thông qua báo cáo của học sinh và sự góp ý bổ xung của các nhóm khác giáoviên nắm được học sinh đã được những kiến thức nào những kiến thức nào cần phảiđiều chỉnh bổ sung ở các hoạt động tiếp theo

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Tìm hiểu sự điện ly của nước

* Mục tiêu hoạt động.

- Hs biết được nước nguyên chất cũng là chất điện ly nhưng rất yếu

- Viết được phương trình điện ly của nước

- Tính được [H+], [OH-] của H2O ở 25 0C, viết biểu thức tinh giá trị K H O2

- Xác định được [H+], [OH-] trong các dung dịch axit, bazơ, và môi trường trungtính

Giá trị K H O2 phụ thuộc vào yếu tố nào? Trong các môi trường loãng của axit, bazơ,muối K H O2 bằng bao nhiêu?

………

……….Câu 3 Tính [H+], [OH-] trong các dung dịch sau và rút ra kết luận về [H+], [OH-] trongcác môi trường trung tính, axit, bazơ:

Trang 14

- Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân tìm hiểu SGK sau đó hoạt động nhóm

- Báo cáo và thảo luận: GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả hoạt động của

nhóm mình Các nhóm khác quan sát góp ý bổ xung

Gv lưu ý một số ý:

+ Khi nhiệt độ không khác nhiều với 250C thì K H O2 coi bằng 1,0.10-14

+ Đối với các dung dịch axit, bazơ, muối có nồng độ loãng giá trị K H O2 =1,0.10-14

Giáo viên chuẩn hóa kiến thức để học sinh ghi vào vở

- Đánh giá kết quả: Giáo viên nhận xét, bổ sung kết quả

Sản phẩm: Điền câu trả lơi vào phiếu học tập số 1

1 Sự điện ly của nước.

Nước là chất điện ly nhưng rất yếu

- Giá trị K H O2 chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.

Nước có môi trường trung tính, nên có thể định nghĩa:

Môi trường trung tính là môi trường trong đó [H+]=[OH−]=1,0.10−7M

Lưu ý:

- Khi nhiệt độ không khác nhiều với 250C thì K H O2 coi bằng 1,0.10-14

- Đối với các dung dịch axit, bazơ, muối có nồng độ loãng giá trị K H O2 =1.10-14

3 Ý nghĩa tích số Ion của nước.

a) Môi trường axit:

Tính [H+], [OH-] trong dung dịch HCl 10-3M

HCl  H+ + Cl

-10-3 10-3  [H+] =10-3M [OH-] =

14

11 3

Kết luận môi trường axit có [H+] >10-7M, [OH-] < 10-7M

b) Môi trường Bazơ.

Tính [H+], [OH-] trong dung dịch NaOH 10-5 M

NaOH  Na+ + OH

-10-5 10-5 [OH-] = 10-5M  [H+] =

14

9 5

Kết luận: môi trường Bazơ có [H+] <10-7M, [OH-] > 10-7M

Như vậy dựa vào ta có thể xác định nồng độ mol/l của các ion H + , OH - trong các

Trang 15

dung dịch khác nhau

Đánh giá kết quả hoạt động:

Thông qua quan sát : trong quá trình học sinh hoạt động cá nhân, hoạt độngnhóm Gv quan sát các hoạt động của học sinh các nhóm kịp thời phát hiện những khókhăn vướng mắc của Hs có biện pháp hỗ trợ hợp lý và kịp thời

Thông qua báo cáo của học sinh và sự góp ý bổ xung của các nhóm khác giáoviên chốt các kiến thức để học sinh hòa thiện vào vở

Khái niệm về pH Chất chi thị axit – bazơ

* Mục tiêu hoạt động.

- Nêu được Khái niệm về pH, định nghĩa môi trường axit, môi trường trung tính

và môi trường kiềm

- Biết Chất chỉ thị axit - bazơ : quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng

- Biết sử dụng chất chi thị vạn năng và máy đo pH để xác định giá trị pH củamôi trường

- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực thực hành hóa học

* Cách tiến hành

Tìm hiểu Khái niệm về pH

- Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân tìm hiểu SGK sau đó

hoạt động nhóm hoàn thành Câu 2 trong phiếu học tập số 1:

- Thực hiện nhiệm vụ: Hs hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm Tính giá trị pH của

các dung dịch Từ đó thiết lập công thức tính giá trị của pH

- Báo cáo và thảo luận: Gv mời 2 nhóm có kết quả chính xác nhất báo cáo kết quả các

nhóm khác theo dõi góp ý bổ xung

- Đánh giá kết quả: Giáo viên nhận xét, bổ sung kết quả

Tìm hiểu chất chỉ thị axit – Bazơ

- Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS tự tìm hiểu kiến thức theo hướng dẫn của

GV

- Thực hiện nhiệm vụ:

HĐ cá nhân: HS tự tìm hiểu kiến thức bằng cách đọc SGK, internet để hoàn thành bàitập về nhà GV giao:

Chất chỉ thị axit bazơ là gì? Có những loại chất chỉ thị axit bazơ nào?

Từ kiến thức về axit bazơ dự đoán màu sắc của quỳ tím, phenolphtalein khi chovào các dung dịch: Nước cât, dung dịch axit, dung dịch bazơ Sử dụng chất chỉ thị vạnnăng và máy đo pH xác định giá trị pH của các dung dịch

- Báo cáo và thảo luận: HS báo cáo kết quả vào tiết học sau.

- Đánh giá kết quả: Giáo viên nhận xét, bổ sung kết quả

Sản phẩm:

Trang 16

Kết luận môi trường axit có [H+] >10-7M, nên pH < 7

Tính [H+], [OH-] trong dung dịch NaOH 10-5 M

Ba(OH)2  Ba2+ + 2OH

-5x10-3 10-2  [OH-] = 10-2M  [H+] =

14

12 2

Chất chỉ thị axit bazơ bao gồm: quỳ tím, phenol phtalein, chất chỉ thị vạn năng

Trộn lẫn một số chất chỉ thị có màu biến đổi kế tiếp nhau theo giá trị pHpH, tađược hỗn hợp chất chỉ thị vạn năng Dùng băng giấy tẩm dung dịch hỗn hợp này cóthể xác định được gần đúng giá trị pH của dung dịch

Hình màu của chất chỉ thị vạn năng (thuốc thử MERCK của Đức) ở các giátrị pH khác nhau

Để xác định tương đối chính xác giá trị pH của dung dịch người ta dùng máy

đo pH

Trang 17

+ Dự kiến một số khó khăn vướng mắc của học sinh và giải pháp hỗ trợ:

Đối với các dung dịch có [H+], [OH-] = x.10-a học sinh không xác định được giátrị pH nên GV hướng dẫn hs dung biểu thức pH= -lg[H+] và hướng dẫn học sinh cách

sử dung máy tính tính giá trị của biếu thức

Đối với các dung dịch bazơ học sinh thường nhầm lẫn tính [H+] thay cho [OH-]Nên giáo viên có thể hướng dẫn hs tính giá trị pOH rồi tính a giá trị pH

Đánh giá kết quả hoạt động:

Thông qua quan sát : trong quá trình học sinh hoạt động cá nhân, hoạt độngnhóm Gv quan sát các hoạt động của học sinh các nhóm kịp thời phát hiện những khókhăn vướng mắc của Hs có biện pháp hỗ trợ hợp lý và kịp thời

Thông qua báo cáo của học sinh và sự góp ý bổ xung của các nhóm khác giáoviên chốt các kiến thức để học sinh hòa thiện vào vở

Hoạt động 3: Luyện tập

* Mục tiêu tiêu hoạt động.

- Củng cố khắc sâu kiến thức về cách tính nồng độ mol/l của các ion H+, OH-,trong dung dịch axit, bazơ, nước dựa vào tích số ion của nước

- Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi trng phiếu học tập số 2

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1: Ở 250C K H O2 có giá trị là:

A 10-7

B 10-14 C <10-7 D > 10-7

Câu 2: Ở 250C trong nước [H+], [OH-] có giá trị là:

A [H+] =[OH-] =10-7mol/l B [H+] <10-7mol/l, [OH-] >10-7 mol/l

C [H+] >10-7mol/l, [OH-] <10-7 mol/l D [H+] =10-3mol/l, [OH-] >10-9 mol/l

Câu 3: Trong dung dịch HCl 0,01M [H+] có giá trị là:

A [H+] =0,01M B [H+] < 0,01M C [H+] > 0,01M D Không xác định

Câu 4: Trong dung dịch CH3COOH 0,01M [H+] có giá trị là

A [H+] =0,01M B [H+] < 0,01M C [H+] > 0,01M D Không xác định

Câu 5: Trong dung dịch Ba(OH)2 0,001M [OH-] có giá trị là:

A [OH-] = 0,001M B [OH-] = 10-12M C [OH-] = 0,002M D [OH-] = 10-11M

Câu 6: Trộn 200ml dung dịch NaOH 0.5M Với 300ml dung dịch H2SO4 0.2M sauphản ứng thu được 500ml dung dịch X

a) Dung dịch sau phản ứng có môi trường gì?

b) Tính nồng độ mol/l của các ion H+, OH-, trong dung dịch X

* Cách tiến hành

- Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu học tập số 2

- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm việc độc lập hoặc cặp đôi để trao đổi giúp đỡ

nhau cùng giải quyết các câu hỏi

Trang 18

- Báo cáo và thảo luận: GV gọi từng học sinh lên trình bày cách giải hs khác góp ý bổ

Đánh giá kết quả hoạt động:

Thông qua quan sát : trong quá trình học sinh hoạt động nhóm, cá nhân Gvquan sát các hoạt động của học sinh các nhóm kịp thời phát hiện những khó khănvướng mắc của Hs có biện pháp hỗ trợ hợp lý và kịp thời

Hoạt động 4: Vận dụng và tìm tòi mở rộng

* Mục tiêu hoạt động

HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mụcđích giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi,bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS, không bắt buộc tất cả HS đềuphải làm, tuy nhiên GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say

mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp

* Cách tiến hành

- Chuyển giao nhiệm vụ: HS giải quyết các câu hỏi/bài tập tình huống sau:

Câu hỏi 1: Mưa axi được phát hiện ra lần đầu tiên năm 1948 tại Thụy Điển nơi có rất

nhiều mỏ than Đến năm 1960 thì các nhà khoa học mới bắt đầu quan sát và nghiêncứu về hiện tượng này Và thuật ngữ “mưa axit” được đặt ra bởi Robert Angus SmithVào năm 1972

Em hãy tìm hiểu qua tài liệu, internet và cho biết quá trình tạo thành mưa axittrong tự nhiên, tác hại của mưa axit và đề xuất các giải pháp ngăn ngừa mưa axit

Câu hỏi 2: HS tìm hiều về vai trò pH của đất đối với cây trồng

Thang đánh giá pH đất

Trang 19

pH đất ảnh hưởng đến cây trồng như thế nào? Các phương pháp cải tạo đất

- Thực hiện nhiệm vụ: GV hướng dẫn HS về nhà tìm nguồn tư liệu tham khảo và

hoàn thành các yêu cầu GV đưa ra

- Báo cáo và thảo luận: HS viết báo cáo.

- Đánh giá kết quả:

GV cho HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi họctiếp theo để kịp thời động viên, khích lệ HS

Nhờ sự chuyển màu rất rõ ràng của dịch chiết từ Hoa đậu biếc khi tác dụng với

axit, bazơ chúng ta có thể nhận biết sự có mặt của chúng trong đồ dùng của gia đình,đặc biệt là trong thực phẩm, mĩ phẩm, chất tẩy rửa, xà phòng hay xác định độ chua,

độ kiềm của đất giúp người nông dân có biện pháp sử dụng và cải tạo hợp lý với giáthành vô cùng rẻ

B – CHẾ TẠO GIẤY CHỊ THỊ AXIT – BAZƠ TỪ HOA ĐẬU BIẾC

1 Câu hỏi nghiên cứu

- Dịch chiết từ Hoa đậu biếc có thay đổi màu khi môi trường có pH khác nhau

hay không?

- Có thể tạo giấy chỉ thị từ dịch chiết Hoa đậu biếc như thế nào?

- Giấy chỉ thị từ dịch chiết Hoa đậu biếc có những ứng dụng gì trong thực tiễn?

2 Vấn đề nghiên cứu

- Đưa ra quy trình tạo chất chỉ thị màu từ dịch chiết Hoa đậu biếc và ứng dụng

phát hiện pH môi trường trong thực tiễn

3 Giả thuyết khoa học

- Dịch chiết từ Hoa đậu biếc làm axit chuyển sang màu hồng hoặc đỏ, làm bazơ

chuyển sang màu xanh, vàng xanh; chất trung tính không làm dịch chiết đổi màu

- Khi nhỏ dịch chiết vào dung dịch các chất tẩy rửa, dầu gội, sữa tắm, xà bôngtắm, … nếu có dư lượng xút thì sẽ bị chuyển sang màu xanh, vàng xanh ứng với pH >7không tốt cho sức khỏe Chuyển màu ứng với pH trong khoảng 5-6,5 là sản phẩm antoàn lý tưởng nhất

Trang 20

- Khi nhỏ dịch chiết hoa đậu biếc vào giò, chả chứa nhiều hàn the làm dịchchiết chuyển sang màu xanh nhạt.

- Khi nhỏ dịch chiết vào các mẫu đất: chuyển màu xanh là đất kiềm, chuyểnmàu đỏ là đất chua, không chuyển màu là đất trung tính

Máy đo pH 100 Cân phân tích

Máy đo UV-VIS Agilen 1100, bình tamgiác,

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu của dự án dựa trên phương pháp thực nghiệm bao gồm:4.1 Thực nghiệm chiết tách dịch chiết chứa anthocyanin từ hoa đậu biếc

4.2 Thực nghiệm khảo sát hàm lượng anthoacynin trong dịch chiết bằng phươngpháp pH vi sai

4.3 Thực nghiệm thử sự đổi màu dịch chiết tại các môi trường pH khác nhau

4.4 Thực nghiệm khảo sát tỉ lệ pha trộn các dịch chiết để tìm ra thuốc thử có thểthay thế chất chỉ thị màu vạn năng trong phòng thí nghiệm

4.5 Thực nghiệm đánh giá khả năng nhận biết pH trên các môi trường trong thựctiễn của thuốc thử

Cách tiếp cận trong quá trình nghiên cứu dự án là vận dụng hợp lý các kết quảthực nghiệm và mô hình lý thuyết đã công bố của các tác giả khác để tối ưu hóa thínghiệm, phân tích đánh giá kết quả thu được

Sơ đồ bố trí thí nghiệm:

Thí nghiệm hoàn toàn ngẫu nhiên với 1 nhân tố và 3 lần lặp lại Nhân tố thay đổi

là hệ dung môi (nhân tố A) Tổng số thí nghiệm là 3

Trang 21

+ Hệ dung môi ethanol- nước tỷ lệ 50:50 có bổ sung 1% HCl (A1) ở 400C trongkhoảng 50 phút.

+ Hệ dung môi ethanol- nước tỷ lệ 8:2 có bổ sung 1% HCl (A2) ở 400C trongkhoảng 50 phút

+ Dung môi nước, nhiệt độ 950C bổ sung 1% HCl trong khoảng 5 phút (A3)

Chuẩn bị thí nghiệm

+ Chuẩn bị Hoa đậu biếc

+ Chuẩn bị các hệ dung môi với nồng độ như trên

Tiến hành thí nghiệm

+ Hoa đậu biếc đem cân, nghiền

+ Cho mẫu Hoa đậu biếc đã nghiền và dung môi vào bình có nút

+ Tỷ lệ nguyên liệu và dung môi chiết tách là 20g: 200ml

Trang 22

* Với Hệ dung môi ethanol- nước tỷ lệ 1:1 có bổ sung HCl 1% (A1): sử dụng

phương pháp chiết nóng ở nhiệt độ 400C trong thời gian 50 phút ta thu được dịch chiết

C1.

* Với Hệ dung môi ethanol- nước tỷ lệ 8:2 có bổ sung HCl 1% (A2): sử dụng

phương pháp chiết nóng ở nhiệt độ 400C trong thời gian 50 phút ta thu được dịch chiết

C2.

* Với dung môi - nước có bổ sung 1% HCl (A3): đun ở 950C trong khoảng 5

phút, ta thu được dịch chiết H2.

5 Kết quả

- Chiết tách Anthocyanin từ Hoa đậu biếc

Ta thu được các dịch chiết:

C1 (dung môi ethanol : nước tỷ lệ 1:1),

C2 (dung môi ethanol : nước tỷ lệ 8:2)

H2 (dung môi nước ở 950C ).

- Đo hàm lượng anthoacynin từ dịch chiết bằng phương pháp pH vi sai

- Kết quả đo quang trên máy UV – Vis các dịch chiết thu được các phổ UV-Vishình 1, hình 2 Các vân tại các bước sóng 547 nm, 550 nm chứng minh sự có mặt củaanthoacynin trong dịch chiết

- Tổng hàm lượng anthocyanin trong dung dịch chiết tách quy theo 3-glucoside (MW = 449.2 g/mol : KLPT cyanidin-3-glucoside)

cyanidin-Mẫu

anthocyanin(%)

Bảng1: Hàm lượng anthocyanin theo phương pháp pH vi sai

Kết quả cho thấy tổng hàm lượng anthocyanin trong dịch chiết C1 thu được là lớnnhất Do đó có thể dùng dung môi ethanol - nước tỷ lệ 50:50 ( bổ sung 1%HCl) ở 400Ctrong thời gian 50 phút để chiết anthocyanin trong hoa đậu biếc So sánh hàm lượngcủa anthocyanin trong hoa đậu biếc ở trên với kết quả phân tích của tác giả [9] cũngcho thấy hàm lượng chiết trong dung môi ethanol - nước tỷ lệ 50:50 ( bổ sung 1%HCl)

ở 400C của chúng em cao hơn

- Thử sự đổi màu của các dịch chiết trên các môi trường pH khác nhau

Từ kết quả hàm lượng anthoacynin thu được từ các dịch chiết chúng tôi lựa chọn

Trang 23

các dịch chiết C1 và C2 cho các thí nghiệm tiếp theo

Các phổ mầu thu được (rõ nhất trong 3 lần lặp lại thí nghiệm) như sau:

* Tiến hành nghiên cứu trên các mẫu đất:

Lấy mẫu trên 2 mảnh ruộng ở hai nơi khác nhau và theo phương pháp lấy mẫuđiểm Mỗi mẫu tiến hành thử nghiệm 3 lần Kết quả thu được như sau:

Xà phòng giặt Ô Mô Màu xanh đậm 11- 12

Sữa rửa mặt Vichy Không đổi màu 6 – 7

Dầu gội Sunsilk Màu xanh ngọc nhạt 8 – 9

Nước rửa bát Sunlight Màu xanh ngọc đậm 6 - 7

Nước hồ nuôi tôm Màu xanh ngọc nhạt 8 – 9

Kết quả thu được

- Sau bài học các em học sinh đã diều chế được chất chỉ thị và giấy chỉ thị từ dịchchiết từ hoa đậu biếc có thể thay thế chất chỉ thị màu vạn năng trong phòng thí nghiệm,đưa ra được phổ màu chuẩn tại các giá trị pH, giúp phát hiện khoảng pH của môitrường cần xác định

- Điều chế được dịch cô đặc sử dụng làm thuốc thử để phát hiện dung dịch hànthe với ngưỡng từ 3g /1lit nước hay 3g /1kg nguyên liệu thực phẩm

- Có thể áp dụng dễ dàng ở trường học và gia đình để tạo chất chỉ thị phát hiệnnhanh hàn the trong giò chả, lượng xút dư trong các hóa mĩ phẩm… với giá thành vôcùng rẻ

Trang 24

- Nguyên liệu dễ kiếm, dễ trồng, đặc biệt cây hoa đậu biếc là loại cây có thể sốngtươi tốt quanh năm, phù hợp với nhiều loại đất, không tốn nhiều công chăm sóc.

Tuy nhiên sản phẩm của bài học mới chỉ điều chế chất chỉ thị dạng cô đặc nhưngchưa tách riêng được lượng anthocyanin tinh khiết, việc tách anthocyanin đang đượcthử nghiệm bằng phương pháp chưng cất phân đoạn nhưng chưa đạt được kết quả caonhư mong muốn

ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỄN NĂNG LỰC HỌC SINH

ĐỀ 1 Mức độ nhận biết:

Câu 1: Muối nào sau đây không phải muối axit:

Câu 2: Muối nào bị phân huỷ tạo dung dịch có muôi trường pH > 7:

Câu 3: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch xảy ra khi sản phẩm tạo thành:

A Là chất kết tủa B Là chất dễ bay hơi

C Là chất điện li yếu D Hoặc A hoặc B hoặc C

Câu 4: Cặp chất nào sau đây không thể xảy ra phản ứng trong dung dịch:

A HNO3 và K2CO3 B KCl và NaNO3 C HCl và Na2S D FeCl3 và NaOH

Câu 5: Cặp chất sau cùng tồn tại trong cùng một dung dịch là:

Câu 6: Những cách nào sau đây dùng để phân biệt bazơ kiềm và bazơ không tan:

A Hòa tan trong nước B Phản ứng với axit

A Sự phân li các chất dưới tác dụng của dòng điện một chiều

B Sự phân li các chất dưới tác dụng của nhiệt độ

C Sự bẻ gãy các liên kết trong các phân tử chất điện li

D Quá trình phân li thành ion của chất điện li khi tan trong nước dưới tương tác củacác phân tử dung môi phân cực

Mức độ thông hiểu:

Câu 9: Chọn câu sai:

A Phản ứng oxi hoá khử xảy ra theo chiều tạo ra chất khử và chất oxi hoá yếu hơnchất khử và chất oxi hóa tham gia phản ứng,

B Phản ứng trung hoà là phản ứng giữa axit và bazơ

Trang 25

C Phản ứng trao đổi xảy ra theo chiều tạo ra chất kết tủa; chất bay hơi hoặc chất điện

li yếu

D Phản ứng thế là phản ứng giữa nhiều chất chỉ tạo ra một chất mới

Câu 10: Theo thuyết Bronstet thì dung dịch Na2CO3 là bazơ vì:

A Phản ứng được với dung dịch bazơ

B Phản ứng được với dung dịch muối

C Có môi trường pH < 7

D Chứa ion CO32- có khả năng nhận proton H+

Câu 11: Thứ tự tăng dần của pH trong các dung dịch cùng nồng độ sau: H2SO4;

CH3COOH; HCl là

A CH3COOH; HCl ; H2SO4 B HCl; H2SO4; CH3COOH

C H2SO4; HCl; CH3COOH D H2SO4; CH3COOH; HCl

Câu 12: Dãy các ion nào có thể tồn tại trong cùng một dung dịch:

A Mg2+; CO32-; K+; SO42- B H+; NO3-; Al3+; Ba2+

C Al3+; Ca2+ ; SO32-; Cl- D Pb2+; Cl-; Ag+; NO3

-Câu 13: Muốn tách nhiều nhất các ion sau ra khỏi dung dịch gồm có: Na+; Mg2+; Ca2+;

Ba2+; H+; Cl- thì nên dùng dung dịch:

Câu 14: Xét phương trình: S2- + 2H+  H2S Đây là phương trình ion thu gọn của phảnứng:

A FeS + 2HCl  FeCl2 + H2S

B H2SO4 + Na2S  Na2SO4 + H2S

C 2CH3COOH + K2S  2CH3COOK + H2S

D BaS + H2SO4  BaSO4 + H2S

Câu 15: Cho V lit dung dịch X có pH = 4 Muốn tạo dung dịch có pH = 5 cần thêm

vào lượng nước có thể tích tính theo V là:

Mức độ vận dụng:

Câu 16: Cho phản ứng: (1) Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu

(2) 2NH3 + 2H20 + FeSO4Fe(OH)3 + (NH4)2SO4(3) CuSO4 + BaCl2  BaSO4 + CuCl2

(4) Al2S3 + 6H20 2Al(OH)3 + 3H2SPhản ứng thuộc loại axit – bazơ là:

Câu 17: Cho 40 ml dung dịch HCl 0,75 M vào 160 ml dung dịch hỗn hợp gồm

Ba(OH)2 0,08 M và KOH 0,04M Trộn hai dung dịch được dung dịch có pH là baonhiêu?

Câu 18: Cho 27,4 gam Ba vào 500 gam dung dịch hỗn hợp gồm (NH4)2SO4 1,32% và

CuSO4 2% thu được V lit khí A; kết tủa B đem nung đến khối lượng không đổi thuđược a gam chất rắn; và dung dịch C có nồng độ b%

1) Giá trị của V là

Trang 26

A (a – b) : 0,2 B (a + b) : 0,2 C (c – d) : 0,2 D (c + d) : 0,2

Câu 20: Trộn 100ml dung dịch A (gồm KHCO3 1M và K2CO3 1M) vào 100ml dung

dịch B (gồm NaHCO3 1M và Na2CO3 1M) thu được dung dịch C Nhỏ từ từ 100mldung dịch D (gồm H2SO4 1M và HCl 1M) vào dung dịch C thu được V lít CO2 (đktc)

và dung dịch E Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào dung dịch E thì thu được m gamkết tủa Giá trị của m và V lần lượt là:

Câu 1: Dung dịch muối nào sau đây có pH < 7:

Câu 2: Hidroxit sau đây không có tính lưỡng tính là:

A Pb(OH)2 B Al(OH)3 C Cr(OH)2 D Zn(OH)2

Câu 3: Cặp chất sau đây tồn tại trong cùng một dung dịch:

A Fe2O3 + HNO3 B MgCO3 + HCl C MgSO4 + KOH D CuCl2 + Na2SO4

Câu 4: Theo thuyết proton thì NH4Cl là axit vì:

A Tác dụng được với dd kiềm B Tác dụng được với dd muối

C Có pH < 7 D Chứa ion NH4 có khả năng cho proton

Câu 5: Dung dịch muối, axit và bazơ là chất điện li là vì:

A Trong dung dịch có sự cho và nhận proton H+

B Các ion thành phần cấu tạo nên nó có tính dẫn điện

C Các chất phân li ra ion trong nước tạo nên dung dịch dẫn được điện

D Các electron trong dung dịch chuyển dời có hướng tạo nên tính dẫn điện

Câu 6: Câu nào sau đây đúng?

A Mọi axit đều là chất điện li B Mọi axit đều là chất điện li mạnh

Trang 27

C Mọi chất điện li đều là axit D Mọi axit mạnh đều là chất điện li mạnh.

Câu 7: Trong số chất sau, chất nào là chất điện li mạnh

A KCl; Fe(NO3)2; Ba(OH)2 B KCl; Ba(OH)2; BaSO3

C KCl; Fe(NO3)2; CuS D Fe(NO3)2; BaSO3; CuS

Câu 8: Địng nghĩa axit và bazơ theo thuyết Bronstet:

A Axit là chất cho proton H+ và bazơ là chất cho OH

-B Axit là chất cho proton H+ và bazơ là chất nhận proton H+

C Axit là chất chứa nguyên tử hidro H trong phân tử và bazơ là chất chứa nhómhidroxit OH- trong phân tử

D Axit có vị chua và bazơ có vị nồng như vôi

Mức độ thông hiểu:

Câu 9: Nhỏ vài giọt dung dịch FeCl3 vào dung dịch Na2CO3 thì có hiện tượng:

A Xuất hiện kết tủa và sủi bọt khí B Xuất hiện kết tủa

Câu 10: Các ion nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch :

A Cu2+ ; Cl- ; Na+ ; OH- ; NO3- B NH4+ ; CO32- ; HCO3- ; OH- ; Al3+

C Fe2+ ; NH4+ ; K+ ;OH- ;NO3- D Ca2+ ; Cl- ; Fe2+ ; Na+ ; NO3

-Câu 11: Có hai lọ mất nhãn dung dịch AlCl3 và dung dịch NaOH thì hoá chất cần

dùng để nhận biết hai lọ là:

C Dùng phenolphtalein D Không cần hoá chất

Câu 12: Nồng độ ion H+ trong dung dịch thay đổi như thế nào để pH của dung dịchtăng lên 1 đơn vị:

A Giảm 10 lần B Giảm đi 1 mol/l C Tăng 10 lần D Tăng thêm 1 mol/l

Câu 13: Phản ứng nào sau đây chứng minh tính lưỡng tính của Al(OH)3:

1) Al(OH)3 + 3HNO3  Al(NO3)3 + 3H20

2) Al(OH)3  t C o Al2O3 + 3H2O

3) Al(OH)3 + KOH  KAlO2 + 2H2O

Câu 14: Thứ tự pH giảm dần của các dung dịch cùng nồng độ sau:

A NH3; KOH; Ba(OH)2 B Ba(OH)2; NH3; KOH

C Ba(OH)2; KOH; NH3 D KOH; NH3; Ba(OH)2

Câu 15: Trong dung dịch tồn tại cân bằng sau: CH3COOH ⇄ CH3COO- + H+ Tácđộng làm giảm độ điện ly của axit axetic trong dung dịch là:

A Pha loãng dung dịch B Thêm vài giọt dung dịch HCl

C Nhỏ vài giọt dung dịch NaOH D Chia dung dịch này thành hai phần

Mức độ vận dụng:

Câu 16: Cho phản ứng: (1) Fe + 2HCl  FeCl2 + H20

(2) FeSO4 + BaCl2  BaSO4 + 2FeCl(3) 2NaOH + (NH4)2CO3 Na2SO4 +H2O(4) Al2S3+ 6H2O  2Al(OH)3 + 3H2S

Ngày đăng: 22/03/2022, 16:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w