1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lý thuyết và bài tập trắc nghiệm đột biến số lượng nhiễm sắc thể

24 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 3: Cho biết quá trình giảm phân của cơ thể đực có 10% số tế bào có cặp NST mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phâ[r]

Trang 1

BÀI 6: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ Mục tiêu

Trang 2

2.4 Hậu quả

Thể đột biến lệch bội thường dẫn đến mất khả năng sinh sản, giảm sức sống hoặc tử vong (người: bị bệnh hiểm nghèo)

2.5 Vai trò

Đối với thực vật: thể đột biến lệch bội là nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống

Câu hỏi hệ thống kiến thức:

• Thể lệch bội phát sinh trong những quá trình nào?

+ Thể lệch bội phát sinh trong quá trình giảm phân và thụ tinh:

Trang 3

Trong giảm phân, sự không phân li của 1 cặp NST tạo giao tử (n + 1) và (n –1) Trong thụ tinh, sự kết hợp của giao tử n với giao tử (n + 1) tạo hợp tử (2n + 1) phát triển thành thể ba nhiễm; sự kết hợp của giao tử n với giao tử (n – 1) tạo hợp tử (2n –1) phát triển thành thể một nhiễm

+ Thể lệch bội phát sinh trong quá trình nguyên phân:

CƠ CHẾ TẠO THỂ LỆCH BỘI TRONG NGUYÊN PHÂN

Lệch bội phát sinh trong quá trình nguyên phân sớm của hợp tử → thể lệch bội Lệch bội trong nguyên phân của tế bào xôma → thể khảm

• Sự không phân li của cặp NST kép trong giảm phân I sẽ tạo giao tử có kí hiệu như thế nào?

Sự không phân li của 1 cặp NST kép trong giảm phân I tạo 2 loại giao tử (n + 1) và (n – 1)

Ví dụ:

• Sự không phân li của cặp NST kép trong giảm phân II sẽ tạo giao tử có kí hiệu như thế nào?

Sự không phân li của 1 cặp NST kép ở một tế bào (n kép) trong giảm phân II tạo 3 loại giao tử (n), (n+1)

và (n – 1)

Ví dụ:

Trang 4

Lưu ý:

+ Sự không phân li của cặp NST kép trong giảm phân I tạo giao tử (n + 1) mang 2 NST khác nguồn + Sự không phân li của 1 NST kép trong giảm phân II tạo giao tử (n + 1) mang 2 NST cùng nguồn

• Ở người thường xuất hiện những dạng lệch bội nào?

+ Thể tam nhiễm cặp NST 21 → hội chứng Đao Hội chứng Đao xuất hiện ở cả nam và nữ vì đó là đột biến cặp NST thường

Người mắc hội chứng Đao có thể sống tới tuổi trưởng thành vì NST 21 có kích thước nhỏ → sự mất cân bằng hệ gen ít

+ Thể tam nhiễm cặp 23:

Dạng XXX: (2n + 1) = 47 → Hội chứng siêu nữ

Dạng XXY: (2n + 1) = 47 → Hội chứng Claiphentơ

Dạng XO: (2n – 1) = 45 → Hội chứng Tơcnơ

3 Đột biến đa bội

3.1 Định nghĩa

Đột biến đa bội là đột biến làm tăng số lượng NST ở tất cả các cặp NST trong tế bào sinh vật

3.2 Phân loại

Gồm thể tự đa bội (đa bội cùng nguồn): 3n AAA; 4n AAAA

dị đa bội (đa bội khác nguồn): 2n AA + 2n BB

3.3 Cơ chế phát sinh đột biến tự đa bội

Trang 5

Tác nhân gây đột biến (cônsixin) tác động → Làm ức chế sự hình thành thoi phân bào → Tất cả các cặp NST đã nhân đôi nhưng không phân li → Kết quả tạo ra 1 tế bào đột biến có số lượng NST tăng gấp đôi

3.4 Phân biệt đột biến tự đa bội với đột biến dị đa bội

Khái niệm Là thể có số lượng NST trong tế bào

tăng lên theo bội số của n và lớn hơn 2

Là thể có tế bào chứa các bộ NST lưỡng bội của 2 hay nhiều loài khác nhau

Cơ chế xuất hiện Có thể xuất hiện trong nguyên phân

hoặc trong giảm phân và thụ tinh

Xuất hiện trong lai xa và đa bội hóa

3.5 Đặc điểm của thể đa bội

• Thể đa bội có tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn → cơ thể khoẻ, chống chịu tốt, năng suất cao

• Phổ biến ở thực vật, động vật rất hiếm (tằm, giun)

• Đa bội lẻ khó tạo giao tử bình thường → khó sinh sản hữu tính (ví dụ: chuối 3n thường không có hạt)

• Thể dị đa bội được coi là loài mới vì: có khả năng sinh sản và cách li sinh sản với bố, mẹ → có vai trò trong tiến hoá

Câu hỏi hệ thống kiến thức:

• Thể tự đa bội xuất hiện trong nguyên phân như thế nào?

+ Sự không phân li của n cặp NST trong những lần nguyên phân sớm ở hợp tử → thể tứ bội

+ Sự không phân li của tế bào xôma trong nguyên phân của một số tế bào → thể khảm

Ví dụ: Tế bào đỉnh sinh trưởng của một cành trên cây 2n đột biến đa bội → thể khảm dạng cành 4n trên cây 2n

HIỆN TƯỢNG ĐA BỘI HÓA NGUYÊN PHÂN

• Thể tự đa bội xuất hiện trong giảm phân như thế nào?

Trang 6

+ Trong giảm phân: Sự không phân li của n cặp NST → xuất hiện giao tử đột biến (2n)

+ Trong thụ tinh: Giao tử (2n)  giao tử (2n) → hợp tử 4n → thể tứ bội Giao tử (2n)  giao tử (n) → hợp

tử 3n → thể tam bội

• Cơ chế xuất hiện thể dị đa bội

Dị đa bội xuất hiện trong lai xa và đột biến đa bội

+ Lai xa: là phép lai giữa cặp bố mẹ khác loài, khác chi, khác họ

+ Bất thụ: Con lai không sinh sản hữu tính; nguyên nhân do trong tế bào con lai chứa 2 bộ NST đơn bội khác loài/không chứa các cặp NST tương đồng nên không giảm phân tạo giao tử

+ Khắc phục tính bất thụ: bằng đột biến đa bội

• Đột biến đa bội trong giảm phân I tạo giao tử

như thế nào?

Sự không phân li của n cặp NST kép trong giảm

phân I tạo 1 loại giao tử 2n

• Đột biến đa bội trong giảm phân II tạo giao tử như thế nào?

Sự không phân li của n NST kép trong giảm phân II ở một trong hai tế bào (n kép) tạo 2 loại giao tử n và 2n

Trang 7

+ Ở động vật, nếu đột biến xảy ra thì cơ chế xác định giới tính của động vật (động vật giao phối) bị rối loạn → ảnh hưởng đến quá trình sinh sản (động vật không sinh sản vô tính)

+ Ở thực vật, nếu đột biến xảy ra thì thể đột biến có thể được nhân lên qua sinh sản vô tính

• Phương pháp phát hiện ra thể đa bội

+ Phương pháp 1: Quan sát và so sánh kiểu hình của thể đột biến với cơ thể bình thường và kết luận là thể đột biến nếu: cơ quan sinh dưỡng to; sinh trưởng, phát triển nhanh; không có hạt

+ Phương pháp 2 (tin cậy hơn): Làm tiêu bản bộ NST của thể đột biến rồi quan sát dưới kính hiển vi để đếm số lượng hoặc xác định sự bất thường về cấu trúc NST Nếu trong tế bào, mỗi nhóm tồn tại 3 NST → thể tam bội; nếu mỗi nhóm tồn tại 4 NST → thể tứ bội

SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA

Trang 8

đã trình bày ở phần lí thuyết trên

Mỗi tế bào đều thừa một NST ở cặp NST số 5 so với các tế bào bình thường

Các tế bào bình thường, cặp NST số 5 gồm 2 chiếc tạo thành cặp tương đồng, ở cơ thể này thừa một NST nên cặp NST số 5 có 3 chiếc Ta gọi là thể ba nhiễm hoặc thể tam nhiễm

Chọn B

Ví dụ 2: Các thể đa bội lẻ thường bất thụ, không có khả năng sinh sản hữu tính và chỉ có thể duy trì thông

qua hình thức sinh sản vô tính Giải thích nào sau đây là chính xác?

A Trong tế bào của thể đột biến bộ NST không ở dạng số chẵn nên không thể phân li hình thành giao

tử được

B Các cơ thể đa bội lẻ có kích thước các cơ quan sinh dưỡng bất thường, không hình thành cơ quan

sinh dục được nên không sinh sản hữu tính được

C Ở mỗi NST, số lượng NST là số lẻ dẫn đến rối loạn quá trình giảm phân hình thành giao tử nên cơ

thể đa bội lẻ thường bất thụ

D Mỗi NST đều có số lượng NST là số lẻ; sau giảm phân, chúng tạo 2 loại giao tử, một loại có bộ

NST là lẻ, một loại có bộ NST là chẵn nên không thể thụ tinh được

Hướng dẫn giải

Ở các tế bào sinh dưỡng, quá trình nguyên phân xảy ra bình thường khi bộ NST nhân đôi tạo ra NST kép, sau đó phân li crômatit để hình thành hai tế bào con có bộ NST với số lượng giống nhau Nhưng ở các tế bào sinh giao tử, bộ NST trong đó mỗi NST đều có số lượng lẻ, sự rối loạn giảm phân trong quá trình hình thành giao tử sẽ dẫn tới cơ thể đa bội lẻ rất hiếm khi tạo ra giao tử bình thường Và do vậy, chúng bất thụ

Chọn C

Bài tập tự luyện dạng 1

Câu 1: Có thể nhận diện thể đa bội bằng mắt thường nhờ

Trang 9

A kích thước các tế bào giao tử to bất thường

B kích thước các cơ quan sinh dưỡng lớn bất thường

C kích thước quả, hạt lớn bất thường

D không hình thành các cơ quan sinh dục

Câu 2: Ở một cơ thể thực vật, sự không phân li của một NST kép trong quá trình nguyên phân của một tế bào sinh dưỡng sẽ có thể hình thành

A một hợp tử thừa một chiếc NST của cặp không phân li

B cơ thể với các tế bào thừa NST hoặc thiếu NST

C cơ thể có 3 dòng tế bào, gồm: dòng bình thường, dòng thừa một NST và dòng thiếu một NST

D cơ thể có các dòng tế bào đồng nhất về số lượng NST và có thể tiến hành quá trình giảm phân bình

thường

Câu 3: Cơ thể mà tất cả các NST trong tất cả các tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 chiếc so với cặp NST tương đồng bình thường được gọi là

A thể hai nhiễm B thể tứ nhiễm C thể lệch bội D thể tứ bội

Câu 4: Nhận định nào sau đây chính xác khi nói về hiện tượng dị đa bội?

A Bộ NST của thể đột biến là 2n nhưng mang các NST của các cá thể khác nhau

B Bộ NST của thể đột biến là sự hợp nhất bộ lưỡng bội của 2 hay nhiều loài

C Các loài càng xa nhau thì càng dễ hình thành thể dị đa bội trong tự nhiên

D Cơ thể lai xa khác loài thường không duy trì được do không sinh sản hữu tính

Câu 5: Nhận định nào dưới đây không chính xác khi nói về hiện tượng đột biến lệch bội?

A Thể lệch bội thường thiếu sức sống hoặc không phát triển được vì mất cân bằng hệ gen

B Ở người, phần lớn các ca sẩy thai tự nhiên là do đột biến lệch bội gây ra

C Hiện tượng lệch bội thường xuất hiện với tần suất cao hơn ở động vật so với thực vật vì hệ thần kinh

điều khiển các hoạt động sống tốt hơn

D ở người, hội chứng Đao là một dạng của thể đột biến lệch bội

Câu 6: Có bao nhiêu trường hợp sau đây tạo ra thể lệch bội?

(1) Rối loạn giảm phân tạo giao tử thừa hoặc thiếu NST, giao tử này kết hợp với giao tử bình thường tạo

ra hợp tử

(2) Phép lai giữa cơ thể 2n và cơ thể 4n tạo ra đời con

(3) Lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử, có một cặp NST không phân li

(4) Giao tử thừa 1 NST thụ tinh với giao tử thiếu 1 NST ở một cặp NST khác tạo ra hợp tử

Câu 7: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về thể đa bội lẻ?

(1) Được xuất hiện trong giảm phân và thụ tinh

(2) Trong tế bào các NST xếp thành các nhóm và mỗi nhóm đều có số lượng NST là số lẻ

(3) Có tế bào mang bộ NST 2n + 1

Trang 10

(4) Có hàm lượng ADN nhiều gấp hai lần so với thể lưỡng bội

(5) Có khả năng sinh sản hữu tính bình thường

Câu 8: Có bao nhiêu phát biếu sau đây đúng về thể song nhị bội?

(1) Thể có 2n NST trong tế bào

(2) Thể có tế bào mang bộ NST lưỡng bội của hai loài bố mẹ

(3) Thể chỉ sinh sản vô tính mà không có khả năng sinh sản hữu tính

(4) Thể có khả năng biểu hiện đặc điểm của một trong hai loài

Câu 9: Một tế bào có 4 cặp NST được đánh số từ 1 đến 4 Có bao nhiêu nhận định chính xác khi nói về

số lượng NST của thể tam bội ?

(1) Số lượng NST trong tế bào là 12

(2) Chỉ cặp số 3 có 3 chiếc, các cặp khác bình thường

(3) Tất cả các cặp đều có 3 chiếc

(4) Số lượng NST trong tế bào là bội 3 của bộ n

Câu 10: Một tế bào có 4 cặp NST được đánh số từ 1 đến 4 Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng khi nói

về số lượng NST của thể một nhiễm kép?

(1) Cặp NST số 1 có 3 chiếc, các cặp còn lại bình thường

(2) Cặp NST số 1 và số 2 có 1 chiếc, các cặp còn lại bình thường

(3) Cặp NST số 1 và 2 có 2 chiếc, cặp số 3 và 4 có 1 chiếc

(4) Cặp NST số 3 có 4 chiếc, các cặp còn lại bình thường

(5) Cả 4 cặp đều có 3 chiếc

Câu 11: Trong tự nhiên, thể đa bội rất ít gặp ở động vật là do

A Cơ chế thần kinh của động vật rất nhạy cảm với các tác nhân đột biến, do đó các đột biến NST là các

đột biến lớn, thường gây chết cho động vật từ khi còn nhỏ

B Động vật không sống được ở những môi trường khắc nghiệt là những môi trường dễ phát sinh đột

biến

C Động vật khó tạo ra thể đa bội hơn thực vật vì có vật chất di truyền ổn định hơn

D Do đa bội thể thường phát sinh trong quá trình nguyên phân, mà đa số các loài động vật đều sinh sản

hữu tính

Câu 12: Sử dụng đa bội hóa có thể khắc phục được tính bất thụ của cơ thể lai xa là do

A khôi phục lại các cặp NST tương đồng

B cơ thể lai xa sinh trưởng và phát triển tốt hơn

C các NST dễ phân li về các cực của tế bào

Trang 11

D các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh xảy ra bình thường

Câu 13: Các đột biến lệch bội và đa bội có thể được phát hiện một cách chính xác bằng phương pháp

A quan sát kiểu hình của cá thể

B đánh giá khả năng chống chịu tốt với điều kiện môi trường

C đánh giá qua khả năng sinh sản của sinh vật

D quan sát và đếm số lượng NST trong tế bào

Câu 14: Chuối, dưa hấu, nho, cam, chanh, tam bội thường không có hạt (hoặc rất ít hạt) là do

A các tế bào sinh dục 3n bị rối loạn trong quá trình giảm phân hình thành giao tử, do đó không tạo

được giao tử, hoặc tạo thành các giao tử bất thường không có khả năng thụ tinh

B cơ quan sinh dưỡng phát triển quá mạnh lấn át khả năng sinh sản nên chỉ tạo được ít hạt

C các cây tam bội này mất khả năng sinh sản hữu tính, chuyển sang sinh sản vô tính

D chúng được tạo thành từ những cây lưỡng bội không có khả năng sinh sản hữu tính

Câu 15: Tế bào sinh giao tử (2n – 2 = 8) giảm phân bình thường sẽ tạo giao tử là

A n = 5 và n–2 = 3 B n –1 = 4 C n = 3 và n + 2 = 5 D n = 4

Câu 16: Một cá thể lệch bội dạng 2n + 1 tạo các kiểu giao tử có khả năng sống với tỉ lệ: 1A: 1a : 1a1:1

Aa : 1 Aa1: aa1 sẽ có kiểu gen là

Câu 17: Loài có 2n = 8 thực hiện giảm phân đã tạo ra 48 loại giao tử khác nhau Kết luận nào sau đây là chính xác?

A Trong 4 cặp NST có 2 cặp NST không phân li ở giảm phân II có 1 cặp phân li bình thường và 1 cặp

có trao đổi chéo

B Trong 4 cặp NST có 1 cặp NST không phân li ở giảm phân II có 2 cặp phân li bình thường và 1 cặp

có trao đổi chéo

C Trong 4 cặp NST có 2 cặp NST không phân li ở giảm phân II có 1 cặp không phân li ở giảm phân I

và 1 cặp có trao đổi chéo

D Trong 4 cặp NST có 1 cặp NST không phân li ở giảm phân II có 1 cặp phân li bình thường và 2 cặp

có trao đổi chéo

Câu 18: Loài có 2n = 6 được kí hiệu AaBbDd thực hiện giảm phân tạo giao tử, trong các giao tử tạo ra có giao tử kí hiệu là AaBBD Kết luận nào sau đây chính xác?

A Tất cả các cặp NST không phân li trong giảm phân I

B Tất cả các cặp NST không phân li trong giảm phân II

C Cặp Aa không phân li trong giảm phân II và cặp Bb không phân li trong giảm phân I còn cặp Dd

phân li bình thường

D Cặp Aa không phân li trong giảm phân I và NST B không phân li trong giảm phân II còn cặp Dd

phân li bình thường

Trang 12

Câu 19: Một loài thực vật có 6 nhóm gen liên kết Giả sử có 6 thể đột biến được kí hiệu từ (1) đến (6),

với số lượng NST ở trạng thái chưa nhân đôi trong tế bào sinh dưỡng của mỗi thể đột biến như sau:

Số thể đột biến dạng lệnh bội về một cặp NST là

Câu 20: Ở một loài thực vật, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng

Trong một phép lai giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa đỏ có kiểu gen Bb, ở đời con thu được phần lớn các cây hoa đỏ và một vài cây hoa trắng Biết rằng sự biểu hiện màu sắc hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trường, không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể Các cây hoa trắng

này có thể là thể đột biến nào sau đây?

Bước 2: Tính số dạng lệch bội một nhiễm

Loài có n = 10, lệch bội một nhiễm có thể xảy ra ở cả 10 cặp nên số dạng lệch bội một nhiễm là

Bước 2: Tính số dạng lệch bội thể ba nhiễm đơn

Trong n cặp chọn 1 cặp bị đột biến → tạo ra 1

C =

Trang 13

Bước 3: Tính số dạng lệch bội thể một nhiễm kép

Trong n – 1 cặp chọn 2 cặp bị đột biến → tạo ra C6 12−

Bước 4: Tính số dạng lệch bội thể ba nhiễm đơn và một nhiễm kép = 1 2

6 6 1

CC

Ví dụ 3: Loài có 2n = 8, trên mỗi cặp NST xét một cặp gen dị hợp Số loại kiểu gen của các dạng lệch bội

thể 3 nhiễm là bao nhiêu?

+ Nếu cặp 2 NST mang 1 cặp gen có 2 alen A và a → tạo 3 loại kiểu gen là AA, Aa, aa

+ Nếu cặp 3 NST mang 1 cặp gen có 2 alen A và a → tạo 4 loại kiểu gen là AAA, AAa, Aaa và aaa Trong 4 cặp NST luôn có một cặp tồn tại 3 NST và 3 cặp tồn tại 2 NST nên số loại kiểu gen của 1 dạng lệch bội là: 41  33

Do đó số loại kiểu gen của tất cả các dạng lệch bội trong loài là: 1 3

Ngày đăng: 22/03/2022, 16:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w