Vì khi tính trạng do gen lặn tồn tại ở vùng không tương đồng của NST X sẽ phân li không đều cho 2 giới, giới dị giao tử chỉ cần 1 alen lặn đã biểu hiện thành kiểu hình, còn giới đồng gia[r]
Trang 1Muc tiéu
BAI 11: DI TRUYEN LIEN KET VOI GIOI TÍNH
VA DI TRUYEN NGOAI NHAN
s Kiên thức
+
+
+
Nêu được khái niệm di truyền liên kết với giới tính, di truyền ngoài nhân
Trình bày được cơ chế và đặc điểm của hiện tượng di truyễn liên kết với giới tính, di truyền ngoài nhân
Viết được cơ sở tế bào học của hiện tượng di truyền chéo, di truyền thắng và cơ sở di truyền của hiện tượng di truyền ngoài nhân
Trinh bay được dâu hiệu nhận biết các quy luật di truyền liên kết với giới tính, di truyền ngoài nhân
Vận dụng kiến thức lí thuyết để giải một số bài tập di truyền liên kết với giới tính
s* Kĩ năng
+
+
+
Phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa — hệ thông hóa
Đọc tài liệu, quan sát tranh hình, xử lý thông tin
Tính toán
Trang 1
Trang 2I Li THUYET TRONG TAM
1 Di truyền liên kết với giới tính
1.1 Khái quát về NST giới tính
1.1.1 Khai niém NST giới tính
- La NST vira mang gen quy định giới tính vừa mang gen quy định các tính trạng thường liên kết với giới
tính
- Gồm 2 loại, NST X và NST Y
+ Trong tế bảo lưỡng bội (2n) chỉ có I cặp NST giới tính khác nhau ở 2 giới đực và cái
+ NST giới tính X hình que, kích thước lớn chứa nhiều gen; NST Y hình móc, kích thước nhỏ chứa
Ít gen
1.1.2 Cap NST XY, cé 3 vung
- Vùng không tương đồng trên X: mang gen đặc hiệu cho X —> Gen chỉ tôn tại trên Y, không có alen tương ứng trên Y
- Vùng không tương đồng trên Y: mang gen đặc hiệu cho Y —> Gen chỉ tôn tại trên Y, không có alen tương ứng trên X
- Vùng không tương đồng XY: gen tôn tại trên X và trên Y thành cặp alen —> Gen tôn tại thành cặp alen Kết luận: nhờ có vùng tương đồng XY mà 2 NST X và NST Y mặc dù khác nhau nhưng vẫn tồn tại thành Cặp
1.1.3 Cơ chế xác định giới tính và di truyền giới tính
a Các kiểu cặp NST giới tính
XX — XO
b Cơ chế xác định giới tính
Kết luận:
e Giới tính là tính trạng do gen quy định nên có khả năng di truyền
e Sự phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính là cơ sở tế bào học của cơ chế hình thành giới tính cho thế hệ sau
e Tuy nhiên, giới tính của loài được hình thành còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố thuộc môi trường trong (hoocmôn) và ngoài (lí, hóa, sinh) cơ thé
Trang 3c Nội dung đi truyền giới tính
F XX —› bé gái; XY —› bé trai
Kết luận: tỉ lệ đực cái ở mỗi loài hữu tính luôn ~1:1
1.2 Di truyền liên kết giới tính
1.2.1 Khai niém
Di truyền liên kết với giới tính là sự di truyền của tính trạng thường nhưng gen quy định nó năm trên NST giới tính
1.2.2 Di truyền chéo
a Nội dung:
e _ Là hiện tượng di truyền của tính trạng do gen lặn trên NST X không có alen trên Y quy định
e_ Gen quy định tính trạng lặn di truyền từ bố cho con gái rồi cho cháu trai và biểu hiện thành kiểu hình
e_ Biểu hiện kiểu hình: con đực mang kiểu hình của mẹ, con cái mang kiểu hình của bố
b Đặc điểm:
e_ Kết quả lai thuận khác kết quả lai nghịch
e_ Kiểu hình lặn xuất hiện chủ yêu ở giới di giao tử
c.Ý nghĩa: là cơ sở để sớm xác định giới tính cho sinh vật
d Dấu hiệu nhận biết:
e_ Cặp gen 2 alen tôn tại trên NST X, không có alen tương ứng trên NST Y —> Loài có 5 kiểu gen e_ Kết quả lai thuận khác kết quả lai nghịch — Kiểu hình lặn xuất hiện chủ yếu ở giới dị giao tử
e Có hiện tượng di truyền chéo: con cái biểu hiện kiểu hình của bố: con đực biểu hiện kiểu hình của
bố; con đực biểu hiện kiểu hình của mẹ
1.2.3 Di truyền thắng
a Nội dung: là hiện tượng di truyền của tính trạng do gen tôn tại trên NST Y không có alen tương ứng trên NST X —> Tính trạng được di truyền trong một giới dị giao tử
b Đặc điểm
e Không có lai thuận nghịch
e Kiểu hình chỉ được biểu hiện ở một giới dị giao tử
2 Di truyền qua tế bào chất
2.1 Khái niệm
Là sự di truyền của các tính trạng do gen tôn tại ở tế bào chất (lục lạp hoặc ti thể) quy định
2.2 Đặc điểm
e Con lai luôn mang kiểu hình của mẹ —> Kết quả lai thuận khác lai nghịch
Trang 3 - https://thi247.com/
Trang 4e_ Các tính trạng di truyền theo dòng me không tuân theo quy luật di truyền chặt chẽ như di truyền trong nhân
e Các tính trạng do gen tế bào chất quy định vẫn tồn tại khi thay thế nhân tế bào hợp tử
+ Câu hỏi hệ thống kiến thức:
e_ Phân biệt giới đông giao tử với giới dị giao tử
- Giới đồng giao tử:
+ Kiéu gen XX
+ Giam phan cho | loai giao tu X
- Gidi di giao tu:
+ Kiéu gen XY
+ Giam phan cho 2 loai giao tu X va Y
e_ Tỉ lệ đực : cái 6 moi lodi ~1:1, vi:
- _ GIới đị giao tử khi giảm phân cho 2 loại giao tử với tỉ lệ 1 : 1
- Thụ tính là sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử
e_ Loài có cặp NST XO không gọi là thể đột biến vì quá trình giảm phân diễn ra bình thường không xảy ra đột biến
- _ Ở người XO - thể đột biến
- _ Châu châu XO - thể bình thường
e Phép lai thuận nghịch dùng để xác định vị trí của gen
Nếu:
+ Kết quả lai thuận giống lai nghịch —> Gen quy định năm trên NST thường
+ Két qua lai thuận # nghịch và tỉ lệ kiểu hình ở ở # 9:
Tính trạng biểu hiện chủ yếu ở giới di giao > Gen quy định nằm ở NST X, không có alen trên Y Tính trạng chỉ xuất hiện ở giới đị giao tử —> Gen quy định năm ở NST Y, không có alen trên X
Kết quả lai thuận # lai nghịch, con lai luôn giống mẹ —> Gen quy định năm ở tế bào chất
Ỷ Đều phân bó trên phân tử ADN: có khả năng tự sao, phiên mã; có khả năng Giông nhau
đột biến
+ ADN dạng xoăn kép, thắng, liên | + ADN dạng xoắn kép, vòng, trân
kết với prôtêïn + Tôn tại 6 ti thé, luc lap
+ Tôn tại trên NST
Tôn tại thành cặp alen (trừ gen trên | Không tổn tại thành từng cặp alen —> Y) — phân li đồng đều trong phân | không phân li đồng đều trong phân
Hàm lượng nhiễu Hàm lượng thập: mỗi gen có nhiều
alen
Nhân đôi một lần trong 1 lần phân | Nhân đôi độc lập với ADN nhân
bào
Trang 5
SO DO HE THONG HOA
la cặp tương đồng
[xx}_— của giới đồng giao tử
À
của ——>| giới dị giao tử
NST giới tính |——— gồm —>= cặp NT] là cặp không tương đồng
Ậ
| không tương đồng trên x |
A
vùng không tương
đồng trên Y
kiểu XX - XY
có
tế bào học xác su di truyền của các tính trạng do gen nằm trên NST giới tính quy định
định giới tính
——————`*\ > >
la r do gen nam o NST Y
: 3 không có lai thuận nghịch — tính
di truyền thẳng —— |[—————> trạng chỉ biểu hiện ở giới XY 9 an ngnt
Di truyền : sự di truyền của tính trạng do
DI TRUY >| cơ chế | >! liênkết |_-2uy_ „đi biện >| gen lan nam & NST X — cặp
kết quả lai thuận # lai nghịch —› tính trạng lặn biểu hiện chủ yếu ở giới XY
kết quả lai thuận # lai nghịch, kiểu hình của con luôn giống kiểu hình của mẹ;
—>|Di truyền qua tế bào chất |——>|hợp tử phát triển trong tế bào chất của
giao tử cái -› gen quy định tồn tại tế bào chất của giao tử cái
DI TRUYỀN GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYÊN NGOÀI NHÂN
tính trạng do gen tế bào chất (ti thể, lạp thể) quy định
gen không tổn tại thành cặp alen, có nhiều bản sao tồn tại ở nhiều bào quan —› sự phân chia tế bào chất không đồng đều
II CAC DANG BÀI TẬP
Dang 1: Cau héi li thuyét co ban
+ Phương pháp giải
Đề làm được dạng câu hỏi lí thuyết cơ bản này, phải phát biểu/trình bày/mô tả được:
e NST gidi tinh
e Thé nado là di truyền liên kết giới tính
e_ Nội dung, đặc điểm, cơ sở tế bào học của di truyền chéo, di truyền thắng
e_ Đặc điểm của gen ngoài nhân
e Su di truyên của các tính trạng do gen tế bào chất quy định
+ Ví dụ mẫu
Ví dụ 1: Có bao nhiêu đặc điểm dưới đây phù hợp với hiện tượng di truyền chéo?
Trang 5 - https://thi247.com/
Trang 6
(1) Kết quả lai thuận khác kết quả lai nghịch và kiểu hình lặn biểu hiện chủ yếu ở giới di giao tử
(2) Một gen có 2 alen được viết thành 7 kiểu gen
(3) Kết quả lai thuận khác kết quả lai nghịch và kiểu hình của con luôn giống kiểu hình của mẹ
(4) Kiểu hình của con (F) đồng giao tử giống kiểu hình của P dị giao tử và kiểu hình của con di giao ttr giông kiêu hình của P đông giao tử
(5) Nếu P thuần chủng có kiểu hình khác nhau về một tính trạng, F¡ và F; có tỉ lệ phân li kiểu hình là I :
1
(6) Sự di truyền của tính trạng do gen lặn tồn tại trên NST X không có alen tương ứng trên NST Y
Hướng dẫn giải
(1): đúng Vì khi tính trạng do gen lặn tồn tại ở vùng không tương đồng của NST X sẽ phân li không đều cho 2 giới, giới dị giao tử chỉ cần 1 alen lặn đã biểu hiện thành kiểu hình, còn giới đồng giao tử cần 2 alen lặn thì kiểu hình lặn mới được biểu hiện
(2): sai Vì một gen có 2 alen được viết thành 7 kiểu gen là trường hợp cặp alen đó tồn tại trên vùng tương đồng của cặp NST XY
(3): sai Vì đó là đặc điểm của hiện tượng di truyền theo dòng mẹ
(4): đúng Vì đó là dấu hiệu của hiện tượng di truyền chéo
(5): sai Vì đó là dấu hiệu của hiện tượng di truyền của tính trạng do gen tại trên NST thường nhưng sự biểu hiện của nó chịu ảnh hưởng của giới tính
(6): đúng Vì đó là điều kiện của hiện tượng di truyền chéo
Chon C
Ví dụ 2: Khi nói về gen trên NST giới tính của người, có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Gen nằm trên đoạn không tương đồng của NST Y thường tôn tại thành cặp alen
(2) Gen năm trên đoạn tương đồng trên NST X và Y luôn tồn tại thành cặp alen
(3) Đoạn không tương đồng của NST giới tính X có ít gen hơn đoạn không tương đồng của NST giới tính
Y
(4) Ở giới đồng giao tử, gen năm trên đoạn không tương đồng của NST X luôn tổn tại theo cặp alen
(5) Gen nằm trên đoạn không tương đồng của NST Y không có alen tương ứng trên NST X
(6) Ở giới đị giao tử, sen năm trên đoạn không tương đồng của NST X không tôn tại thành cặp alen
Hướng dẫn giải
(1): sai Vi NST Y không tôn tại thành cặp tương đồng nên gen trên nó không thể tồn tại thành cặp
alen được
(2): đúng Vì cặp NST XY là cặp không tương đông tuy nhiên chúng có một vùng mà gen trên đó tồn
tại thành cặp alen gọi là vùng tương đông XY
(3): sai Vì NST X có kích thước lớn hơn, vùng không tương đồng của nó chứa nhiêu gen hơn vùng
không tương đông của NST Y
Trang 7(4): đúng Vì giới đồng giao tử là giới có cặp NST XX, là cặp tương đồng nên gen trên nó luôn tôn tại thành cặp alen
(5): đúng Vì vùng không tương đồng trên NST X là vùng không tương đồng trên NST Y là vùng mang gen dac hiệu cho từng NST
(6): đúng Vì giới đị giao tử là giới có cặp NST XY, là cặp không tương đồng nên gen trên đoạn không tương đông của nhiễm sắc X không có alen tương ứng trên NST Y
Chọn B
% Bài tập tự luyện dạng 1
Bài tập cơ bản
Câu 1: Hãy chọn kết luận đúng?
A Để xác định gen quy định tính trạng tôn tại trên NST giới tính nào thì đùng phép lai phân tích
B Tính trạng do gen lặn nằm trên NST X quy định, tuân theo quy luật di truyền chéo
C Tính trạng tuân theo quy luật di truyền chéo do gen lặn trên NST X quy định nên chỉ biểu hiện ở giới dong giao tu
D Sự biểu hiện của gen phụ thuộc vào giới tính thì gọi là đi truyền liên kết với giới tính
Sự biểu hiện của gen phụ thuộc vào giới tính thì gọi là di truyền liên kết với giới tính
Câu 2: Có bao nhiêu nhận định sau đây là sai khi nói về cơ chế xác định giới tính?
(1) Các loài động vật thuộc lớp thú, con đực thuộc giới dị giao tử, con cái thuộc giới đồng giao tử (2) Các loài vật thuộc lớp chim, con đực thuộc giới đồng giao tử, con cái thuộc giới dị giao tử
(3) Ruồi giắm, con đực thuộc giới dị giao tử, con cái thuộc giới đồng giao tử
(4) Ở cá, con đực thuộc giới dị giao tử, con cái thuộc giới đồng giao tử
(5) Châu chấu đực thuộc giới dị giao tử có bộ NST là số lẻ, con cái thuộc giới đồng giao tử
(6) Xác định giới tính ở tắm giống ruồi giấm
Câu 3: Giải thích nào sau đây là sai?
A Ở ruồi giâm, mắt trắng biểu hiện chủ yếu ở ruồi đực vì gen quy định tồn tại trên vùng không tương đồng của NST Y
B Trong thụ tinh, giao tử đực chỉ truyền nhân mà hầu như không truyền tế bào chất cho giao tử cái vì vay tinh trang do gen nam ở tế bào chất quy định chỉ được mẹ truyền cho con qua tế bào chất của giao tử cái
C Tính trạng do gen năm trên vùng không tương đồng của NST Y chỉ biểu hiện ở giới dị giao tử vì NST Y la NST dac trưng của giới di giao tu
D Sự phân li kiểu hình ở đời con đối với các tính trạng do gen năm ở tế bào chất quy định phức tạp (không tuân theo quy luật chặt chẽ) vì mỗi gen có nhiều alen và sự phân chia tế bào chất trong phân bào
là không đều
Câu 4: Chọn phát biểu chính xác nhất?
Trang 7 - https://thi247.com/
Trang 8A Di truyền thăng là sự di truyền của các tính trạng do gen trội nằm trên vùng không tương đồng của NST Y quy định
B Di truyền liên kết với giới tính là sự di truyền của các tính trạng thường có gen quy định năm trên NST giới tính
C Các tính trạng do gen năm trên NST X quy định luôn tuân theo quy luật di truyền chéo
D Muốn xác định tính trạng tuân theo quy luật di truyền nào chỉ cần dựa vào kiều hình của bố và mẹ Câu 5: Tính trạng do gen lặn trên NSŠT X không có alen tương ứng trên NST Y quy định, tuân theo quy luật di truyền chéo là vì
A Giới di giao tử mang øen quy định tính trạng
B Giới đồng giao tử mang gen quy định tính trạng
C Tính trạng không được bộc lộ ở giới đồng giao tử khi mang cặp gen dị hợp tử
D Bồ truyền NST Y cho con đực, NST X cho con cái còn mẹ truyền NST X cho cả 2 giới
Câu 6: Mô tả nào sau đây về NST giới tính là đúng?
A NST giới tính chỉ gồm 1 cặp đồng dạng giống nhau giữa giỗng đực và cái
B Ở đa số các loài giao phối, NST giới tính chỉ gồm có một cặp khác nhau giữa giống đực và cái
C Cặp NST giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục
D.Ở động vật, con cái có cặp NST giới tính XX, con đực có cặp NST XY
Bài tập nâng cao:
Câu 7: Lai hai cây phân lá đốm với cây lá phấn lá xanh, thu được kết quả như sau:
Lai thuận P: 9 lá đồm X ở lá xanh —> F¡: 100% số cây lá đốm
Lai nghịch P: 9 lá xanh X ở lá đốm —> F¡: 100% số cây lá xanh
Phát biểu nào sau đây đúng về phép lai trên?
A 9 cây Fi ở phép lai nghịch X ở cây Fi ở phép lai thuận — F2 toàn cây lá xanh
B Cây Fi ở phép lai thuận tự thụ phần tạo F› gồm toàn cây lá xanh
C Cây Fi ở phép lai nghịch tự thụ phắn tạo F› có cả cây lá đốm và cây lá xanh
D Alen A quy định lá đốm trội hoàn toàn so với alen a quy định lá xanh
ĐÁP ÁN
Dạng 2: Cho biết kiểu hình của P, sự tồn tại của gen trên NST giới tính; xác định tỉ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ lai
* Phương pháp giải
e_ Bước I: từ kiểu hình của P và gen liên kết trên NST giới tính —> xác định kiểu gen của P
e_ Bước 2: viết sơ đồ lai kiểm chứng
Bước 3: thống kê tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình
+ Ví dụ mẫu: Ở gà, alen A quy định lông văn > a quy định lông không văn; cặp alen Aa nằm trên NST X không có alen trên Y Cho phép lai:
Trang 9
Puc: 2 lông không văn X ở lông văn
Puc: 9 lông văn X ở lông không văn
a Kết quả phân li kiểu hình của hai phép lai?
b Kết luận gì qua các phép lai trên?
Hướng dẫn giải
a
e_ Bước l: Xác định kiểu gen của gà bố, mẹ
+ Phép lai l:
Gà 9 lông không văn có kiểu gen X*Y
Gà ở lông văn có kiểu gen X^XÊ
+ Phép lai 2:
Gà 9 lông văn có kiểu gen XÂY
Gà ở lông không văn có kiểu gen X*X"
e_ Bước 2: Viết sơ dé lai
+ Phép lai 1:
P 9X'Y X o X*x*
E IX^X':IXˆY
KH: I gà trống lông văn : I gà mái lông vẫn
+ Phép lai 2:
P 9XˆY x ơXxXX'
EF 1X*X*:1X*y 1
KH: 1 ga trống lông văn : 1 gà mái lông không văn
b Kết luận:
e_ Nếu F¡ đồng tính trội — thê hệ P, thể đồng giao mang kiêu hình trội
e_ Nếu Fi phân tính I : I — thế hệ P, thể đồng giao mang kiểu hình lặn; thể dị giao mang kiểu hình
trội
% Bài (ập tự luyện dạng 2
Bài tập cơ bản:
Câu 1: Ở mèo, alen A quy định lông đen, alen a quy định lông vàng Cho lai giữa mèo cái đen với mèo đực lông vàng (P), F¡ thu được tât cả mèo cái có màu lông tam thê và tât cả mèo đực đêu có lông màu đen Màu lông của mèo được di truyên theo quy luật
A tác động đồng trội giữa các alen của một gen trên cặp NST thường
B tác động giữa các cặp gen không alen theo kiểu cộng gộp
Œ tác động trội lặn hoàn toàn giữa các alen của một gen trên cặp NSŠT giới tính
D tác động theo kiểu trội không hoàn toàn giữa 2 alen của một gen trên cặp NST giới tính
Trang 9 - https://thi247.com/
Trang 10
Câu 2: Cho con đực (XY) có chân cao giao phối với con cái có kiểu hình lặn, đời con có 25% con cái chân cao : 50% con đực chân thấp : 25% con cái chân thấp Tính trạng màu lông di truyền theo quy luật
nào?
A Trội hoàn toàn và di truyền theo dòng mẹ B Trội hoàn toàn và liên kết giới tính
C Tương tác bố sung và liên kết giới tính D Tương tác át chế và liên kết giới tính
Câu 3: Ở một loài động vật, cho con đực (XY) lông xám giao phối với con cái (XX) lông xám (P), F¡ thu
được 9 xám : 6 đen : 1 con đực lông trăng Màu lông gà di truyền theo quy luật
A phân li độc lập và liên kết với giới tính B tương tác gen và hoán vị gen
C tương tác gen và liên kết với giới tính D liên kết gen và tương tác gen
Câu 4: Phép lai cho một kiểu hình ở thế hệ sau là
Câu 5: Từ các phép lai dưới đây hãy cho biết gen quy định màu lá di truyền theo quy luật nào?
Phép lai 1: P ở lá đốm X 9 lá xanh —> F¡: lá xanh
Phép lai 2: P ở lá xanh X 9 lá đốm —> F¡: lá đốm
Phép lai 3: P ở lá xanh X ® lá xanh —> F:: lá xanh
Phép lai 4: P ở lá đốm X 9 lá đốm —> F¡: lá đốm
A Gen đa alen B Đa gen C Liên kết giới tính D Theo dòng mẹ
Câu 6: ở gà, gen quy định màu lông nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X có hai alen, alen A quy định lông văn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông không văn Gen quy định chiều cao chân năm trên NST thường có 2 alen, alen B quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định chân thập Cho gà trồng lông văn, chân thấp thuần chủng giao phối với gà mái lông không vẫn, chân cao thuần chủng thu được F¡ giao phối với nhau để tạo ra F› Dự đoán nào sau đây về kiểu hình ở F; là đúng?
A Tỉ lệ gà trống lông văn, chân thấp băng tỉ lệ gà mái lông không văn, chân cao
B Tỉ lệ gà trống lông văn, chân thấp băng tỉ lệ gà mái lông văn, chân cao
C Tất cả gà lông không văn, chân cao đều là gà trồng
D Tỉ lệ gà mái lông văn, chân thấp băng tỉ lệ gà mái lông không vẫn, chân thấp
Câu 7: Ở một loài động vật, khi cho con đực lông đen, mắt đỏ giao phối với con cái lông trắng, mắt trắng
Đời F¡, con đực có kiểu hình lông đen mắt trăng: con cái có kiểu hình lông trăng, mắt đỏ Cho biết lông đen trội hoàn toàn so với lông trăng: mắt đỏ trội hoàn toàn so với mắt trắng Kết luận nảo sau đây không đúng?
A Cả hai tính trạng đều di truyền liên kết với giới tính
B Hai tính trạng di truyền liên kết với nhau
C Tính trạng màu lông do gen năm trên NST giới tính Y quy định
D Tính trạng màu mắt do gen năm trên NST giới tính X quy định
Câu 8: Ở một loài thú, alen Adquy định chân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định chân thấp: alen B
quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định mắt nâu; alen D quy định lông đen trội hoàn toàn