1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuyên đề biến dạng của vật rắn bồi dưỡng HSG Vật lí 10

7 20 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 322,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Độ cao trọng tâm của quả cầu nằm trên bàn sẽ tăng lên, một phần nhiệt lượng chuyến thành thể năng của vật, vì vậy quả cầu nằm trên bàn sẽ có nhiệt độ thấp hơn quả cầu treo.. Giả sử mỗi q[r]

Trang 1

Chuyén dé 9 BIEN DANG CUA VAT RAN

A TOM TAT LÍ THUYẾT

I BIEN DANG CO

Nguyên nhân: Do tác dụng của các lực cơ học (kéo, nén, ) vật rắn bị biến dạng (kéo, nén, uốn, cắt )

2 Hệ số đàn hồi, suất đàn hồi:

- Hệ số đàn hồi (độ cứng): & = = (9.1)

0

a kl,

- Suat dan héi: E =— =—* (9.2)

é Ss (Đơn vị của E là Pa; /, la chiéu dai ban dau cua vat; S la dién tich tiét dién ngang của vật; o = > là ứng suât

pháp tuyên; z = = là độ biến dạng tỉ đối;

0

AT là độ biến dạng (tuyệt đối) cùa vật)

3 Giới han bền Hệ số an toàn

Giới han bên: ø, = + (9.3)

(Fb là lực kéo làm dây đứt)

Hệ sô an toan: n= = (9.4)

(F là lực mà mỗi đơn vị diện tích tiết diện ngang có thê chịu để đảm bảo an toàn)

H BIÊN DẠNG NHIỆT

1 Nguyên nhân: Do sự thay đổi nhiệt độ (tăng, giảm) làm vật biến dang (dan ra hay co lại)

2 Sự nở đài: Sự nở dài là sự tăng chiều dài của vật răn khi nhiệt độ vật rắn tăng

[=1,(1+at) (9.5)

(7; là chiều dài của vật ở 0°C, 7 là chiều dài của vật ở t°®C, œ là hệ số nở dài của chất làm vật)

3 Sự nở khối (nở thể tích): Sự nở khối là sự tăng thê tích của vật rắn khi nhiệt độ vật răn tăng

V =V,(1+ ft) (9.6)

(2 là thể tích của vật ở 0°c, V là thể tich cla vat 6 t°C, B=3a lahé sé né thé tich cua chat làm vật)

B NHUNG CHU Y KHI GIAI BAI TAP

VE KIEN THUC VA KY NANG

- Cần chú ý xác định loại biến dạng (cơ, nhiệt hay cả cơ và nhiệt)

- Khi áp dụng các công thức vê biên dạng của vật răn, chú ý:

Trang 2

+ Trong biến dang co thi /, la chiéu dai ban dau cua vat, trong bién dang nhiét thi /, la chiều dài của vật ở

0°C

+ Trong biến dạng nhiệt có thể dùng công thức gần đúng để xác định chiều dài của vật ở 7, 2°C qua chiều dài của vật ở ¡°C: 7, xj,|1+#(,T—í,) | hoặc AI ~ haat

+ Trong biển dạng nhiệt, với cùng một chất thì /Ø ~ 3z

- Phân biệt độ biến dạng tuyệt đối là A/ =7, —1,; độ biển dạng tương đối (tỉ đối) là = hay =

VE PHUONG PHAP GIAI

1 Với dạng bài tập về biến dạng cơ của vật rắn Phương pháp giải là:

- Sử dụng các công thức:

+ Lực đàn hồi: Ƒ„ = &AJ

+ Hệ số đàn hỏi (độ cứng): & = =

0

+ Suất đàn hồi: £=- #5 e §

(/o là chiêu dài ban đâu của vat; S 1a dién tich tiét dién ngang cua vat; o = > là ứng suât pháp tuyên; ¢ = 7

0

là độ biến dạng tỉ đối; A/ là độ biến dạng (tuyệt đối) của vật)

- Một số chú ý: Đơn vị hé SI: k(N/m); /,, AZ (m); E(Pa); S(m’)

2 Với dạng bài tap vé bién dang nhiét của vật rắn Phương pháp giải là:

- Sử dựng các công thức:

+ Sự nở đài: /=/,(I+ø/); 1, ~l(I+øAf); Alx laAi

(1; là chiều dài của vật ở 0°C; 7 là chiều dai ban đầu của vật; A/ là độ biến dạng (dãn, co) theo chiều dài của

vật; (œ là hệ so nở dài của chat lam vat)

+ Sự nở khối: V, =V, (1+ Bt); V, ~V, (1+ Bat); AV ~V,BAt

(Vo la thể tích của vật ở 0°C; Vị là thể tích ban đầu của vật; AW là độ biến dang (dan, co) thé tich cua vat;

p à hệ số nở khối của chất làm vật, với cùng một chất thì / x 3ø )

- Một số chú ý:

+ Các công thức gân đúng: (I+£)” x1+me; (I+e)(I—e)xl+e—£

+ Phân biệt chiều dài ban đầu (ứng với nhiệt độ t¡) và chiều dài ở 0°C (ứng với nhiệt độ t = 0°C)

lập phương ˆ trụ

+ Công thức tính thê tích một sô khối hình học: V = yak WV =a’; V_=Sh,

Trang 3

C CÁC BÀI TẬP VẬN DỤNG

BIẾN DẠNG CƠ

1.1 Dây đồng thau có đường kính 6mm Suất lâng (Young) của đồng thau là 9,0.10!9 Pa Tính lực kéo làm

dãn 0,20% chiều dài của dây

Bài giải

Áp dụng định luật Húc: == 7 => F = sh = Err’ [a4]

= F =9,0.10"°.3,14.(3.107) 0,2.10” =50,8.102N =5,IKN

Vậy: Lực kéo làm dãn 0,20% chiều dài của dây là 5, KN

1.2 Qua cầu thép có đường kính 10 cm và khối lượng 4kg được gắn vào một dây thép dài 2,8m Đường kính

dây là 0,9mm va áp suất lâng (Young) là E = I,§6.10!! Pa Quả cầu chuyển động đu đưa Vận tốc quả cầu lúc

qua vị trí thấp nhất là 5(m/s)

Hãy tính khoảng trồng tối thiểu từ quả cầu đến sàn biết răng khoảng cách từ điểm treo dây cách sản 3m

Bài giải Gọi x là độ dãn của dây thép khi quả cầu qua vị trí cân bằng

Tai vi tri can bang:

Các lực tác dụng vào quả câu: trong luc P= mg, luc dan héi F = fs ;

Vi qua cau chuyên động đu đưa theo cung tròn nên: / —-P=™ma,, i |

zEÄ' +e 3,14.1,86.10".(9.104) 2810

=> x =0,0018m = 0,18cm

- Khoang tréng téi thiéu tir qua cau đến sàn là:

Lim = 300 —(280+10+0,18) =9,82cm

BIEN DANG NHIET

1.3 Một thước băng nhôm có các độ chia đúng ở 5°C Dùng thước nay đo một chiều dài ở 35°C Kết quả đọc

duoc 1a 88,45cm Tính sai số do ảnh hưởng của nhiệt độ và chiều dài đúng

Bài giải

Trang 4

O 35°C, chiéu dai thước là J, =/, (1+at,)

- Nếu 6 5° thì chiêu dài thước là /, = J, (1+ at,)

- Sai số của nhiệt độ là do thước dãn nở: A/= 2, ¬I| = JœAt

-5

= Ap =], SỐ! ——gg 4s _— 22-10 (1+at,) (1+2,3.10°.35) -ÖÖ — — 0 06cm = 0.6mm

- Chiêu đài đúng cân do: /'=/, + Al = 88,45 +0,06 = 88, 51cm

1.4 6 30°C, một quả cầu thép có đường kinh 6cm va không qua lọt một lỗ tròn khoét trên một tâm đồng thau

vì đường kính của lỗ kém hơn 0,01 mm

Hỏi phải đưa quả cầu thép và tấm đồng thau tới cùng nhiệt độ bao nhiêu thì quả cầu qua lọt lỗ tròn? Biết các

hệ số nở dài của thép và đồng thau lần lượt là 12.10 °K"! và 19.10 ®K'T,

Bài giải

GỌI:

+ #¿¡,¿„ lần lượt là đường kính của quả câu thép và của lỗ tròn trên tắm đồng thau ở nhiệt độ 30°c

+ #,,£, lần lượt là đường kính của quả cầu thép và của lỗ tròn trên tâm đồng

thau ở nhiệt độ t

+ ø,,z, lần lượt là hệ số nở dài của thép và đồng thau

Taco: (,=£5,(1+@At) ()

- lLr=Lly (I+ø,Az) (2)

- Điều kiện dé qua cau lot qua 16 tron: 2, = 2, (3)

- Thay (1) va (2) vao (3) tac: £5, (1+ @,At) = ¢,, (1+@,Ar)

= ap=—fu fo _ f@, — fuøứ, 60,01.19.10°* — 60.12.10 OO) = = 24°C

- Nhiệt độ dé quả cầu lot qua 16 tron: ¢= 4, + At =30+24 = 54°C

1.5 Tiết diện thăng của một thanh thép là I,3cm” Thanh nay được giữ chặt giữa hai điểm có định ở 30°C

Tính lực tác dụng vào thanh khi nhiệt độ giảm xuống còn 20°C Cho biết:

- Hệ số nở dài của thép: a=11.10Kˆ†

- Suat lang (Young) ctia thép: E = 2,28.10'' Pa

Bai giai

GỌI:

+ „ và £ lần lượt là chiều dài của thanh thép ở 20°C và ở 30°C.

Trang 5

+ AZ£ là độ co của thanh thép khi nhiệt độ giảm từ 30°C xuống 20°C

Taco: = 0, (1+aAt) => At=0— 0g = tưAt (1)

Theo dinh luat Huc: F = ES 7 (2)

0

Từ (1) và (2) ta có: F = ESaAt = 2,28.10"'.1,3.107.11.10°.10 = 3260N = 3, 26kN

Vay: Luc tác dụng vào thanh khi nhiệt độ giảm xuống còn 20°C là #'=3,26kN

1.6 Ở nhiệt độ z¿ =0°C bình thủy tỉnh chứa được khối lượng mụ thủy ngân Khi nhiệt độ là t¡ thì bình chứa

được khối lượng mạ thủy ngân Ở cả hai trường hợp, thủy ngân có cùng nhiệt độ với bình

Hãy lập biểu thức tính hệ số nở dài œ của thủy tinh Biết hệ số nở khói của thủy ngân là Ø

Bài giải + Ƒ; là thể tích của mo (kg) thủy ngân và của bình thủy tinh ở nhiệt độ 0°C

+ V> la thé tích của bình thúy tinh ở nhiệt độ t¡

+V; là thể tích của mị (kg) thủy ngân ở nhiệt độ 0°C

+ V7 là thể tích của mị (kg) thủy ngân ở nhiệt độ t¡

+ ø là khối lượng riêng của thủy ngân

Taco: V, =" V, ==+

p p

V, =V, (1+3aAt)=—2(14+3aar) (1) Ø

J;=12(I+/Að)=-'(I+/@w) — @) Ø

J,=Vý (3)

Thay (1) va (2) vao (3) ta duge: +(1+3at,) = “(1+ Ar)

m (1+ Bt,)—m

Ss a= ( Bt,) 0

3myb,

Vậy: Biêu thức tính hệ sô nở dài œ của thủy tính là = Mt PAY

Mob,

1.7 Có hai khối cầu bằng nhôm giống nhau, một quả năm trên mặt phăng cách nhiệt, quả kia được treo vào

sợi dây cách nhiệt Truyền cho hai quả cầu các nhiệt lượng như nhau Hỏi sau đó quả cầu nào sẽ có nhiệt độ cao hơn? Tính toán độ chênh lệch nhiệt độ giữa hai quả câu nếu mỗi quả cầu có khối lượng 100g, nhận được nhiệt lượng 25K]

Trang 6

Cho khối lượng riêng của nhôm 14 D=2,7.10°kg/m? ; hệ số nở dài của nhôm là a@ =2,31.10°K"; nhiét

dung riêng của nhôm là c = 903,704(J/kg.K)

(Trích Đề thi 01 Olimpic Canada - 1998) Bài giải

Do có trọng lực tác dụng nên khi các quả cầu nở ra thì trọng tâm của chúng thav đối vị trí Độ cao trọng tâm của quả cầu năm trên bàn sẽ tăng lên, một phần nhiệt lượng chuyến thành thể năng của vật, vì vậy quả cầu năm trên bàn sẽ có nhiệt độ thập hơn quả cầu treo

Giả sử mỗi quả cầu có khối lượng 100g, theo đề chúng sẽ nhận được một nhiệt lượng 25k] Gọi Ar,,AT, la

độ biến thiên của bán kính và nhiệt độ của quả cầu năm trên bàn (quả cầu A); Ar,,AT7; là độ biển thiên của bán kính và nhiệt độ của quả câu treo trên dây (quả câu B) Ta có:

- Bán kính ban đầu của các quả cầu:: r= | 3m = 3 3.01 7 = 0,0207m

AnD 4.3,14.2,7.10

- Độ biến thiên của bán kính các quả câu:

Ar, =røư.AT, =0,0207.2,31.1077.AT, =4,771.10 “AT,

Ar, =rø.AT, =0,0207.2,31.1077.AT, =4,771.10 “AT,

- Khi nhiệt độ tăng, các quả cầu nở ra: khối tâm quả cầu A sẽ đi lên đoạn Az„ còn khối tâm quả cầu B sẽ đi xuống đoạn Az„ Nhiệt lượng cung cấp cho các quả cầu sẽ làm thay đối thế năng và nhiệt độ các quả cau Ta CÓ:

+ Qua cau A: OQ, = AW, + AQ, =mg.Ar,+mcAT,

<> 25000 = 0,1.10.4, 777.10 AT, +0,1.903, 704.AT,

<> 25000 = 4,777.10’ AT, + 90,3704.A7,

<> 25000 = (4.777.107 +90,3704) AT,

44.777.107 +90,3704

+ Quả cầu B: Ó, =AW, +AQO, =—-mg.Ar, + meAT,

<> 25000 =—0,1.10.4,777.10°7 AT, +0, 1.903, 704.A7,

<> 25000 =—4,777.107 AT, +90,3704.AT,

<> 25000 = (4,777.10 + 90,3704) AT,

- Hiệu nhiệt độ cuối cùng của hai quả cầu: A7=A7 ", AT;

Trang 7

25000 25000

4,777.107”+90,3704_ -4,777.10”” +90,3704

Vậy: Độ chênh lệch nhiệt độ giữa hai quả câu là A7 =3.10K

1.8 Một khối cầu băng đồng ở nhiệt độ 100°C, khi đó đường kính khối cầu là 25,4508mm Sau đó đặt khối cầu lên một vành tròn băng nhôm có khối lượng ø= 20g đang ở 0°C Ở nhiệt độ này, đường kính trong của vành là 25,4mm, vì vậy khối cầu không lọt qua vành Một lúc sau, hệ ở trạng thái cân băng, khối cầu bắt đầu lọt qua vành đồng Giả sử không có mat mát nhiệt ra môi trường xung quanh, tính khối lượng của khối câu Cho biết:

- Hệ số nở nhiệt: Cz = 431,8(øm.K'); 41 = 548,2(mm.K "

- Nhiệt dung riêng: Cu = 386(J/kg.K); AI = 900(1/kg.K)

(Trích Đề thi Olimpic Canada - 2000) Bài giải

Goi Tp la nhiệt độ cuối cùng của hệ khi xảy ra sự cân băng nhiệt, lúc đó quả cầu lọt qua vành đồng nên

đường kính vành săt hoặc quả cầu thay đối một lượng:

AD=(, ~1,) Da

Và D, =D, & Dy, + AD, = Dy + AD,

(D,,, Dy) 1a duong kinh khéi cau va vanh nhom lic dau; @,,@, 1a hé sé né dai cia déng va nhom)

<= Dy, +(T, -T,;) Dye, = Dy +(T; —T;) Dụyø;

<> 25,4508 + (373 — T, ).25, 4508.43 1,8.10° =25,4+(T;, —273).25, 4.548, 2.10°

=> T,, = 323,38K

Bỏ qua sự mật mát nhiệt: zc,A7; = m,c,AT; © mạc, (Tị — T„,) = mục; (T; —T, )

—ơy — 256 (Tý —T,) _ _ 900(323.58— 273) -86¢

' ¢(%,-T,) 20.386(373-323,58) `

Vậy: Khối lượng khối cầu là zz, =§,6g.

Ngày đăng: 22/03/2022, 16:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w