1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề kiểm tra giữa kì I lớp 3 năm học 2009 2010 môn Toán9024

9 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 203,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một hụm, cú việc đi xa, ụng ta cưỡi ngựa, cũn bao nhiờu đồ đạc thỡ chất lờn lưng lừa.. Chị mang đỡ tôi với, dù chỉ chút ít thôi cũng được.. Người chủ thấy vậy bèn chất tất cả đồ đạc từ l

Trang 1

Trường TH Trần Quốc Toản

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I LỚP 3 NĂM HỌC 2009 - 2010

Môn: Toán Thời gian : 40 phút

Bài 1: : ?

a 5 x 6 6 x 5 b 7 x 8 6 x 8 c 12 : 4 16 : 2 d 42 : 7 35 : 7 Bài 2: Đặt tính rồi tính: a 315 + 516 b 457 - 356 c 33 x 3 d 48 : 6 Bài 3: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng a Hình dưới đã tô màu một phần mấy số ô vuông ? A B C D.1 5 1 4 1 3 1 6 b Hình dưới có mấy hình chữ nhật ? A 5 B 6 C 9 D 7

Bài 4 : Tính a, 7 x 7 = b, 7 x 9 = c, 18 : 3 = d, 35 : 7 = Bài 5: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: a 1của 99 là 33

3 b 1 của 36 là 9

4 Bài 6: Con hái được 13 quả cam, mẹ hái được gấp 3 lần số cam của con Hỏi mẹ hái được bao nhiêu quả cam ? Bài 7: Viết số thích hợp nào vào chỗ chấm ? 14; 21; …; 35,….,49;….;63 Bài 8: S ố ? * 7

x

*

* * 1

>, < =

Trang 2

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

Bài 1: ( 1 điểm)

Điền đúng mỗi câu ghi 0,25 điểm

a = b > c < d >

Bài 2: (2 điểm )

Mỗi phép tính đúng được 0,5 điểm

a 315 b 457 c 33 d 48 6

+ 516 - 356 x 3 48 8

831 101 99 0

Bài 3: (1 điểm)

a A b C,

Bài 4: (1 điểm).

Đúng mỗi câu ghi 0,25 điểm

a 49 b 63 c 6 d 5

Bài 5: ( 2 điểm)

Đúng mỗi câu được 1 điểm

a Đ b Đ

Bài 6: (1,5 điểm).

Bài giải:

Mẹ hái được số quả cam là: (0,25 điểm)

13 x 3 = 39 (quả) (1 điểm) Đáp số: 39 quả cam (0,25 điểm)

Bài 7: ( 1 điểm)

Nếu HS sai thứ tự một số trở lên không ghi điểm

Bài 8 (0,5 điểm).

Viết phép tính đúng với số đã cho

Trang 3

Trường TH Trần Quốc Toản

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA Kè I LỚP 3 NĂM HỌC 2009 - 2010

Mụn: Tiếng Việt Thời gian :

A đọc :

I đọc tiếng :

Học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng một đoạn văn trong ba bài tập đọc sau đó trả lời một câu hỏi tương ứng với mỗi bài :

Bài 1: " Chiếc áo len " (Tiếng việt 3, tập1, trang 20)

Đoạn : " Năm nay bạn Hòa".

Câu hỏi: Chiếc áo len của bạn Hòa đẹp và tiện lợi như thế nào ?

Bài 2: "Người lính dũng cảm"(Tiếng việt 3, tập1, trang 38)

Đoạn : "Cả tốp khỏi vườn ".

Câu hỏi : Việc leo rào của các bạn nhỏ đã gây hậu quả gì ?

Bài 3: "Trận bóng dưới lòng đường"(Tiếng việt 3, tập1, trang 55)

Đoạn: "Trận đấu .đối phương ".

Câu hỏi : Chuyện gì khiến trận bóng phải dừng hẳn ?

Bài : Ông ngoại ( STV3T1/ 34)

Từ đầu chữ cái đầu tiên.

Câu hỏi : Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuyển bị đi học như thế nào ?

Bài : Bài tập làm văn ( STV3T1/ 46 )

Từ đầu ….khăn mùi xoa

Câu hỏi : Cô giáo ra cho lớp đề văn như thế nào ?

B/ VIẾT: (10 điểm)

I/ Chớnh tả: ( Nghe viết)

ễng ngoại

Trong cỏi vắng lặng của ngụi trường cuối hố, ụng dẫn tụi lang thang khắp cỏc căn lớp trống ễng cũn nhấc bổng tụi trờn tay, cho gừ vào mặt da loang lổ của chiếc trống trường Tiếng trống buổi sỏng trong trẻo ấy là tiếng trống trường đầu tiờn, õm vang mói trong đời đi học của tụi sau này

II/ Tập làm văn:

Dựa vào cõu gợi ý sau, viết một đoạn văn ngắn từ 3 - 5 kể về ngụi trường em đang học

1 Giới thiệu tờn trường của em

2 Những điều em thớch ở trường ( quang cảnh, hoạt động, thầy cụ, bạn bố )

3 Tỡnh cảm của em đối với ngụi trường em đang học

II ĐỌC HIỂU:

Lừa và ngựa

Người nọ cú một con lừa và một con ngựa Một hụm, cú việc đi xa, ụng ta cưỡi ngựa, cũn bao nhiờu đồ đạc thỡ chất lờn lưng lừa Dọc đường, lừa mang nặng, mệt

Trang 4

- Chị ngựa ơi ! Chúng ta là bạn đường Chị mang đỡ tôi với, dù chỉ chút ít thôi

cũng được Tôi kiệt sức rồi

Ngựa đáp:

-Thôi, việc ai người ấy lo Tôi không giúp chị được đâu

-Lừa gắng quá, kiệt lực, ngã gục xuống và chết bên vệ đường Người chủ thấy

vậy bèn chất tất cả đồ đạc từ lưng lừa sang lưng ngựa Ngựa bấy giờ mới rên lên:

- Ôi, tôi mới dại dột làm sao ! Tôi đã không muốn giúp lừa dù chỉ chút ít, nên bây

giờ phải mang nặng gấp đôi

Theo LÉP TÔN-XTÔI

(Thúy Toàn dịch)

Dựa vào nội dung bài đọc khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng

Câu 1: Lừa khẩn khoản xin ngựa điều gì ?

A Xin ngựa cho lừa uống nước

B Xin ngựa mang đỡ cho lừa dù là chút ít

C Xin ngựa mang đỡ cho lừa, để lừa nghỉ ngơi

Câu 2: Vì sao ngựa không giúp lừa ?

A Ngựa cho rằng việc của ai người ấy lo

B Ngựa đang mệt và đói

C Ngựa không muốn vác đồ đạc trên lưng

Câu 3: Câu chuyện kết thúc như thế nào ?

A Lừa chết, ngựa chỉ biết rên

B Lừa chết, ngựa cũng kiệt sức theo

C Lừa chết, ngựa phải mang nặng gấp đôi

Câu 4: Đặt câu với từ: giúp đỡ

B/ Phần viết: (10 điểm)

I/ Chính tả: ( Nghe viết)

Ông ngoại

Trong cái vắng lặng của ngôi trường cuối hè, ông dẫn tôi lang thang khắp các

căn lớp trống Ông còn nhấc bổng tôi trên tay, cho gõ vào mặt da loang lổ của chiếc

trống trường Tiếng trống buổi sáng trong trẻo ấy là tiếng trống trường đầu tiên, âm

vang mãi trong đời đi học của tôi sau này

II/ Tập làm văn:

Dựa vào câu gợi ý sau, viết một đoạn văn ngắn từ 3 - 5 kể về ngôi trường em

đang học

1 Giới thiệu tên trường của em

2 Những điều em thích ở trường ( quang cảnh, hoạt động, thầy cô, bạn bè )

3 Tình cảm của em đối với ngôi trường em đang học

Trang 5

Hướng dẫn chấm LỚP 3

A/ Phần đọc: ( 10 điểm )

I/ Đọc thành tiếng: ( 6 điểm )

trong đú phần đọc (5 điểm); phần TLCH ( 1 điểm )

-Đọc đúng tiếng, đúng từ : 3 điểm ( Đọc sai dưới 3 tiếng: 2,5 điểm, đọc sai 3- 5 tiếng 2 điểm, đọc sai 6 -10 tiếng 1,5 điểm, đọc sai 10 - 15 tiếng 1điểm, đọc sai

16 - 20 tiếng 0,5 điểm đọc sai 20 tiếng 0 điểm )

- Ngắt nghỉ hơi ở đúng các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa ( có thể mắc lỗi về ngắt nghỉ hơi 1 hoặc 2 dấu câu (1 điểm)

( không ngắt nghỉ hơi 3 đến 5 dấu câu 0,5 điểm, không ngắt nghỉ hơi 6 câu trở lên( 0

điểm )

- Tốc độ đọc đạt yêu cầu ( không quá 1 phút ) 1 điểm

( Đọc từ 1 - 2 phút: 0,5 điểm Đọc quá 2 phút phải đánh vần nhẩm 0 điểm )

- Trả lời đúng ý câu hỏi giáo viên nêu ra: 1 điểm

- Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm Trả lời sai hoặc không trả lời 0 điểm

II/ Đọc hiểu ( 4 điểm ) Mỗi cõu đỳng ghi 1 điểm.

Cõu 1: B

Cõu 2: A

Cõu 3: C

Cõu 4: VD: Em được phõn cụng giỳp đỡ bạn Lan

Cụ giỏo luụn tận tỡnh giỳp đỡ cỏc bạn

B/ Phần viết: (10 điểm)

I/ Chớnh tả:(5 điểm)

- Học sinh viết đỳng, trỡnh bày đẹp khụng mắc lỗi được 5 điểm

- Nhầm sang tiếng khỏc, sút tiếng, thừa tiếng, sai dấu, sai vần õm đầu 4 lỗi trừ

1 điểm

- Sai lỗi kĩ thuật 8 lỗi trừ 1 điểm

- Viết chữ khụng rừ ràng, sai độ cao, khoảng cỏch, kiểu chữ hoặc trỡnh bày

bẩn trừ 1 điểm toàn bài

II/ Tập làm văn: ( 5 điểm )

Đảm bảo cỏc cõu sau được 5 điểm.

- HS viết được một đoạn văn từ 3 – 5 cõu Cỏc cõu phải rừ nội dung, biết giới thiệu và kể về ngụi trường

- Viết đỳng ngữ phỏp, dựng từ đỳng, khụng mắc lỗi chớnh tả

- Chữ viết rừ ràng, trỡnh bày bài viết sạch sẽ

- Tựy theo mức độ sai sút về ý, về diễn đạt và chữ viết, cú thể cho cỏc mức điểm: 5,5 ; 5 ; 4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5

Trang 6

Trường TH Trần Quốc Toản BÀI KIỂM TRA GIỮA KỲ I

Ra đề lần 1:

………

Chấm lần 1: ………

Ra đề lần 2: ………

Chấm lần 2: ………

Duyệt: ………

………

………

………

……… KTra: Bài 1: : ?

a 5 x 6 6 x 5 b 7 x 8 6 x 8 c 12 : 4 16 : 2 d 42 : 7 35 : 7 Bài 2: Đặt tính rồi tính: a 315 + 516 b 457 - 356 c 33 x 3 d 48 : 6

Bài 3: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng a Hình dưới đã tô màu một phần mấy số ô vuông ? A B C D.1 5 1 4 1 3 1 6 b Hình dưới có mấy hình chữ nhật ? A 5 B 6 C 9 D 7

Bài 4 : Tính a 7 x 7 =… b 7 x 9 =…… c 18 : 3 = d 35 : 7 =

Bài 5: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: a 1của 99 là 33

3 b của 36 là 9 1

>, < =

Trang 7

Bài 6: Con hái được 13 quả cam, mẹ hái được gấp 3 lần số cam của con Hỏi mẹ hái

được bao nhiêu quả cam ?

Bài giải:

Bài 7: Viết số thích hợp nào vào chỗ chấm ? 14; 21; …; 35,….,49;….;63 Bài 8: S ố ? * 7 ………

x

*

* * 1

Trang 8

Trường TH Trần Quốc Toản BÀI KIỂM TRA GIỮA KỲ I

Ra đề lần 1:

………

Chấm lần 1: ………

Ra đề lần 2: ………

Chấm lần 2: ………

Duyệt: ………

………

………

………

……… KTra: * Đọc thầm bài: Lừa và ngựa Người nọ có một con lừa và một con ngựa Một hôm, có việc đi xa, ông ta cưỡi ngựa, còn bao nhiêu đồ đạc thì chất lên lưng lừa Dọc đường, lừa mang nặng, mệt quá, liền khẩn khoản xin với ngựa: - Chị ngựa ơi ! Chúng ta là bạn đường Chị mang đỡ tôi với, dù chỉ chút ít thôi cũng được Tôi kiệt sức rồi Ngựa đáp: -Thôi, việc ai người ấy lo Tôi không giúp chị được đâu -Lừa gắng quá, kiệt lực, ngã gục xuống và chết bên vệ đường Người chủ thấy vậy bèn chất tất cả đồ đạc từ lưng lừa sang lưng ngựa Ngựa bấy giờ mới rên lên: - Ôi, tôi mới dại dột làm sao ! Tôi đã không muốn giúp lừa dù chỉ chút ít, nên bây giờ phải mang nặng gấp đôi

Theo LÉP TÔN-XTÔI (Thúy Toàn dịch) Dựa vào nội dung bài đọc khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng Câu 1: Lừa khẩn khoản xin ngựa điều gì ? A Xin ngựa cho lừa uống nước B Xin ngựa mang đỡ cho lừa dù là chút ít C Xin ngựa mang đỡ cho lừa, để lừa nghỉ ngơi Câu 2: Vì sao ngựa không giúp lừa ? A Ngựa cho rằng việc của ai người ấy lo B Ngựa đang mệt và đói C Ngựa không muốn vác đồ đạc trên lưng

Câu 3: Câu chuyện kết thúc như thế nào ?

A Lừa chết, ngựa chỉ biết rên

B Lừa chết, ngựa cũng kiệt sức theo

C Lừa chết, ngựa phải mang nặng gấp đôi

Trang 9

Câu 4: Đặt câu với từ: giúp đỡ

Ngày đăng: 22/03/2022, 15:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w