0,5 + Cây tre trở thành vũ khí đắc lực, có mặt khắp nơi, xông pha tung hoành trong khói lửa: “ Chống lại sắt thép quân thù”, “ xung phong vào xe tăng đại bác”, “giữ làng, giữ nước, giữ m
Trang 1PHềNG GD&ĐT THANH OAI
TRƯỜNG THCS CAO VIấN
ĐỀ THI OLYMPIC LỚP 7
Năm học 2014 - 2015 Mụn thi: Ngữ văn
Thời gian làm bài :120 phỳt ( Khụng kể thời gian giao đề)
Ngày thi: thỏng năm 2015
Cõu 1: (4 điểm)
Chỉ ra và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ trong đoạn văn sau :
“Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù Tre xung phong vào xe tăng
đại bác, tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín Tre hi sinh để bảo
vệ con người ! Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu!”
( Cây tre Việt Nam - Thép Mới)
Cõu 2 (6 điểm)
Suy nghĩ của em về hành động của cậu bộ trong cõu chuyện dưới đõy:
Làm được điều gỡ đú
Tụi đang dạo trờn bói biển khi hoàng hụn buụng xuống Biển đụng người nhưng tụi lại chỳ ý đến một cậu bộ cứ liờn tục cỳi xuống nhặt thứ gỡ lờn và nộm xuống Tiến lại gần hơn, tụi chỳ ý thấy cậu bộ đang nhặt những con sao biển bị thủy triều đỏnh giạt vào bờ và nộm chỳng trở lại với đại dương
- Chỏu đang làm gỡ vậy? - Tụi làm quen
- Những con sao biển này sắp chết vỡ thiếu nước Chỏu phải giỳp chỳng - Cậu
bộ trả lời
- Chỏu cú thấy mỡnh đang mất thời gian khụng Cú hàng ngàn con sao biển như vậy Chỏu khụng thể nào giỳp được tất cả chỳng Rồi chỳng cũng phải chết thụi
Cậu bộ vẫn tiếp tục nhặt một con sao biển khỏc và nhỡn tụi mỉm cười trả lời:
- Chỏu biết chứ Nhưng chỏu cú thể làm được điều gỡ đú chứ Ít nhất là chỏu đó cứu được những con sao biển này
( First News - theo The Values of Life - Hạt giống tõm hồn - Từ những điều
Cõu 3 (10 điểm)
Cảm nhận của em về bài thơ “Qua Đốo Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan
-Hết -(Cỏn bộ coi thi khụng giải thớch gỡ thờm)
Đề chớnh thức
Trang 2PHềNG GD&ĐT THANH OAI
TRƯỜNG THCS CAO VIấN
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI OLYMPIC LỚP 7 Năm học: 2014 - 2015 Mụn thi: Ngữ văn
- Điệp ngữ : “ tre”( 7 lần), “ giữ” ( 4 lần ), anh hùng( 2 lần) 0,5
-Nhân hoá : Tre chống lại, xung phong, giữ làng, giữ nước, giữ mái
nhà tranh, giữ đồng lúa, hi sinh, anh hùng lao động, anh hùng chiến
đấu
0,5
Tạo ra cách diễn đạt sinh động, hấp dẫn, nhấn mạnh công dụng của
cây tre
0,5
+ Cây tre trở thành vũ khí đắc lực, có mặt khắp nơi, xông pha tung
hoành trong khói lửa: “ Chống lại sắt thép quân thù”, “ xung phong
vào xe tăng đại bác”, “giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng
lúa chín”.(0,5đ)
0,5
+ Tre mang tầm vóc dũng sĩ, xả thân để bảo vệ quê hương, đất nước “
Giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.Tre hi sinh
để bảo vệ con ngời”
0,5
+ Trong lao động sản xuất, trong chiến đấu để bảo vệ Tổ Quốc, tre
mang bao phẩm chất cao quý của con người Việt Nam.Tre sừng sững
như một tượng đài được tôn vinh và ngưỡng mộ “ Tre anh hùng lao
động, tre anh hùng chiến đấu”.(
0,5
Cõu
1:
-> Tre là biểu tượng tuyệt đẹp về đất nước và con người Việt nam anh
hùng, về người nông dân cần cù, dũng cảm, giàu tình yêu quê hương,
đất nước
0,5
Cõu
2
A Về kĩ năng
- HS tự do lựa chon kiểu văn bản, phương thức biểu đạt phự hợp và cỏc phương phỏp lập luận
- Đảm bảo bố cục ba phần
- Bài viết mạch lạc, lập luận thuyết phục, lời văn trong sỏng, giàu hỡnh ảnh, biểu cảm
1,0
B Về kiến thức
- HS trỡnh bày bài viết của mỡnh theo nhiều cỏch Cú thể trỡnh bày theo định hướng sau:
5,0
1 Hành động giỳp đỡ những con sao biển để chỳng trở về với biển cả 2,0
Đề chớnh thức
Trang 3của cậu bé là hành động nhỏ nhặt, bình thường chẳng mấy ai quan
tâm, để ý nhưng lại là hành động mang nhiều ý nghĩa:
- Góp phần bảo vệ môi trường tự nhiên
- Thể hiện nét đẹp nhân cách của con người: Không thờ ơ, lạnh lùng, vô cảm trước sự vật , sự việc hiện tượng diễn ra xung quanh
mình, đồng thời biết sẻ chia, giúp đỡ vật hoặc người khi gặp hoạn
nạn, khó khăn
2 Hành động của cậu bé trong câu chuyện đã cho ta bài học sâu sắc,
thấm thía về những kĩ năng sống cần có ở mỗi con người
- Biết yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên và môi trường sống
- Có thói quen làm những việc tốt, những việc có ích dù đó là việc làm nhỏ nhặt
2,0
3 Phê phán những hành động thiếu trách nhiệm với thiên nhiên và
môi trường sống cũng như lối sống thờ ơ, vô cảm trước sự vật, sự
việc hiện tượng diễn ra xung quanh mình
1,0
* Yêu cầu về hình thức:
- Đúng thể loại văn biểu cảm
- Bố cục rõ ràng mạch lạc, diễn đạt lưu loát, ít sai chính tả
1,0
a Mở bài: Giới thiệu khái quát về Bà Huyện Thanh Quan và bài thơ
Qua Đèo Ngang, ấn tượng chung về tác giả, tác phẩm:
- Bà là một trong số nữ sĩ tài danh hiếm có trong thời đại ngày xưa
Thơ của bà trang trọng du dương, rất điêu luyện Bà hay nói đến
hoàng hôn và li biệt Thơ của bà thấm một nỗi buồn man mác, cô đơn
- Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác bài thơ: Bài thơ được Bà viết khi trên
đường vào kinh đô Phú Xuân làm nữ quan “ Cung trung giáo tập”
1,0
0,5
0,5
b Thân bài: * Bài làm cần đảm bảo các ý sau: Đây là bài thơ tả cảnh
ngụ tình rất đặc sắc thể hiện phong cách thơ hết sức điêu luyện , trang
nhã của bà Huyện Thanh Quan, tác giả mượn cảnh vật để kín đáo kí
thác những nỗi niềm tâm sự của mình: Nỗi buồn cô đơn trước thực
tại, nhớ về dĩ vãng để trang trải nỗi lòng
7,0
Câu
3
Hai câu đề:
- Một không gian, thời gian gợi buồn, đó là “Đèo Ngang” với “bóng
xế tà”: Không gian mênh mông, thời gian chiều tà gợi trong lòng
người lữ khách một nỗi buồn man mác.
- Nét chung về phong cảnh: nhà thơ gợi một nét về thiên nhiên
hoang dã nơi Đèo Ngang (Cỏ, đá, cây, hoa), phân tích cái hay của
điệp từ “chen” Thiên nhiên rậm rạp, đua nhau trong một không
gian sinh tồn Chỉ có ba sự vật nhưng ta có cảm giác rất nhiều
1,5
0,5
0,75
Trang 4 Miêu tả cận cảnh Đèo Ngang với một vài nét chấm phá: từ không
gian, thời gian, thiên nhiên đều gợi nét buồn 0,25
Bốn câu thực, luận: Tả cụ thể hơn cảnh Đèo Ngang
- Phép đảo ngữ, đối rất cân xứng đã khắc hoạ được sự ít ỏi, nhỏ nhoi
của cảnh vật nơi đây, chú ý tập trung vào các từ láy gợi hình: lom
khom, lác đác Có sự xuất hiện của con người nhưng không làm bức
tranh vui lên mà gợi trong lòng người lữ khách một nỗi buồn trĩu
nặng.
- Những âm thanh hoang dã nơi Đèo Ngang qua phép đảo ngữ, đối,
chơi chữ rất khéo léo, trang nhã của tác giả đã gợi nỗi niềm tâm sự
kín đáo, da diết của tác giả: nhớ nước, thương nhà niềm hoài cổ
(học sinh phải liên hệ tới hoàn cảnh sáng tác để rõ hơn ý này)
Bốn câu thơ đầu tác giả thiên về tả cảnh bằng vài nét phác hoạ,
chấm phá mà khá đậm nét, người đọc nhận ra tình cảm của thi nhân
trong từng đường nét của cảnh vật (vì mục đích ngụ tình nên tác giả
chỉ lựa chọn vài nét hoang vắng, lưa thưa, nhỏ bé của Đèo Ngang),
từ câu luận, cảnh thực đã chìm xuống, nhường chỗ cho tâm cảnh Đi
liền với điều đó là sự liền mạch của cảm xúc: từ buồn man mác
hai câu kết:
4,0
1,0
1,0
2,0
Hai câu kết: thâu tóm cảnh và tình mà thực chất là tình của bài thơ
- Thủ pháp đối lâp: không gian rộng lớn > < con ngưòi nhỏ bé nỗi
cô đơn gần như tuyệt đối của tác giả
- Cách dùng từ đặc sắc “mảnh tình” nỗi buồn như kết đọng thành
hình khối trong tiếng thở dài “ta với ta” Khao khát đuợc chứng
giám và trang trải nỗi lòng của tác giả
1,5
0,75 0,75
c.Kết bài : Khẳng định lại cảm nghĩ chung của em về tác phẩm:
- Bài thơ Qua Đèo Ngang cho ta thấy cảnh tượng Đèo Ngang thoáng
đãng , heo hút thấp thoáng có sự sống con người nhưng còn hoang sơ,
đồng thời thể hiện nỗi nhớ nước thương nhà, nỗi buồn cô đơn thầm
lặng của tác giả
( Hoặc nêu cảm nghĩ về nghệ thuật: Bài thơ Qua Đèo Ngang là bài
thơ nôm thất ngôn bát cú Đường luật rất đặc sắc Vần thơ, niêm luật,
bố cục và phép đối chặt chẽ chứng tỏ một bút pháp nghệ thuật độc
đáo, điêu luyện Hình tượng thơ mang tính ước lệ tượng trưng nhưng
biểu cảm)
- Cảnh Đèo Ngang, tâm tình nữ sĩ- khách li hương như chan hòa, như
cộng hưởng Tình yêu thiên nhiên, nỗi nhớ quê nhà, nỗi buồn cô đơn
của li khách kết đọng thành vẻ đẹp nhân văn của bài thơ tuyệt cú “
Qua Đèo Ngang”
1,0
0,5
0,5