UBND HUY ỆN ĐÔNG HƯNGPHÒNG GIÁO D ỤC & ĐÀO TẠO ĐỀ KHẢO SÁT CHỌN NGUỒN HỌC SINH GIỎI N ĂM HỌC 2014 – 2015 Môn: Ngữ Văn 6 Thời gian làm bài 120 phút Câu 1 5 điểm: Cảm nhận của em về bài
Trang 1UBND HUY ỆN ĐÔNG HƯNG
PHÒNG GIÁO D ỤC & ĐÀO TẠO ĐỀ KHẢO SÁT CHỌN NGUỒN HỌC SINH GIỎI
N ĂM HỌC 2014 – 2015 Môn: Ngữ Văn 6
(Thời gian làm bài 120 phút)
Câu 1 (5 điểm):
Cảm nhận của em về bài thơ sau của tác giả Lê Hồng Thiện:
Trăng của mỗi người
Mẹ bảo: trăng như lưỡi liềm Ông rằng trăng tựa con thuyền cong mui
Bà nhìn như hạt cau phơi
Cháu cười: quả chuối vàng tươi ngoài vườn
Bố nhớ khi vượt Trường Sơn Trăng như cánh võng chập chờn trong mây
( Thơ với tuổi học trò – Tập I
NXB Lao Động- Hà Nội, 1993)
Câu 2 (3 điểm):
Trong truyện Buổi học cuối cùng (An-phông-xơ Đô-đê ), thầy Ha-men có
nói: “… khi một dân tộc rơi vào vòng nô lệ, chừng nào họ vẫn giữ vững tiếng nói của mình thì chẳng khác gì nắm được chìa khóa chốn lao tù…” Em hiểu như thế nào và có suy nghĩ gì về lời nói ấy? Hãy trình bày bằng một đoạn văn ngắn
Câu 3 (12 điểm):
Trong vai bà mẹ Gióng, em hãy kể lại truyền thuyết Thánh Gióng
Họ và tên : ……… Số báo danh: …………
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2UBND HUYỆN ĐÔNG HƯNG
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
H ƯỚNG DẪN CHẤM CHỌN NGUỒN HỌC SINH GIỎI
N ĂM HỌC 2014 – 2015 Môn: Ngữ Văn 6
I/ YÊU CẦU CHUNG:
- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh trường hợp đếm ý cho điểm hoặc bỏ sót ý trong bài làm của các em
- Do đặc trưng của môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm, khuyến khích những bài viết có sáng tạo, có ý tưởng riêng và giàu chất văn
- Điểm toàn bài làm tròn đến 0,25
II/YÊU CẦU CỤ THỂ:
Câu 1( 5 điểm):
1/ Yêu cầu về kỹ năng:
- HS biết cách viết bài văn cảm thụ có bố cục rõ ràng, văn viết trôi chảy, giàu cảm xúc
- Lời văn chuẩn xác, không mắc lỗi chính tả và diễn đạt
2/ Yêu cầu về kiến thức:
Học sinh có những cảm nhận khác nhau về bài thơ song cần đảm bảo những yêu cầu cơ bản sau:
* Về nghệ thuật: Nghệ thuật so sánh đặc sắc: trăng được ví với những hình ảnh rất đỗi gần gũi: “ như lưỡi liềm”, “ tựa con thuyền cong mui”, “ như hạt cau phơi”, “ quả chuối vàng tươi”, “ như cánh võng chập chờn trong mây”
- Lời thơ giản dị, trong sáng, giọng điệu dí dỏm
* Về nội dung: Bài thơ là những cảm nhận rất thú vị về trăng Nét độc đáo của bài thơ là ở chỗ nhà thơ đã mượn lời của từng thành viên trong gia đình để nhìn trăng theo cách liên tưởng riêng bằng tâm lý, lứa tuổi, công việc khác nhau: Mẹ là người tay liềm, tay hái quen việc đồng ruộng nên thấy “trăng như lưỡi liềm”; ông có lẽ quen việc sông nước nên thấy “trăng tựa con thuyền cong mui”; bà lại nhìn trăng ra
“hạt cau phơi” bởi bà hay ăn trầu; cháu thiết thực hơn, vì cái tính háu ăn của con trẻ, cháu thấy trăng ngon như “ quả chuối vàng tươi trong vườn” Còn với bố- chú
bộ đội Trường Sơn, vầng trăng được vẽ trong tâm trí bố lúc ẩn, lúc hiện với bao kỉ niệm trong chiến tranh gian lao, hào hùng nhưng vẫn không kém phần thơ mộng Tóm lại: Với tài quan sát tinh tế, cách ví von giản dị, hợp lý của nhà thơ, trăng trong bài thơ hiện lên thật gần gũi với con người, luôn gắn bó cùng con người trong cuộc sống, công việc Bài thơ đã bồi đắp cho em tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống
Trang 3CÁCH CHO ĐIỂM
- Điểm 4- 5: đủ nội dung, diễn đạt mạch lạc, giàu cảm xỳc, biết chỉ ra được cỏc nột đặc sắc của bài thơ
- Điểm 2- 3: hiểu được nội dung, nghệ thuật của bài thơ nhưng chưa thật sõu sắc, diễn đạt đụi chỗ cũn lỳng tỳng
- Điểm 1: Bài quỏ sơ sài, hiểu chưa đỳng về bài thơ, cũn mắc nhiều lỗi
Cõu 2( 3 điểm):
1 Yờu cầu về kĩ năng: HS biết viết một đoạn văn hoàn chỉnh Văn viết trong sỏng, diễn đạt trụi chảy
2 Yờu cầu về nội dung: HS cú thể diễn đạt bằng nhiều cỏch song phải đảm bảo được cỏc ý cơ bản sau:
- Giới thiệu thầy Ha-men là người yờu nước thiết tha, yờu tiếng mẹ đẻ - tiếng Phỏp
- Cõu núi của thầy Ha-men khẳng định giỏ trị thiờng liờng và sức mạnh to lớn của tiếng núi dõn tộc, là tõm niệm tha thiết mà thầy muốn núi với học sinh và mọi người dõn vựng An-dỏt: Phải biết yờu quý, giữ gỡn và học tập tiếng núi, ngụn ngữ của dõn tộc vỡ đú là biểu hiện của tỡnh yờu nước; tiếng núi khụng chỉ là tài sản tinh thần quý bỏu của một dõn tộc mà cũn là “ chỡa khúa” để mở của ngục tự khi một dõn tộc bị rơi vào vũng nụ lệ, là phương tiện quan trọng để đấu tranh giành độc lập, tự do Đõy chớnh là một chõn lớ đỳng với mọi dõn tộc, mọi thời đại
- HS liờn hệ : Đất nước ta trải qua hàng ngàn năm đấu tranh giành độc lập song Tiếng Việt khụng bị mất đi, vẫn luụn được gỡn giữ và phỏt triển
CÁCH CHO ĐIỂM
- Từ 2-3 điểm với bài viết đảm bảo các yêu cầu trên, bài viết mạch lạc, có cảm xúc
- 1 điểm cho bài có nội dung quỏ sơ sài, không trình bày dưới hình thức một đoạn văn, còn mắc lỗi chính tả, diễn đạt
Cõu 3( 12 điểm):
1 Yờu cầu về kĩ năng:
- Học sinh biết cỏch viết bài văn tự sự trong ngụi kể thứ nhất dựa trờn văn bản đó học, cú bố cục 3 phần mạch lạc, chặt chẽ, kết hợp yếu tố miờu tả và biểu cảm
- Sử dụng linh hoạt cỏc hỡnh thức ngụn ngữ: đối thoại, độc thoại
- Văn viết trụi chảy, giàu cảm xỳc, biết vận dụng tốt trớ tưởng tượng, sỏng tạo thờm cỏc chi tiết phự hợp với thể loại truyền thuyết và ngụi kể
2 Yờu cầu về kiến thức:
- HS đúng vai bà mẹ kể lại truyền thuyết theo những tỡnh tiết của truyện, đan xen biểu lộ những tõm trạng, suy nghĩ của người kể
- Bài viết cú thể triển khai theo những ý sau:
A Mở bài:
- Bà mẹ giới thiệu về cảnh ngộ gia đỡnh mỡnh, sự mong mỏi cú một đứa con
B Thõn bài: Kể diễn biến:
- Sự ra đời kỡ lạ của cậu bộ
- Lờn 3 tuổi Giúng khụng biết đi, khụng biết núi cười
- Khi nghe tiếng sứ giả, Giúng bỗng cất tiếng núi đầu tiờn là đũi cú vũ khớ, ỏo giỏp
để đỏnh giặc
- Giúng lớn nhanh như thổi, bà con làng xúm gúp gạo nuụi cậu bộ
Trang 4- Nêu hoàn cảnh đất nước lúc bấy giờ: Giặc Ân đang xâm lược, thế nước rất nguy,
người người hoảng hốt Khi có ngựa và vũ khí, Gióng vươn vai thành tráng sĩ, lên
ngựa xông pha vào chiến trận
- Tạo tình huống hợp lý để bà mẹ kể lại câu chuyện Gióng ra trận đánh giặc
- Sau khi chiến thắng giặc Ân, Gióng từ từ bay về trời
- Việc vua ban thưởng và cho lập đền thờ tại quê nhà
- Những dấu tích còn lại
C Kết bài:
- Suy nghĩ của bà mẹ về con của mình
CÁCH CHO ĐIỂM
- Điểm 10- 12: Hiểu đề sâu sắc, đáp ứng hầu hết các yêu cầu của đề, diễn đạt tốt, trình bày sạch đẹp, bài làm có cảm xúc và sáng tạo
- Điểm 7 - 9: Hiểu đề, cơ bản đáp ứng được các yêu cầu của đề, biết thể hiện khả năng tưởng tượng, sáng tạo, bài viết có cảm xúc, còn mắc một số lỗi về chính tả, diễn đạt
- Điểm 4 - 6: Biết cách kể chuyện ở ngôi thứ nhất nhưng khả năng tưởng tượng chưa tốt, chủ yếu kể lại như văn bản; còn mắc nhiều lỗi về chính tả, diễn đạt
- Điểm 1 – 3: Chưa hiểu yêu cầu của đề, không biết vận dụng thao tác đóng vai nhân vật ở ngôi thứ nhất
- Điểm 0: Để giấy trắng hoặc viết những điều không liên quan đến yêu cầu của đề bài
HẾT