1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Mĩ thuật lớp 1 (chuẩn)8378

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 115,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN MĨ THUẬTThứ ,ngày tháng năm 200 Bài 1: XEM TRANH THIẾU NHI VUI CHƠI I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh: _ Làm quen, tiếp xúc với tranh vẽ của thiếu nhi _ Tập quan sát, mô tả hình ảnh, m

Trang 1

GIÁO ÁN MĨ THUẬT

Thứ ,ngày tháng năm 200

Bài 1:

XEM TRANH THIẾU NHI VUI CHƠI

I.MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

_ Làm quen, tiếp xúc với tranh vẽ của thiếu nhi

_ Tập quan sát, mô tả hình ảnh, màu sắc trên tranh

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên:

Một số tranh thiếu nhi vẽ cảnh vui chơi (ở sân trường, ngày lễ, công viên, cắm trại …)

2 Học sinh:

Sưu tầm tranh vẽ của thiếu nhi có nội dung về vui chơi

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Thời

gian

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH

5’ 1.Giới thiệu tranh về đề tài

thiếu nhi vui chơi:

_ GV giới thiệu tranh

Đây là loại tranh vẽ về các hoạt

động vui chơi của thiếu nhi ở

trường, ở nhà và ở các nơi khác

_ Cho HS xem các tranh:

_ GV nhấn mạnh: Đề tài vui chơi

rất rộng, phong phú và hấp dẫn

người vẽ Nhiều bạn đã say mê đề

tài này và vẽ được những tranh

_HS quan sát:

_ HS xem các tranh:

+ Cảnh vui chơi ở sân trường với rất nhiều hoạt động khác nhau:

nhảy dây, múa hát, kéo co, chơi

bi, v.v…

+ Cảnh vui chơi ngày hè cũng có nhiều hoạt động khác nhau:

thả diều, tắm biển, tham quan

du lịch, v.v…

-Tranh đã sưu tầm

Trang 2

2’

đẹp Chúng ta cùng xem tranh các

bạn

2.Hướng dẫn HS xem tranh:

_ GV treo các tranh mẫu có chủ

đề “Vui chơi” hoặc hướng dẫn HS

quan sát tranh trong Vở tập vẽ 1 và

đặt câu hỏi gợi ý, dẫn dắt HS tiếp

cận với nội dung các bức tranh:

+ Bức tranh vẽ những gì?

+ Em thích bức tranh nào nhất?

+ Vì sao em thích bức tranh đó?

_ GV tiếp tục đặt các câu hỏi khác

để giúp HS tìm hiểu thêm về bức

tranh:

+ Trên tranh có những hình ảnh

nào?

+ Hình ảnh nào chính?

Hình ảnh nào phụ?

+ Em có thể cho biết các hình ảnh

trong tranh đang diễn ra ở đâu?

+ Trong tranh có những màu nào?

Màu nào được vẽ nhiều hơn?

+ Em thích màu nào trên bức tranh

của bạn?

_ Cho các nhóm thảo luận Sau đó

GV yêu cầu đại diện các nhóm trả

lời các câu hỏi trên cho từng bức

tranh

_ Khi HS trả lời đúng, GV khen

ngợi để động viên, khích lệ các

em Nếu các em trả lời chưa đúng,

GV sửa chữa, bổ sung thêm

3.Tóm tắt, kết luận:

_ GV hệ thống lại nội dung và

nhấn mạnh:

Các em vừa được xem các bức

tranh rất đẹp Muốn thưởng thức

_ Dành cho HS từ 2-3 phút để

HS quan sát các bức tranh trước khi trả lời câu hỏi

_HS trả lời theo gợi ý

+HS nêu các hình ảnh và mô tả hình dáng, động tác

+Thể hiện rõ nội dung bức tranh Hỗ trợ làm rõ nội dung chính

+Địa điểm

_ Mỗi nhóm thảo luận 1 tranh khác nhau

_ Đại diện nhóm lên trình bày

-Vở tập vẽ 1

Trang 3

Nhận xét chung cả tiết học về: nội

dung bài học, về ý thức học tập

của các em

5.Dặn dò:

_ Về nhà tập quan sát và nhận xét tranh

_ Chuẩn bị cho bài học sau: Vẽ nét thẳng

+Bút chì đen, chì màu hoặc bút dạ, sáp màu

Trang 4

Thứ ,ngày tháng năm 200

Bài 2:

VẼ NÉT THẲNG

I.MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

_ Nhận biết được các loại nét thẳng

_ Biết cách vẽ nét thẳng

_ Biết vẽ phối hợp các nét thẳng, để tạo thành bài vẽ đơn giản và vẽ màu theo ý thích

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên:

_ Một số hình (hình vẽ, ảnh) cho các nét thẳng

_ Một bài vẽ minh họa

2 Học sinh:

_ Vở tập vẽ 1

_ Bút chì đen, chì màu hoặc bút dạ, sáp màu

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Thời

gian

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH

2’ 1.Giới thiệu nét thẳng:

_ GV yêu cầu HS xem hình vẽ trong

Vở tập vẽ 1 để các em biết thế nào là

nét vẽ và tên của chúng:

+ Nét thẳng “ngang” (Nằm ngang)

+ Nét thẳng “nghiêng” (Xiên)

+ Nét thẳng “đứng”

+ Nét “gấp khúc” (Nét gãy)

_ GV có thể chỉ vào cạnh bàn, bảng…

để thấy rõ hơn về các nét “Thẳng

ngang”, “thẳng đứng”, đồng thời vẽ

lên bảng các nét thẳng ngang, thẳng

đứng tạo thành hình cái bảng…

_ Quan sát các hình vẽ -Vở vẽ

1

- Hình vẽ trong vở tập vẽ

Trang 5

+ Nét thẳng “ngang”

+ Nét thẳng “nghiêng”

+Nét gấp khúc

_ GV yêu cầu HS xem hình ở Vở tập

vẽ 1 để các em thấy rõ hơn (vẽ theo

chiều mũi tên)

_ GV vẽ lên bảng và đặt câu hỏi để

HS suy nghĩ: Đây là hình gì?

+ Hình a:

-Vẽ núi: Nét gấp khúc

-Vẽ nước: Nét ngang

+ Hình b:

-Vẽ cây: Nét thẳng đứng, nét nghiêng

-Vẽ đất: nét ngang

_ GV tóm tắt: Dùng nét thẳng đứng,

ngang, nghiêng có thể vẽ được nhiều

hình

3.Thực hành:

* Yêu cầu của bài tập: HS tự vẽ tranh

theo ý thích vào phần giấy bên phải ở

Vở tập vẽ 1 (vẽ nhà cửa, hàng rào,

cây…)

_ GV hướng dẫn HS tìm ra các cách vẽ

khác nhau:

+ Vẽ nhà và hàng rào…

+ Vẽ thuyền, vẽ núi…

+ Vẽ cây, vẽ nhà…

_ GV gợi ý HS khá, giỏi vẽ thêm hình

để bài vẽ sinh động hơn (vẽ mây, vẽ

trời…)

_ GV gợi ý để HS vẽ màu theo ý thích

vào các hình

* Trong quá trình HS vẽ GV cần bao

quát lớp và giúp HS làm bài

+Vẽ từ trái sang phải +Vẽ từ trên xuống +Vẽ liền nét, từ trên xuống hoặc từ dưới lên

_ Quan sát từng hình và trả lời

_ Cho HS vẽ vào Vở tập vẽ 1

_ HS vẽ màu vào hình

* Khi vẽ HS phải _Tìm hình cần vẽ _Cách vẽ nét (nhắc HS vẽ các nét bằng tay)

_Vẽ thêm hình…

-Hình a

-Hình b

-Vở tập vẽ, bút chì

-Bút màu

Trang 6

1’

4 Nhận xét, đánh giá:

_ GV nhận xét, động viên chung

_ GV cùng HS nhận xét một số bài

vẽ

5.Dặn dò:

_Về nhà:

_Động viên, khích lệ HS làm bài

_Lớp nhận xét bài vẽ của bạn

_ Chuẩn bị cho bài học sau: Màu và vẽ màu vào hình đơn giản

Trang 7

Thứ ,ngày tháng năm 200

Bài 3:

MÀU VÀ VẼ MÀU VÀO HÌNH ĐƠN GIẢN

I.MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

_ Nhận biết 3 màu: đỏ, vàng, lam.

_ Biết vẽ màu vào hình đơn giản.Vẽ được màu kín hình, không (hoặc ít) ra ngoài hình vẽ

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên:

_ Một số ảnh hoặc tranh có màu đỏ, vàng, lam

_ Một số đồ vật có màu đỏ, vàng, lam như hộp sáp màu, quần áo, hoa quả v.v… _ Bài vẽ của HS các năm trước

2 Học sinh:

_ Vở tập vẽ 1

_ Màu vẽ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Thời

gian

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH

2’ 1.Giới thiệu màu sắc: 3 màu đỏ,

vàng, lam

_ GV cho HS xem hình 1 (3 màu

cơ bản) và hỏi:

+ Kể tên các màu ở hình 1

Nếu HS gọi tên màu sai, GV sửa

ngay để các em nhận ra được 3

màu: đỏ, vàng, lam

+ Kể tên các đồ vật có màu đỏ,

vàng, lam?

_ GV kết luận:

+ Mọi vật xung quanh chúng ta

đều có màu sắc.

+ Màu sắc làm cho mọi vật đẹp

hơn.

_HS quan sát hình 1 và trả lời

câu hỏi

+Mũ màu đỏ, vàng, lam…

+Quả bóng màu đỏ, vàng, lam…

+Màu đỏ ở hộp sáp, hộp chì…

+Màu xanh ở cỏ cây, hoa trái…

+Màu vàng ở giấy thủ công…

-Hình

1, bài 3, Vở tập vẽ 1

Trang 8

2’

1’

+ Màu đỏ, vàng, lam là 3 màu

chính.

2.Thực hành:

* Vẽ màu vào hình đơn giản (h.2,

h.3, h.4, bài 3, Vở bài tập vẽ 1)

_ GV đặt câu hỏi để HS nhận ra

các hình ở hình 2, hình 3, hình 4

và gợi ý về màu của chúng:

+ Lá cờ Tổ quốc Yêu cầu HS vẽ

đúng màu cờ

+ Hình quả và dãy núi Yêu cầu

_ GV hướng dẫn HS cách cầm bút

và cách vẽ màu:

_ GV theo dõi và giúp HS:

+ Tìm màu theo ý thích

+ Vẽ màu ít ra ngoài hình vẽ

4 Nhận xét, đánh giá:

_ GV cho HS xem một số bài và

hỏi:

+ Bài nào màu đẹp?

+ Bài nào màu chưa đẹp?

_ GV yêu cầu HS tìm bài vẽ nào

đẹp mà mình thích

5.Dặn dò:

_ Chuẩn bị bài: Vẽ hình tam giác

+Nền cờ màu đỏ, ngôi sao màu vàng

_HS thực hiện:

+ Cầm bút thoải mái để vẽ màu dễ dàng

+ Nên vẽ màu xung quanh trước,

ở giữa sau

_HS vẽ màu theo ý thích:

- Quả xanh hoặc quả chín

- Dãy núi có thể là màu tím,

màu xanh lá cây, màu lam…

_Các em nhận xét

_ Quan sát mọi vật và gọi tên màu của chúng (lá cây, hoa, quả…)

_ Quan sát tranh của bạn Quỳnh Trang, xem bạn đã dùng những màu nào để vẽ

-Hình 2 -Hình

3, 4

Trang 9

Thứ ,ngày tháng năm 200

Bài 4:

VẼ HÌNH TAM GIÁC

I.MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

_ Nhận biết được hình tam giác

_ Biết cách vẽ hình tam giác

_ Từ các hình tam giác có thể vẽ được một số hình tương tự thiên nhiên

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên:

_ Một số hình vẽ có dạng hình tam giác (h.1, h2, h3, … bài4, Vở tập vẽ 1)

_ Cái êke, cái khăn quàng…

2 Học sinh:

_ Vở tập vẽ 1

_ Bút chì đen, chì màu, sáp màu…

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Thời

gian

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH

2’

5’

1.Giới thiệu hình tam giác:

_ GV cho HS xem ttranh, đồng

thời đặt câu hỏi:

+ Tranh vẽ hình gì? Hình gì?

_ GV cho HS xem hình 3, yêu cầu

HS gọi tên hình đó

_ GV kết luận:

Có thể vẽ được nhiều hình

(vật, đồ vật) từ hình tam giác

2.Hướng dẫn HS cách vẽ hình

tam giác:

_ GV đặt câu hỏi: Vẽ hình tam

giác như thế nào? Đồng thời GV

vẽ lên bảng

+ Vẽ từng nét

+ Vẽ nét từ trên xuống

_Quan sát hình vẽ ở bài 4 Vở

tập vẽ 1, và đồ dùng dạy học + Hình vẽ cái nón

Hình vẽ cái êke Hình vẽ mái nhà + Cánh buồm; dãy núi; con cá…

_ Xem và gọi tên hình

_HS quan sát cách vẽ

-Hình 1 Vở tập vẽ 1

-Hình 3

Trang 10

2’

1’

+ Vẽ nét từ trái sang phải (vẽ

theo chiều mũi tên)

_ GV vẽ lên bảng một số hình tam

giác khác nhau

3.Thực hành:

_ GV hướng dẫn HS cách vẽ cánh

buồm, dãy núi, nước… (GV vẽ lên

bảng HS quan sát)

_ GV hướng dẫn HS khá, giỏi:

+ Vẽ thêm hình: mây, cá…

+ Vẽ màu theo ý thích, có thể:

-Mỗi cánh buồm là 1 màu

-Tất cả các cánh buồm là một

màu

-Màu buồm của mỗi thuyền khác

nhau

-Màu thuyền khác với màu buồm

-Vẽ màu mặt trời và nước

_ GV hướng dẫn HS vẽ màu trời

và nước

4 Nhận xét, đánh giá:

_ GV cho HS xem một số bài và

nhận xét bài nào đẹp

_ GV động viên, khen ngợi một

số HS có bài vẽ đẹp

5.Dặn dò:

_HS quan sát

_Cho HS vẽ vào vở

_HS có thể vẽ vào vở hai, ba cái thuyền buồm to nhỏ khác nhau

_ Thực hành vẽ màu

_ Xem một số bài đẹp của bạn

_ Quan sát quả cây, hoa, lá _ Chuẩn bị bài: Vẽ nét cong

Trang 11

Thứ ,ngày tháng năm 200

Bài 5:

VẼ NÉT CONG

I.MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

_ Nhận biết được nét cong

_ Biết cách vẽ nét cong

_ Vẽ được hình có nét cong và vẽ màu theo ý thích

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên:

_ Một số đồ vật có dạng hình tròn

_ Một vài hình vẽ hay ảnh có hình là nét cong (cây, dòng sông, con vật…)

2 Học sinh:

_ Vở tập vẽ 1

_ Bút chì đen, bút dạ, sáp màu…

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Thời

gian

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH

2’

4’

1.Giới thiệu các nét cong:

_ GV vẽ lên bảng một số nét cong, nét

lượn sóng, nét cong kín… và hỏi: Đây là

nét gì?

_ GV vẽ lên bảng: quả, lá cây, sóng

nước, dãy núi…

GV gợi ý HS: các hình vẽ trên được tạo

ra từ nét gì?

2.Hướng dẫn HS cách vẽ nét cong:

_ GV vẽ và hướng dẫn cho HS nhận ra:

_Quan sát và trả lời

_ Quan sát và trả lời

-Hình

Trang 12

2’

1’

+ Cách vẽ nét cong

+ Các hình hoa, quả được vẽ từ nét

cong (h2, bài 5, Vở tập vẽ 1)

3.Thực hành:

_ GV gợi ý HS làm bài tập (Cho HS xem

tranh gợi ý)

+ Cho HS vẽ vào vở những gì HS thích

nhất:

_ GV giúp HS làm bài: Gợi ý để HS tìm

hình định vẽ

Nhắc HS vẽ to vừa với phần giấy ở vở

vẽ

4 Nhận xét, đánh giá:

_ GV cùng HS nhận xét một số bài vẽ

đạt yêu cầu về hình vẽ, màu sắc

5.Dặn dò:

+ Vẽ vườn hoa, vườn cây ăn quả, thuyền và biển, núi và biển

_Vẽ thêm những hình khác có liên quan

_Vẽ màu theo ý thích

_ Quan sát hình dáng và màu sắc của quả cây, hoa, quả

_ Chuẩn bị bài: Vẽ hoặc nặn quả dạng tròn

2, bài 5

Trang 13

Thứ ,ngày tháng năm 200

Bài 6:

VẼ HOẶC NẶN QUẢ DẠNG TRÒN

I.MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

_ Nhận biết đặc điểm, hình dáng và màu sắc một số quả dạng tròn (cam, bưởi,

hồng, táo…)

_ Vẽ hoặc nặn một vài quả dạng tròn

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên:

_ Một số ảnh, tranh vẽ về các loại quả dạng tròn

_ Một vài loại quả dạng tròn khác nhau để HS quan sát

_ Một số bài vẽ hoặc nặn của HS về quả dạng tròn

2 Học sinh:

_ Vở tập vẽ 1

_ Màu vẽ hoặc đất màu, đất sét

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Thời

gian

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH

2’

5’

1.Giới thiệu đặc điểm các loại

quả dạng tròn:

_ GV cho HS xem các loại quả

dạng tròn qua ảnh, tranh vẽ và

mẫu thực

_ Đặt câu hỏi về hình dáng, màu

sắc của các loại quả dạng tròn

+ Quả táo tây?

+ Quả bưởi?

+ Quả cam?

2.Hướng dẫn HS cách vẽ, cách

nặn:

_ GV vẽ một số hình quả đơn giản

minh họa trên bảng hoặc lấy đất

_Cho HS quan sát, nhận xét

_ HS nhận xét

+ Hình dáng gần tròn, có loại màu xanh, vàng, đỏ hay tím đỏ

+ Hình dáng nhìn chung là tròn, màu chủ yếu là xanh hoặc vàng

+ Hình tròn hoặc hơi tròn, màu

da cam, vàng hay xanh đậm…

-Tranh vẽ các quả dạng hình tròn

Trang 14

2’

1’

sét nặn một quả dạng tròn để cả

lớp quan sát theo các bước:

+ Cách vẽ: Vẽ hình quả trước, vẽ

chi tiết và vẽ màu sau Chú ý bố

cục (hình vẽ vừa với phần giấy ở

Vở tập vẽ 1)

+ Nặn đất theo hình dáng quả:

Tạo dáng tiếp làm rõ đặc điểm của

quả, sau đó tìm các chi tiết còn lại

như: núm, cuống, ngấn múi…

3.Thực hành:

_ GV cho HS vẽ hình quả tròn vào

phần giấy trong vở tập vẽ 1:

_ GV cho HS nặn quả bằng đất sét:

4 Nhận xét, đánh giá:

_ GV nhận xét chung và động

viên HS

5.Dặn dò:

_ Cho HS vẽ 1 hoặc 2 loại quả dạng tròn khác nhau và vẽ màu theo ý thích (quả to, nhỏ có thể che khuất nhau hoặc cách nhau một chút)

_ Nặn 1 hoặc 2 quả (h1, h2)

_HS nhận xét bài vẽ về:

+ Hình dáng + Màu sắc

_ Quan sát hoa, quả (hình dáng và màu của chúng) _ Chuẩn bị bài: Vẽ màu vào hình quả (trái) cây

-Vở tập vẽ 1

-Hình

1, 2

Trang 15

Thứ ,ngày tháng năm 200

Bài 7:

VẼ MÀU VÀO HÌNH QUẢ (TRÁI) CÂY

I.MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

_ Nhận biết màu các loại quả quen biết

_ Biết dùng màu để vẽ vào hình các quả

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên:

_ Một số quả thực (có màu khác nhau)

_ Tranh hoặc ảnh về các loại qua

2 Học sinh:

_ Vở tập vẽ 1

_ Màu vẽ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Thời

gian

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH

2’

7’

1.Giới thiệu quả:

_ GV giới thiệu cho HS một số quả

thực (hoặc xem h1, h2, bài7-Vở tập

vẽ 1) và hỏi:

Đây là quả gì? Quả có màu gì?

2.Hướng dẫn HS cách làm bài tập:

a) Bài vẽ màu: Vẽ màu quả cà và

quả xoài (h3-Vở tập vẽ 1)

_ GV gợi ý để HS nhận ra đặc điểm

của từng quả:

+ Quả gì? Có màu gì?

_ Cho HS vẽ màu vào hình vẽ

b) Bài xé dán: (làm vào buổi chiều)

_ GV giới thiệu bài xé dán (h2, Vở

tập vẽ 1) và hỏi:

+Quả gì? Màu gì?

_ Cho HS xem các loại quả:

xoài, bầu, bí, táo…

_ Quan sát và trả lời

+ Quả cà, có màu xanh, đỏ

+ Quả xoài, có màu vàng, xanh lá

_HS vẽ màu vào hình vẽ

_ Thực hiện theo hướng dẫn

-Quả thực hay tranh 1,

2 vở tập vẽ

-Hình 3 Vở tập vẽ 1

-Hình

2, vở tập vẽ

Trang 16

2’

1’

_ GV hướng dẫn HS cách làm bài:

+ Chọn màu:

Ví dụ:

- Quả cam: màu xanh là màu quả

chưa chín, màu da cam là quả chín

- Quả xoài: màu vàng là màu quả

chín, màu xanh là màu quả xanh

- Quả cà: màu tím …

+ Cách xé:

Ước lượng hình quả để xé giấy cho

vừa (hình không to quá, nhỏ quáso

với giấy làm nền)

+ Dán hình đã xé: GV hướng dẫn

HS cách bôi hồ và đặt hình vào nền,

sau đó xoa nhẹ tay lên hình

3.Thực hành:

_ GV quan sát và giúp các em:

+ Chọn màu để vẽ hoặc xé

+ Cách vẽ màu: nên vẽ màu xung

quanh trước, ở giữa sau để màu

không ra ngoài hình vẽ

* Cách xé hình và cách dán

4 Nhận xét, đánh giá:

_ GV chọn một số bài đẹp và

hướng dẫn HS nhận xét

_ Động viên, khuyến khích HS có

bài đẹp

5.Dặn dò:

của GV + HS tự chọn giấy màu để xé

+Quan sát từng thao tác của GV

_HS làm bài

_ Quan sát màu sắc của hoa, quả

_ Chuẩn bị bài: Vẽ hình vuông và hình chữ nhật

Ngày đăng: 22/03/2022, 14:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w